- Giáo dục cho HS các giá trị đạo đức: Tôn trọng, đoàn kết, yêu thương, hợp tác, hòa bình, trách nhiệm, tự do trong quá trình hoạt động nhóm nhóm làm thí nghiệm thực hành, trung thực khi[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
Tiết 9
BÀI 6: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I Mục tiêu:
1 1.Về kiến thức:
- Khắc sâu kiến thức về oxit, axit, đặc biệt là tính chất hoá học.
- Mục đích, các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm:
+ Oxit tác dụng với nước thạo thành dd bazơ hoặc axit
+ Nhận biết dd axit, dd bazơ và dung dịch muối sunfat
2.Về kĩ năng:
- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hành hoá học, giải BT thực hành hoá học, kỹ năng
làm TN với lượng nhỏ hoá chất
3 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; khả
năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
4.Về thái độ và tình cảm:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác; Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và thực hành hoá học, biết giữ gìn sạch sẽ PTN, lớp học
- Giáo dục cho HS các giá trị đạo đức: Tôn trọng, đoàn kết, yêu thương, hợp tác, hòa bình, trách nhiệm, tự do trong quá trình hoạt động nhóm nhóm làm thí nghiệm thực hành, trung thực khi báo cáo kết quả thí nghiệm.
5 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B Chuẩn bị :
1 GV: ( 4 nhóm thực hành)
ống nghiệm, ống hút, giá TN, chổi rửa, cốc nước, kẹp gỗ, đèn cồn, muôi sắt, lọ thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, giẻ lau, muôi thuỷ tinh
CaO ; Photpho đỏ ; dd HCl ; dd H2SO4 ; dd Na2SO4 ; quỳ tím ; dd NaOH ;
dd BaCl2
2 HS: chuẩn bị bài tương trình
C Phương pháp:
Thực hành thí nghiệm
D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
Trang 2- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị tường trình và vôi sống của học sinh
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: I Tiến hành thí nghiệm ( 25’)
- Mục tiêu: Biết tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng tính chất của oxit, axit,
TN nhận biết chất
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu, dụng cụ hóa chất thí nghiệm
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
GV: ? Khi làm thí nghiệm ngoài khâu an
toàn, các yếu tố cho thí nghiệm thành
công các em cần chú ý gì?
HS: - Chú ý trung thực khi báo cáo kết
quả thí nghiệm Đoàn kết, hợp tác, hỗ trợ,
yêu thương, hòa bình nhau trong quá
trình hoạt động nhóm
- Tôn trọng ý kiến của các t.viên trong
nhóm, tự do p.biểu ý kiến của bản
thân
- S.dụng tiết kiệm, làm xong chúng
em vệ sinh sạch sẽ => có trách nhiệm
hợp tác trong việc BVMT không khí,
chính là bảo vệ sức khỏe cho e và người
thân
GVchia lớp thành 3 nhóm thực hành
a Thí nghiệm 1: Phản ứng của CaO với
nước
* GV hướng dẫn HS các nhóm làm thí
nghiệm1:
- Cho mẫu CaO bằng hạt ngô vào cốc, sau
đó thêm dần 1 → 2ml nước → Quan sát
hiện tượng?
Theo dõi, ghi nhớ cách thực hiện
- Làm thí nghiệm
- Nhận xét hiện tượng: CaO nhão ra p/ư
tỏa nhiều nhiệt
- Cho quỳ tím vào dung dịch thu được →
nhận xét sự thay đổi màu của quỳ tím? Vì
1 Tính chất hóa học của oxit
a Thí nghiệm 1
- Quỳ tím → xanh (dd thu được là bazơ)
- CaO có tính chất hóa học của oxit bazơ: CaO + H 2 O → Ca(OH) 2
b.Thí nghiệm 2
Trang 3- Kết luận về tính chất hóa học của CaO và
viết PTPƯ?
b Thí nghiệm 2: Phản ứng của P2O5 với
nước
* GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm
2
- Đốt một ít P đỏ khỏng bằng hạt đậu xanh
sau đó cho vào bình thủy tinh miệng rộng,
cho 3 ml nước vào bình, lắc nhẹ → quan
sát hiện tượng?
- Làm thí nghiệm và nhận xét hiện tượng: P
cháy tạo thành những hạt nhỏ màu trắng,
tan trong nước tạo thành dung dịch trong
suốt.
- Cho quỳ tím vào dung dịch thu được →
Nhận xét sự thay đổi màu của quỳ?
- Kết luận về tính chất hóa học của P2O5 và
viết PTPƯ?
Thí nghiệm 3:
* Hướng dẫn các nhóm Hs làm thí nghiệm
3
- Phân loại dung dịch đã cho? Gọi tên?
Axit: HCl: Axit clohiđric; H 2 SO 4 : axit
sunfuric
Muối: Na 2 SO 4 : Natri sunfat
- Dựa vào đâu để phân biệt được 3 chất?
- Tính chất nào?
- Tính chất khác nhau của 3 loại hợp chất
- Dung dịch axit làm quỳ tím → đỏ
- H 2 SO 4 kết tủa với BaCl 2
- Nêu cách làm và tiến hành thí nghiệm?
- Các nhóm làm thí nghiệm
BaCl 2 + H 2 SO 4 → HCl +BaSO 4
- GV lập sơ đồ nhận biết rồi hướng dẫn HS
nhận biết theo sơ đồ
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
- Viết kết qủa thí nghiệm theo mẫu đã phát
- Quỳ tím → đỏ (dd thu được là axit)
- P 2 O 5 có tính chất hóa học của một oxit axit
4P + 5 O 2 ⃗t o 2P 2 O 5
P 2 O 5 + 3 H 2 O → 2H 3 PO 4
2.Nhận biết các dung dịch
*Thí nghiệm 3:
Hoạt động 2: Viết bảng tường trình (13 phút)
Trang 4- Mục tiêu: Biết trường trình kết quả TN, giải thích.
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm - Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của giáo viên -HS Nội dung - Nhận xét ý thức thái độ các nhóm trong giờ thực hành, kết quả thực hành của các nhóm - HS hoàn thiện bảng tường trình - Hướng dẫn các nhóm thu dọn vệ sinh, rửa trả dụng cụ - HS các nhóm thu dọn vệ sinh, rửa trả dụng cụ
II Viết bảng tường trình 4 Củng cố:(5 phút) - GV chốt lại tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ, cách nhận biết CaO thông qua phản ứng với nước có tỏa nhiệt - Nhắc lại cách nhận biết axit sunfuric và muối gốc sunfat 5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p) - Ôn bài giờ sau kiểm tra một tiết E Rút kinh nghiệm: