Đồ án công nghệ thực phẩm thử nghiệm làm nem chua
Trang 1MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của đất nước và khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đạithì các sản phẩm thực phẩm chế biến ngày càng đa dạng hoá các sản phẩm nhưngkhông thể thiếu các món ăn truyền thống của dân tộc Việt Nam Nó đã ăn sâu vàophong tục tập quán của người dân khi xa quê đều không quên được những món ăn
cổ truyền Những món ăn đã để lại bản sắc dân tộc Việt Nam, chúng ta không thểkhông nói đến nem chua, một sản phẩm lên men lactic từ thịt Nó luôn xuất hiệntrong những dịp quan trọng của người Việt Nam như cưới hỏi, ngày lễ và ngày tết
cổ truyền., nó là món ăn rất thích đối với những người thích nhâm nhi vài ly rượu
để nói chuyện
Đúng vậy, với cách chế biến theo phương pháp truyền thống của người xưa,
đã tạo cho nem chua một hương vị rất đặc trưng của từng Miền và đầy đủ các chấtdinh dưỡng cung cấp cho cơ thể nhưng còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện của tựnhiên như điều kiện giết mổ, hệ vi sinh vật có trong thịt, điều kiện môi trường nhưnhiệt độ Do đó đòi hỏi tay nghề của người chế biến rất cao và kinh nghiệm nhiều
Là sinh viên nghành thực phẩm chúng em sẽ cố gắng tạo ra nhiều thực phẩmđảo bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm để đóng góp cho sự phát triễn đấtnước, đặc biệt là những món ăn truyền thống như nem chua., để góp phần tạothương hiệu riêng cho Đà Nẵng Vị vậy nên em nhận đồ án là "Thử nghiệm làmnem chua"
Mục tiêu của đề tài là: "Em sẽ làm nem chua theo phương pháp truyền thống
từ đó sẽ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nem chua như nhiệt độ,thời gian, nồng độ đường, để đảm bảo nem chua có chất lượng tốt nhất Để từ đó sẽtìm cách chế biến nem chua theo qui mô công nghiệp vừa tiết kiệm thời gian vừađảm bảo chất lượng
Em xin cảm ơn cô Lê Xuân Phương đã giúp em hoàn thành xong đồ án này
và các thầy cô khoa Hoá đã tạo điều kiện giúp đỡ em
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.1 Khái quát về vi khuẩn lactic
Vi khuẩn lactic được Pasteur tìm ra từ sữa chua, nó có dạng hình cầu, hìnhque ngắn Ít thấy có sự hiện diện của vi khuẩn trong nước, đất mà do nó có nhiềuchất dinh dưỡng khi phát triển nên thường gặp trong sữa, sản phẩm của sữa, thựcvật và xác thực vật đang bị phân giải, cả trong ruột và một vài lớp màng nhày củangười và động vật Có thể dễ gặp vi khuẩn lactic trong môi trường tự nhiên như dưachua, sữa chua, nem chua, thức ăn ủ cho gia súc
Vi khuẩn lactic thuộc họ Lactobacillaceae và được xếp vào 4 giống: Streptococcus, Pediococcus, Lactobacillus, Leuconostoc Ngày nay người ta bổ sung vào nhóm vi khuẩn lactic những vi khuẩn Bifidobacterium.
