Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.. II.[r]
Trang 1- HS hiểu 1 số từ ngữ: Ngôi nhà thứ 2, điều hay.
- HS hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn bè học sinh.Trả lời câu hỏi SGK
2 Kĩ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu
phẩy, nghỉ hơi chỗ có dấu chấm
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học Biết yêu quí và bảo vệ ngôi trường
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Đọc bài: uê, uân, uơ, uyên, uynh,
uych, uy,uya
- Gọi HS đọc bài trong sgk
- GV kiểm tra chống đọc vẹt
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của hs
-Viết bảng con: Hoà thuận, luyện tập
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: ( 1’)Trường em.
b Giảng bài mới.
•GV đọc mẫu Giọng đọc chậm rói, nhẹ
nhàng
- Học sinh luyện đọc
- Luyện đọc từ: ( 5’)
- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng
- GV uốn nắn sửa sai
- GV nhận xét cách viết
- Cả lớp quan sát theo dõi
-HS đọc lần lượt các từ: Trường em, thứhai, cô giáo, dạy em, điều hay, rất yêu,mái trường
- Mỗi từ gọi 3 hs đọc
- Vì ở trường là nơi học tập, giống nhưngôi nhà, ở đó có cô giáo, bạn bè thânthiết như anh em
Trang 2- Cho hs xác định trong bài có mấy câu.
- Yêu cầu HS đọc nhẩm từng câu
- Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến của em
+ Đoạn 2: tiếp đến điều hay
+ Đoạn 3: còn lại
- GV cho hs đọc nhẩm từng đoạn
- GV quan sát giúp đỡ hs
- GV cho hs luyện đọc từng đoan
- Gọi 3 hs đọc nối tiếp nhau theo 3
- Đọc nối tiếp 5 câu đến hết bài
HS lấy bút chì đánh dấu chia đoạn
- Mỗi đoạn gọi 3 hs đọc – GV kiểm trachống đọc vẹt
+ Tìm tiếng ngoài bài:
- Có vần ai: mai, khai, tai…
- Có vần ay: khay, may, tay…
+ Nói câu chứa tíêng :
- Có vần ai: Ngày mai mẹ về quê nội
- Có vần ay: Tay mẹ gầy gầy, xươngxương
- 1 học sinh đọc cả bài
Tiết 2
C Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
và luyện nói
• Hướng dẫn hs tìm hiểu bài ( 10’)
+ GV nêu câu hỏi
- Trường học được gọi là gì?
- Tại sao nói trường học là ngôi nhà thứ
2 của em?
-GV chốt: Trường học được gọi là ngôi
nhà thứ 2 của em.Vì ở trường có cô giáo
- HS đọc nhẩm đoạn 1 suy nghĩ trả lời
- Trường học được gọi là ngôi nhà thứ
2 của em
- HS đọc nhẩm đoạn 2, 3 suy nghĩ trảlời
+ Vì ở trường có cô giáo hiền như mẹ,
có nhiều bạn bè thân thiết như anh em,trường học dạy em những điều tốt, điềuhay
Trang 3hiền như mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết
như anh em, trường học dạy em những
điều tốt, điều hay
*QTE: - Quyền được đi học được cô
giáo bạn bè yêu thương dạy dỗ và chăm
sóc như ở nhà.
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:(12)
- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh
cách đọc toàn bài
- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm
tra chống vẹt – tuyên dương
- Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn GV
kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,
hoặc tìm tiếng, từ có vần trong bài
c Hướng dẫn hs luyện nói: ( 8’ )
- Chủ đề nói hôm nay là gì?
- GV phân tích câu mẫu
- GV cho hs tập nói theo cặp
- GV cho từng cặp hs lên bảng thể hiện
câu nói của mình
4 Củng cố dặn dò: (5’)
- Hôm nay học bài gì?
