1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Bài tập tự học môn CNCN lớp 11

23 821 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 14,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Máy tự động là máy hoàn thành được một nhiệm vụ nào đó theo một chương trình định trước mà không có sự tham gia trực tiếp của con người.. - Phân loại:.b[r]

Trang 1

MỘT SỐ BÀI HỌC VÀ BÀI TẬP – MÔN CÔNG NGHỆ 11

NĂM HỌC: 2019-2020 CHƯƠNG III: VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI Bài 15: Vật liệu cơ khí

- Là khả năng chống lại biến dạng dẻo, phá hủy

- Là chỉ tiêu cơ bản của vật liệu

- Đặc trưng cho độ bền là giới hạn bền: £b

+ Giới hạn bền chia hai loại:

o Giới hạn bền kéo

o Giới hạn bền nén (N/mm2)

b Độ dẻo:

- Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu

- Đặc trưng bởi độ dãn dài tương đối (%)

c Độ cứng:

- Khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp vật liệu bề mặt

- Độ cứng có các loại:

+ Độ cứng Brinen(HB) Đo vật liệu có độ cứng thấp

+ Độ cứng Rocven(HRC) Đo vật liệu có độ cứng trung bình

+ Độ cứng: Vicker(HV) Đo vật liệu có độ cứng cao

Trang 2

2 Mộ số loại vật liệu thông dụng:

- Vật liệu vô cớ, vật liệu hữu cơ (polime), vật liệu compozit

Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi

1 Nêu bản chất và ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc?

a Bản chất: Rót kim loại lỏng vào khuôn, chờ đông đặc => lấy sản phẩm có

dạng lòng khuôn

b Ưu điểm:

- Chế tạo được các vật phẩm có cấu trúc bên trong phức tạp mà các phương pháp khác không làm được

- Không kén chọn kim loại

- Nếu lựa chọn đúng phương pháp thì sẽ có năng suất và chất lượng vật đúc cao

c Nhược điểm: Vật đúc dễ bị khuyết tật ( rỗ khí, lõm, )

2 Nêu bản chất và ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực?

Trang 3

3 Nêu bản chất và ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn

a Bản chất:

- Hàn là phương pháp nối liên kết kim loại bằng cách đưa kim loại vào cùngcần liên kết đến trạng thái nóng chảy, khi nguội và đông đặc sẽ tạo thành mối hàn

Các phương pháp hàn thông dụng: hàn hồ quang tay, hàn hơi,…

b Ưu điểm: Tiết kiệm kim loại hơn so với các phương pháp liên kết khác VD: Bu-lông, đai ốc, tán ri-vê,…

c Nhược điểm: Sản phẩm dễ cong, vênh

CHƯƠNG 4: CÔNG NGHỆ CẮT GỌT KIM LOẠI VÀ TỰ ĐỘNG HÓA TRONG CHẾ TẠO CƠ KHÍ

Bài 17: Công nghệ cắt gọt kim loại

Trang 4

- Đỉnh dao: Giao tuyến 2 lưỡi cắt

- Góc sắc: Tạo bởi mặt trước và mặt sau chính Nhỏ => dao sắc nhưng yếu

c Vật liệu: Thân bằng thép Lưỡi bằng vật liệu cứng, chịu mài mòn, bền nhiệt

II Gia công trên máy tiện:

1 Các chuyển động khi tiện:

- Chuyển động cắt(chính): Phôi quay tròn

- Chuyển động chạy dao: Chuyển động chạy dao ngang Sng, chuyển động chạy dạo dọc Sd , chuyển động chạy dao nghiêng

4 Khả năng gia công:

- Mặt tròn xoay ngoài, trong

Bài 19: Tự động hóa trong chế tạo cơ khí

1 Máy tự động là gì? Có mấy loại máy tự động? Người máy công

nghiệp là gì? Nêu công dụng của người máy công nghiệp Dây chuyền tự động

là gì?

- Máy tự động là máy hoàn thành được một nhiệm vụ nào đó theo một chương trình định trước mà không có sự tham gia trực tiếp của con người

- Phân loại:

Trang 5

+ Máy tự động cứng là máy điều khiển bằng cơ khí nhờ cơ cấu cam, chương trình không thay đổi được

+ Rôbốt được dùng trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp

+ Rô bốt thay thế cho con người làm việc ở những môi trường nguy hiểm vàđộc hại như thám hiểm Mặt trăng, làm việc ở các hầm lò thiếu dưỡng khí và có nhiều khí độc,…

- Dây chuyền tự động là tổ hợp các máy tự động và bền các rôbốt được sắp xếp theo một trình tự nhất định để chế tạo hoàn chỉnh một sản phẩm nào đó

2 Nêu các biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí:

a Ô nhiễm môi trường trong sản xuất cơ khí:

- Ô nhiễm môi trường, môi trường lao động là vấn đề cấp bách toàn cầu

- Những chất thải: Dầu mỡ, Chất bôi trơn, không xử lí thải trực tiếp vào môi trường

b Các biện pháp:

- Phát triển bền vững là: Thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ sau

- Cần xây dựng hệ thống sản xuất Xanh - Sạch Cụ thể:

+ Sử dụng công nghệ cao để tiết kiêm chi phí, nguyên liệu

+ Có biện pháp xử lí chất thải sản xuất

+ Giáo dục ý thức con người

CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Trang 6

Bài 20: Khái quát về động cơ đốt trong

1 Nêu sơ lược về lịch sử phát triển của động cơ đốt trong:

- Năm 1784, Giêm Oat (người Anh) chế tạo ra động cơ hơi nước (máy hơi nước) đầu tiên, mở đầu cho cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ nhất với nội dung “dùng máy móc thay thế lao động thủ công” vớihiệu suất đạt 7%

- Năm 1860, Giăng Êchiên Lơnoa (Người Pháp gốc Bỉ) chế tạo ra chiếc động cơ đốt trong đầu tiên trên thế

giới, loại động cơ 2 kì, có công suất khoảng 2 mã lực, chạy bằng khí thiên nhiên, với hiệu suất đạt 20%

- Năm 1877, Nicôla Aogut Ôttô (Người Đức) và Lăng Ghen (người Pháp) đềxướng ra nguyên lí động cơ 4 kì và chế tạo thử một chiếc chạy bằng khí than

- Năm 1885, Gôlip Đemlơ (Người Đức) chế tạo ra động cơ đốt trong đầu tiên chạy bằng xăng, có công suất 8 mã lực, tốc độ quay đạt tới 800 vòng/phút

- Động cơ đốt trong chạy bằng xăng ra đời mang lại những lợi ích:

+ Công nghệ chế tạo ô tô

+ Công nghiệp khai thác dầu mỏ

+ Hệ thống đường bộ

- Năm 1897, Ruđônphơ Saclơ Sređiêng Điêzen (Người Đức) chế tạo ra chiếcđộng cơ đốt trong đầu tiên trên thế giới chạy bằng nhiên liệu nặng (dầu

điêzen_D.O), có công suất 20 mã lực, gọi là động cơ điêzen

- Ngày nay, tống năng lượng do động cơ đốt trong tạo ra vẫn chiếm tỉ trọng rất lớn (80%) trong tổng năng lượng được sử dụng trên toàn thế giới Động cơ đốt trong có vai trò quan trọng trong việc góp phần phát triển kinh tế quốc dân của các nước, trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống

2 Nêu khái niệm, phân loại và cấu tạo chung của động cơ đốt trong?

- Khái niệm: Động cơ đốt trong là loại động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và quá trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xilanh động cơ

- Phân loại:

+ Động cơ pit-tông:

Trang 7

Pit-tông chuyển động tịnh tiến:

o Dựa vào nhiên liệu, có động cơ xăng, động cơ điêzen v{ động cơ gas

o Dựa vào chu trình làm việc, có động cơ 4 kì v{ động cơ 2 kì

Pit-tông chuyển động quay:

+ Động cơ tuabin khí

+ Động cơ phản lực

- Cấu tạo chung:

+ 2 cơ cấu:

 Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

 Cơ cấu phân phối khí

Bài 21: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong

1 Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 4 kì:

- Nguyên lí làm việc: gồm 4 kì (nạp, nén, cháy-dãn nở, thải)

+ Kì 1: Nạp

 Pit-tông đi từ điểm chết trên (ĐCT) xuống điểm chết dưới (ĐCD), tạo áp suất thấp trong lòng xilanh,xupap nạp mở hút không khí từ ngoài vào, xupap thải đóng

 Cuối kì nạp, xupap nạp đóng lại

+ Kì 2: Nén

 Pit-tông đi từ ĐCD lên ĐCT, không khí bị nén lại tạo áp suất cao khiến nhiệt độ tăng cao, 2 xupap đều đóng

+ Kì 3: Cháy - Dãn nở

Trang 8

 Pit-tông đi từ ĐCT xuống ĐCD, 2 xupap đều đóng.