Các chủng vi khuẩn thuộc nhóm trên có đặc điểm sinh thái khác nhau nhưngđặc tính sinh lý tương đối giống nhau
Những đặc điểm chung của vi khuẩn lactic
* Thuộc loại vi khuẩn Gram dương, không có sinh bào tử, bất động
* Hô hấp yếm khí tùy tiện, phát triển được trong điều kiện có hoặc không
có oxi Nếu không có oxi vi khuẩn lactic sẽ thực hiện quá trình lên men chuyểnhoá đường thành rượu và một số sản phẩm khác
* Khả năng sinh tổng hợp các hợp chất cần thiết cho sự sống của những vikhuẩn này là rất yếu, cho nên chúng là những sinh vật đa khuyết dưỡng đối với acidamin, đối với nhiều bazơ nucleic, nhiều loại vitamin
* Không có các men hô hấp như xitocrom và men catalaza
* Sinh sản bằng hình thức phân đôi tế bào
Hình 1: Vi khuẩn lactic
Trang 3- Giống Leuconostoc có hình dạng hơi dài hoặc hình ovan, đường kính từ 0.8µm và chiều dài khoảng 1.6µm Trong một số điều kiện chúng cũng có dạng hơitròn, chiều dài khoảng 1-3 µm Sau khi phân chia chúng thường sắp xếp thànhchuỗi, không tạo thành đám tập trung
- Giống Lactobacillus có dạng hình que Tùy vào điều kiện của môi trường sống
mà hình dạng của chúng thay đổi từ hình que ngắn đến dài Sắp xếp thành chuỗi hayđứng riêng lẽ
Hình 2: Streptococcus
Hình 3: Leuconostoc
Trang 4- Giống Pedicoccus là những tứ cầu khuẩn hoặc song cầu khuẩn Có hoạt tínhthủy phân protein rất yếu
- Giống Bifidobacterium là những trực khuẩn, khi mới phân lập có thể phân
nhánh dạng chữ Y, V và tập hợp thành khối Sau nhiều lần cấy truyền chúng trởthành dạng trực khuẩn dạng thẳng hoặc hơi uốn cong
Hình 4: Lactobacillus
Hình 5: Pedicoccus
Hình 6: Bifidobacterium
Trang 51.1.2 Đặc điểm sinh lý- sinh hóa
1.1.2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn lactic
Các loại vi khuẩn lactic khác nhau thì có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau.Chúng không chỉ có nhu cầu về các nguồn cơ chất chứa các nguyên tố cơ bản nhưcacbon, nitơ, photphat và lưu huỳnh mà còn có nhu cầu về một số chất cần thiếtkhác như vitamin, muối vô cơ…
1.1.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng cacbon:
Vi khuẩn lactic có thể sử dụng nhiều loại hydrat cacbon từ các monosaccarit (glucoza, fructoza, manoza ), các disaccarit ( saccaroza, lactoza, maltoza ) cho đếncác polysaccarit ( tinh bột, dextrin )
Chúng sử dụng nguồn cacbon này để cung cấp năng lượng, xây dựng cấu trúc
tế bào và làm cơ chất cho quá trình lên men tổng hợp các acid hữu cơ
1.1.2.3 Nhu cầu dinh dưỡng nitơ:
Phần lớn vi khuẩn lactic không thể sinh tổng hợp được các hợp chất chứanitơ Vì vậy để đảm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển chúng phải sử dụng cácnguồn nitơ có sẵn trong môi trường
Các nguồn nitơ vi khuẩn lactic có thể sử dụng như: cao thịt, cao nấm men,trypton, dịch thủy phân casein từ sữa, pepton,…Hiện nay cao nấm menlaf nguồn ni
tơ được sử dụng nhiều nhất và có hiệu quả nhất tuy nhiên ở quy mô công nghiệpkhông thể sử dụng nguồn nitơ này vì rất tốn kém
1.1.2.4 Nhu cầu về Vitamin:
Vitamin đóng vai trò là các coenzyme trong quá trình trao đổi chất của tế bào,nên rất cần thiết cho hoạt động sống Tuy nhiên, đa số các loài vi khuẩn lactickhông có khả năng sinh tổng hợp vitamin Vì vậy cần bổ sung vào môi trường cácloại vitamin Các chất chứa vitamin thường sử dụng như nước chiết từ khoai tây,ngô, cà rốt hay dịch tự phân nấm men…
1.1.2.5 Nhu cầu các hợp chất hữu cơ khác:
Ngoài các axit amin và vitamin, vi khuẩn lactic còn cần các hợp chất hữu cơkhác cho sự phát triển như các bazơ nitơ hay các axit hữu cơ
Trang 6Một số axit hữu cơ có ảnh hưởng thuận lợi đến tốc độ sinh trưởng của vikhuẩn lactic như axit xitric, axit oleic Nên hiện nay người ta sử dụng các muốinitrat, dẫn xuất của axit oleic làm thành phần môi trường nuôi cấy, phân lập và bảoquản các chủng vi khuẩn lactic.