- Qua bài này giúp con hiểu được điều
- Cả lớp quan sát theo dõi gv đọc
- Học sinh luyện đọc từng đoạn, mỗiđoạn 2, 3 hs đọc
- Học sinh luyện đọc cả bài (2, 3hs đọc)
+ Hỏi nhau về trường lớp
- Củng cố những kĩ năng đã học từ bài 10 đến bài 12
- Thực hành đóng tiểu phẩm để nhận biết những hành vi đúng, sai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Một số đồ dùng để đóng tiểu phẩm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:(5')
- Nêu cách đi bộ đúng quy định
- Gv nhận xét
- hs nêu
- Nhận xét bạn trả lời
Trang 42 Bài mới:(35')
a Giới thiệu bài: (3') Gv nêu
b Thực hành kĩ năng:(27')
- Mỗi bài đạo đức gv đưa ra 2 tình huống,
yêu cầu hs các nhóm thảo luận cách xử lí và phân vai
1 Kiến thức: Giúp hs nắm chắc cấu tạo,qui trình viết các chữ hoa A, Ă, Â.
- HS viết đúng các vần, các từ ngữ: ai, ay, mái trường, điều hay Theo kiểu chữ viếtthường, cỡ chữ theo vở tập viết tập 2
2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, liền mạch, thẳng dòng, khoảng cách
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- 2 hs lên bảng viết : Tàu thuỷ, tuần lễ
- Lớp viết bảng con: Giấy – pơ – luya
- GV nhận xét sửa chữ viết cho hs
3 bài mới:
a.Giới thiệu bài(1’Tô chữ hoa A, Ă, Â
a Giảng bài mới:
* Hướng dẫn viết chữ hoa:
*HS quan sát mấu, nhận xét: (5’)
GV treo chữ mẫu lên bảng, nêu câu hỏi
- Nêu cấu tạo và độ cao của từng chữ?
+ Chữ A gồm mấy nét?
+ Chữ A cao mấy ly, rộng mấy ly?
+ Các nét chữ được viết như thế nào?
2 hs lên bảng viết: Tàu thuỷ, tuần lễ
- Lớp viết bảng con : Giấy – pơ – luya
- HS quan sát trả lời
- Chữ A gồm 3 nét
- Chữ A cao 5 ly, rộng 4 ly
- Các nét chữ viết liền mạch cách đều
Trang 5+ Điểm đặt bút bắt đầu ở đâu?
+ Khoảng cách giữa các chữ trên 1 dòng
- Con nêu cấu tạo vần ai,ay
- GV viết mẫu, kết hợp nêu qui trình
- Nêu cấu tạo và độ cao của từng chữ?
- Các nét chữ được viết như thế nào?
- Vị trí của dấu huyền, đặt ở đâu?
- Khoảng cách giữa các chữ viết như thế
nào?
- Khoảng cách giữa các từ như thế nào?
Từ mái trường hướng dẫn tương tự cách
viết:
- GV viết mẫu, kết hợp nêu qui trình
viết
- Đặt bút ở đường kẻ thứ 2 viết chữ ghi
âm đ cao 4 ly, rộng 1 ly rưỡi Nối liền
với chữ ghi vần iêu, dừng bút ở đường
kẻ thứ 2 Cách 1,5 ly viết chữ ghi âm h
cao 5 ly, nối liền với chữ ghi vần “ay”
- Các từ còn lại gv hd hs tương tự
Luyện viết :vở: (15’)
- GV hướng dẫn hs viết bài vào vở
- GV quan sát giúp đỡ hs yếu
- Lưu ý hs tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- HS quan sát viết tay không
- Vần ai, ay đều được ghép bởi 2 âm.đều có âm a đứng trước
- HS quan sát viết tay không
- HS viết bảng con
- Gồm 2 chữ: Chữ “điều” đứng trước,chữ “hay” đứng sau
- Chữ ghi âm a,u,i,ê cao 2 ly, rộng lyrưỡi Chữ ghi âm h, y cao 5 ly, đ cao 4ly
- Các nét chữ viết liền mạch cách đềunhau
- Dấu huyền viết trên đầu âm ê
- Cách nhau 1 ly rưỡi
- Cách nhau 1 ô
- Học sinh quan sát viết tay không
- HS viết bảng con: Điều hay, máitrường
- GV nhận xét uốn nắn chữ viết cho hs
mái trường mái trường điều hay điều hay sao sáng mai sau
HS viết vào vở
+ 1 dòng chữ A+ 1dòng điều hay
+ 1 dòng mái trường
- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệmcho bài sau
1 + 2 3
Trang 6- 1 hs nhắc lại cách viết, cả lớp theo dõi.