 Nhiên liệu cao |p được phun vào buồng ch|y dưới dạng sương qua kim phungặp không khí (tạo thành hỗn hợp hòa khí) nên có nhiệt độ cao -> bốc cháy, sinh công

+ Kì 4: Xả

 Theo quán tính, pit-tông đi từ ĐCD lên ĐCT, xupap thải mở đẩy khí thải ra ngoài

 Cuối kì xả, xupap xả đóng lại, sau đó động cơ lặp lại kì 1

2 Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì:

- Nguyên lí làm việc: gồm 2 kì (nạp, cháy – dãn nở)

+ Kì 1: Nén

 Pit-tông đi từ ĐCD lên ĐCT, mở cửa1 đóng cửa 2,3 lại Cửa 1 mở -> hòa khí bị hút vào cacte đồng thời pit-tông nén hòa khí phía trên lên áp suất, nhiệt độ cao

+ Kì 2: Cháy – Dãn nở

 Cuối kì nén, bugi bật tia lửa điện đốt cháy hòa khí nén -> áp lực khí ch|y sinh ra đẩy pit-tông đi xuống, mở cửa 2 (một phần khí thải thoát ra ngoài) và bắt đầu đóng cửa 1, tiếp tục đi xuống

 Pit-tông đóng cửa, mở cửa 3 -> hòa khí dưới cacte bị nén thoát lên lòng xilanh qua cửa 3 tiếp tục quét sạch khí thải ra ngoài

3 So sánh động cơ điêzen và động cơ xăng; động cơ 2 kì và động cơ 4 kì?

CHƯƠNG 6: CẤU TẠO CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Bài 22: Thân máy và nắp máy

1 Nêu nhiệm vụ, cấu tạo của thân máy và nắp máy?

a Thân máy:

a.1 Nhiệm vụ:

- Lắp các cơ cấu và hệ thống của động cơ

a.2 Cấu tạo:

Trang 9

- Cấu tạo thân máy tương đối đa dạng

- Phần Cacte thường như nhau

- Xilanh được làm rời hoặc liền khối với thân Xilanh

Bài 23: Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

1 Nêu nhiệm vụ, cấu tạo của pítông, thanh truyền và trục khuỷu?

a Pitông:

a.1 Nhiệm vụ:

- Kết hợp với nắp máy, xilanh tạo thành buồng cháy

- Nhận lực khí thế truyền cho trục khuỷu qua thanh truyền

a.2 Cấu tạo:

Chia 3 phần: Đỉnh, Đầu, Thân

Trang 10

- Truyền lực giữa Pitông và Trục khuỷu

+ Nối đầu nhỏ đầu to

+ Thân có tiết diện chữ I

- Cả đầu nhỏ, đầu to đều có lót bạc hoặc vòng bi

Trang 11

Bài 24 Cơ cấu phân phối khí

1 Nhiệm vụ, phân loại cơ cấu phân phối khí

a Nhiệm vụ:

- Đóng mở các Xupáp đúng thời điểm, để nạp đầy, thải sạch

b Phân loại:

- Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt

- Cơ cấu phân phối khí dùng Xupáp:

+ Xupáp kiểu treo

Câu 3 Hàn là phương pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách:

A Nung nóng chi tiết đến trạng thái chảy

B Nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy

C Làm nóng để chỗ nối biến dạng dẻo

D Làm nóng để chi tiết biến dạng dẻo

Trang 12

Câu 4 Cả hai phương pháp hàn hồ quang tay và hàn hơi đều sử dụng:

A Giao tuyến của mặt trước với mặt sau

B Giao tuyến của mặt trước với mặt đáy

C Giao tuyến của mặt sau với mặt đáy

Trang 13

A Dùng trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp

B Thay thế con người làm việc ở môi trường nguy hiểm

C Thay thế con người làm việc ở môi trường độc hại

D Cả 3 đáp án trên

Câu 10 “Là thiết bị tự động đa chức năng hoạt động theo chương trình nhằm phục

vụ tự động hóa các quá trình sản xuất” là khái niệm:

A Người máy công nghiệp

B Chế tạo được vật có kích thước từ nhỏ đến lớn

C Chế tạo phôi từ vật có tính dẻo kém

D Chế tạo được vật có kết cấu phức tạp

Câu 14 Trong chương trình công nghệ 11 trình bày mấy phương pháp hàn?

Trang 14

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 15 Phương pháp gia công áp lực:

A khối lượng vật liệu thay đổi

B thành phần vật liệu thay đổi

C làm kim loại nóng chảy

D dùng ngoại lực tác dụng thông qua dụng cụ hoặc thiết bị như búa tay, búa máy

Câu 16 Để cắt vật liệu:

A Phôi phải chuyển động

B Dao phải chuyển động

C Phôi và dao phải chuyển động tương đối với nhau

D Phôi hoặc dao phải chuyển động

Câu 17 Khi tiện có mấy loại chuyển động?

Trang 15

A Máy tự động

B Máy tự động cứng

C Máy tự động mềm

D Người máy công nghiệp

Câu 20 Chọn phát biểu đúng: Phát triển bền vững là cách phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ :

A Tương lai, không ảnh hưởng đến nhu cầu hiện tại

B Tương lai nhưng ảnh hưởng đến nhu cầu hiện tại

C Hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ tương lai

D Hiện tại nhưng ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ tương lai

Câu 21 Độ bền là gì?

A Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo của vật liệu

B Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo của bề mặt vật liệu

C Biểu thị khả năng phá hủy của vật liệu

D Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực

Câu 22 Có mấy loại đơn vị đo độ cứng?

Trang 16

Câu 25 Ưu điểm của phương pháp đúc là?

A Đúc được kim loại và hợp kim

B Đúc vật có kích thước từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp

C Độ chính xác và năng suất cao

Trang 17

Câu 29 Máy tự động chia thành:

Câu 32 Phát biểu nào sau đây đúng?

A HB dùng để đo độ cứng của vật liệu có độ cứng thấp

B HRC dùng để đo độ cứng của vật liệu có độ cứng trung bình

C HB dùng để đo độ cứng của vật liệu có độ cứng cao

D Cả 3 đáp án trên

Câu 33 Tên vật liệu thông dụng dùng trong ngành cơ khí là?

A Vật liệu vô cơ

B Vật liệu hữu cơ

C Vật liệu compozit

D Cả 3 đáp án trên

Trang 18

Câu 34 Có mấy phương pháp chế tạo phôi?

Câu 36 Bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt là:

A Lấy đi một phần kim loại của phôi

B Lấy đi một phần kim loại của thôi dưới dạng phoi

C Thêm một phần kim loại vào phôi ban đầu

D Thêm một phần kim loại vào phôi ban đầu nhờ dụng cụ cắt

Câu 37 Bộ phận cắt của dao chế tạo từ vật liệu như thế nào?

A Có độ cứng

B Có khả năng chống mài mòn

C Có khả năng bền nhiệt cao

D Cả 3 đáp án trên

Câu 38 Máy tự động là máy hoàn thành một nhiệm vụ nào đó

A.Theo chương trình không có sẵn, không có sự tham gia trực tiếp của con người

B Theo chương trình định trước, không có sự tham gia trực tiếp của con người

C Theo chương trình định trước, có sự tham gia trực tiếp của con người

D Theo chương trình không có sẵn, có sự tham gia trực tiếp của con ngườiCâu 39 Máy tự động chia thành:

Trang 19

A Máy tự động cứng

B Máy tự động mềm

C Cả A và B đều đúng

D Cả A và B đều sai

Câu 40 Các biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí là

A Sử dụng công nghệ cao trong sản xuất

B Có biện pháp xử lí dầu mỡ và nước thải trước khi đưa ra môi trường

C Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho người dân

Câu 43 Tại sao động cơ xăng có hệ thống đánh lửa còn động cơ điêzen không có?

A Vì động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng khối lượng động cơ

B Vì động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng kích thước động cơ

C Vì động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng tính thẩm mĩ động cơ

D Vì hòa khí ở động cơ xăng không tự bốc cháy được

Câu 44 Quan hệ giữa thể tích toàn phần, thể tích công tác và thể tích buồng cháy là:

Trang 20

Câu 46 Cacte chứa:

A Khoang chứa Nước

Câu 48 Phát biểu nào sau đây sai:

A Xecmăng dầu ngăn không cho dầu dưới cacte sục lên buồng cháy

B Xecmăng khí ngăn không cho khí cháy lọt xuống cate

C Nếu chế tạo pit-tông vừa khít với xilanh thì không cần xec măng, nhằm giảmchi phí

D Không thể chế tạo pit-tông vừa khít với xilanh để khỏi sử dụng xecmăng

Trang 21

Câu 49 Chi tiết nào giúp trục khuỷu cân bằng:

A Động cơ đốt trong chỉ có 1 xilanh

B Động cơ đốt trong có nhiều xilanh

Trang 22

D Khoang chứa nước hay còn gọi là áo nước

Câu 57 Tại sao cacte không có áo nước hoặc cánh tản nhiệt?

A Do cacte xa buồng cháy

B Do cacte chứa dầu bôi trơn

C Cả A và B đều sai

D Cả A và B đều đúng

Câu 58 Phát biểu nào sau đây sai:

A Pit-tông cùng với thân xilanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc

B Ở động cơ 2 kì, pit-tông làm thêm nhiệm vụ của van trượt để đóng, mở các cửa

C Pit-tông được chế tạo vừa khít với xilanh

D Pit-tông nhận lực từ trục khuỷu để thực hiện các quá trình nạp, nén, thải khí.Câu 59 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thanh truyền:

Trang 23

A Thân thanh truyền có tiết diện hình chữ I.

B Đầu to thanh truyền chia làm 2 nửa

C Đầu to thanh truyền chỉ dùng bạc lót

D Đầu to thanh truyền có thể dùng bạc lót hoặc ổ bi

Câu 60 Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt có ở động cơ nào?

Ngày đăng: 03/02/2021, 00:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w