Tương tự như hai axit hữu cơ trên, axit axetic cũng có những tác động quantrọng đến sự sinh trưởng của tế bào Nên người ta thường sử dụng axit axetic dướidạng các muối axetat để làm chất đệm cho môi trường khi nuôi cấy vi khuẩn lactic
1.1.2.6 Nhu cầu các muối vô cơ khác
Để đảm bảo cho sinh trưởng và phát triển đầy đủ, vi khuẩn lactic rất cần cácmuối vô cơ Nhằm cung cấp các nguyên tố khoáng như đồng, sắt, natri, kali,photpho, lưu huỳnh, magie đặc biệt là mangan, vì mangan giúp ngăn ngừa quá trình
tự phân và ổn định cấu trúc tế bào
1.2 Phân loại:
Dựa vào khả năng lên men người ta chia ra làm 2 loại:
Vi khuẩn lên men lactic đồng hình: Những vi khuẩn thuộc nhóm này cóchứa 2 enzym quan trọng là aldolase và triosophophatizomerase
Ở vi khuẩn này, sự chuyển hoá đường thành acid lactic đi theo con đườnglên men rượu đến giai đoạn tạo thành acid piruvic thì acid này được khử bằng 2nguyên tử H2 nhờ enzim lactico-đehydrogenaza để trở thành acid lactic Đó là quátrình lên men lactic đồng hình theo phản ứng:
C6H12O6 CH3COCOOH +2H CH3CHOHCOOH +22,5 kcal
Vi khuẩn lên men lactic dị hình: những vi khuẩn thuộc nhóm này thiếu 2enzym quan trọng của con đường EMP là aldolase và triosophophatizomerase Lên men lactic dị hình là quá trình lên men kị khí phức tạp hơn nhiều so vớilên men lactic điển hình Ngoài acid lactic chúng còn tạo ra trong môi trường cácsản phẩm phụ như acid acetic, rượu etylic, CO2, H2O, một số chất thơm như este,điaxetyl…
Phương trình phản ứng:
Trang 7C6H12O6CH3CHOHCOOH+CH3CH2OH+COOHCH2CH2COOH+CH3COOH+ CO2+H2
1.2.1 Các chủng vi khuẩn lactic thường gặp trong quá trình lên men nem chua
Vi khuẩn Lactobacillus, Micrococcus, Pediococcus, trong đó chủ yếu là
Lactobacillus
Hiện nay với mục đích tạo ra các loại sản phẩm có chất lượng cao, ổn định và cókhả năng bảo quản tốt Người ta đã sử dụng các chủng vi khuẩn lactic thuần khiếtlàm tác nhân chính cho quá trình sản xuất Vì chúng là những vi sinh vật có nhiềuđặc tính tốt như sử dụng được nhiều nguồn cacbon khác nhau, có khả năng sinhaxit, phát triển được ở nhiệt độ khá rộng và chịu mặn…Chủng này được ứng dụngtrong công nghệ thịt, tạo ra các sản phẩm như xúc xích khô, xúc xích bán khô, thịtlên men…Có những sản phẩm được tạo ra từ một loại vi khuẩn, nhưng cũng cónhững sản phẩm được tạo ra từ hai hay nhiều loại vi khuẩn phối trộn lại với nhau Một số chủng vi khuẩn lactic đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng như:
- Giống Pediococcus là những cầu khuẩn Gram dương, thường dính lại với
nhau thành cặp đôi hoặc bốn Quá trình trao đổi chất của nó là quá trình lên menđồng hình.Chúng là những vi khuẩn yếm khí tùy tiện, có thể phát triển trên môitrường rắn với sự có mặt của không khí Chủng này yêu cầu rất cao về thành phầndinh dưỡng từ môi trường Vì chúng không có khả năng sinh tổng hợp các chất cần
thiết cho sự phát triển của cơ thể Các loài Pediococcus khác nhau về tính chịu
nhiệt, chịu axit và chịu NaCl
- Giống Lactobacillus bao gồm các vi khuẩn chiếm ưu thế trong hệ vi sinh vật
tự nhiên của thịt lên men Đây là những trực khuẩn Gram dương, không sinh bào tử,
có thể lên men đồng hình hoặc dị hình Chúng có khả năng thủy phân đườngsaccaroza mạnh, nhiệt độ phát triển tối thích là 30-350C các vi khuẩn lactic thuộc
nhóm này thường sử dụng như: Lactobacillus pasterian, Lactobacillus brevis,
Lactobacillus axitophilus, Lactobacillus casei, Lactobacillus sake, plantarum.