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương
những hs có ý thức viết chữ đẹp
- VN viết lại các từ vào vở ô ly và chuẩn
bị bài sau
- Viêt mỗi từ 2 dòngvào vở ô ly
- Tô chữ hoa A, Ă, Â
1 Kiến thức: HS nhìn sách hoặc bảng chép lại đúng đoạn “Trường học ….anh
em”.Viết 26 chữ trong 15 phút Điền đúng vần ai, ay, c, k vào chỗ trống Làm đượccác bài tập 2, 3 trong SGK
2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, đúng, liền mạch, sạch sẽ, rõ ràng
3 Thái độ:Giáo dục hs yêu thích môn học,có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ khi
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng bút vở của
- GV đọc lại đoạn văn
- GV thu bài nhận xét bài viết
- Ngôi trường, thân thiết,cô giáo, điềuhay
- Học sinh viết vào bảng con
- Học sinh chép bài vào vở, gv quan sátuốn nắn hs yếu
- HS dùng bút chì để soát lại bài
- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệm
Trang 7b Luyện tập: ( 5’)
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập
- Trước khi điền con phải làm gì?
- HS làm bài, gv chữa bài
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập.
- Trước khi điền con phải làm gì?
- HS làm bài, gv chữa bài
4 Củng cố kiÕn thøc: (5’)
- Hôm nay con viết bài gì?
- Khi viết bài cần chú ý điều gì?
- VN viết lại bài vào vở, chuẩn bị bài
sau
cho bài sau
+ Điền vần ai, ay:
- Con quan sát tranh, đọc các chữ đãcho, điền thử, đánh vần, sau đó điền
1 Kiến thức: Giúp hs củng cố về đặt tính và thực hiện phép tính trừ các số tròn
chục, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 90 Giải được bài toán có lời văn
2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng tính toán nhanh, sử dụng ngôn ngữ toán học.
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.
BÀI 1: (6) HS nêu yêu cầu bài tập:
- Bài 1 gồm mấy yêu cầu?
- Khi thực hiện đặt tính con chú ý điều
Trang 8Bài 2: (5’) HS nêu yêu cầu bài tập:
- Trước khi điền số con phải làm gì?
- HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
Bài 2 cần ghi nhớ nội dung kiến thức ?
Bài 3: (5’) HS nêu yêu cầu bài tập:
- Muốn biết phép tính đúng hay sai con
phải làm gì?
- HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
- Cách thực hiện trừ các số tròn chụcở
bài tập 3 có gì đặc biệt?
Bài 4: (6’) HS nêu yêu cầu bài tập:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết nhà lan có bao nhiêu cái bát
con làm như thế nào
- Muốn biết nhà lan mua thêm bao
nhiêu cái bát con làm như thế nào?
- HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
- Bài 4 cần nắm được kiến thức gì?
Bài 5: (6’) HS nêu yêu cầu bài tập:
- Trước khi điền dấu con phải làm gì?
Viết các chữ số cùng hàng đơn vị thẳngcột với nhau
- Thực hiện từ phải sang trái
+ Bài 3: Đúng ghi đ, sai ghi s.
- Thực hiện phép tính để kiểm tra lại kếtquả
60cm – 10cm = 50 60cm – 10cm = 50cm 60cm – 10cm = 40cm
- Cách trừ nhẩm các sổ tròn chục cóđơn vị cm kèm theo
+ Bài 4: Giải bài toán:
Nhà lan có số cái bát là:
20 + 10 = 30 ( cái bát ) Đáp số: 30 cái bát
- Cách giải bài toán có lời văn
+ Bài 5: Điền dấu - hoặc + ?
- Đọc các số người ta cho, điền thử, tính
s đ s
Trang 9- HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài.
- Bài 5 cần nắm được kiến thức gì?
- HS hiểu 1 số từ ngữ: nước non, lòng yêu
- HS hiểu nội dung bài: Bác hồ rất yêu quí các cháu thiếu nhi và mong muốn cáccháu học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước Trả lời câu hỏi, 2 SGK, HShọc thuộc lòng bài thơ
2 Kỹ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu
phẩy, nghỉ hơi chỗ có dấu chấm
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học Biết tôn trọng và kính yêu bác hồ, biết
vâng lời làm theo lời bác hồ dạy
* HTTGĐHCM: - Hiểu được tình cảm của Bác đối với thiếu nhi: Bác rất yêu thiếu
nhi, Bác mong muốn các cháu thiếu nhi phải học thật giỏi để trở thành người có ích cho đất nước
*QTE: Quyền được yêu thương chăm sóc
+ Trường học được gọi là gì?
