- Mục tiêu: - Học sinh nắm được nội dung kiến thức về tính chất hóa học của kim loại, vận dụng vào làm bài tập một cách hiệu quả.. - Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, bảng ph[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 27
BÀI 22: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức: HS ôn tập hệ thống lại:
- Dãy hoạt động hoá học của KL
- Tính chất hoá học của KL nói chung
- Tính chất giống và khác nhau giữa nhôm và sắt
- Thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép
- Sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy
- Sự ăn mòn KL và bịên pháp bảo vệ KL khỏi bị ăn mòn
2 Về kỹ năng:
- Biết hệ thống hoá KT, rút ra những KT cơ bản của chương
- Biết so sánh để rút ra tính chất giống và khác nhau giữa nhôm và sắt
- Biết vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của KL để viết các PTPƯ
và xét các PTHH có xảy ra hay không Giải thích hiện tượng xảy ra trong thực tế
- Vận dụng để giải các bài toán hoá học có liên quan
3 Định hướng phát triển năng lực:
*Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác *Năng lực riêng: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực TH hóa học
4 Định hướng phát triển phẩm chất
Học sinh tiếp tục được rèn luyện phẩm chất tự giác , tự
trọng có ý thức vươn lên trong học tập và trong cuộc
sống
5 Nội dung tích hợp
B Chuẩn bị :
1 GV:
- Bảng phụ: Tính chất hoá học khác nhau giữa nhôm và sắt
Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép
2 HS: bảng nhóm, bút dạ Đọc trước bài ở nhà.
C Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp chủ đạo sử dụng trong bài là đàm thoại, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm làm bài tập tổng hợp KT và rèn luyện kỹ năng
D Tiến trình giờ dạy- Giáo dục:
1 Ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ:
Có thể không KT, sẽ lồng ghép trong quá trình luyện tập
3 Các hoạt động học
Hoạt động 1 Khởi động: 2p
Trang 2-GV: Chúng ta đã được tìm hiểu kiến thức về các loại hợp chất vô cơ, về kim loại Nhằm giúp các em nắm chắc kiến thức hơn, hôm nay chúng ta cùng nhau
ôn tập Sau khi giới thiệu bài luyện tập, GV yêu cầu HS gấp SGK lại và đem vở bài tập ra
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tính chất hoá học của KL:10’
- Mục tiêu: - Học sinh nắm được nội dung kiến thức về tính chất hóa học của kim loại, vận dụng vào làm bài tập một cách hiệu quả
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, bảng phụ
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng
+ Hãy liệt kê các nguyên tố KL trong
dãy hoạt động hoá học của KL theo
chiều giảm dần độ hoạt động hóa học
của các KL
+ Nêu ý nghĩa của dãy?
HS: trả lời
=> GV gọi mỗi HS viết 1 PTHH minh
hoạ cho một ý nghĩa
- GV treo bảng phụ BT 3, gọi 1 HS lên
bảng, HS khác làm ra nháp để lát nữa bổ
sung
- Khi chữa bài, GV lưu ý hướng dẫn HS
cách suy luận bài 3: (Nếu HS làm tốt, có
thể cho điểm miệng)
- Đồng thời, GV yêu cầu 1 HS khác lên
làm BT 2 (GV ghi lên bảng ngắn gọn
phần đề bài)
- 1 HS lên bảng, những HS khác làm bài
ra nháp để nhận xét, bổ sung
- GV gọi 1 HS lên bảng làm BT, sau
một thời gian gọi người khác nhận xét,
bổ sung
- GV đưa ra lời nhận xét sau cùng, nếu
có thể, cho điểm miệng
* Bài tập 2:
1/ Tính chất hóa học của kim loại.
* Dãy hoạt động hoá học của KL:
K , Na , Mg , Al , Zn , Fe , Pb , (H) ,
Cu , Ag , Au
* ý nghĩa của dãy:
* Bài tập 3:
Suy luận: A, B, C, D đứng sau Mg
A, B + HCl có khí thoát ra
C, D không tác dụng với dd HCl
(H), (C,D)
B + Muối của A -> A B , A
D + dd muối của C -> C C , D
=> Dãy có kết quả đúng là
B , A , (H) , C , D
=> đáp án C là đúng
* Bài tập 2:
Các cặp chất nào có xảy ra PƯ:
a) Al và khí Cl2: Có phản ứng
2Al + 3Cl2
o
t
2AlCl3 b) Al và HNO3 đặc nguội: Không phản ứng
c) Fe và H2SO4 đặc, nguội : Không phản ứng
Trang 3
d) Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu
Hoạt động 2.2 :Tính chất hoá học của Nhôm và Sắt có gì giống và khác nhau?10’
- Mục tiêu: - Học sinh nắm được nội dung kiến thức về tính chất hóa học của Nhôm và Sắt, phân biệt được tính chất giống nhau và khác nhau của Nhôm và Sắt vận dụng vào làm bài tập một cách hiệu quả
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, bảng phụ
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng
+ Hãy so sánh điểm giống và khác nhau trong
tính chất hoá học của Nhôm và Sắt?