Trang 8Ngoài các chủng vi khuẩn vi khuẩn lactic, đôi khi người ta còn bổ sung các
chủng vi khuẩn thuộc loài Mycrococcus Đây là các cầu khuẩn Gram dương, có hoạt
tính catalaza, hiếu khí bắt buộc và có thể phát triển trong môi trường 5%NaCl.Chủng này có khả năng khử Nitrat thành Nitric, đóng vai trò quan trọng trong việccải thiện màu sắc cho sản phẩm Nên chúng được bổ sung cùng với các chủng vikhuẩn sinh axit vào thịt lên men Nhằm thay thế các loại hóa chất tạo màu gây ảnhhưởng xấu đến sức khỏe con người
1.2.2 Ứng dụng của vi khuẩn lactic trong quá trình chế biến và bảo quản 1.2.2.1 Những ứng dụng trong công nghệ thực phẩm.
Trong công nghệ thực phẩm, việc sử dụng quá trình lên men lactic không chỉnhằm mục đích bảo quản mà còn nhằm đưa ra thị trường các loại thực phẩm có tínhchất và hương vị mong muốn Các ứng dụng chủ yếu gồm:
1.2.2.2 Chế biến các sản phẩm sữa
Ngoài khả năng lên men làm cho sữa không bị hư
hỏng, các chủng vi khuẩn lactic còn có nhiều khả năng
đặc biệt khác Nhờ đó mà người ta đã sản xuất hàng loạt
các sản phẩm từ nguồn nguyên liệu sữa ban đầu Như lợi dụng khả năng làm đông
tụ sữa của vi khuẩn Streptococcus lactic để sản xuất sữa chua hay khả năng tạo ra các mùi vị, tạo các chất thơm của chủng Leuconostoc để sản xuất bơ, phomat…
1.2.2.3 Sản xuất bánh mỳ đen
Đây là loại bánh mỳ có chất lượng cao bên cạnh quá trình lên men bởi nấmmen tạo rượu etylic và CO2 Người ta còn sử dụng quá trình lên men của vi khuẩnlactic để tạo vị chua và hương thơm đặc trưng cho sản phẩm
1.2.2.4 Ủ thức ăn gia súc
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các trang trại chăn nuôi.Thức ăn khi ủ không những giảm được sự tổn thất giá trị dinh dưỡng mà còn bổ
Hình 7: Sữa chua
Trang 9sung nhiều loại vitamin do vi sinh vật tổng hợp Phương pháp này dựa vào sựchuyển hóa đường có sẵn trong nguyên liệu của vi khuẩn lactic.
Để khối ủ chua thức ăn gia súc có chất lượng tốt, người ta thường sử dụng vi
khuẩn lactic thuần khiết như:Lactobacillus plantarm, Thermobacterium cerealle.
1.2.2.5 Muối chua rau quả
Cũng như ủ chua thức ăn gia súc, vấn đề muối chua rau quả cũng nhằm thựchiện hai mục đích:
- Bảo quản nguyên liệu
- Làm tăng giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan
Đây là phương pháp vừa chế biến vừa bảo quản
rau quả rất phổ biến, được sử dụng nhiều trong gia đình
cũng như trong kĩ nghệ đồ hộp
1.2.2.6 Sản xuất axit lactic và muối lactat
Ngoài việc ứng dụng trong các sản phẩm lên men, người ta còn sử dụng các
chủng lactic như Lactobacterium coaglulans và Lactobacillus delbrueckii để sản
xuất ra một lượng lớn axit lactic và muối lactat dùng làm chất phụ gia thực phẩm
1.2.2.7 Một số ứng dụng khác của vi khuẩn lactic
- Ứng dụng trong y học
- Ứng dụng trong ngành công nghệ vật liệu
- Ứng dụng trong ngành mỹ phẩm
Ngoài những mặt có lợi được ứng dụng và phát huy, vi khuẩn lactic còn gây
ra những tác dụng có hại Gây ra hiện tượng vẫn đục và bị chua trong công nghệ sảnxuất bia, nước ngọt, rượu vang, làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng của sản phẩm
Do đó chúng ta cần phải có biện pháp phòng và chống lại những ảnh hưởng xấu đó
Hình 8: Rau cải muối chua
Trang 101.3 Quy trình chế biến nem chua:
1.3.1 Giới thiệu nem chua:
Nem chua là loại thực phẩm lên men lactic từ thịt,
được nhân dân ta rất ưa thích Hiện nay nem chua được sản
xuất rộng rãi trong các nước Nem chua của mỗi vùng có
một hương vị đặc trưng riêng, tùy vào từng kinh nghiệm chế
biến Các vùng sản xuất nem chua nổi tiếng như:
- Miền Bắc: Nem Vẽ ( Từ Liêm, Hà Nội ), Nem Phủ Từ ( Bắc Ninh )
- Miền Trung: Nem chua Đông Ba ( Huế ), Nem chua Chợ Huyện ( BìnhĐịnh ), Nem chua Ninh Hòa ( Khánh Hòa )…
- Miền Nam: Nem Thủ Đức ( Hồ Chí Minh ), Lai Vung ( Đồng Tháp ), TânHưng ( Tiền Giang ),…
1.3.2 Ý nghĩa của nem chua trong đời sống
Nem chua được xem là món ăn đặc sản đậm đà hương vị quê hương Quátrình chín của nem chua không qua phương pháp xử lý nhiệt, nên phần lớn các chấtdinh dưỡng quý trong thịt như vitamin, các axit amin hòa tan không bị mất đi
Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng của nem chua
1.3.3 Nguyên liệu
1.3.3.1 Thịt nạc:
Thành phần dinh dưỡng Đơn vị 100g ăn được
Trang 11Đây là nguyên liệu chính để tạo nên sản phẩm Chính vì tính chất quan trọngnhư vậy nên thịt heo dùng để sản xuất nem chua cần phải được lựa chọn kỹ, đạt yêucầu khắc khe:
- Thịt mới mổ (thịt nóng), không dùng thịt ôi, sẫm màu
- Thịt nạc đùi sau hoặc thịt mông
- Không rửa qua nước
Thành phần hóa học của thịt thay đổi tùy theo vị trí miếng thịt trên cơ thể súcvật, trọng lượng cơ thể con vật và giống súc vật
Bảng 2: Thành phần hóa học trung bình của thịt lợn nạc
Nước là môi trường cho nhiều phản ứng hóa sinh xảy ra trong thịt, chiếm mộtlượng khá lớn do vậy nó đóng vai trò rất quan trọng trong thịt sau khi giết mổ cũngnhư trong quá trình bảo quản
Protein là thành phần nhiều thứ hai trong thịt, thành phần protein của cơ thịt đượcchia thành:
- protein ngoại bào (protein liên kết): colagen, elastin, keratin và connectin
Trang 12- Protein nội bào: myoglobin, albumin, globumin, actinin, troponin.