- Tại sao nói trường học là ngôi nhà thứ
2 của em?
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:(1’)Bài: Tặng cháu.
a Giảng bài mới.
- GV nhận xét cách viết
- Trường học được gọi là ngôi nhà thứ
2 của em
- Vì ở trường có cô giáo hiền như mẹ,
có nhiều bạn bè thân thiết như anh em,trường học dạy em những điều tốt, điềuhay
Trang 10GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, nhẹ
nhàng
luyện đọc:
Luyện đọc từ khó: ( 5’)
- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng
- GV uốn nắn sửa sai
- GV kết hợp giảng từ
+ Con hiểu thế nào là nước non?
+ Con hiểu lòng yêu nghĩa là gì?
- GV cho hs luyện đọc từng đoan
- Gọi 2 hs đọc nối tiếp nhau theo 2 đoạn
- Gọi 2 hs đọc toàn bài
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tim và nêu kết quả, GV nhận xét
chữa bài
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp quan sát theo dõi
-HS đọc lần lượt các từ: Vở, gọi là, nàynứơc non, lòng yêu
- Bài chia làm đoạn
+ Đoạn 1: Hai dòng thơ đầu
+ Đoạn 2: Hai dòng thơ cuối
+ Tìm tiếng ngoài bài:
- Có vần ao: Táo, cháo, dao…
- Có vần au: Thau, đau rau…
+ Nói câu chứa tíêng :
- Có vần ao: Mẹ nấu cháo rất ngon
- Có vần au: Mẹ hái rau ra chợ bán
Tiết 2 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10’)
+ GV nêu câu hỏi
- Bác hồ tặng vở cho ai?
- Những bạn hs như thế nào thì được
tặng vở?
- 1 học sinh đọc cả bài
- HS đọc nhẩm đoạn 1 suy nghĩ trả lời
- Bác hồ tặng vở cho các cháu học sinh
- Những bạn hs chăm ngoan, học giỏi
- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời
Trang 11- Bác mong muốn các bạn điều gì?
- Bài thơ này nói lên điều gì?
- GV chốt: Bài thơ nói lên tình cảm của
bác đối với thiếu niên nhi đồng Bác
luôn mong muốn các cháu chăm học ,
rèn luyện để trở thành những người tốt
có ích cho đất nước
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (12’)
- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh
cách đọc toàn bài
- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm
tra chống vẹt cho điểm
Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv
kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,
hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài
Hướng dẫn học sinh luyện nói: (8’)
- Chủ đề nói hôm nay là gì?
- Con biết những bài hát nào ca ngợi về
bác?
- GV nhận xét tuyên dương kịp thời
*QTE: Quyền được yêu thương chăm
sóc
4 Củng cố dặn dò: ( 5’)
- Hôm nay học bài gì?
- Qua bài này giúp con hiểu được điều
gì?
- Con cần làm gì để không phụ lòng
mong mỏi của bác?
*HTTGĐHCM: bác rất yêu thiếu nhi,
Bác mong muốn các cháu thiếu nhi phải
để mai sau cháu giúp nước non nhà
- Bác hố rất yêu quí các bạn thiếu nhi
- Cả lớp quan sát theo dõi gv đọc
- Học sinh luyện đọc từng đoạn, mỗiđoạn 2, 3 hs đọc
- Học sinh luyện đọc cả bài ( 2, 3hs đọc)
- HS đọc thuộc lòng bài thơ, GV chođiểm
- Con chăm ngoan, học giỏi làm theo lờibác dạy
_
TOÁN
TIẾT 98: ĐIỂM Ở TRONG, ĐIỂM Ở NGOÀI 1 HÌNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp hs nhận biết được điểm ở trong, điểm ở ngoài 1 hình, biết vẽ 1
điểm ở trong hoặc1điểm ở ngoài 1hình Biết cộng, trừ các số tròn chục Giải đượcbài toán có lời văn
Trang 122 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng vẽ hình, sử dụng ngôn ngữ toán học.
