Nhóm 38,9 Tục ngữ về quan hệ, ứng xử Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học - Thể hiện đọc minh họa Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học - Từng HS chuẩn bị độc
Trang 1Không phân quyền cho, bán, tặng, trao đổi dưới mọi hình thức và mục đích khi
lấy trọn bộ hãy là người chia sẻ, cảm thông thay vì “chiến tranh”
TÊN BÀI DẠY: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
- Biết tích lũy thêm kiến thức về con người và xã hội qua các câu tục ngữ
2 Về năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Vận dụng tục ngữ phù hợp trong giao tiếp
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính,
2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những câu tục ngữ cùng chủ đề
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về đặc điểm của tục ngữ và nội
dung của những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất đã học ở tiết trước để kếtnối vào bài học, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết:
a Tục ngữ có những đặc điểm gì về hình thức, nội dung và sử dụng
b) Em hiểu và vận dụng câu tục ngữ sau như thế nào:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,Ngày tháng mười chưa cười đã tối
c) Sản phẩm:
- Những kiến thức về đặc điểm của tục ngữ
+ Nôị dung, ý nghĩa, sự vận dụng của câu tục ngữ:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Trang 2Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua hệ thống câu hỏi
a Tục ngữ có những đặc điểm gì về
hình thức, nội dung và sử dụng
b) Em hiểu và vận dụng câu tục ngữ
sau như thế nào:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, dẫn vào bài mới:
Như các em vừa thấy có rất nhiều câu
tục ngữ nêu kinh nghiệm về thiên
nhiên lao động sản xuất Bên cạnh
kho tàng những câu tục ngữ giàu giá
trị ấy, cha ông ta còn đúc kết rất nhiều
kinh nghiệm về con người và xã hội
Đó cũng là nội dung tiết học hôm nay
Tục ngữ về con người và xã hội
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản trảlời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
a Đặc điểm:
- Về hình thức: Ngắn gọn, hàm súc, kết cấu bền vững, giàu hình ảnh, nhịp điệu
- Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất và về con người, xã hội
- Về sử dụng: Được nhân dân vận dụng vào mọi hoạt động của đời sống
b - Nội dung: Tháng năm đêm ngắn, ngày
dài; tháng mười ngày ngắn, đêm dài
- Vận dụng: áp dụng vào phân bổ thời gian làm việc, sắp xếp lịch học, bố trí giấc ngủ hợp lí…
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Trang 3Nhóm 1(1,3) Tục ngữ về phẩm chất con người.
Nhóm 2(5) Tục ngữ về học tập tu dưỡng
Nhóm 3(8,9) Tục ngữ về quan hệ, ứng xử
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
- Thể hiện đọc minh họa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
- Từng HS chuẩn bị độc lập (soạn bài ở nhà)
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
- Trình bày theo chú thích 2,3,7 trong SGKtrang 4
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
- Giáo viên ghi nhận năng lực, thái
độ làm việc của học sinh -> Đánh
giá -> Chốt kiến thức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu
- Từng HS suy nghĩ, chuẩn bị độc lập (soạnbài ở nhà)
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
3 nhóm
Nhóm 1(1,3) Tục ngữ về phẩm chất conngười
Nhóm 2(5) Tục ngữ về học tập tu dưỡng.Nhóm 3(8,9) Tục ngữ về quan hệ, ứng xử
- Vì chúng có cùng nội dung và giống nhau
về hình thức
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
a) Mục tiêu:
+ Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu các câu tục ngữ 1,3,5,8,9
+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng câu tục ngữ
Trang 4b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá các câu tục ngữ qua hệ thống câu hỏi
được thiết kế theo qui trình đọc hiểu một văn bản Dựa vào hệ thống câu hỏi này, học sinh chiếm lĩnh được những giá trị nội dung, nghệ thuật của tục ngữ, đồng thời hình thành cho mình cách đọc hiểu tục ngữ một thể loại của văn học dân gian Những nội dung chính của phần tìm hiểu văn bản:
1/ Tục ngữ về phẩm chất con người.
Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của.
Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm.
2/ Tục ngữ về học tập tu dưỡng.
Câu 5: Không thầy đố mày làm nên.
3/ Tục ngữ về quan hệ, ứng xử.
Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Câu 9: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh với các câu hỏi
Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của.
- Bằng nghệ thuật so sánh, hoán dụ, tác giả dân gian cho ta thấy sự hiện diện của một
người bằng sự hiện diện của mười thứ của cải
Nhằm đề cao giá trị con người hơn mọi thứ của cải
Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Câu tục ngữ này có sử dụng nghệ thuật ẩn dụ để khẳng định rằng: Dù nghèo khổ thiếuthốn vẫn phải sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi
Giáo dục con người dù thiếu thốn vật chất nhưng phải giữ gìn phẩm giá trong sạch,
phải có lòng tự trọng
2/ Tục ngữ về học tập tu dưỡng.
Câu 5: Không thầy đố mày làm nên.
- Câu tục ngữ đề cao vai trò, công ơn của người thầy Không được thầy dạy bảo sẽ
không làm được việc gì thành công
Muốn nên người và thành đạt người ta cần được thầy dạy dỗ
3/ Tục ngữ về quan hệ, ứng xử.
Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Bằng nghệ thuật ẩn dụ câu tục ngữ nêu bật nội dung: Khi được hưởng thành quả phảinhớ đến người đã có công gây dựng
Khuyên ta nên biết ơn biết ơn tới những người, những thế hệ đã mang lại thành quả cho mình được hưởng, đã cưu mang giúp đỡ mình (Ông bà, cha mẹ, thầy cô, các anh hùng liệt sĩ, …)
Câu 9: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Với lối nói ẩn dụ, câu tục ngữ muốn khẳng định sức mạnh tinh thần đoàn kết Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn , việc khó Nhiều người hơn hợp sức lại sẽ làm được việc cần làm thậm chí việc lớn lao khó khăn hơn
.Khuyên ta cần phải đoàn kết và có tinh thần tập thể, tránh lối sống cá nhân
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua hệ thống câu hỏi để tìm hiểu
những câu tục ngữ về phẩm chất
con người.
