- Nhận biết về phó từ, vận dụng làm bài tập - Giúp h/s nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản miêu tả.. - Phươ
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy :
Buổi 1 ÔN TẬP TUẦN 18
1 Đọc- hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên( Tô Hoài)
3 Tập làm văn Tìm hiểu chung về văn miêu tả
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về nội dung, nghệ thuật văn bản
đã học
- Nhận biết về phó từ, vận dụng làm bài tập
- Giúp h/s nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản miêu tả
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn bản miêu tả để vận dụng vào bài tập làm văn của mình
- Nhận diện được những đoạn văn, những bài văn miêu tả
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức cảm nhận cái hay, cái đẹp của văn bản
- Yêu thích làm văn
4 Năng lực:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp cảm thụ thẩm mĩ tác phẩm
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, đáp án
- Học sinh: Ôn tập kiến thức về đọc hiểu, tiếng Việt, tập làm văn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập
3 Tiến trình tổ chức hoạt động ôn tập:
Hoạt động 1: Khởi động:
Trò chơi: Hộp quà bí ẩn
Thể lệ: Có 5 hộp quà trong có 5 câu hỏi và những phần thưởng khác nhau
Mỗi HS được gọi sẽ chọn 1 hộp quà và trả lời câu hỏi Nếu trả lời đúng sẽ nhận được quà Trả lời sai bị phạt ( dùng động tác để diễn tả một con vật)
Hoạt động 2,3: Hình thành kiến thức+ Luyện tập:
Trang 2Tiết 1: Đọc- hiểu văn bản: Bài học đường đời đầu tiên( Trích Dế Mèn phiêu
lưu kí- Tô Hoài)
- Mục tiêu: Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về nội dung,
nghệ thuật văn bản đã học
- Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Chia nhóm, viết tích cực, động não
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- GV yêu cầu HS nhắc lại
những nét chính về tác
giả Tô Hoài?
- GV cho học sinh thảo luận
theo nhóm bàn nội dung cần
nắm về bài học trong thời gian
5’:
1 Thể loại
2 Xuất xứ
3 Phương thức biểu
đạt
4 Ngôi kể
5 Giá trị nội dung
6 Giá trị nghệ thuật
GV yêu cầu HS nhận xét,
bổ sung
GV nhận xét và chốt kiến
thức
- 1-2 HS nhắc lại Cả lớp lắng nghe Đại diện nhận xét
- Học sinh thảo luận
GV gọi 2 nhóm trình bày Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung
GV chốt kiến thức trên bảng phụ( hoặc máy chiếu)
I Kiến thức trọng tâm
* Tác giả:
Tên thật: Nguyễn Sen
- Sinh năm: 1920
- Quê: Hà Nội
- Ông viết nhiều truyện cho thiếu nhi, viết về đề tài miền núi và Hà Nội rất thành công nh: Võ sĩ
bọ ngựa, Chim cu gáy,
Vợ chồng A Phủ
* Tác phẩm:
1 Thể loại: Truyện đồng
thoại
2 Xuất xứ: trích từ
chương I của “Dế Mèn phiêu lưu kí”
3 Phương thức biểu đạt: tự sự
4 Ngôi kể: thứ nhất
5 Giá trị nội dung: Bài
văn miêu tả Dế Mèn có
vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi
Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận
và rút ra được bài học đường đời cho mình
6 Giá trị nghệ thuật:
- Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên,
Trang 3hấp dẫn
- Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, đặc sắc
- Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình
II Luyện tập
- GV nêu yêu cầu bài tập
1: Tóm tắt đoạn trích
“Bài học đường đời đầu
tiên” trong tác phẩm “Dế
Mèn phiêu lưu kí” của
Tô Hoài trong khoảng 10
câu
- Giáo viên gọi 1-2 học
sinh trình bày Các học
sinh khác nhận xét
Giáo viên nhận xét, bổ
sung
Bài tập 2:
Viết đoạn văn tả lại tâm
trạng của Dế Mèn khi
đứng trước mộ của Dế
Choắt?
Bài tập 3:
Viết đoạn văn trình bày
cảm nhận của em về
nhân vật Dế Mèn?
Bài tập 4:
- GV nêu yêu cầu: Hãy
tưởng tượng mình là Dế
Mèn, em sẽ làm gì cho
Dế Choắt trước khi tai
họa xảy ra để bản thân
khỏi ân hận?
- GV nhận xét
Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh trình bày, nhận xét
Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh trình bày, nhận xét
Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh trình bày, nhận xét
HS hoạt động cá nhân:
Suy nghĩ, trình bày, nhận xét, bổ sung
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
3 Bài tập 3:
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn?
4 Bài tập 4:
Gợi ý:
Bài tập 1
Tóm tắt đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” trong tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài khoảng 10 câu
- Đoạn trích kể về Dế Mèn, một chú dế thanh niên cường tráng Dế Mèn rất tự hào với kiểu cách con nhà võ của mình Anh ta cà khịa với tất cả những người
Trang 4hàng xóm Dế Mèn rất khinh miệt một người bạn ở gần hang, gọi anh ta là Dế Choắt bởi anh ta quá ốm yếu Một lần Dế Mèn đã rủ Dế Choắt trêu chị Cốc Thấy Dế Choắt từ chối, Mèn muốn ra oai, nên đã trêu chọc chị Cốc rồi lủi vào hang sâu Chị Cốc tưởng Dế Choắt nên đã mổ anh ta trọng thương Trước lúc chết, Choắt khuyên Mèn nên chừa thói hung hăng và làm gì cũng phải biết suy nghĩ Dế Mèn ăn năn hối hận về việc mình đã làm Đó là bài học đường đời đầu tiên của chú
Bài tập 2:
H: Viết đoạn văn tả lại tâm trạng của Dế Mèn khi đứng trước mộ của Dế Choắt?
GV gợi ý:
* Nội dung:
+ Cay đắng vì lỗi lầm
+ Xót thương Dế Choắt
+ ăn năn về hành động tội lỗi
+ Lời hứa với người đã khuất: thay đổi cách sống
(Chú ý khung cảnh xung quanh nấm mồ)
Hình thức:
+ Đoạn văn 5 - 7 câu
* Học sinh viết đoạn văn theo gợi ý của GV
Gọi 2 h/s trình bày Cả lớp lắng nghe
Hướng dẫn h/s nhận xét sửa chữa
Bài tham khảo số 1
- Anh Choắt ơi! Tôi thật không ngờ chỉ vì trò nghịch ranh của tôi mà đã gây ra cho anh kết cục bi thảm này, tôi thật hối hận vô cùng Xin anh hãy yên lòng mà nhắm mắt, tôi sẽ nghe theo lời anh, tôi xin hứa từ nay sẽ không bao giờ
có những suy nghĩ nông nổi và những trò đùa tai hại như thế nữa Tôi sẽ quyết chí ra đi đến mọi miền đất nước để học hỏi, kết nối tình bạn hữu nghị, đoàn kết mọi loài vật và cùng nhau chung sống dưới bầu trời hoà bình tự do
Bài tham khảo số 2
Dế Choắt tắt thở Mèn vừa thương Choắt vừa ân hận nhưng đã muộn rồi, Dế Choắt đã chết và dù Dế Mèn có ân hận suốt đời thì Dế Choắt cũng không sống lại được nữa
Dế Mèn đưa Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ um tùm nhất và đắp thành nấm
mộ to, trên đặt một vòng hoa trắng
Lúc này, trời đã ngả về chiều, ánh trăng mờ nhạt chiếu trên từng bông cỏ khiến chúng có vẻ ảm đạm Những bông hoa trắng trên mộ Choắt dường như ánh lên một màu tang tóc, đau thương Trên bầu trời, mây như ngừng trôi, muôn vật đều yên ắng, chỉ còn lại tiếng gió như tiếng dương cầm và nước như đang hát một bản thánh ca tiễn Choắt về cõi hư vô…
Trong khung cảnh buồn đến não ruột ấy, vẫn có người đứng lặng lẽ bên mộ Dế Choắt Đó là Dế Mèn Mèn nhớ lại những chuyện cũ mà ân hận, mà xót xa "Giá như mình không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi… Anh Choắt ơi! Tôi không ngờ…
Trang 5Tôi dại quá!" Mèn thầm nghĩ vậy Giờ đây, khi đứng trước mộ Dế Choắt, Mèn mới nhận ra sai lầm của mình, mới biết phải sửa ngay sai lầm đó Mèn nghĩ:
"Có biết đâu mà lường: hung hăng, hống hách thì chỉ có đem thân mà trả nợ cử chỉ ngu dại Tất cả là tại tôi, anh Choắt ạ! Tôi mà không trêu chị Cốc thì bây giờ anh vẫn còn sống…" Mèn nghĩ đến lời dặn dò của Dế Choắt, một lời khuyên chân thành đã kéo Mèn ra khỏi vẻ hung hăng thường ngày: "Ở đòi mà có thói hung hãng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn thì cũng mang vạ vào mình…" Mèn đứng lặng hồi lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên, nghĩ về tất
cả mọi người và những cử chỉ của mình mà thấy lòng ân hận: "Không anh Choắt
ạ, anh ở nơi chín suối hãy yên tâm, tôi sẽ sửa sai khi còn chưa muộn Tôi sẽ không phụ lời anh dặn dò đâu! Anh cứ yên tâm!"
Bài tập 3:
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn?
GV gợi ý:
* Ngoại hình:
Từ đôicàng, râu, cánh, đầu,mình…tất cả tạo nên -> Nét đẹp, khoẻ mạnh, cờng tráng
* Tính cách:
Từ ăn uống đến đi đứng ,cách đối xử ăn ở với bà con hàng xóm láng giềng thể hiện thói kiêu ngạo, hung hăng
*Gọi h/s nhận xét từng phần và hướng dẫn bổ sung cho hoàn chỉnh từng đoạn Hướng dẫn h/s viết hoàn chỉnh cả đoạn
H/s thực hiện G/v theo dõi
* Gọi 2h/s khá lên trình bày bài viết của mình G/v hướng dẫn h/s nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh cả đoạn
Mèn là một chàng thanh niên cường tráng, một chú Dế có tính tốt lẫn tính xấu Thói xấu của Mèn đó là sự hung hăng, kiêu căng, hống hách, láo, khinh thường những kẻ yếu đuối, nghịch ranh Tuy nhiên ở Mèn có một nét rất đáng học tập
Đó là có tính độc lập, chăm chỉ, lo xa, có khát vọng đi đó, đi đây để mở rộng tầm mắt Đặc biệt là Mèn nhận ra sai lầm của mình, biết ăn năn về việc làm dại dột, sai trái của mình, thay đổi cách nhìn nhận với Choắt và với bản thân mình
Bài tập 4: Hãy tưởng tượng mình là Dế Mèn, em sẽ làm gì cho Dế Choắt trước
khi tai họa xảy ra để bản thân khỏi ân hận?
-Tiết 2: Tiếng Việt: Phó từ
- Mục tiêu: Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về phó từ.
- Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Chia nhóm, viết tích cực, động não
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Kiến thức cần đạt
GV cho học sinh thảo luận
theo 3 nhóm( 8’), kĩ thuật Học sinh thảo
I Kiến thức trọng tâm
1 Khái niệm
Trang 6công đoạn:
Lần 1(5’):
Nhóm Nội dung thảo
luận
1 Phó từ là gì? Cho
VD và đặt câu?
2 Phó từ thường giữ
chức vụ gì?
3 Phó từ gồm những
loại nào?
? Hãy đặt câu với
mỗi loại phó từ
đó?
Lần 2 (3’):
Đổi chéo kết quả thảo luận,
bổ sung
G bổ sung một số kiến thức
mới, chốt
luận theo nhóm
- Học sinh nhận xét
Phó từ là những từ chuyên đi kèm và bổ sung ý nghĩa cho động
từ, tính từ
VD: đã, sẽ, cũng, hãy, đừng, chớ…
2 Chức năng ngữ pháp
- Thường làm phụ ngữ trong cụm động từ, cụm tính từ Chúng không có khả năng làm thành phần chính của câu
- Dùng phó từ để phân biệt danh
từ với động từ, tính từ (Danh từ không có khả năng kêt hợp với phó từ)
VD: không thể nói: rất nhà, đã cơm, hãy áo
3 Các loại phó từ
- Phó từ chỉ thời gian: đã, sẽ, đang, vừa, mới, sắp, từng…
- Phó từ chỉ mức độ: rất, hơi, khá, quá, lắm, cực kì
- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự: đều, cùng, vẫn, cứ, cũng, còn, nữa…
- Phó từ khẳng định, phủ định: không, chưa, chẳng…
- Phó từ chỉ ý cầu khiến: hãy, đừng, chớ…
- Phó từ chỉ kết quả, hướng: được,
ra, vào, lên, xuống…
- Phó từ tần số: thường thường, ít, hiếm…
* Dựa vào vị trí đứng trước, sau ộng từ, tính từ ta có thể chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm phó từ đứng trước động
từ, tính từ bổ sung ý các nghĩa
sau: thời gian, mức độ, sự tiếp
diễn tương tự, sự khẳng định, phủ định, cầu khiến…
+ Nhóm phó từ đứng sau động từ, tính từ bổ sung ý các nghĩa sau:
Trang 7Bài 1: Giáo viên chiếu đoạn
văn hoặc đưa đoạn văn lên
bảng phụ:
“ Biển vẫn gào thét Gió vẫn
từng cơn đẩy nước dồn ứ lại
rồi đột ngột dãn ra Con tàu
vẫn lặn hụp như con cá kình
giữa muôn nghìn lớp
sóng.Thuyền trưởng Thắng
vẫn điềm tĩnh chỉ huy đoàn
tàu vượt cơn lốc dữ”
Giáo viên nêu yêu cầu bài
tập: Xác định phó từ và ý
nghĩa của phó từ trong đoạn
văn
Giáo viên chốt
Bài 2:
- G đưa đoạn văn lên bảng
phụ:
“ Thưa anh, em cũng muốn
khôn nhưng không khôn
được Đụng đến việc là em
thở rồi không còn hơi sức
đâu mà đào bới nữa Lắm khi
em cũng nghĩ nỗi nhà cửa
như thế này là nguy hiểm,
nhưng em nghèo sức quá, em
đã nghĩ ròng rã hàng mấy
tháng cũng không biết làm
thế nào Hay là bây giờ em
nghĩ thế này…”
- Giáo viên nêu yêu cầu:
Tìm phó từ trong đoạn trích
và xác định ý nghĩa của phó
từ đó?
