- HS biết axit phản ứng với kim loại làm ăn mòn kim loại, axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại tạo ra các chất gây hại với môi trường như H2S, SO2,… Từ đó nhận thấy trách nhiệm tuyên [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
Tiết 6
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Biết được:
- Tính chất vật lí của axit H2SO4
- Tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng
- Tính chất hóa học của axit sunfuric đặc : tác dụng với kim loại, tính háo nước
- Ứng dụng của axit sunfuric
2 Về kĩ năng:
- Dự đoán, k.tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit H2SO4
loãng, H2SO4 đặc
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng ; axit sunfic đặc, nóng
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit H2SO4 trong phản ứng
3 Về tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán và suy luận hợp lí về tính chất hóa học của axit sunfuric
- Rèn khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng so sánh và khái quát hóa
4 Về thái độ và tình cảm
- Cẩn thận trong khi tiếp xúc với axit
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa
- HS biết axit phản ứng với kim loại làm ăn mòn kim loại, axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại tạo ra các chất gây hại với môi trường như H2S, SO2,… Từ đó nhận thấy trách nhiệm tuyên truyền để hợp tác cùng cộng đồng bảo vệ công trình bằng kim loại, đề xuất biện pháp bảo vệ kim loại, bảo vệ môi trường.
5 Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học,năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị các hoá chất, dụng cụ TN chứng minh rằng: H2SO4 có những tính chất hoá học của axit: Fe, Al, dd NaOH, Cu(OH)2, CuO, dd H2SO4 loãng, quỳ tím, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, phễu và giấy lọc, tranh ảnh về ứng dụng của axit H2SO4 đặc, nước cất, Cu, đèn cồn, đường trắng
2 Học sinh: Thu thập thông tin về axit, đọc trước bài ở nhà
Trang 2C Phương pháp:
Phương pháp thực hành TN rút ra KT, hoạt động nhóm
B Tiến trình giờ dạy – Giáo dục:
1 Ổn định lớp : (1 phút)
- Kiểm ta sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
Bài 1: Các PTHH điều chế MgSO4 từ các chất đã cho:
1, Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
2, MgO+ H2SO4 MgSO4 + H2O
3, Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
Bài 2: Trong các chất: CuO, Mg, Al2O3, Fe(OH)3, Fe2O3 :
a, Chất t/d HCl tạo khí nhẹ hơn không khí: Mg
Mg +HCl MgCl2 + H2
b, Chất t/d HCl tạo dd màu xanh lam: CuO
CuO+ 2HCl CuCl2 + H2O
c, Chất t/d HCl tạo dd màu vàng nâu: Fe(OH)3 , Fe2O3
Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
d, Chất t/d HCl tạo dd không màu: Al2O3
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
3 Giảng bài mới:( 30 phút)
Hoạt động 1: Tính chất vật lí của axit sunfuric (H2SO4) (7 phút)
- Mục tiêu: biết được tính chất vật lý của axit sunfuric
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu, H2SO4 đặc, cốc thủy tinh, đũa, nước cất
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: trực quan, làm mẫu, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,
- Cho HS quan sát lọ đựng dung dịch
axit H2SO4 đặc → nhận xét tính chất?
HS quan sát nhận xét
GV: Hướng dẫn HS cách pha loãng
H2SO4 đặc và làm thí nghiệm pha loãng
H2SO4 đặc → HS nhận xét về tính tan
và sự tỏa nhiệt của quá trình trên?
B Axit sunfuric
I Tính chất vật lý
H2SO4 dễ tan trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt
Trang 3GV giới thiệu sự nguy hiểm của axit
sunfuaric:
- Hít phải: Gây tức ngực, khó thở, ho,
rát cổ
- Dính mắt: Đỏ, đau , phồng rộp
- Dính da: Tấy đỏ, phồng rộp, bỏng
nghiêm trọng
- Đường tiêu hóa: Đau ở khoang bụng,
cảm giác bỏng rát, bị sốt và suy sụp
- Rất nguy hiểm khi tiếp xúc da, mắt
đường hô hấp Tiếp xúc da có thể gây
bỏng, ở dạng lỏng hoặc dạng bụi mù gây
ảnh hưởng tới các cơ quan nội tạng đặc
biệt là mang nhầy của mắt, miệng và bộ
máy hô hấp
? Cần lưu ý gì khi sử dụng axit
H HS: Cẩn thận, tránh để dây ra người,
quần áo
Hoạt động 2 Tính chất hóa học (23 phút) -Mục tiêu; biết được tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc - Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu, hoá chất, dụng cụ TN chứng minh rằng: H2SO4 có những tính chất hoá học của axit: Fe, Al, dd NaOH, Cu(OH)2, CuO, dd H2SO4 loãng, quỳ tím, ống nghiệm,
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa - Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
GV: (?) Dự đoán tính chất hóa học của H2SO4
loãng ?
II Tính chất hóa học
1 Axit sunfuric loãng có tính
Trang 4HS: - Axit H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất
hóa học của một axit mạnh
GV: HS làmTN kiểm chứng axit H2SO4 loãng
tính chất hóa học của axit
HS; tiến hành TN kiểm chứng theo nhóm
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của axit
H2SO4(l)?
HS trả lời
- Hướng dẫn HS các nhóm làm TN về t/c đặc
biệt của axit H2SO4 đặc:
ÔN1: 1 ít lá đồng → Rót dd H2SO4 loãng
ÔN2: 1 ít lá đồng → Rót dd H2SO4 đặc
Đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm → Quan sát
hiện tượng, nhận xét?
Các nhóm làm TN, quan sát, nhận xét
+ ÔN1: ko hiện tượng
+ ÔN2: tạo dd màu xanh, khí thoát ra là SO2
? Viết PTPƯ?
? Rút ra kết luận khi axit sunfuric đặc nóng
phản ứng với kim loại?
* GV lưu ý:
+ Kim loại trong muối sunfat tạo thành có
hóa trị cao nhất của kim loại
+ Có trường hợp tạo khí H2S
→ Gây hại cho môi trường (gây mưa axit,
)
- GV: lấy VD kim loại Fe tác dụng với
H2SO4 loãng, H2SO4 đặc,
nóng
chất hóa học của axit
(1) làm quỳ tím hóa đỏ (2) H2SO4 + KL → muối sunfat + H2
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
(3) H2SO4 bazơ → muối sunfat + H2O
H2SO4 + Cu(OH)2→CuSO4 +
H2O (4) H2SO4 oxit bazơ → Muối sunfat + H2O
H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O
2 Axit sunfuric đặc
H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng
a Tác dụng với kim loại
- TN: SGK
2H2SO4(dd, đặc, nóng) + Cu ⃗t o CuSO4 + SO2 + 2H2O
* H2SO4 đặc nóng tác dụng vơi nhiều kim loại → muối sunfat +
SO2 + H2O
b Tính háo nước
C12H22O11 ⃗H2SO4(D) 11H2O + 12C
Hoạt động 1: III Ứng dụng ( 2 Phút)
- Mục tiêu: biết được ứng dụng axit sunfuric
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,
GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ nêu
ứng dụng của axit H2SO4?
III Ứng dụng
SGK
Trang 54 Củng cố: (4 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài
- Axit có tính chất tác dụng được với kim loại có làm ảnh hưởng đến đồ dùng, công trình, bằng kim loại không? Vì sao? Đề xuất biện pháp hạn chế, bảo vệ kim loại? Trách nhiệm của bản thân?
- Cho các chất sau: Ba(OH)2, Fe(OH)3, SO2, K2O, Mg, Cu, CuO, P2O5
a Gọi tên phân loại các chất trên
b Viết các phương trình phản ứng (nếu có) của các chất trên với: Nước,
dd H2SO4 loãng, dd KOH
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2 phút)
- Làm bài tập 1, 6 trang 19 SGK
- Chuẩn bị mục B.III, IV
E Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………