Lipit cũng là một thành phần không kém phần quan trọng trong thịt, thườnggặp dưới dạng tự do giữa các cụm cơ nhỏ trong các lớp nối tiếp nhau hoặc trong cácsợi cơ
Ngoài các thành phần trên, trong thịt còn chứa các loại vitamin phong phú vớimột lượng đáng kể
Nguyên liệu thịt trong sản xuất nem chua:
Một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng của nem chua
là nguyên liệu thịt ban đầu Trong sản xuất nem chua thì ta sử dụng thịt heo nạcphải mới nhận từ lò giết mổ (thịt nóng), không sử dụng loại thịt đã ôi hoặc có màusẫm
Yêu cầu về thịt nạc để sản xuất nem chua rất khắc khe Không phải bất cứphần nạc nào của cơ thể heo đều có thể dùng làm nem Phần được sử dụng phải làthịt nạc đùi sau hoặc là nạc mông, vì thịt nạc ở những bộ phận này vừa mềm, ít gân,
mỡ ảnh hưởng đến những biến đổi hóa sinh của nem trong quá trình chín tạo nênchất lượng nem Nếu thịt lẫn mỡ sẽ ảnh hưởng đến khả năng tạo gel sau này Đồngthời cũng giảm được thời gian xử lý nguyên liệu như lọc, quết ngắn hơn
Một khâu quan trọng trong quá trình xử lý thịt ban đầu là tuyệt đối khôngđược rửa qua nước Khi thịt được rửa nước sẽ tạo điều kiện cho vi sinh vật xâmnhập từ nguồn nước hoặc nếu nguồn vô khuẩn thì sau khi rửa ta cũng đã làm tănghàm lượng nước trong thịt Mục đích là để hạn chế tối đa độ ẩm
1.3.3.2 Da heo
Hình 10: Thịt làm nem
Trang 13Da heo có giá trị dinh dưỡng thấp hơn thịt nạc Da heo được cấu tạo từprotein khung mạng Đó là 2 protein: Colagen và elastin
Colagen là protein có cấu trúc dạng sợi, không tan trong nước, dung dịchmuối loãng, dung dịch kiềm loãng, không đàn hồi được do đó bảo vệ cho cơ thểchống lại sự kéo căng
Đơn vị cơ sở của colagen là tropocolagen, có hình trụ ( dài khoảng 300nm,đường kính 1.5nm) do ba chuỗi lpolypeptide cuốn lại thành hình xoắn ốc kép
Elastin là protein có màu vàng, cũng là một protein có cấu trúc dạng sợi Phân
tử gồm elastin và elastin nối nhau bằng cầu đồng hóa trị
Từ nguyên liệu da heo sau giết mổ, đem rửa sạch sau đó đem luộc chín, vớt rarồi rửa lại bằng nước lạnh, cạo lông, hong gió, tách mỡ, cắt tạo hình Da heo có màuvàng tự nhiên, không sử dụng thuốc tẩy
Da heo đã xử lý đóng vai trò như một chất độn, chất kết dính các phần tửtrong mô cơ giúp định hình sản phẩm làm tăng giá trị cảm quan của nem chua, tăng
độ giòn, dai
1.3.3.3 Đường
Đường được sử dụng trong sản xuất nem chua ngoài tác dụng tạo hương vị,
nó còn là cơ chất cho quá trình lên men tạo acid Do có tính chất háo nước nênđường giúp trạng thái liên kết gel của thịt thêm chặt chẽ
Có thể sử dụng nhiều loại đường khác nhau như: Lactose, galactose, maltose,saccharose thông thường sử dụng đường saccharose trong quá trình sản xuất
Hình 11: Cấu trúc phân tử colagen
Trang 14
Quá trình sản xuất nem chua ở phía Nam sử dụng rất nhiều đường, từ 30-35%
so với trọng lượng của nguyên liệu chính Trong khi đấy lượng đường sử dụng ởcác tỉnh phía Bắc thường từ 10-15%
1.3.3.4 Muối ăn:(NaCl)
Trong sản xuất nem chua, muối ăn cũng là nguyên liệu cần quan tâm Muối
ăn tạo vị mặn cần thiết cho nem Ngoài ra muối ăn còn có tác dụng ức chế sự pháttriển của vi sinh vật gây hư hỏng sản phẩm Muối ăn được sử dụng với nồng độ phùhợp để tránh ức chế được vi sinh vật mong muốn và làm giảm giá trị cảm quan củanem chua
Trước khi đưa vào quy trình sản xuất cần kiểm tra lại thành phần của muối đểđảm bảo chất lượng của nem chua