3.Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.
b.Giới thiệu bài: ( 1’) Tiết 98: Điểm
ở trong, điểm ở ngoài một hình
b Giảng bài mới: (9’)
+ Trên bảng cô có hình gì?
+ GV gắn bông hoa lên bảng
+ Bông hoa nằm ở vị trí nào của hình
vuông?
- GV gắn tiếp hình con bướm lên bảng
+ Con bướm nằn ở vị trí nào của hình
Bài 1: (5’) HS nêu yêu cầu bài tập:
- Muốn biết đúng hay sai con phải làm
gì?
- HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
BT 1con đã thực hiện luyện tập về nội
- Bông hoa nằm ở trong hình vuông
+ Con bướm nằm ở bên ngoài hìnhvuông
- HS thực hành chỉ ở trong, ở ngoàihình vuông
- Cả lớp quan sát
*B
- Nằm bên trong hình vuông
- Nằm bên ngoài hình vuông
- HS lên bảng thực hành chỉ điểm ởtrong, điểm ở ngoài hình vuông
+ Bài 1: Đúng ghi đ, sai ghi s :
- Con phải quan sát hình vẽ
Điểm A ở trong hình tam giác
Điểm B ở ngoài hình tam giác
Điểm E ở ngoài hình tam giác
Điểm D ở ngoài hình tam giác– xác định được điểm ở trong, ở ngoài
1 hình tam giác
* A
đ s đ đ
Trang 13Bài 2: (5’) HS nêu yêu cầu bài tập:
- GV quan sát uốn nắn
Bài 2 con được luyên tập về nội dung
kiến thức gì?
Bài 3: (5’) HS nêu yêu cầu bài tập:
- HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
BT 3 cần nắm được kiến thức gì?
Bài 4: (5’) HS nêu yêu cầu bài tập:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết nhà hoa có bao nhiêu cái
nhãn vở con làm như thế nào
- HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
- Nêu các bước giải bài toán có lời
Mua thêm : 20 nhãn vở
Có tất cả : …nhãn vở?
- Lấy số nhãn vở lúc đầu có cộng với
số nhãn vở mua thêm Bài giải
Hoa có số cái nhãn vở là:
10 + 20 = 30 ( nhãn vở ) Đáp số : 30 nhãn vở
- Cách giải bài toán có lời văn
- Nắm được vị trí, cách vẽ điểm ởtrong,điểm ở ngoài 1 hình
I MỤC TIÊU : Giúp hs biết:
1 Kiến thức: Kể tên 1 số loài cá và nơi sống của chúng.
2 Kỹ năng: Quan sát, phân biệt và nêu tên các bộ phận chính bên ngòai của cá.
3 Thái độ: Cẩn thận khi ăn cá khỏi bị mắc xương Thích ăn cá.
* KNS:
- Kĩ năng ra quyết định: Ăn cá trên cơ sở nhận thức được ích lợi của việc ăn cá
* A
C *
Trang 14- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cá.
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên 1 vài cây gỗ và nêu ích lợi của chúng
- Gv nhận xét
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: quan sát cá
- Gv yêu cầu hs quan sát con cá và trả lời các câu hỏi
+ Chỉ và nói tên các bp bên ngoài của con cá
+ Cá sử dụng những bp nào của cơ thể để bơi?
+ Cá thở nh thế nào?
- Trình bày kq thảo luận
- Kết luận: Con cá có đầu, mình, đuôi, các vây Cá
bơi bằng cách uốn mình và vẫy đuôi để di chuyển
b Hoạt động 2: Làm việc với sgk.
- Yêu cầu hs quan sát tranh, đọc và trả lời các câu
hỏi trong sgk
- Gọi hs trình bày:
+ Nói về 1 số cách bắt cá
+ Kể tên các loại cá mà em biết
+ Em thích ăn loại cá nào?
+ Tại sao chúng ta ăn cá?
- Kết luận: Có nhiều cách bắt cá: Kéo vó, kéo lới,
câu ; Ăn cá có nhiều chất đạm, tốt cho sức khỏe
- HS hiểu nội dung bài: HS hiểu được tác dụng của nhãn vở và biết trang trí nhãn
vở Trả lời câu hỏi1, 2 SGK