- Phương pháp: trò chơi tiếp
sức:
Học sinh đọc đoạn văn, xác định yêu cầu, thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét
Học sinh chơi trò chơi tiếp sức
mức độ, khả năng, kết qủa, chỉ sự hoàn thành,chỉ tình huống, cách thức…
II Luyện tập
Bài 1: Xác định phó từ và ý nghĩa của phó từ đó
- Vẫn: chỉ sự tiếp diễn của thiên nhiên và sự điềm tĩnh của thuyền trưởng Thắng-> tính cách kiên định, không nao núng của người chỉ huy
Bài 2: Tìm phó từ trong đoạn trích sau và xác định ý nghĩa của phó từ đó
- cũng: chỉ sự tiếp diễn tương tự
- không: chỉ ý phủ định
- được : chỉ kết quả
- không( còn đâu): chỉ ý phủ định
- cũng : chỉ sự tiếp diễn tương tự
- đã: chỉ quan hệ thời gian-không( biết): chỉ ý phủ định
- Giúp học sinh củng cố kiến thức
về văn miêu tả
Trang 8Thể lệ: Thời gian chuẩn bị 1
phút, trong thời gian 2 phút
nhóm nào thay nhau viết
đúng, đủ các phó từ trong
đoạn trích-> chiến thắng
Sau khi thời gian kết thúc,
Giáo viên cho học sinh nhận
xét, Giáo viên chốt
Học sinh viết bài trong thời
gian 10 phút, đọc, nhận xét,
Giáo viên nhận xét bổ sung
G hướng dẫn H viết đoạn
văn, gạch chân các phó từ mà
mình sử dụng
- H sinh đọc đoạn văn mình
viết, G góp ý nhận xét
- Học sinh làm việc cá nhân
Bài 3: Viết đoạn văn khoảng 3-5 câu, trong đoạn có sử dụng phó từ
-Tiết 3: Tập làm văn: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
- Mục tiêu: Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về văn miêu tả.
- Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
Thảo luận nhóm( 3’):
1 Hãy nhắc lại thế nào là
văn miêu tả?
2 Văn miêu tả có đặc điểm
gì khác văn tự sự?
Các nhóm thảo luận, nhận
xét chéo
GV nhận xét và nhấn mạnh
đặc điểm của văn miêu tả:
- Là loại văn nhằm giúp đọc
người nghe hình dung những
đặc điểm, tính chất nổi bật
của một sự vật, sự việc, con
người , phong cảnh làm cho
những cái đó nh hiện lên
trước mắt người đọc, người
- Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày về khái niệm văn miêu tả và phân biệt văn miêu tả với
văn tự sự
I Kiến thức trọng tâm
1 Thế nào là văn miêu tả?
Văn miêu tả là loại
văn nhằm giúp đọc người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người , phong cảnh làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe
Trang 9? Em thường gặp những
dạng văn miêu tả nào? Ví
dụ?
- Tả bàn, cây bàng, con
mèo, em bé, cô giáo đang
chấm bài, tâm trạng vui
mừng của bạn khi được học
sinh giỏi, cánh đồng lúa, một
buổi lao động
GV nêu câu hỏi: Trong văn
bản “Bài học đường đời đầu
tiên”có hai đoạn văn miêu tả
Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh
động
a Em hãy chỉ ra những đoạn
văn miêu tả đó ?
b Chỉ ra những chi tiết và
hình ảnh của hai chú dế?
- Dế mèn :càng, chân, vuốt,
râu ,đầu, cánh, răng
- Dế choắt :người,
cánh ,râu…
GV chiếu lên máy hoặc treo
bảng phụ 3 đoạn văn
Cho h/s đọc 3 đoạn văn ?
