1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 9 p2 2793

301 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 301
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xưng hô trong hội thoại: GV đưa đoạn văn đối thoại của nhiều nhân vật thuộc nhiều đối tượng trong xã hội với các quan hệ lệch vai?. GV yêu cầu HS đọc thầm chi tiết diễn tả tâm trạng của

Trang 1

TUẦN 15- BÀI 14.15

TIẾT 73: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

( Các phương châm hội thoại…cách dẫn gián tiếp)

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS trình bày bài tập về nhà: Nhân vật Thu kể lại cuộc gặp gỡ của hai cha con

- Trình bày cảm nhận của em về tình cha con khi đọc văn bản “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang sáng

- Đọc và nêu cảm nghĩ về lời đánh giá của bác ba về tiếng gọi ba của Thu

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn lại nội dung các phương châm hội thoại và cách

dẫn

I Các phương châm hội thoại:

GV yêu cầu hs đưa phần ch/bị ở nhà-Sau đó đối chiếu với đáp án của GV về các ph/châm h/thoại Đưa đoạn văn hội thoại trong đó có lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

? Phương châm hội thoại nào được thực hiện?

? Trong cuộc đối thoại này, phương châm nào không được thực hiện? Lí do?

? Hãy chỉ ra lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp có trong đoạn văn?

HS tự trình bày

? Qua đó em hiểu phương châm hội thoại là gì?

? Nêu định nghĩa về các phương châm hội thoại?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn luyện kiến thức về cách xưng hô trong hội thoại

II Xưng hô trong hội thoại:

GV đưa đoạn văn đối thoại của nhiều nhân vật thuộc nhiều đối tượng trong xã hội với các quan hệ lệch vai

? Xác định các từ ngữ mà các nhân vật xưng hô với nhau?

? Em hãy dùng cách xưng hô có trong văn bản để lí giải cách xưng hô khiêm và hô tôn?

HS: Dùng các từ ngữ xưng hô về mình một cách khiêm nhường và tôn kính người đang giao tiếp với mình

? Cho ví dụ?

HS: Ngày xưa: Thưa hoàng thượng! Bề tôi xin kính chúc ngài …

Ngày nay: Thưa quí vị, quí ông…Tôi , cháu xin cảm ơn…

Trang 2

? Theo em vì sao khi giao tiếp phải chú ý đến từ ngữ xưng hô?

HS: Mối quan hệ giữa các vai trong giao tiếp thể hiện sự tôn trọng và lịch sự trong giao tiếp

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS ôn luyện về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

GV: Đưa đoạn văn trong đó có sử dụng 2 cách dẫn trên

? Hãy chỉ ra cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?

? Nêu nét khác nhau về của hai cách dẫn?

HS trình bày

GV dùng thiết bị đưa bài tập vận dụng trong SGK- 191

? Chỉ ra lời dẫn trực tiếp có trong đoạn văn?

? Đó là lời của ai?

? Quang trung nói trong hoàn cảnh nào? nhằm mục đích gì?

? Hãy chuyển thành lời dẫn gián tiếp?

? Khi dẫn gián tiếp, nội dung đoạn văn có thay đổi khong? Điều gì sẽ thay đổi? Vì sao?

HS làm bài vận dụng

GV cho các nhóm thảo luận và viết đoạn văn thay lời dẫn

Các nhóm HS trình bày và nhẫn ét chéo giưũa các nhóm

GV đánh giá và củng có kiến thức bài ôn tập

4.Củng cố :

? Trong 5 ph /châm h/thoại ,những p/châm nào chi phối nội dung của h/thoại

? Khi nào ng th/gia hội thoại được phép không tuân thủ 1 hoặc 1 số p/châm hội thoại

5.Hướng dẫn về nhà:

*Về nhà: Ôn lại lí thuyết toàn bộ phần Tiếng Việt trong học kì 1

- Viết đoạn văn trong đso có sử dụng các phương châm hội thoại và lưu ý cách xưng

- Chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt và Văn

Trang 4

- Kiểm tra những kiến thức và kĩ năng tiếng Việt mà HS đã học ở học kì I

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức đó trong bài viết và trong giao tiếp II/Chuẩn bị:

Gv:đề bài

HS:Nội dung đac ôn tập

III/Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của HS:

3 Bài mới: GV nêu yêu cầu của tiết kiểm tra

Phần I: Trắc nghiệm( 4 điểm)

Đọc kĩ các đoạn thơ và chọn đáp án đúng:

“Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng ! Ngại ngùng dợn gió e sương Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày

Cò kè bớt một thêm hai Giờ lâu ngã giá vàng mười 4 trăm”

Câu1: Từ “Hoa” trong cụm từ “Lệ hoa mấy hàng”, được dùng theo nghĩa nào ?

Câu 2: Sự chuyển nghĩa của từ “Hoa” đó theo phương thức chuyển nào ?

Câu 3 : Câu thơ “ Nét buồn như cúc điệu gầy như mai”, sử dụng phép tu từ nào?

A So sánh B Nhân hoá C Ẩn dụ D Nói qua’

Câu 4 : Các lời thoại trong đoạn trích được dẫn theo cách nào ?

A Cách dẫn gián tiếp B Cách dẫn trực tiếp

Câu 5 : Trong các từ sau từ nào không phải từ láy ?

A Ngại ngùng B Đắn đo C.Dập dìu D Cò kè

Câu 6: Từ nào trong nhóm từ sau không nằm trong trường từ vựng chỉ tâm trạng?

Câu 7: Từ nào không phải từ tượng thanh ?

A Xơ xác B Vật vờ C Rung rinh D Róc rách

Trang 5

Câu 8: Yêu cầu “ Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói

mơ hồ” Thuộc về phương châm hội thoại nào ?

A Phương châm về lượng B Phương châm về chất C Phương châm lịch sự

D Phương châm quan hệ E Phương châm cách thức

II/ Tự luận (6đ)

Câu 1: (3đ) Giải thích nghĩa của những từ sau:

-Nói băm bổ :

-Nói như đấm vào tai :

-Nói úp nói mở :

-Mồm loa mép giải:

-Đánh trống lảng :

-Nói như dùi đục chấm mắm cáy :

Câu 2: (3đ) Vận dụng kiến thức đã học về phép tu từ từ vựng để phân tích nét độc đáo của ngững câu thơ sau ?

“ Làn thu thuỷ nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành đòi hai.”

ĐÁP ÁN:

Trang 6

I/ Trắc nghiệm: (4đ) Mỗi ý đúng 0,5đ

II/ Tự luận:

Câu 1: (Mỗi ý giải thích đúng đạt 0,5đ)

1.Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo

2.Nói gay gắt trái ý người khác

3 Nói lấp lửng, mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết

4.Lắm lời, đanh đá, nói át người khác

5.Né tránh, không muốn tham dự vào 1 chuyện nào đó, không muốn đề cập đến 1 vấn đề mà người đối thoại đang trao đổi

Trang 7

II/Chuẩn bị:-GV Đề bài đã in sẵn;HS:Phần ôn tập

III/Các bước lên lớp: 1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới: GV nêu yêu cầu của tiết kiểm tra

Hoạt động 1:GV phát đề đã in sẵn cho HS

Phần I: Trắc nghiệm ( 4 điểm)

Câu 1:( 3 điểm)

Sắp xếp các dữ liệu dưới đây vào các ô trong bảng sao cho phù hợp:

- Bằng Việt, Phạm Tiến Duật, Huy Cận, Nguyễn Duy, Nguyễn Khoa Điềm, Chính Hữu, Tố Hữu, Thế Lữ,

- Đoàn thuyền đánh cá, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Đồng chí, Ánh trăng, Bếp lửa, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

Tác giả Tên bài thơ Năm sáng tác Thể thơ Hình ảnh đặc

Trang 8

Câu 2: (0,5điểm)

Hình ảnh bếp lửa trở thành kì diệu, thiêng liêng đối với nhà thơ Bằng Việt vì:

A Gắn với hình ảnh người bà cũng rất kì diệu thiêng liêng

B Gắn với kí ức tuổi thơ kì diệu, thiêng liêng

C Gắn với những năm tháng gian khổ mà vui thời kháng chiến chống Pháp

D Cả ba ý kiến trên

Câu 3: (0,5điểm)

Khi nhìn vầng trăng im phăng phắc, Nguyễn Duy giật mình vì:

A Ân hận, tự trách mình đã sớm quên quá khứ- những ngày gian nan mà hào hùng thời đánh Mĩ

B Tự thấy mình bội bạc với những đồng đội đã hi sinh cho hoà bình, hạnh phúc hôm nay

C Lương tâm thức tỉnh, giày vò bản thân vì có đèn điện quên ánh trăng, có mới nới

D Cả ba ý trên

Phần II: Tự luận ( 6 điểm)

Câu 1(2,5đ) Chép lại một đoạn thơ khiến em cảm động nhất trong văn bản

“Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm

Câu2(3,5đ) Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật ông Hai trong văn bản “ Làng” của nhà văn Kim Lân.(4-6câu)

*Đáp án: Phần trắc nghiệm:(4đ)

Câu1:-Đúng tên tác giả,tác phẩm (0,5đ)=2,5

- Điền đúng thể thơ,năm sáng tác,1 số hình ảnh thơ(1,5đ)

Tác giả Tên bài

thơ

Năm s/tác

Bài thơ về tiểu đội xe

Thất ngôn trường thiên

Tự do(4câu/khổ) Tám tiếng(chữ)-

Trăng(mảnh trăng treo)

-Mặt trời ,trăng,buồm,sóng cài then,đêm sập cửa

-Ngọn lửa,tiếng chim tu hú

Xe không kính Giã gạo,tỉa bắp,chuyển lán

Trang 10

Hoạt động 2:Thu bài ,nhận xét giờ làm

H/động 3:Dặn dò về nhà

-Soạn bà”Cố Hương”

Trang 11

Ngày dạy Lớp

Ngày dạy Lớp

TUẦN 16- BÀI 15,16 TIẾT 76,77,78: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

CỐ HƯƠNG

( Lỗ Tấn)

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Thấy được tình thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự xuất

hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới

- Thấy được màu sắc trữ tình đậm đà của tác phẩm “ Cố hương”, việc sử dụng thành

công các biện pháp nghệ thuật so sánh và đối chiếu, việc kết hợp nhuần nhuyễn

nhiều phương thức biểu đạt trong tác phẩm

II/Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: SGV- SGK- Soạn giáo án,Bảng phụ câu hỏi trắc nghiệm

- HS: SGK- Soạn văn bản

III/Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS đọc và nêu cảm xúc về bài thơ “ Quê hương”

của Tế Hanh và của Đỗ Trung Quân để từ đó giới thiệu bài mới

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

Trang 12

? Văn bản được viết theo

phương thức biểu đạt nào?

? Đọc văn bản với giọng điệu

? Nhân vật trung tâm là ai?

Dựa trên cơ sở nào để xác định

nhân vật trung tâm?

GV cho HS đọc chú thích để

nắm nghĩa của mọt số từ khó

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu văn bản

GV yêu cầu HS đọc thầm chi

tiết diễn tả tâm trạng của nhân

vật Tôi trên đường về quê

? Cảnh làng trong con mắt

người trở vè sau hai mươi năm

xa cách đã hiện ra như thế nào

?

? Cảnh đó dự báo một cuộc

sống như thế nao đang diến ra

nơi cố hương?

? Trước cảnh ấy, tiếng nói nào

vang lên trong nội tâm người

trở về?

? Em đọc được cảm giác nào

của nhân vật từ tiếng vọng nội

+ Còn lại: Trên đường rời quê

- Nhân vật trung tâm là NV:“

- Tàn tạ, nghèo khổ

- “A, đây thật có …vàng úa”

3 Giải thích nghĩa từ khó: SGK

I Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật “tôi” trên đường trở về thăm quê cũ:

-Thời tiết đang

độ giữa đông-trời

u ám,giá lạnh

- Cảnh quê hương xơ xác tiêu điều…

Trang 13

? Chuyến về quê lần này của

nhân vật “tôi” có gì đặc biệt?

? Điều đó gợi liên tưởng đến

hiện thực cuộc sống như thế

nào ở cố hương?

? Nhận xét gì về cách kể

truyện?

? Qua cái nhìn của người đi xa

nay trở về, cảnh quê hương

hiện lên như thế nào?

? Qua tâm trạng của nhân vật

tôi, tác giả gửi gắm đến người

đọc điều gì?

Hoặc: Em suy nghĩ gì trước

tình cảm của nhân vật tôi?

GV bình và chuyển ý

GV yêu cầu HS đọc thầm phần

tiếp theo của văn bản

? Những ngày ở quê, nhân vật

tôi đã gặp những nhân vật

nào?

? Ai là người gợi lại kí ức tuổi

thơ của nhân vật tôi nhiều

nhất?

? Mối quan hệ của nhân vật tôi

với nhân vật Nhuận Thổ được

kể vào những thời điểm nào?

tượng của hai chục năm trước?

? Tại sao nhân vật tôi cho rằng

- Dùng yếu tố miêu tả và biểu cảm nhằm tái hiện cảnh làng quê và bộc lộ cảm xúc…

- Cảnh quê hương xơ xác tiêu điều…

HS tự bộc lộ cảm xúc

HS đọc

- Nhân vật Nhuận Thổ, thím Hai Dương, né Hoàng và con trai Nhuận Thổ…

- Nhuận Thổ- người bạn thuở

-> Yêu quê đến

độ xót xa cho sự nghèo khổ của làng quê mình

2 Tâm trạng của nhân vật tôi trước cảnh vật và con người trong nững ngày ở quê nhà:

a Nhân vật Nhuận thổ:

* Nhuận Thổ trong quá khứ- hai mươi năm trước

- Khoẻ mạnh,

Trang 14

? Qua lời kể của nhân vật tôi,

GV yêu cầu HS đọc những chi

tiết miêu tả Nhuận thổ trong

cuộc gặp gỡ với nhân vật tôi

? Hình ảnh Nhuận Thổ hiện

lên qua chi tiết nào?

? Tác giả đã dùng biện pháp

nghệ thuật nào để phác hoạ

chân dung Nhuận Thổ?

? Qua suy nghĩ về NT, tác giả

giúp em hiểu gì về hiện thực

xã hội Trung Quốc đương

thời?

GV bình và chuyển:

GV yêu cầu HS đọc các chi

tiết miêu tả nhân vật Hai

Dương

? Nhân vật Hai Dương được

kể vào những thời điểm nào?

? Trong kí ức của nhân vật tôi,

chị Hai Dương hiện lên ra sao?

- Hắn thấy ai là bẽn lẽn…

- Bẫy chim sẻ thì tài lắm…

- Nhuận Thổ khoẻ mạnh, khôi ngô, hồn nhiên, nhanh nhẹn, gần gũi và giàu tình cảm

- Gắn bó bình đẳng và thân thiện với bạn bè.-> Tình bạn trong sáng…

- Dấu hiệu của sự thay đổi về hình dáng đến tính cách của Nhuận Thổ

- > Già nua, tiều tuỵ, hèn kém, tham lam

- Sự thay đổi đó do cách sống lạc hậu của người nông dân sống trong cảnh bị áp bức bóc lột…

- Xã hội đầy những bất công- bọn quan lại sách nhiễu nhân dân- áp bức bóc lột nặng nề, sưu cao thuế nặng đã đẩy người nông dân vào cảnh khốn cùng…

HS đọc

- Quá khứ và hiện tại

- nàng Tây Thi đậu phụ…->

đẹp người đẹp nết

khôi ngô, hồn nhiên, nhanh nhẹn, gần gũi và giàu tình cảm

- Gắn bó bình đẳng và thân thiện với bạn bè…

* Nhuận Thổ trong cuộc gặp gỡ- hiện tại

- Nhuận Thổ thay đổi hoàn toàn trên mọi phương diện

- > Già nua, tiều tuỵ, hèn kém, tham lam

=>Xã hội TQ đương thời thối nát…

b Nhân vật chị Hai Dương:

*Chị Hai Dương trong quá khứ:

- Đẹp người đẹp nết-> thiện cảm

Trang 15

? Từ cách gọi đó cho ta thấy

tình cảm của nhân vật tôi đối

với chi Hai Dương thế nào?

? Chị Hai Dương xuất hiện

trong hoàn cảnh nào? Với

dáng vẻ và hành động ra sao?

? Em nhận xét gì về sự thay

đổi của chị Hai Dương?

? Sự thay đổi đó gợi cho em

suy nghĩ gì? qua đó em hiểu

thêm gì về con người nơi quê

hương của nhân vật tôi?

? Kể về sự thay đổi của hai

con người đó, người kể chuyện

muón diễn tả điều gì?

GV bình và liên hệ với xã hội

phong kiến Việt Nam …

GV cho HS đọc tiếp phần còn

lại

? Tâm trạng của nhân vật tôi

khi rời cố hương được diễn tra

qua chi tiết nào?

? Khi rời cố hương nhân vật “

tôi’ có mong ước gì?

? Em hãy tưởng tượng xem

cuộc sống mà nhân vật tôi

mong ước sẽ ra sao?

? Cảnh tượng hiện lên trong hi

vọng của nhân vật “Tôi” như

- Thân thiện và quí mến

- “Một người đàn bà…com pa…cút thẳng”

- Thay đổi trêh mọi phương diện: già nhiều và xấu đi…tính nết cũng khác xưa nhiều- tham lam và đỏng đảnh

- Sự suy thoái về lối sống và đạo đức ở làng quê

- Cuộc sống nghèo khổ, bế tắc khiến làng quê tiêu điều; con người trở nên hèn kém và bất lương

- Xã hội đầy bất công, bọn quan lại tham những đàn áp, bóc lột nhân dân cùng cực

- Xót thương bất lực trước hiện thực xã hội và căm ghét xã hội-

- Làng quê tươi đẹp trù phú

- Con người tử tế, thân thiện…

- “Một cánh đồng cát, màu xanh biếc, cạnhu bờ biển, trên

*Chị Hai Dương hiện tại:

-Xấu xí, tham lam đến trơ trẽn, mấy hết vẻ lương thiện…

-> Cuộc sống nghèo khổ, bế tắc khiến làng quê tiêu điều; con người trở nên hèn kém và bất lương

=> Xót thương bất lực trước hiện thực xã hội và căm ghét xã hội-

> tố cáo mạnh

mẽ

3 Tâm trạng của nhân vật “Tôi” khi rời cố hương:

-> ước mơ một cuộc sống yên bình, ấm no…

Trang 16

thế nào?

? Qua đó, ước mơ nào của

nhân vật “Tôi” được bộc lộ?

GV nêu câu hỏi cho HS thảo

? Vì sao khi mong ước và hi

vọng, nhân vật “ Tôi” lại nghĩ

như vậy?

GV bình về tư tưởng tiến bộ

của Lox Tấn thể hiện qua suy

ngẫm của nhân vật “Tôi”…

? Từ đó, nhân vật “Tôi” đã tự

bộc lộ tư tưởng, tình cảm nào

đối với cố hương?

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

tổng kết văn bản

? Yếu tố nghệ thuật nào làm

nên thành công của văn bản?

- Cuộc sống yên bình, ấm no

HS thảo luận và tự bộc lộ

-> Bằng cố gắng và kiên trì con người sẽ làm được tất cả

- Thức tỉnh người dân không sống cam chịu và đớn hèn; tin

ở thế hệ con cháu sẽ phấn đấu xây dựng cuộc sống ấm no và hạnh phúc bằng sự nỗ lực của mình

- > Tình yêu quê hương mới

mẻ và mãnh liệt…

*NT:

- Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận

- Dùng lối kể đan xen quá khứ

và hiện tại; so sánh; tương phản…

- Chọn ngôi kể – người kể chuyện vừa khách quan lại vừa đánh giá về nhân vật và bày tỏ quan điểm về vấn đề trong tác phẩm

*ND:

- Cảnh xơ xác tiêu điều của làng quê, sự tàn tạ nghèo hèn của con người nơi quê hương

- Chua xót trước sự tiêu điều của quê hương

- Thức tỉnh người dân không sống cam chịu và đớn hèn; tin ở thế hệ con cháu sẽ phấn đấu xây dựng cuộc sống ấm no

và hạnh phúc bằng sự nỗ lực của mình

- > Tình yêu quê hương mới mẻ và mãnh liệt…

III Ghi nhớ:

SGK

Trang 17

TQ đương thời

- Lo lắng cho vận mệnh của quê hương đất nước; đồng thời mong mỏi cho cuộc đổi đời với con người và quê hương

- Am hiểu biết cuọc sống làng quê, chân thành tha thiết với quê hương…

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập

IV Luyện tập:

Bài tập:Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về tâm trạng của nhân vật tôi trong cuộc gặp gỡ nhân vật Nhuận Thổ

HD:

- Cảm xúc của nhân vật “Tôi” khi mới gặp Nhuận Thổ

- Sự ngạc nhiên của nhân vật tôi trước đổi thay của NT

- Nỗi buồn của nhân vật tôi khi thấy Nhuận Thổ già nua và đớn hèn, tham lam…

-> Suy ngẫm về nguyên nhân sự đổi thay đó=> tấm lòng của Lỗ Tấn…

HS thảo luận, viết và trình bày

4.Củng cố:A.Văn bản “Cố hương”thuộc thể loại:

a.Hồi kí b.Tiểu thuyết c.Truyên ngắn d.Tuỳ bút B.Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:

a.Tự sự b.Biểu cảm c.Miêu tả d.Lập luận

Trang 19

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của nhân vật “Tôi” trong những ngày ở quê?

? Nêu suy nghĩ của em về tư tưởng, thái độ, tình cảm và khát vọng của Lỗ Tấn được thể hiện qua nhân vật “Tôi”?

3 Bài mới: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết ôn tập

GV kiểm tra bảng hệ thóng kiến thức của HS

GV lập bảng hệ thống trên phim trong ( có ô trống các thông tin để HS điền)

GV dùng hệ thống câu hỏi giúp HS ôn tập lí thuyết và sau đó hướng dẫn cho HS vận dụng

nội dung nào?

? Nội dung nào là trong tâm

của học kì I?

Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn

tập về văn thuyết minh

sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm;

giữa tự sự với lập luận; tự sự với đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm; người kể chuyện và vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự

sự

Ghi bảng

Bảng hệ thống

I Thuyết min?

1 Thế nào

Trang 20

? Thuyết minh khác miêu tả và

giải thích trên những phương

của các kiểu bài

GV: trong bài văn thuyết minh,

người viết thường sử dụng một

số yéu tố khác như miêu tả

hoặc lập luận giải thích…

? Hãy nêu vai trò của các yếu tố

đó trong bài văn thuyết minh?

? Tìm các đoạn thơ văn trong

GV dùng hệ thống câu hỏi giúp

HS ôn lại khái niệm về tự sự

? Em hiểu thế nào về văn bản

tự sự?

HS nhắc lại khái niệm về kiểu bài văn thuyết minh

HS thảo luận và trình bày

HS tìm hiểu nội dung bảng hệ thống

so sánh các kiểu bài và sửa thông tin sai và điền thông tin chính xác vào các ô trống

HS dựa vào bảng ôn tập đã lập ở nhà , nêu vai trò của các yếu tố miêu tả và giải thích trong văn bản thuyết minh

HS đọc bài thơ “ Cây dừa” trong tập

“Góc sân và khoảng trời” của nhà thơ Trần Đăng Khoa

HS đọc vài đoạn trong văn bản “ Cây tre Việt Nam” của Thép Mới

HS dựa vào phần chuẩn bị để trình bày dàn bài chung của bài văn thuyết minh

HS dưụa vào phần chuẩn bị ở nhà trình bày khái niệm

là thuyết min?

2 So sánh thuyết minh với miêu tả

và giải thíc?

3 Vai trò của yếu tố miêu tả, giải thích trong văn bản thuyết min?

II Tự sự:

1.Kháiniệm:

2.Đặc điểm

và các thành

phầncủa văn bản tự

Trang 21

? Nêu đặc điểm của văn bản tự

sự?

? Trong văn tự sự, người viết

thường dùng những yếu tố nào

để làm nổi bật sự vật sự việc và

đặc điểm của sự vật?

? Em hãy nêu vai trò, vị trí và

tác dụng của yếu tố miêu tả nội

tâm, lập luận trong văn bản tự

sự?

? Tìm ví dụ minh hoạ?

GV đưa các đoạn thơ trong

“Truyện Kiều” hoặc “Làng”

cho HS tìm và phân tích tác

dụng

? Thế nào là đối thoại? Độc

thoại nội tâm?

? Sử dụng các yếu tố đó có tác

dụng gì khi kể chuyện?

? Cho ví dụ và phân tích vai trò

của các yếu tố trên?

? Trong văn bản tự sự thường

xuất hiện kể theo ngôi nào?

? ưu điểm và hạn chế của các

loại ngôi kể trên?

? Qua các văn bản vừa học, em

học tập được gì về cách chuyển

đổi ngôi kể?

GV yêu cầu HS vận dụng:

- Hãy viết đoạn văn sử dụng

ngôi kể 1 và chuyển sang ngôi

kể 2

- Viết đoạn văn kể qua ngôn

ngữ của 1 nhân vật trong

HS trình bày miệng

HS đọc đoạn văn trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và lập luận

HS xác định và phân tích tác dụng của các yếu tố miêu tả và lập luận trong các trường hợp đó

HS dựa vào bảng ôn tập đã chuẩn bị

ở nhà để trình bày khái niệm

HS trình bày vai trò của các yếu tố

đó trong bài văn tự sự

HS đưa ví dụ và nêu tác dụng

- Ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba

HS trình bày…

HS nhận xét

HS thảo luận nhóm và làm bài

Địa diện các nhóm trình bày và đánh giá về tác dụng của việc sử dụng ngôi kể và vai trò của người

tả, lập luận:

b.Vai trò của yếu tố đối thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự:

c Người kể

và ngôi kể trong văn bản tự sự:

3 Bố cục của một văn bản tự sự:

Trang 22

GV: Từ nội dung trên em hãy lí giải các câu hỏi tong SGK trang 220

GV chia nhóm cho HS thảo luận và trình bày trên phim trong

Nhóm1: Câu 7+10

Nhóm 2: Câu 8+11

Nhóm 3: câu 9+12

HS thảo luận và thóng nhất ghi lên phim trong – HS lí giải và nhạn xét

GV chữa bài tập và củng cố lại kiến thức toàn bộ phần Tập làm văn trong chương trình kì I lớp 9

4.Củng cố:GV củng cố toàn bộ nội dung ôn tập

5.Hướng dãn về nhà:

- Ôn lại lí thuyết và bài tập vận dụng để chuẩn bị làm bài kiểm tra học kì I

- Dựa vào văn bản: “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ; của Nguyễn Khoa Điềm, em hãy xây dựng một văn bản tự sự trong đó có sử dụng yếu tố nghị luận, đới thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

HD:

+ Tưởng tượng được gặp gỡ và trò chuyện với người mẹ Tà-ôi

+ Đối thoại với người mẹ và diễn tả nội tâm của người mẹ đó; diễn tả suy nghĩ của mình sau cuộc gặp gỡ bằng yếu tố độc thoại nội tâm

- Chuẩn bị: Tổng ôn tập các phân môn chuẩn bị kiểm tra học kì

Trang 23

- HS: Nhận bài, thảo luận nhóm để thống kê lỗi của các bạn, tự chữa lỗi

III/Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

GVyêu cầu HS nhắc lại lí thuyết và yêu cầu của đề bài

GV dùng đèn chiếu đưa đề bài và dàn bài lên bảng cho HS đọc lại để đối chiếu với bài làm của mình

GV đánh giá kết quả bài làm của HS

-Cho 1 số HS có bài làm kém đọc cho cả lớp cùng sửa

HS đại diện các nhóm lên chữa lỗi và nhận xét đánh giá

Trang 24

-GV cho 3 HS đọc bài văn đạt điểm tốt cho các bạn đánh giá và bình những đoạn hay

-GV cho 1 HS đọc bài viết bị điểm kém – cả lớp rút kinh nghiệm:

*Về nhà: ôn tập phần Tập làm văn qua bảng tổng hợp và ôn tại lớp chuẩn bị kiểm tra học kì I

- Soạn văn bản : Những đứa trẻ

Trang 25

Ngày dạy Lớp

TUẦN 17- BÀI 16,17

TIẾT 82,83: KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ I

I/Mục tiêu:

-Qua bài kiểm tra học kì I giúp HS:

+Tự đánh giá kiến thức mà mình tiếp thu in quá trình học tập

+Hs Tự rút ra bài học lần sau tránh được những sai sót thường gặp in q/trình

làm bài

+Đắc biệt là đối với những bài viết còn hạn chế về mặt kĩ năng,diễn đạt còn

lủng củng,tối nghĩa chưa biết kết hợp các yếu tố m/tả biểu cảm ngghị luận

II/Chuẩn bị :

GV:Nội dung ôn tập, đề của SGD

HS:Toàn bộ kiến thức đã được ôn tập in từng phần bàihọc

III/Các bước lên lớp:

1.đoạn văn trên trích từ văn bản nào?

A.Chị em Thuý Kiều C.Kiều ở lầu NGưng Bích

B>Cảnh ngày xuân D.Thuý Kiều báo ân báo oán

2.Lời giới thiệu nào không đúng về t/giả Nguyễn Du?

A.Tên chữ là Tố NHư C.Quê ở Tiên Điền,Nghi Xuân,Hà tĩnh

B.Tên hiệu là ức trai D.Một thiên tài văn học,1 nhà nhân đạo chủ

nghĩa lớn

3.Truyện Kiều thuộc thể loại:

Trang 26

A.Tiểu thuyết chương hồi C.Truyện Nôm bác học

B truyện truyền kì D.Truyện Nôm bình dân

4.Để hoàn thành về truyện Nôm:”Truyện Nôm phát triển mạnh mẽ nhất ở ”

A.Tk X đến TK XV C Nửa cuối thế kỉ XVII đến tkX

B.TK XIII đến TK XVIII D,Nửa cuối TK XVIII và TK XI X

5.Biên pháp tu từ tiêu biểu nào được sử dụng in đoạn trích?

A.So sánh B.Chơi chữ C.Nói quá D.Nói fiảm nói tránh

6.Tác dụng nổi bật của biện pháp tu từ trên là:

A.thể hiện nổi bật sắc đẹp của TK

B.thể hiện nổi bật tài năng của TK

C.thể hiện nổi bật t/cảm củaTK

D.t/hiện ấn tượng tài sắc ven toàn của TK

7.TK có côt truyện:

A.dựa theo cốt truyện cổ tích C.Dựa thea 1 cốt truyện của TQ B.dưa theo 1 cốt truyện truyền kì D.Hoàn toìan do N/Du sáng tạo nên

Đoạn văn 2:

“Về đến nhà ông Hai nằm vật ra giường,mấy đưa trẻ hàng xóm làm cái điều nhục nhã ấy”

8.Đoạn trích được kể theo ngôi kể nào?

A.Ngôi thứ nhất B.Ngôi thứ 3 C.Ngôi thứ nhất số ít

D.Ngôi1 số n

9.VB nào cùng thể loại nào với tác phẩm Làng?

A.Lặng lẽ SA pa B.P/cách HCM C.Ca HUế trên S/H

D.M/x của tôi

10.Tác phẩm Làng ra đời in thời điểm:

A.trước cuộc k/chiến chống Ph

B.thời kì đầu của cuộc k/c chống PH

C.giai đoạn cuối cuộc k/c chống P

D.Sau khi cuộc k/c chống PH thắng lợi

11.Nôi dung chính của đoạn trích là:

A.tâm trạng đau đớn,tủi hổ của ông Hai khi phải rời làng đi đến nơi tản cư

B của ông Hai khi ra khỏi phòng thông tin,trở về nhà

C khi nghe tin lng chợ Dỗu theogiặc

D ng ta đuổi ng làngDầu

12.Trường hợp nào sau đây không phải là từ láy?

A.len lét B.rẻ rúng C.hắt hủi D.Kiểm điểm

13.Từ nào là từ Hán Việt?

A.ngờ ngợ B.tinh thần C.Trẻ con D.Nhục nhã

Trang 27

14.Từ in đâm i :” Mờy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác,len lét đưa nhau ra đầu nhà chơi ”được hoểu theo nghĩa:

A.Nghĩa gốc B.Nghĩa chuyển

C.Nghĩa chuyển theo p/thức ẩn dụ D.Nghĩa chuyển theo p/thức hoán dụ

15.Cách hiếu nào đúng nghĩa với chơi sậm chơi sụi in đ/trích?

A.Ngờ ngợ B.tinh thần C.hắt hủi D.kiểm điểm

16.Lời thoại:”Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế này” là hình thức:

A.Độc thoại B.Đối thoại C.Độc thoại nội tâm

Đáp án

I/Trắc nghiệm:4đ(16 câu,mỗi câu đúng 0,25 đ,tổng 4đ)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đ/án A B C D C D C B A B C D B C B A

-Nội dung cuộc trò chuyện:

+Thể hiện được hình tượng ng lính với vẻ đẹp của anh bộ đội cụ Hồ(bộc lộ qua suy nghĩ,tình cảm,đặc điểm ,phẩm chất)

+Thể hiện được suy nghĩ cá nhân về ch/tranh,trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với quá khứ,hiện tại và tương lai của dân tộc

+Când biết kết hợp tự sự với các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận 1 cách linh hoạt hợp lí

2.Yêu cầu cụ thể:

*Điểm 6:Đạt tốt các y/cầu trên,không mắc lỗi

*điểm 5:đạt khá tốt các y/cầu trên,có thể mắc 2 lỗi về diễn đạt

*điểm 4:Đạt khá tốt các y/cầu trên,có thể mắc 2 lỗi(cho mỗi loại lỗi)

*Điểm 3:Đảm bảo các y/cầu trên,có thể còn hạn chế về kĩ năng làm bài và d/đạt(bố cục chưa hợp lí,lúng túng in việc kết hợp giữa tự sự với miêu tả nội tâm,d/đạt chưa trôi chảy,còn mắc lỗi)

*Điểm 2:Không đáp ứng được đầy đủ các y/cầu trên,còn mắc lỗi về kĩ năng,d/đạt,trình bày

*Điểm 1:Dưới mức 2 đ

Trang 28

Hoạt động 2:Thu bài nhận xét giờ làm bài của HS 4,5 Dặn dò về nhà :

-Soạn bài: Những đưa trẻ

Trang 29

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thay lời ông Sáu , hãy kể lại tâm trạng và niềm vui của ông khi làm chiếc lược ngà cho bé Thu

? Trình bày cảm nhận của em về tình cha con khi đọc văn bản “ Chiếc lược ngà”

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

GV bổ sung tư liệu trong

SGV và Tư liệu Ngữ văn

cho HS hiểu thêm về tác

- Những đứa trẻ bị vị đại tá cấm đoán

- Những đứa trẻ lại gặp nhau và thong cảm với nhau hơn

- Đọc với giọng thủ thỉ tâm tình

Ghi bảng

I Đọc- chú thích

1 Tác giả, tác phẩm:

SGK

2 Đọc và tóm tắt văn bản

Trang 30

nào?

? Đọc văn bản với giọng

điệu ra sao cho phù hợp?

? Vì sao những đứa trẻ con

ông đại tá lại chơi thân với

trèo lên xe trượt tuyết cũ

ngắm nhau cho ta thấy tình

cảm của bọn trẻ ra sao?

? A-li-ô-sa hỏi bọn trẻ điều

gì? Vì sao cậu hỏi các bạn

bắt chim cho thấy tình bạn

của cậu thế nào?

HS dựa vào các chi tiết trong SGK trình bày

-> Khát khao được gặp nhau, luôn quan tâm đến nhau, đoàn kết với nhau…

- Vì A-li-ô-sa hay bị đòn

- Vì bọn trẻ để em ngã xuống giếng thì khó mà tránh được đòn

- Vì bọn trẻ đã mất mẹ, bố chúng lại rất hiền và yếu ớt

- Tôn trọng ý kiến của bạn, hết lòng yêu quí bạn

- Những đứa trẻ đó thật đáng thương và chúng cần được che chở

- Cậu an ủi bạn và nhen lên trong lòng những đứa trẻ mồ côi niềm

Trang 31

? Hình ảnh “những đứa con

ông đại tá ngồi sát vào

nhau…”, gợi cho em suy

? Thái độ và cách biểu hiện

khác nhau của bọn trẻ khi

nghe chuyện cổ tích gợi cho

? Hình ảnh ông đại tá gợi sự

liên tưởng nào?

? Ông đại tá tỏ thái độ ra

sao khi biết bọn trẻ gặp

nhau?

? Em suy nghĩ gì trước hành

động của ông với A-li-ô-sa?

? Tác giả làm nổi bật nhân

- Dùng ngôn ngữ đối thoại của nhân vật; kết hợp chuyện đời thường với cổ tích

HS tự trình bày

HS đọc phần 2

- Ông đại tá phát hiện ra bọn trẻ dám làm quen và chơi với cậu bé con nhà nghèo…

- Hình ảnh một vị thần tiên hiện lên giúp bọn trẻ

- Quát bọn trẻ và cấm chúng không chơi với A-li-ô-sa

- Hành động lạnh lùng và tàn nhẫn

- Dùng nghệ thuật tương phản làm nổi bật tính cách thô lỗ và tàn nhẫn của người cha đối với con cái và với trẻ thơ

- Lặng lẽ bước…-> ngoan và cam chịu- thật đáng thương

sẻ

2 Tình bạn và thử thách :

3.Cảm thông và chia sẻ

Trang 32

đại tá, A-li-ô -sa cảm thấy

thế nào?

? Theo em, cậu sợ vì điều

gì?

? Sự việc trên và biểu hiện

của A-li-ô-sa cho ta thấy

thấy độ của cậu đối với ông

- Bí mật tổ chức cuộc chơi ->đoàn kết

- Thiếu vắng niềm vui và tình yêu thương-> cuộc sống âm thầm và

cô độc

- Đồng cảm và sẵn sàng chia sẻ với nhau…

- Trân trọng một tình bạn chân thật và luôn mong muốn bù đắp

và đem niềm vui đến cho bạn bè

- Bọn trẻ là những trẻ thơ bất hạnh

- Tình bạn trong sáng và ấm áp

- Hiểu bạn, chân thành với các bạn-> nhân hậu…

HS quan sát và xác định đáp án đúng rồi ghi vào vở

- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt…

- Miêu tra cử chỉ, thái độ và hành động->tính cách nhân vật…

III Ghi nhớ:

1 Nghệ thuật:

2 Nội dung:

Trang 33

- Hãy yêu thương và quan tâm đến đời sống tình thần của trẻ thơ…

- Phê phán lói sống ích kỉ, thờ ơ, lạnh lung và sự phân biệt giai cấp của giới thiệu lưu Nga…

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện

?Vì sao tác giả 2 lần so sánh những đưa trẻ với h/ảnh”Những chú ngỗng con”

?Nhắc lại nội dung đoạn trích?

5.Hướng dẫn về nhà:

-Kể tóm tắt đoạn trích

- Ôn tập các phân môn và làm bài kiểm tra học kì I

-Chuẩn bị SGK tập 2

Trang 34

-GV:Bài làm của HS có chấm điểm,có sửa chữa,có nhận xét

-Tự chữa vào vở nếu có những câu sai

III.Các bước lên lớp :

`1 ổn định tổ chức:

2.KTBC:

3.Bài mới

*Hoạt động 1:GV nêu mục tiêu cần đạt của HS in bài làm

+Phải nắm được các k/thức về từ,biện pháp tu từ,giá trị của các biện pháp tu

-Nói bốp chát xỉa xói thô bạo

-nói găy gắt trái ý ng khác

-nói lấp lửng mập mờ,ỡm ờ,không nói ra hết

-Lắm lời đanh đá,nói át ng khác

Hđộng 4:GV phê bình 1 số bài làm cẩu thả,lười học,không chú ý(Huấn,Vũ Thắng, Phạm Thắng, Tuấn, Mai, Nam

-Khen ngợi những bài viết biết phân tích khá sâu sắc các phương pháp tu từ sử dụng trong câu 2

4.Củng cố

Trang 35

-Qua bài làm, củng cố lại kiến thức về thơ, truyện trung đại

-HS nhận rõ ưu điểm, nhược điểm của mình từ đó có ý thức tự rèn luyện

II/Chuẩn bị: Thầy : Bài làm của HS có chấm, sửa

III/ Tiến trình bài dạy:

1.ổn định

2.Ktra

3.Bài mới

*/ Hoạt động 1: GV nêu mục tiêu cần đạt của HS

-HS nắm được lại loại thơ trung đại, năm sáng tác, t/g h/ả dặc sắc

-Chỉ ra những vẻ đẹp về h/ảnh và con người

*/Hoạt động 2 : GV trả bài, đưa rađáp án để HS tự sửa vào bài của mình

*Đáp án: Phần trắc nghiệm:(4đ)

Câu1:-Đúng tên tác giả,tác phẩm (0,5đ)=2,5

- Điền đúng thể thơ,năm sáng tác,1 số hình ảnh thơ(1,5đ)

Tác giả Tên bài

thơ

Năm s/tác

Bài thơ về tiểu đội xe

Thất ngôn trường thiên

Tự do(4câu/khổ) Tám tiếng(chữ)-

Trăng(mảnh trăng treo)

-Mặt trời ,trăng,buồm,sóng cài then,đêm sập cửa

-Ngọn lửa,tiếng chim tu hú

Xe không kính Giã gạo,tỉa bắp,chuyển lán

Trang 36

Câu1: (2,5đ) Chép đúng đoạn thơ em thích

Câu2:(3,5đ) - đúng số lượng câu qui địn?0,5đ

-Viết đúng chính tả :0,5đ

- Nội dung đảm bảo:ông Hai là ng nông dân chất phát, hiền lành,yêu làng gắn liền với tình yêu quê hương đất nước

Hoạt động 3: GV chọn 1 số bài làm tốt đọc tên

-Phê bình các bài làm vẫn còn thiếu xót 1 số ý cơ bản;1 số bài làm cẩu thả,sai lỗi chính tả,làm sai nhiều

4.Củng cố:-GV cần nhắc lại những yêu cầu mà HS phải đạt dược in khi làm bài KT

-Rút kinh nghiệm lần sau để tránh những lỗi thường gặp

5.Dặn dò:

-Chuẩn bị :Tiếp tục làm thơ 8 chữ

-GV chia lớp thành 3 nhóm:Mỗi nhóm phải chuẩn bị làm 1 bài thơ 8chữ

-Nhóm 1:Viết về đề tài mái trường và thầy cô -Nhóm 2:Viết về đề tài mùa hè

-Nhóm 3 :đề tài ông bà cha mẹ +Các thành viên in nhóm phải chuẩn bị mỗi ng 1 bài với yêu cầu trên

Trang 37

-Tiếp tục cho Hs nhận diện thể thơ 8 chữ

-Thực hành làm thơ 8 chữ theo các đề tài khác nhau

II/Chuẩn bị:

GV:1 số bài thơ để HS nhận diện

HS bài thơ tự làm ở nhà với đề tài GV đã y/cầu chuẩn bị

III/Các bước lên lớp:

GV cung cấp cho HS 1 số đoạn thơ 8

chữ Giúp HS biết thêm

I.Nhận diện thơ 8 chữ

1 Các bài thơ làm theo thể 8 chữ -Nhớ rừng(Thế Lữ)

Trang 38

Hoạt động2:Hướng dẫn hoàn thiện khổ

thơ

*G đưa ra 3 câu thơ in 1khổ thơ

?Viết tiếp 1 câu thơ sau?

Gợi ý:

+Câu mới phải đảm bảo 8 chữ

+Đảm bảo sự lôgic về ý nghĩa với

những câu đã cho

+Phải có vần chân gián tiếp với những

câu đã cho

Gợi ý khổ thơ 2:

-1 cành hoa đâu đâu đã gọi

-Mùa đông ơi sao đã vội

Hoạt động 3:tập làm thơ 8 chữ theo đề

tài

GV Y/cầu HS thảo luạn nhóm cùng lưa

chọn 1 bài có nội dung hay,đảm bảo

sung,sửa chữa cho hoàn chỉnh

GV:Nhận xét sửa chữa cho HS

*Xuân Diệu:

Cây bên đường trụi lá đứng tần ngần Khắp xương nhánh chuyển 1 luồng tê tái

Và giưa vườn im,hoa run sợ hãi Bao nỗi phồn hoa,khô héo rụng rời

II.Hoàn thiện khổ thơ

1)Cảnh mùa thu đã mùa xuân nảy lộc Hoa gạo nở rồi nở đỏ bến sông Tôi cũng khác tôi sau lần gặp trước

-Gợi ý:

+Mà sông xưa vẫn chảy

+Bởi đời tôi cũng đang chảy

+Sao th/gian cũng chảy

2) Biết làm thơ chưa hẳn là thi sĩ Như ng yêu khác hẳn với tình nhân Biết dù nhỏ không phải là ảo mộng

*)Một số câu thơ theo đúng nguyên tác: -Mà sông bình yên nước chảy theo dòng -Một cành dào chưa thể gọi mùa xuân -Ch 1 người nào đó ngạc nhiên hoa

III/Tập làm thơ theo đề tài:

VD: đề tài về trường học +Nhớ TRường Nơi ta đến hàng ngày quen thuộc thế Sân trường mênh mông nắng cũng mênh mông

Khăn quàng tung bay rực rỡ sắc hồng

Xa bạn bè sao bỗng thấy bang khuâng

Trang 39

4.Củng cố:Nhắc lại đặc điểm của thơ 8 chữ

5.hướng dẫn học ở nhà:

-Tiếp tục tự làm thơ 8 chữ theo các đề tài lựa chọn

-Tìm đọc tham khảo các bài thơ 8chữ

Ngày dạy Lớp

Ngày dạy Lớp

Tiết 90:TRả bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

I/Mục tiêu cần đạt:

-Giúp HS củng cố,hệ thống các kiến thức in chương trình NV9

-Chỉ ra những ưu điểm,nhược đ trong việc trình bày viết bài tự sự kết hợp ngh/l,miêu tả nội tâm

II/Chuẩn bị:

GV bài làm của HS dã chẩm và sửa chữa

III/Các bước lên lớp:

1.ổn định tổ chức

2.Kt

3.Vào bài

*Hoạt động 1:Kiểm tra kiến thức HS về đáp án mà các em đã lựa chọn

*H/động 2:Nhận xét chung về bài làm của HS

*Ưu điểm:

-Có học bài và chuẩn bị nội dung KT -Nắm được y.cầu của đề bài

-Trình bày khoa học rõ ràng -Nội dung sâu sắc,đảm bảo các ý cơ bản

*Nhược điểm:

-Vẫn có HS không học kĩ bài,xác định nhầm lẫn(Tuấn,Huấn ,2thắng,Mai,thế hiệp Trường Sơn,Nam., )sai 1nửa số câu trắc nghiệm

Trang 40

-Bài làm tự luận còn sơ sài,thiếu chuẩn xác,diễn đạt lủng củng,kể nhưng chưa kết hợp nghị luận,miêu tả nội tâm

(Tuấn,huấn ,thắng,sơn )

-Bố cục kg rõ ràng,rành mạc?Trường,Mai

*H/động3:GV trả bài cho hS tự sửa lỗi vào in vở

GVđưa ra đáp án cụ thể tuèng phần(Trắc nghiệm,Tự luận)

-HS trao đổi bài làm với các bạn,sửa lỗi về chính tả,cách d/đạt

*H/động 4:GV cho 1 số bài làm hay,xuất sắc đọc bài cho cả lớp

-Huyền,yến ,Trang ,thuỷ

Tiết 99 NGhị luận về 1 sự việc,hiện tượng đời sống

Tiết 100 Cách làm bài nghị luận về 1 sự việc,hiện tượng đời sống

Tuần 21 Bài 19,20

Tiết 101 Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương phần

Tập làm văn(sẽ làm ở nhà) Tiết 102 Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Tiết 103 Các thành phần biệt lập (Tiếp theo)

Ngày đăng: 02/02/2021, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w