- Y/c HS thảo luận nhóm, sau đó gọi đại diện
một nhóm lên bảng điền vào bảng phụ Gọi
đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung
- Song song, y/c HS làm các BT 2 và 4 trong
SGK (gọi 5 HS lên bảng)
HS còn lại làm BT ra nháp để nhận xét bổ
sung
2 /Tính chất hóa học của nhôm và sắt:
Bảng SGK
Bài tập 2
Bài tập 4:
a) 4Al + 3O2 t0 2Al2O3
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
2Al(OH)3 t0 Al2O3 + 3H2O
2 Al2O3 dpnc 4Al + 3O2 2Al + 3Cl2 t0 2AlCl3
Hoạt động 2.3: Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép Sự ăn mòn KL và bảo vệ KL không bị ăn mòn.7’
- Mục tiêu: - Học sinh nắm được nội dung kiến thức về hợp kim của sắt, bảo vệ
KL không bị ăn mòn Vận dụng kiến thức làm bài tập
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, bảng phụ
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 4Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng
- GV treo bảng phụ
Gọi 1 HS lên bảng điền các nội dung so sánh
( HS này nếu bí có thể gọi HS khác giúp đỡ)
Sau đó, y/c nhận xét, bổ sung (dựa vào SGK)
+ Thế nào là sự ăn mòn KL?
- + Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn
mòn KL?
+ Nguyên tắc để bảo vệ KL không bị ăn mòn?
Ví dụ?
Yêu cầu làm bài tập 5(69)
3/ Hợp kim của sắt: gang và thép (thành phần, tính chất và sản xuất ):
4/ Sự ăn mòn KL và bảo vệ KL không bị ăn mòn: Bài 5. 2A +Cl2 t0 2ACl MA (MA + 35,5 ) 9,2gam 23,4 gam => 23,4 MA = 9,2 (MA + 35,5 ) => MA = 23 => A là Na Hoạt động 3: Luyện tập: 12p - Mục tiêu: Rèn kĩ năng làm bài tập định tính, định lượng - Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề GV: chiếu các dạng bài tập lên tivi 1 Bài tập 1: Viết PTHH biểu diễn sự chuyển hóa sau đây Fe → FeCl2→ Fe(OH)2→Fe3O4
FeCl3→Fe(OH)3→Fe2O3→Fe→F e3O4
Bài tập 2:
- Có các KL Fe, Al, Cu, Ag Hãy
cho biết trong các KL trên, KL
nào t/d được với:
a) Dung dịch HCl
b) Dung dịch NaOH
c) Dung dịch Cu SO4
d) Dung dịch AgNO3
HS: Làm bài tập vào vở bài tập trong 3’ 1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2) FeCl2 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl 3) Fe(OH)2 + H2SO4 → Fe SO4 + 2H2O 4) 2Fe + 3Cl2
o
t
2FeCl3 5) FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl 6) 2Fe(OH)3
o
t
Fe2O3 + 3H2O 7) Fe2O3 + 3H2 t o 2Fe + 3H2O 8) 3Fe + 2O2
o
t
Fe3O4
HS: làm bài tập vào vở
a) Những KL td được với dd HCl là: Fe, Al
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 b) Những KL td được với d/d NaOH làAl 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 c) Những KL td được với d/d CuSO4 là: Fe, Al
Trang 5Viết các PTPƯ xảy ra.
Bài tập 3:
Hòa tan 0,54 gam một K/loại R
(có h/trị III trong hợp chất) bằng
50mld/d HCl 2M Sau p/ư thu
được 0,672 lít khí( ở ĐKTC)
a) Xác định K/loại R
b) Tính nồng độ mol của d/d
thu được sau p/ư
Fe + Cu SO4 → Fe SO4 + Cu 2Al + 3Cu SO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
d) Những KL td được với dd AgNO3 là: Fe,
Al, Cu
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)3 + 2Ag
Cu + 2AgNO3 →Cu(NO3)2 + 2Ag
Bài 3:
a) 2R + 6HCl → 2RCl3 + 3H2
nH2 = 0,672: 22,4 = 0,03 mol Theo PTPƯ
nR =(nH2 2 ) : 3 = (0,03 2) : 3 = 0,02mol
MR = m : n = 0,54 : 0,02 = 27 Vậy R là Al
4 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau :3’
GV hướng dẫn sơ bộ bài 7 đối với lớp khá, và yêu cầu HS về nhà làm
GV phát phiếu thực hành bài Thực hành số 3, yêu cầu HS chuẩn bị sẵn phần dụng cụ, hoá chất và cách tiến hành, dặn chuẩn bị cho bài sau thực hành lấy điểm hệ số 2
E Rút kinh nghiệm:
………
………
………