- Gv giao nhiệm vụ hs đọc câu 1
? Em hiểu mặt người, mặt của ở câu
tục ngữ trên là gì?
? Theo em tác giả sử dụng nghệ thuật
gì ở đây?
? Nêu nghĩa của câu tục ngữ?
? Qua câu tục ngữ trên nhân dân ta
muốn nói lên điều gì?
?Tìm một số câu tục ngữ có ý nghĩa
tương tự
- Gv giao nhiệm vụ hs đọc câu 3
? Về hình thức câu này có gì đáng lưu
? Từ kinh nghiệm sống này dân gian
muốn khuyện ta điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản trảlời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
1 Những câu tục ngữ về phẩm chất con người.
Giáo dục con người dù thiếu thốn vật
chất nhưng phải giữ gìn phẩm giá trong sạch, phải có lòng tự trọng
Trang 6Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Giáo viên ghi nhận năng lực, thái
độ làm việc của học sinh -> Đánh
giá -> Chốt kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua hệ thống câu hỏi để tìm hiểu
những câu tục ngữ về học tập, tu
dưỡng.
* Hs đọc câu thứ năm
? Giải nghĩa từ thầy, mày, làm nên
trong câu tục ngữ trên?
? Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ?
? Kinh nghiệm nào được đúc kết từ
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản trảlời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 2/ Tục ngữ về học tập tu dưỡng.
Câu 5: Không thầy đố mày làm nên.
- Thầy: người dạy; mày: người học; làm
nên:làm được việc, thành công trong mọiviệc
- Câu tục ngữ đề cao vai trò, công ơn của
người thầy Không được thầy dạy bảo sẽ không làm được việc gì thành công
Muốn nên người và thành đạt người ta cần được thầy dạy dỗ
- Muốn sang thì bắc cầu KiềuMuốn con hay chữ thì yêu kính thầy
- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua hệ thống câu hỏi để tìm hiểu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản trả
Trang 7? Em hãy kể một vài sự việc nói lên
lòng biết ơn của mình Em cần biết ơn
ai trong cuộc sống ?
? Lời khuyên trong câu tục ngữ trên là
gì?
* Hs đọc câu tục ngữ thứ 9
?Em hãy cho biết nghệ thuật gì được
sử dụng trong câu này?
? Nghĩa của câu tục ngữ?
? Lối nói trong bài có gì đáng lưu ý
Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Bằng nghệ thuật ẩn dụ câu tục ngữ nêu bậtnội dung: Khi được hưởng thành quả phải nhớ đến người đã có công gây dựng
- Biết ơn ông, bà, cha, mẹ, thầy, cô, biết ơncác anh hùng liệt sĩ đã hi sinh bảo vệ đấtnước, biết ơn bạn đã giúp mình vượt quakhó khăn…
Khuyên ta nên biết ơn biết ơn tới những người, những thế hệ đã mang lại thành quả cho mình được hưởng, đã cưu mang giúp đỡmình (Ông bà, cha mẹ, thầy cô, các anh hùng liệt sĩ, …)
Câu 9: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- ẩn dụ
- câu tục ngữ muốn khẳng định sức mạnh tinh thần đoàn kết Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn , việc khó Nhiều ngườihơn hợp sức lại sẽ làm được việc cần làm thậm chí việc lớn lao khó khăn hơn
- Dùng từ ngữ khẳng định , phủ định nêu bật
ý muốn nói đó chính là tinh thần đoàn kết
Khuyên ta cần phải đoàn kết và có tinh thần tập thể, tránh lối sống cá nhân
Nhiệm vụ 3: Tổng kết văn bản
a) Mục tiêu:
+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của những câu tục ngữ về con người và xã hội
Trang 8b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh tổng kết văn bản để chỉ ra những thành công về
nghệ thuật của văn bản , nêu nội dung, ý nghĩa của văn bản
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh
1 Nghệ thuật
- Lối nói ngắn gọn, có nhịp điệu, có hình ảnh, hàm súc
- Các biện pháp so sánh, ẩn dụ
2 Nội dung:
- Tôn vinh giá trị con người
- Đưa ra những nhận xét và lời khuyên về phẩm chất, lối sống mà con người cần phảicó
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhóm 1: Khái quát những thành công về
nghệ thuật của những câu tục ngữ về con
người và xã hội
Nhóm 2: Nôij dung chính mà những câu
tục ngữ về con người xã hội tập trung thể
hiện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-Y/c hs nhận xét câu trả lời
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
GV gọi HS đọc ghi nhớ ( sgk)
Gv chốt nội dung bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, nắm bắt nhiệm vụ
- Suy nghĩ, làm việc theo bàn
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Tôn vinh giá trị con người
- Đưa ra những nhận xét và lời khuyên vềphẩm chất, lối sống mà con người cần phảicó
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS được luyện tập để khái quát lại kiến thức đã học trong bài, áp dụng kiến thức đểlàm bài tập
b) Nội dung: Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ vừa học? Trong những câu đó em
thích nhất câu nào? Vì sao?
c) Sản phẩm:
- HS trình bày miệng mà không cần SGK
- Lựa cọn câu mình thích và giải thích lý do một cách thuyết phục
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Trang 9- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua
câu hỏi
Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ vừa
học? Trong những câu đó em thích nhất
câu nào? Vì sao?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 2,3 HS báo cáo kết quả
- HS trình bày miệng mà không cần SGK
- Lựa cọn câu mình thích và giải thích lý
do một cách thuyết phục
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học
b) Nội dung:
? Em đã làm gì theo tinh thần của câu tục ngữ " Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"?
? Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu tục ngữ vừa học?
? Sưu tầm thêm 10 câu tục ngữ về con người và xã hội
c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua hệ thống câu hỏi
? Em đã làm gì theo tinh thần của câu
tục ngữ " Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"?
-Yc hs nhận xét câu trả lời
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Lắng nghe, nghiên cứu, trao đổi, trình bàynếu còn thời gian
+ Tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm
Tiết sau nộp kết quả
TÊN BÀI DẠY: RÚT GỌN CÂU
Trang 10* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp Tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ, trình bày những suy
nghĩ, ý tưởng về cách rút gọn câu trước tập thể
- Năng lực thẩm mĩ : Thưởng thức, nhận ra tác dụng của việc sử dụng câu rút gọn
3 Về phẩm chất:
- Yêu Tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
- Có ý thức sử dụng câu rút gọn phù hợp khi giao tiếp( Lựa chọn cách sử dụng câu rútgọn theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân)
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính
2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những câu tục ngữ cùng chủ đề
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về cấu tạo câu đã học để kết nối
vào bài học, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua câu hỏi
- Bạn làm gì đấy?