Giáo viện chia lớp thành 3
nhóm Thảo luận nhóm (9’)
kĩ thuật công đoạn.
- Học sinh thảo luận theo 3
công đoạn( mỗi công đoạn
3’), bổ sung bằng bút khác
màu
Trả lời câu hỏi:
a Mỗi đoạn văn tái hiện điều
gì?
b Chỉ ra đặc điểm tiêu biểu,
nổi bật làm rõ cảnh, người,
vật trong từng đoạn
Học sinh tìm hai đoạn văn:
- Tả Dế Mèn : “Bởi tôi
ăn uống ….vuốt râu”
- Tả Dế Choắt : “Cái anh…hang tôi”
Học sinh làm việc nhóm Các nhóm đổi chéo kết quả:
Lần 1:
- Nhóm 1 thảo luận đoạn 1
- Nhóm 2 thảo luận đoạn 2
- Nhóm 3 thảo luận đoạn 3
Lần 2:
- Nhóm 1 thảo luận đoạn 2
- Nhóm 2 thảo luận đoạn 3
- Nhóm 3 thảo luận đoạn 1
Lần 3:
- Nhóm 1 thảo luận đoạn 3
- Nhóm 2 thảo luận đoạn 1
- Nhóm 3 thảo luận đoạn 2
2 Các dạng văn miêu tả thường gặp:
- Tả đồ vật, loài vật, cây cối
- Tả người: Tả người nói chung, trong trạng thái hoạt động, tâm trạng nhất định
- Tả cảnh: Tả cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
- Tả Dế Mèn : “Bởi tôi ăn uống ….vuốt râu”
- Tả Dế Choắt : “Cái anh…hang tôi”
2 Bài tập 2:
a
- Đoạn 1: Cảnh rừng trong một ngày nắng ráo
- Đoạn 2: Hình ảnh bác thợ rèn cao lớn, khỏe mạnh, vui tính
- Đoạn 3: Hình ảnh
Dế Choắt( là một chàng Dế ốm yếu) qua cách nhìn của Dế Mèn
b Những đặc điểm tiêu biểu:
- Đoạn 1: Cảnh rừng: + Rừng uy nghi, tráng lệ
+ Những cây tràm vỏ
Trang 10Đoạn 1:
Những ngày nắng ráo như
hôm nay, rừng khô hiện lên
với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ
của nó, trong ánh mặt trời
vàng óng Những thân cây
trám vỏ trắng vươn lên trời,
chẳng khác gì những cây nến
khổng lồ, đầu lá rũ phất phơ
như những đầu lá liễu bạt
ngàn Từ trong biển lá xanh
rờn đã bắt đầu ngả sang màu
úa, ngát dậy một mùi hương
lá tràm bị hun nóng dưới
mặt trời, tiếng chim không
ngớt vang ra, vọng mãi lên
trời cao xanh thẳm không
cùng Ta có thể nghe tiếng
gió vù vù bất tận của hàng
nghìn loại côn trùng có cánh,
không ngớt bay đi bay lại
trên những bông hoa nhiệt
đới sặc sỡ
( Đất rừng phương
Nam-Đoàn Giỏi)
Đoạn 2:
Bác thợ rèn cao lớn, cao
nhất vùng, vai cuộn khúc,
cánh tay ám đen khói lửa lò
và bụi búa sắt Bác có đoi
mắt lọt trong khuôn mặt
vuông vức, dưới rừng tóc
rậm dày, đôi mắt trẻ, to,
xanh, trong ngời như thép
Quai hàm bạnh của bác rung
lên với những tràng cười
Những tiếng thở rền vang
như ngáy, giống như nhịp
thở phì phò của ống bễ
( Người thợ rèn Ê-min
Dô-la Pháp)
Đoạn 3:
trắng vươn thẳng lên trời
+ Mùi hương tràm + Tiếng chim vang xa + Hàng ngàn côn trùng bay đi bay lại, tạo tiếng gió vù vù + Những bông hoa sặc sỡ
- Đoạn 2: Bác thợ rèn + Cao lớn
+ Vai cuộn khúc + Cánh tay ám đen khói và bụi sắt
+ Khuôn mặt vuông vức
+ Tóc rậm dày Đôi mắt to, xanh, trong ngời như thép + Khi cười quai hàm bạnh ra
+ Tiếng thở rền vang như ngáy
- Đoạn 3:
+ Gày gò, dài lêu nghêu
+ Cánh ngắn củn + Đôi càng bè bè, nặng nề
+ Râu ria cụt một mẩu + Mặt mũi ngẩn ngơ