Em hãy trả lời câu hỏi trên và phân
tích cấu trúc câu em vừa viết?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- HS hình thành kĩ năng khai thác kiến thức trảlời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Câu trả lời của HS và phân tích cấu trúc câu
VD: Tớ /xem ti vi
Trang 11Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
là câu rút gọn – Bài hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về loại câu này
CN/VN
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Thế nào là rút gọn câu:
a) Mục tiêu:
+ Gv hướng dẫn HS nắm được khái niệm rút gọn câu, tác dụng của việc rút gọn câu
b) Nội dung:
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiêủ thông qua hệ thống câu hỏi khai thác VD
- Cho HS nghiên cứu chuẩn bị từ tiết trước (chuẩn bị ở nhà)
c) Sản phẩm:
- Rút gọn câu là: Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thànhcâu rút gọn
- Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp từ; ngụ ý hành động, đặc điểm nói
trong câu là của chung mọi người
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe trả lời câu hỏi
Trang 12? Theo em tục ngữ có nói riêng về ai
không hay nó đúc rút những kinh
nghiệm chung, đưa ra những lời
khuyên chung cho tất cả mọi người?
?Theo em, vì sao CN trong câu a
được lược bỏ ?
- HS thảo luận trong 2’
-Hs đọc ví dụ
?Trong những câu in đậm dưới đây,
thành phần nào của câu được lược
-TN đúc rút những kinh nghiệm chung, đưa
ra những lời khuyên chung cho tất cả mọi người
- đó là những kinh nghiệm chung, đưa ranhững lời khuyên chung cho tất cả mọingười (Lược bỏ CN nhằm làm cho câu gọnhơn, mà đối tượng hướng tới vẫn khôngthay đổi, câu vẫn có thể hiểu được.)
b, -Bao giờ cậu đi Hà Nội ?
-Ngày mai ->lược cả CN và VN.
->Ngày mai, tớ / đi Hà Nội
-> M.đ: Tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất
hiện ở câu đứng trước nó, làm cho câu gọnhơn nhưng vẫn đảm bảo lượng thông tin cầntruyền đạt
- Rút gọn câu là: Khi nói hoặc viết, có thểlược bỏ một số thành phần của câu tạo thànhcâu rút gọn
- Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh,
tránh lặp từ; ngụ ý hành động, đặc điểm nóitrong câu là của chung mọi người
=>KL: Ghi nhớ: sgk (15 )
Trang 13Nhiệm vụ 2: Cách dùng câu rút gọn:
a) Mục tiêu:
+ Gv hướng dẫn HS nắm được cách dùng câu rút gọn cho phù hợp
b) Nội dung:
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiêủ thông qua hệ thống câu hỏi khai thác VD
- Cho HS nghiên cứu chuẩn bị từ tiết trước (chuẩn bị ở nhà)
c) Sản phẩm:
- Cần chú ý đến nội dung diễn đạt và sắc thái biểu cảm của câu
-Không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai hoặc không hiểu đầy đủ nội dung câunói
- Không biến câu nói thành 1 câu cộc lốc, khiếm nhã
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
?Ta cần thêm những từ ngữ nào vào
câu rút gọn trên để thể hiện thái độ lễ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe trả lời câu hỏi
->Thiếu CN – làm cho câu khó hiểu
-Không nên rút gọn như vậy, vì rút gọn như vậy sẽ làm cho câu khó hiểu(khiến người đọc, người nghe hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói).
-Thêm CN: Chúng em
*VD 2:
- Mẹ ơi, hôm nay con được điểm 10
- Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10thế ?
- Bài kiểm tra toán.
- Câu trả lời của người con chưa được lễ phép.
->Thêm: (ạ, mẹ ạ).
* Lưu ý: - Cần chú ý đến nội dung diễn đạt
và sắc thái biểu cảm của câu
-Không làm cho người đọc, người nghe hiểusai hoặc không hiểu đầy đủ nội dung câu nói
Trang 14phép ?
?Từ 2 VD trên em hãy cho biết :Khi
rút gọn câu cần lưu ý điều gì ?
?Em hãy thêm các thành phần đã bị
rút gọn vào các câu tục ngữ trên cho
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe và lên bảng trả lời câu hỏi
Tôi thấy cỏ cây lom khom lác đác Tôi như con quốc con gia gia
Tôi dừng chân
Tôi cảm thấy chỉ có một mảnh
b-Thiếu CN (trừ câu 7 là đủ CV , VN )
Trang 15?Cho biết vì sao trong thơ, ca dao
thường có nhiều câu rút gọn như vậy
? Cậu bé và người khách hiểu lầm
nhau vì sao?
? Bài học rút ra qua bài tập trên là gì?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
về số chữ trong từng dòng
*BT3
Cậu bé và người khách hiểu lầm nhau vì khitrả lời người khách cậu bé đã dùng 3 câu rútgọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa->BH: Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn,dùng không đúng có thể gây hiểu lầm
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thực hiện việc vận dụng kiến thức đã học vào làm BT 4
- GV mời 2 HS lên bảng, thực hiện 1 cuộc hội thoại ngắn – chủ đề học tập
- HS chỉ ra câu rút gọn các bạn đã sử dụng
- Nhận xét về cách dùng câu rút gọn của các bạn
c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh
Trang 16GV mời 2 HS lên bảng, thực hiện 1
cuộc hội thoại ngắn – chủ đề học tập
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Yc hs nhận xét lẫn nhau, nhận xét ý
thức làm việc của HS
Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh
nghiệm, chốt kiến thức toàn bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe và lên bảng trả lời câu hỏi
- Từng HS chuẩn bị độc lập
- thảo luận, HS suy nghĩ thảo luận theo bàn,theo nhiệm vụ nhóm
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
- Việc dùng câu rút gọn ở đây có t/d gây cười và phê phán vì rút gọn đến mức không hiểu được và rất thô lỗ
- HS tạo lập đoạn thoại
- HS chỉ ra câu rút gọn các bạn đã sử dụng
- Nhận xét về cách dùng câu rút gọn của các bạn
TÊN BÀI DẠY: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
- Nhận biết luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn bản nghị luận.
- Xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho 1 đề bài
cụ thể
2 Về năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Năng lực đặc thù:
Trang 17- Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp Tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ, trình bày những suy
nghĩ, quan điểm cá nhân trước tập thể
- Năng lực thẩm mĩ : Thưởng thức, nhận ra tính hiệu quả của văn bản nghị luận trong đời sống
3 Về phẩm chất:
- Yêu thích văn bản nghị luận
- Có ý thức vận dụng những kiến thức về văn nghị luận đã học vào đọc hiểu Vb và xâydựng những VB nghị luận
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học: Đồ dùng dạy học
2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những văn bản nghị luận sưu tầm
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết chung nhất về văn nghị luận đã
học để kết nối vào bài học, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết:
?Thế nào là văn nghị luận ? (ghi nhớ – sgk – 9 )
?Đọc 1 đoạn văn NL mà em đã sưu tầm?
?Thế nào là văn nghị luận ?
?Đọc 1 đoạn văn NL mà em đã sưu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe và lên bảng trả lời câu hỏi
- Từng HS chuẩn bị độc lập theo phần đãchuẩn bị ở nhà
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời theo (ghi nhớ – sgk – 9 )
- Đọc đv nghị luận sưu tầm được
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Luận điểm a) Mục tiêu:
Trang 18+ Gv hướng dẫn HS nắm được đặc điểm cơ bản của luận điểm Đây là 1 trong nhữngđặc điểm cơ bản trong văn bản nghị luận.
b) Nội dung:
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiêủ thông qua hệ thống câu hỏi khai thác VD
- Cho HS nghiên cứu chuẩn bị từ tiết trước (chuẩn bị ở nhà)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
?Những luận điểm đó đóng vai trò gì
trong bài văn nghị luận ?
?Muốn có sức thuyết phục thì luận
điểm phải đạt được yêu cầu gì ?
?Từ việc phân tích trên em hiểu thế
nào là luận điểm ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Luận điểm đó được thể hiện ngay ở nhan
đề, dưới dạng các câu khẳng định nv chung,
nv cụ thể
- Các câu văn cụ thể hoá luận điểm:
+Mọi người VN biết đọc, biết viết chữQuốc ngữ
+Những người đã biết chữ
+Những người chưa biết chữ
-> Luận điểm : thể hiện tư tưởng, quanđiểm của bài văn nghị luận Luận điểm làlinh hồn của bài viết, thống nhất các đoạnvăn thành 1 khối
- Y/c: luận điểm phải rõ ràng, đúng đắn,chân thực, sâu sắc, đáp ứng nhu cầu thựctế,có tính phổ biến (v.đề được nhiều ngườiquan tâm)
=>KL: Luận điểm: ghi nhớ (sgk-19 )
- HS đọc
Trang 19Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Yc hs nhận xét câu trả lời
Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh
nghiệm, chốt kiến thức
* - Luận điểm: ý kiến thể hiện tư
tưởng, quan điểm của bài văn được
nêu ra dưới hình thứccâu khẳng
định( hay phủ định) được diễn đạt
sáng tỏ, dễ hiểu Luận điểm là linh
hồn của bài viết, nó thống nhất các
đoạn văn thành một khối
- y/c: luận điểm phải rõ ràng, đúng
đắn, chân thực,sâu sắc, đáp ứng nhu
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiêủ thông qua hệ thống câu hỏi khai thác VD
- Cho HS nghiên cứu chuẩn bị từ tiết trước (chuẩn bị ở nhà)
c) Sản phẩm:
-Luận cứ: Lí lẽ+ dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm
-> Y/c hệ thống luận cứ cần: chân thực, đúng đắn, sinh động và tiêu biểu mới làm cho
hệ thống luận điểm có sức thuyết phục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
? Luận cứ là gì?(Người viết triển khai
luận điểm bằng cách nào ?)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe trả lời câu hỏi
(Triển khai luận điểm bằng lí lẽ, dẫn chứng
cụ thể làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm đạt tới sự sáng rõ, đúng đắn và có sức thuyết phục.)
-Luận cứ trong văn bản “Chống nạn thất
Trang 20?Em hãy chỉ ra các luận cứ trong văn
bảo những yêu cầu gì ?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
cho luận điểm Luận cứ cần: chân
thực, đúng đắn, sinh động và tiêu biểu
mới làm cho hệ thống luận điểm có
sức thuyết phục
học”: (lí lẽ)+Do chính sách ngu dân của TDP đã làm chohầu hết người VN mù chữ ànước VN khôngtiến bộ được
+Nay nước độc lập rồi muốn tiến bộ thì phảicấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước-> NV: Mọi người VN phải biết đọc, biết viết
chữ quốc ngữ->tức là chống nạn thất học( luận điểm)
- Luận cứ trả lời các câu hỏi: ?Căn cứ vào đâu mà đề ra nv chống nạn thất học? Muốn chống nạn thất học thì phải làm ntn-> Từ đó chúng ta thấy chống nạn thất học là cần kíp
và đó là việc có thể làm được->Làm nổi bật
luận điểm -> Y/c hệ thống luận cứ cần: chân thực, đúngđắn, sinh động và tiêu biểu mới làm cho hệthống luận điểm có sức thuyết phục
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông qua hệ thống câu hỏi khai thác VD
- Cho HS nghiên cứu chuẩn bị từ tiết trước (chuẩn bị ở nhà)
c) Sản phẩm:
Trang 21-Lập luận: Cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ 1 cách hợp lí để làm rõ luận điểm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
? Lập luận là gì?
?Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của
văn bản “Chống nạn thất học” ?
?Lập luận như trên tuân theo thứ tự
nào và có ưu điểm gì?
?Vậy em hiểu lập luận là gì ?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Có thể tạm so sánh luận điểm như
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu VD nghe trả lời câu hỏi
- Từng HS chuẩn bị độc lập
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
3-Lập luận:
- Lập luận: Cách lựa chọn, sắp xếp, trìnhbày luận cứ 1 cách hợp lí để làm rõ luậnđiểm
-Trình tự lập luận của văn bản “Chống nạnthất học”:
+Nêu lí lẽ, dẫn chứng(Lí do vì sao phải chống nạn thất học, chống nạn thất học để làm gì?): Pháp thực hiện chính sách ngu dân
nên nhân dân VN bị thất học, không thể tiến
bộ được+Nêu tư tưởng( luận điểm): Cần chống nạnthất học: Nay độc lập muốn tiến bộ phải cấptốc nâng cao dân trí Mọi người VN phải +Những biện pháp cụ thể để chống nạn thất
học: (chống nạn thất học bằng cách nào):
Những ng biết chữ dạy cho ng chưa biếtchữ
-> Lập luận như trên tuân theo thứ tự:
-Thời gian: trước đây- ngày nay
- Công việc cụ thể của từng người-> Ưu điểm: chặt chẽ, hệ thống, theo trình tựhợp lí-> Làm nổi bật ý, bài viết có sứcthuyết phục
=>KL: ghi nhớ( SGKT 19)
Hs đọc toàn bộ phần ghi nhớ
Trang 22xương sống, luận cứ như xương sườn,
xương các chi, còn lập luận như da
thịt, mạch máu của bài văn nghị luận
- Đọc lại văn bản “Cần tạo thói quen
tốt trong đời sống xã hội” (bài 18 )
GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu
HS làm việc nhóm bàn theo hướng
dẫn( 4 câu hỏi sau)
?Cho biết luận điểm ?
? Luận cứ ?
? Và cách lập luận trong bài ?
? Nhận xét về sức thuyết phục của bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- thảo luận, HS suy nghĩ thảo luận theo bàn,theo nhiệm vụ nhóm
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả làm việc nhóm của nhóm mình
*Văn bản: Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội.
-Luận điểm: chính là nhan đề
+Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rấtkhó Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ.-Lập luận:
+Luôn dậy sớm, là thói quen tốt
+Hút thuốc lá, là thói quen xấu
+Một thói quen xấu ta thường gặp hằngngày rất nguy hiểm
+Cho nên mỗi người cho xã hội
- Bài văn có sức thuyết phục mạnh mẽ vìluận điểm mà tác giả nêu ra rất phù hợp vớicuộc sống hiện tại
Trang 23Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh
nghiệm, chốt kiến thức toàn bài
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học
b) Nội dung:
Chọn một câu tục ngữ mà em thích nhất và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
a Em có đồng ý với lời khuyên mà câu tục ngữ nêu ra không?
b Tìm ít nhất 2 lí lẽ để giải thích cho câu trả lời của em
c Với mỗi lí lẽ, tìm ít nhất 2 dẫn chứng để chứng minh
c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh
a Em có đồng ý với lời khuyên mà
câu tục ngữ nêu ra không?
Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh
nghiệm, chốt kiến thức toàn bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu
- Từng HS chuẩn bị độc lập
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
- 2HS trình bày sản phẩm
- HS lựa chọn câu tục ngữ mình thích vàtrình bày theo 3 yêu cầu của BT
TÊN BÀI DẠY:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Môn học: Ngữ văn lớp: 7….
Thời gian thực hiện: 1(73)
Trang 24a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác
b Năng lực chuyên biệt:
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất vào đời sống
3 Về phẩm chất:
- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Đồ dùng dạy học, phiếu học tập
- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những câu tục ngữ cùng chủ đề
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết thông qua
+ Thực hiện trò chơi “Đố vui”
+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham
gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt
+ Học sinh đánh giá và học tập nhau
khi trình bày, báo cáo sản phẩm và
3 Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Học sinh mỗi đội thống kê và báo cáo sốlượng câu tục ngữ đã đọc được trong thờigian quy định
- Sản phẩm: Các câu tục ngữ về thời tiết
Trang 25qua quá trình học sinh thực hiện
nhiệm vụ
=> Vào bài: Như các em vừa thấy có
rất nhiều câu tục ngữ nêu kinh
nghiệm về thời tiết Vậy kho tàng tục
ngữ với số lượng lớn sẽ là cả một
kho kinh nghiệm mà dân gian xưa đã
đúc kết Chúng ta sẽ lần lượt tìm
hiểu giá trị của tục ngữ Cụ thể hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu các câu tục
ngữ về thiên nhiên và lao động sản
xuất
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc phần chú thích trong SGK.
- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Giáo viên: Quan sát, động viên,
lắng nghe học sinh trình bày
3 Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình
- Học sinh khác bổ sung
1 Khái niệm
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắngọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kếtnhững bài học của nhân dân về:
+ Quy luật của thiên nhiên+ Kinh nghiệm lao động sản xuất+ Kinh nghiệm về con người và xã hội
được nhân dân vận dụng vào lời ăn tiếng nóihàng ngày
2 Đọc, Chú thích, Bố cục:
+ Câu 1,2, 3 : Những câu tục ngữ về thiên
Trang 26* Hướng dẫn đọc văn bản: đọc to
rõ ràng nhấn mạnh các ý nhịp 3/4,
3/2/2
- Gọi HS đọc
a (1)Dựa vào chủ đề của bài học, có
thể chia câu tục ngữ 1,2,3,5,8 trên
thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm
những câu nào? Hãy đặt tên cho
từng nhóm
? Hai đề tài trên có điểm nào gần
gũi mà có thể gộp vào một văn bản?
4 Đánh giá kết quả thực hiện
->- Hai đề tài có liên quan: thiên nhiên có liên
quan đến sản xuất, nhất là trồng trọt, chănnuôi Các câu đều được cấu tạo ngắn gọn, cóvần, nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyềnmiệng
* Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phân tích từng câu.
- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Hoàn thành các phiếu học tập Tổ
chức cho các nhóm thảo luận
- Giáo viên: Quan sát, động viên,
lắng nghe học sinh trình bày
3 Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Học sinh trình bày miệng ý kiến củamình
- Học sinh khác bổ sung
II Đọc - hiểu văn bản
1 Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên
Trang 271 Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên
người dân áp dụng vào mỗi vụ mùa, phân bổ thời gian làm việc,
bố trí giấc ngủ hợp lí
2 Khi trời đêm nhiều
sao thì trời nắng, khi
trời vắng, khi trời
không có hoặc ít sao
thì trời mưa
Quan sát, thực
tiễn đặc điểm thời tiết
dự báo thiên nghiên, sắp xếp công việc
3 Khi bầu trời chiều tà
dự báo thiên tai để mọi người phòng chống
? Để đưa ra được kinh nghiệm,nhân
dân ta phải quan sát thời gian rất
nhiều ngày, nhiều đêm, nhiều năm
Nhưng ngày nay chúng ta có thể giải
thích hiện tượng này bằng khoa học
Hãy dựa vào kiến thức địa lý trên để
giải thích?
? Hiện nay, khoa học đã cho phép
con người dự báo mưa nắng, lũ lụt
khá chính xác Vậy kinh nghiệm
trông sao đoán mưa nắng, hay “trông
ráng đoán bão” của dân gian còn tác
trên đều có điểm chung là đúc kết
- Ở vùng sâu vùng xa, phương tiện thông tin hạn chế thì kinh nghiệm đoán bão của dân gian vẫn còn tác dụng
- Không phải lúc nào chúng ta cũng có thểxem dự báo thời tiết của đài khí tượng thủyvăn Vì vậy kinh nghiệm này vẫn là tri thứcrất bổ ích cho chúng ta ở bất kì không giannào (đi học, đi làm hay đi chơi) để có thểứng phó kịp thời
Trang 28những kinh nghiệm về thời gian, thời
tiết, bão lụt cho thấy phần nào cuộc
sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt
của đất nước ta Ngoài ra nhân dân
ta còn đúc kết những kinh nghiệm
trong lao động sản xuất
2 Nhóm những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
1 Chuyển giao nhiệm vụ
? Các câu tục ngữ về lao động sản
xuất đúc kết những kinh nghiệm gì?
Em có nhận xét gì về các biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong các
câu đó? Ý nghĩa của mỗi kinh
3 Báo cáo kết quả, thảo luận:
II Đọc - hiểu văn bản
2 Nhóm những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
Câu 5:
- Kinh nghiệm: Đề cao vai trò ,giá trị của đất
�Đất quý như vàng
- Nghệ thuật: Hai vế đối xứng, so sánh
- ý nghĩa của kinh nghiệm: con người sửdụng đất hiệu quả không lãng phí đất
1 Chuyển giao nhiệm vụ 2 Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá nhân
3 Báo cáo kết quả, thảo luận:
II Đọc - hiểu văn bản
Trang 29Khái quát những nét đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của các câu tục
- Nội dung: Các câu tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất là những bài học quýgiá của nhân dân ta
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS được luyện tập để khái quát lại kiến thức đã học trong bài, áp dụng kiến thức đểlàm bài tập
b) Nội dung: Học sinh hoạt động cặp đôi và tham gia trò chơi theo yêu cầu GV
Sản phẩm: Các câu tục ngữ học sinh tìm được
c) Sản phẩm:
- HS trình bày miệng các câu tục ngữ tìm được
d) Tổ chức thực hiện:
1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua câu hỏi của trò chơi
Trò chơi: “Ai nhanh hơn” (3 phút)
- GV đưa vế câu tục ngữ và HS đoán
- HS tham gia trò chơi
- GV gọi các cặp đôi trình bày
- Các cặp khác nhận xét bổ sung
3: Báo cáo kết quả và thảo luận
1) Con trâu là đầu cơ nghiệp(2) Nắng tháng tám, rám trái bưởi(3) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống (4) Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
(5) Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
(6)Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão.(7)Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối(8)Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng
(9)Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.(10)Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
* Chuồn chuồn bay thấp thì râm.
Cầu vồng cụt không lụt thì mưa.
Trang 30? Em hãy tìm thêm những câu tục ngữ
về thiên nhiên mà em biết hoặc sưu
tầm?
4:Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến
thức
Trời đang nắng cỏ gà trắng thì mưa Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày
b) Nội dung:
Học sinh hoạt động cá nhân
c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
1.GV chuyển giao nhiệm vụ
-GV nêu yêu cầu:Em hãy đặt câu có
sử dụng một trong những câu tục
ngữ vừa học?
4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét phần trả lời của HS
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến
thức
1.GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu:Em hãy sưu tầm
3 Báo cáo kết quả, thảo luận
- Ông cha ta luôn nhắc nhở: tấc đất tấc vàng.
- Mai đi học con phải mang áo mưa vì mau sao thì nắng vắng sao thì mưa .
Trang 31Chuẩn bị bài “ Chương trình địa
phương ( Phần văn và tập làm văn)”
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điển chung của văn bản nghị luận
2 Năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác
b Năng lực chuyên biệt:
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn vềkiểu văn bản quan trọng này
3.Phẩm chất:
- Ý thức được ý nghĩa quan trọng của văn nghị luận để học tập nghiêm túc hơn
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Kế hoạch dạy học, Một số bài nghị luận mẫu, SGK, giáo án, bảng phụ
III Tiến trình dạy- học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết thông qua
nghiên cứu tình huống
c) Sản phẩm: Trình bày được các lí do bạn Nam đi học muộn
d) Tổ chức thực hiện:
1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa tình huống Trong giờ sinh
hoạt các bạn tranh cãi sôi nổi quanh
2 Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh : Hoạt động cá nhân-> trình bày
3 Báo cáo kết quả, thảo luận:
Trang 32việc có bầu Nam là học sinh ưu tú
trong học kì I hay không Vấn đề là
có đôi lần Nam đã đi học muộn Là
bạn thân của Nam hiểu rõ lí do vì
sao Nam đi muộn hãy chứng minh
Giúp để Nam được bình chọn
- Giáo viên quan sát, động viên ghi
nhận kết quả của học sinh
4 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ
sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
=> Vào bài: Trong đời sống, đôi khi
ta kể lại một câu chuyện, miêu tả
một sự vật, sự việc hay bộc bạch
những tâm tư, tình cảm, nguyện
vọng của mình qua các thể loại kể
chuyện, miêu tả hay biểu cảm
Người ta thường bàn bạc, trao đổi
những vấn đề có tính chất phân tích,
giới thiệu hay nhận định Đó là nhu
cầu cần thiết của văn nghị luận Vậy
thế nào là văn nghị luận? Tiết học
hôm nay chúng ta sẽ làm quen với
- Giúp học sinh hiểu nhu cầu nghị luận là vô cùng cần thiết trong cuộc sống
- Giúp học sinh hiểu thế nào là văn nghị luận
b) Nội dung: Thảo luận các câu hỏi
- Cho HS nghiên cứu chuẩn bị từ tiết trước (chuẩn bị ở nhà)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
1 Chuyển giao nhiệm vụ 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu vàthực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ, trình bày
3 Báo cáo kết quả, thảo luận:
I I-Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
Trang 33?Trong đời sống em có thường gặp
các vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới
đây không: Vì sao em đi học ? Vì
sao con người cần phải có bạn ?
Theo em như thế nào là sống đẹp ?
Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu,
lợi hay hại ?
? Hãy nêu thêm các câu hỏi về
?Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó,
em có thể trả lời bằng các kiểu văn
bản đã học như kể chuyện, miêu tả,
biểu cảm hay không ? Hãy giải thích
vì sao ?
VD: Vì sao trong c/s con người
không thể thiếu bạn bè? (Nếu thiếu
bạn bè thì cuộc sống sẽ ra sao Nếu
?Để trả lời những câu hỏi như thế,
hàng ngày trên báo chí, qua đài phát
thanh, truyền hình, em thường gặp
những kiểu văn bản nào ? Hãy kể tên
1 vài kiểu văn bản mà em biết ?
?Như vậy,trong đời sống ta thường
gặp văn nghị luận dưới những dạng
nào ?
1-Nhu cầu nghị luận:
-Trong đời sống ta vẫn thường gặp những vấn đề trên
VD: ?Tại sao học phải đi đôi với hành ?
?Tại sao nói lao động là quí nhất trong cuộc sống ? ?Tại sao nói thiên nhiên là bạn tốt của con người ?
? Con người cần yêu mến và bảo vệ thiên nhiên ntn?
- Không- Vì bản thân câu hỏi phải trả lời bằng lí lẽ, phải sử dụng khái niệm để phân tích, giải thích cho người đọc hiểu được nội dung, có thể lấy dẫn chứng minh hoạ để chứng minh cho lời nói của mình là đúng hoặc phản bác ý kiến sai
- Kiểu văn bản nghị luận, các bài xã luận,bình luận, phát biểu ý kiến như:
+Những gương sáng trong học tập và LĐ +Những sự kiện xảy ra có liên quan đến đờisống
+Tình trạng vi phạm luật trong xây dựng, sdđất, nhà
=>Trong đời sống, ta thường gặp văn nghịluận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộchọp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu
ý kiến trên báo chí,
2-Thế nào là văn nghị luận:
Trang 34?Để thực hiện mục đích ấy, bài viết
nêu ra những ý kiến nào ? Những ý
kiến ấy được diễn đạt thành những
luận điểm nào ?
-> Các câu văn trên chính là các
luận điểm vì nó mang quan điểm, tư
tưởng của tác giả, nó k/đ 1 ý kiến, 1
tư tưởng nào đó-> Với các luận
điểm này tác giả đã đề ra nv cho
mọi người là : phải học, phải nâng
cao dân trí
?Để ý kiến có sức thuyết phục, bài
viết đã nêu lên những lí lẽ nào ? Hãy
liệt kê những lí lẽ ấy ?
?Tg’ có thể thực hiện mục đích của
mình bằng văn tự sự, mtả, biểu cảm
không ? Vì sao ?
?Vậy vấn đề này cần phải thực hiện
bằng kiểu văn bản nào ?
->VB trên là 1 VB nghị luận
?Vậy, em hiểu thế nào là văn nghị
luận ?
? Trong giai đoạn sau CMT8, bài
nghị luận của HCM có ý nghĩa thực
tế đối với c/s ntn?
4 Đánh giá kết quả thực hiện
ND đi học
- Bài viết nêu ra 2 luận điểm:
+Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi vàbổn phận của mình
+Có kiến thức mới có thể tham gia vào côngviệc xây dựng nước nhà
- Lí lẽ:
+Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM/T8 do
Đế quốc gây nên
+Điều kiện trước hết cần phải có để ngườidân có thể tham gia xây dựng đất nướclà:nhân dân phải biết đọc, biết viết mới thanhtoán được nạn dốt nát, lạc hậu
+ Những khả năng thực tế trong việc “chốngnạn thất học”
-V.đề này không thể thực hiện bằng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm Vì những kiểu VB này không thể diễn đạt được mđích của người viết.
->Phải dùng văn nghị luận.
=>Văn nghị luận: là văn được viết ra nhằmxác lập cho người đọc, người nghe 1 tưtưởng, quan điểm nào đó Muốn thế văn nghịluận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dấnchứng thuyết phục
*KL: Ghi nhớ 2 : sgk (T9 ).
-> Những tư tưởng, quan điểm trong bài vănnghị luận phải hướng tới giải quyết nhữngvấn đề đặt ra trong đ.s thì mới có ý nghĩa
Ghi nhớ 3(SGKT9) -Hs đọc ghi nhớ.
Trang 35nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ
sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chốt
nội dung ghi nhớ
* Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm một
số tình huống trong đời sống cần
vận dụng văn nghị luận?
HS chuẩn bị để tiết sau tìm hiểu
tiếp
********Hết tiết*********
GV kiểm tra nhiệm vụ HS thực
hiện để chuyển giao nhiệm vụ vào
nội dung tiết học
Gv chia nhóm và yêu cầu hs nghiên
cứu các bài tập trong sgk tr 9, 10 và
làm các bài tập đó:
+ Đây có phải là bài văn nghị luận
không? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe và trả lời câu hỏi
- HS chuẩn bị theo nhóm theo phần chianhiệm vụ của GV
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
II-Luyện tập:
1-Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.
a -Đây là bài văn nghị luận
- Ngay nhan đề của bài đã có tính chất nghịluận
-Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là 1vấn đề xã hội-1 vấn đề thuộc về đạo đức, lốisống: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống
Trang 36+ Tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Những
dòng, câu văn nào thể hiện ý kiến đó?
Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu
ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?
+ Bài nghị luận này có nhằm giải
quyết vấn đề có trong thực tế hay
không? Em có tán thành ý kiến của
bài viết không? Vì sao?
? Hãy tìm hiểu bố cục của bài văn
“cần tạo ra thói quen tốt trong đời
sống xã hội”
? HS đọc văn bản “hai biển hồ” và trả
lời câu hỏi: văn bản đó là văn bản tự
sự hay nghị luận? Vì sao?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Yc hs nhận xét lẫn nhau, nhận xét ý
thức làm việc của HS
- Lí lẽ: Có thói quen tốt và thói quen xấu.
Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốtrất khó Có người biết phân biệt tốt – xấunhưng vì đã thành thói quen nên rất khóbỏ.Thói quen thành tệ nạn Mỗi người, mỗigia đình hãy tự xem xét lại mình để tạo ranếp sống đẹp, văn minh cho XH
c-Bài văn nghị luận này đã nêu lên vấn đềđang rất phổ biến trong khắp cả nước ta( lốisống tuỳ tiện thiếu ý thức) Nhiều thói quentốt mất đi, nhiều thói quen xấu nảy sinh
2-Bố cục: 3 phần.
-MB( 2 câu đầu):Tác giả nêu thói quen tốt
và xấu, nói qua vài nét về thói quen tốt.-TB: Tác giả kể ra một số những biểu hiệncủa thói quen xấu cần loại bỏ
-KB(Đoạn cuối): Nói về việc tạo thói quentốt rất khó, nhiễm thói quen xấu thì dễ, mỗingười cần làm gì để tạo nếp sống văn minh
3-Văn bản: Hai biển hồ.
- Là văn bản tự sự để nghị luận( nghị luận làphương thức chủ yếu)
- 2 đoạn đầu là tự sự: Kể về 2 biển hồ
- 2 đoạn cuối là nghị luận: Hai cái hồ có ýnghĩa tượng trưng, từ đó mà nghĩ đến 2 cáchsống của con người( cách sống cá nhân vàcách sống sẻ chia hoà nhập)
Trang 37Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh
nghiệm, chốt kiến thức toàn bài
Viết một đoạn văn nghị luận kêu gọi
bạn bè giữ vệ sinh trường, lớp?
- GV lắng nghe, sửa chữa góp ý cho
học sinh
VD:HS có thể viết đoạn văn dựa vào
những gợi ý sau
- Nêu thực trạng việc giữ gìn vệ sinh
trường lớp hiện nay
- Vai trò , ý nghĩa của việc giữ gìn vệ
sinh
- Những giải pháp để nâng cao hiệu
quả việc giữ gìn vệ sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
1.GV chuyển giao nhiệm vụ
-GV nêu yêu cầu:Em hãy sưu tầm một
số đoạn văn nghị luận?(Nội dung bài
tập 3)
-HS về nhà học bài, sưu tầm
- Chuẩn bị bài tục ngữ về con người
và xã hội
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
-HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
- Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thực hiện
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
TÊN BÀI DẠY:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Môn học: Ngữ văn lớp: 7….
Thời gian thực hiện: 1(73)
Trang 38a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác
b Năng lực chuyên biệt:
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất vào đời sống
3 Về phẩm chất:
- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Đồ dùng dạy học, phiếu học tập
- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những câu tục ngữ cùng chủ đề
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết thông qua
+ Thực hiện trò chơi “Đố vui”
+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham
gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt
+ Học sinh đánh giá và học tập nhau
khi trình bày, báo cáo sản phẩm và
3 Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Học sinh mỗi đội thống kê và báo cáo sốlượng câu tục ngữ đã đọc được trong thờigian quy định
- Sản phẩm: Các câu tục ngữ về thời tiết
Trang 39qua quá trình học sinh thực hiện
nhiệm vụ
=> Vào bài: Như các em vừa thấy có
rất nhiều câu tục ngữ nêu kinh
nghiệm về thời tiết Vậy kho tàng tục
ngữ với số lượng lớn sẽ là cả một
kho kinh nghiệm mà dân gian xưa đã
đúc kết Chúng ta sẽ lần lượt tìm
hiểu giá trị của tục ngữ Cụ thể hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu các câu tục
ngữ về thiên nhiên và lao động sản
xuất
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc phần chú thích trong SGK.
- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Giáo viên: Quan sát, động viên,
lắng nghe học sinh trình bày
3 Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình
- Học sinh khác bổ sung
1 Khái niệm
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắngọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kếtnhững bài học của nhân dân về:
+ Quy luật của thiên nhiên+ Kinh nghiệm lao động sản xuất+ Kinh nghiệm về con người và xã hội
được nhân dân vận dụng vào lời ăn tiếng nóihàng ngày
2 Đọc, Chú thích, Bố cục:
+ Câu 1,2, 3 : Những câu tục ngữ về thiên
Trang 40* Hướng dẫn đọc văn bản: đọc to
rõ ràng nhấn mạnh các ý nhịp 3/4,
3/2/2
- Gọi HS đọc
b (1)Dựa vào chủ đề của bài học, có
thể chia câu tục ngữ 1,2,3,5,8 trên
thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm
những câu nào? Hãy đặt tên cho
từng nhóm
? Hai đề tài trên có điểm nào gần
gũi mà có thể gộp vào một văn bản?
4 Đánh giá kết quả thực hiện
->- Hai đề tài có liên quan: thiên nhiên có liên
quan đến sản xuất, nhất là trồng trọt, chănnuôi Các câu đều được cấu tạo ngắn gọn, cóvần, nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyềnmiệng
* Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phân tích từng câu.
- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Hoàn thành các phiếu học tập Tổ
chức cho các nhóm thảo luận
- Giáo viên: Quan sát, động viên,
lắng nghe học sinh trình bày
3 Báo cáo kết quả, thảo luận:
- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình
- Học sinh khác bổ sung
II Đọc - hiểu văn bản
1 Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên
1 Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên