Chính vì thế công tác quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đòi hỏi phải có sự phối hợp thực hiện của tất cả các ban ngành đoàn thể, các doanh nghiệp sản xuất.. Hiểu rõ tầm quan trọng
Trang 1Giáo viên hướng dẫn:
TS NGUYỄN VINH QUY
Tháng 07 năm 2010
Trang 2ii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian bốn năm học tập tại truờng Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, em đã được các Thầy Cô dạy bảo tận tình, đồng thời sự giúp đỡ của các bạn cùng lớp đã giúp em tự tin hơn rất nhiều trong cuộc sống Đó chính là những hành trang quý báu để em có thể vững tin trên con đường tương lai của mình
Em xin cảm ơn các Thầy Cô khoa Môi trường và Tài nguyên – Trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã dạy dỗ và truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua Đặc biệt, trong thời gian thực hiện luận văn, em đã được sự hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Vinh Quy Em xin chân thành cảm ơn
và ghi nhớ công lao của Thầy
Em muốn cảm ơn gia đình, cảm ơn cô chú, và cảm ơn tất cả những người thân
đã quan tâm lo lắng, động viên em rất nhiều trong suốt thời gian qua
Đồng thời, em xin cảm ơn chú Sơn chuyên viên an toàn, anh Cường phó phòng
tổ chức, anh Kiên công nhân phân xưởng luyện và các cô chú cán bộ, công nhân viên trong công ty đã hết lòng giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2010
Sinh viên: Phan Tuấn Anh
Trang 3iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Hiện nay, vấn đề về môi trường, an toàn lao động và sức khỏe con người đang
là một trong những vấn đề quan tâm của toàn nhân loại Quá trình hoạt động sản xuất đều phát sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại có thể gây tai nạn lao động hoặc gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động Chính vì thế công tác quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đòi hỏi phải có sự phối hợp thực hiện của tất
cả các ban ngành đoàn thể, các doanh nghiệp sản xuất
Đề tài gồm 5 chương với các nội dung chính sau:
- Tổng quan về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
- Khái quát về Công ty cổ phần thép Thủ Đức
- Xây dựng hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Đề tài được thực hiện từ ngày 15/3/2010 đến ngày 11/7/2010 và được dựa trên phương pháp tham khảo tài liệu, tiếp cận thực tế, điều tra khảo sát và so sánh Đề tài tập trung xây dựng hệ thống quản lý môi trường dựa theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 nhằm đưa vào áp dụng thực tế tại công ty Đồng thời kháo luận cũng tiến hành đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng mô hình hệ thống này
Sau những nỗ lực hoàn thành, khóa luận đã đạt được kết quả khá khả quan Có khoảng 50 mối nguy được nhận diện và đánh giá, lên kế hoạch để thực hiện các
chương trình quản lý OH&S cho công ty, xây dựng hệ thống tài liệu dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn OHSAS 18001 và điều kiện thực tế tại công ty
Trang 4iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU - SƠ ĐỒ ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1
1.3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 2
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 3
2.1 KHÁI NIỆM VỀ OHSAS 18001:2007 3
2.2 LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA TIÊU CHUẨN OHSAS 3
2.3 CẦU TRÚC HỆ THỐNG OHSAS 18001:2007 3
2.4 CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 4
2.5 LỢI ÍCH VÀ KHÓ KHĂN KHI XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ OH&S THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 4
2.5.1 Lợi ích 4
2.5.2 Khó khăn 5
2.5.3 Các bước xây dựng và chứng nhận OHSAS 6
2.6 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG OHSAS TẠI VIỆT NAM 7
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT CÔNG TY CP THÉP THỦ ĐỨC VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG OHSAS 18001:2007 VÀO CÔNG TY 9
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THỦ ĐỨC 9
3.1.1 Giới thiệu chung 9
3.1.2 Vị trí địa lý 9
3.1.3 Quy hoạch các khu chức năng trong công ty 9
3.1.4 Cơ cấu tổ chức công ty 10
3.1.5 Nhu cầu sử dụng hóa chất, nguyên liệu, nhiên liệu của công ty 11
3.1.6 Các thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất của công ty 11
3.1.7 Các sản phẩm của công ty và thị trường tiêu thụ 12
3.2 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 12
3.2.1 Quy trình sản xuất 12
3.2.2 Hiện trạng môi trường 15
3.2.3 Đánh giá công tác bảo vệ môi trường tại công ty cổ phần thép Thủ Đức 20
3.3 HIỆN TRẠNG AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG 21
Trang 5v
3.3.1 Hội đồng bảo hộ lao động 21
3.3.2 Tổ an toàn lao động, tổ vệ sinh viên 21
3.3.3 Phòng y tế 21
3.3.4 Nhà ăn 21
3.3.5 Các công tác, hoạt động của công ty về an toàn, vệ sinh lao động 22
3.3.6 Các công tác thực hiện an toàn trong sản xuất 23
3.3.7 Tình hình TNLĐ và cháy nổ 26
3.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG AT&VSLĐ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG OHSAS 1800:2007 VÀO CÔNG TY 28
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ OH&S THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 ÁP DỤNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THỦ ĐỨC 29
4.1 PHẠM VI HỆ THỐNG VÀ THÀNH LẬP BAN OHSAS 29
4.1.1 Phạm vi hệ thống OH&S 29
4.1.2 Thành lập ban OH&S 29
4.2 XÂY DỰNG VÀ PHỔ BIẾN CHÍNH SÁCH OH&S 30
4.3 ĐÀO TẠO NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC CHO CBCNV TRONG CÔNG TY VỀ OHSAS 31
4.3.1 Mục đích 31
4.3.2 Nội dung 31
4.3.3 Tài liệu liên quan 32
4.4 YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ CÁC YÊU CẦU KHÁC 32
4.4.1 Mục đích 32
4.4.2 Nội dung 32
4.4.3 Tài liệu liên quan 33
4.5 NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO 33
4.5.1 Mục đích 33
4.5.2 Một số định nghĩa 33
4.5.3 Nội dung 34
4.5.4 Tài liệu liên quan 37
4.6 KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HÀNH 37
4.6.1 Mục đích 37
4.6.2 Nội dung 37
4.6.3 Hướng dẫn công việc 38
4.6.4 Tài liệu liên quan 39
4.7 MỤC TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH 39
4.7.1 Mục đích 39
4.7.2 Nội dung 39
4.8 XÁC ĐỊNH NGUỒN LỰC, VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM 43
4.8.1 Mục đích 43
4.8.2 Nội dung 43
4.9 TRAO ĐỔI THÔNG TIN, SỰ THAM GIA THAM VẤN 44
4.9.1 Mục đích 44
4.9.2 Nội dung 44
4.9.3 Tài liệu liên quan 45
4.10 QUẢN LÝ TÀI LIỆU 45
Trang 6vi
4.10.1 Mục đích 45
4.10.2 Nội dung 45
4.10.3 Tài liệu liên quan 46
4.11 GIÁM SÁT VÀ ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ 47
4.11.1 Mục đích 47
4.11.2 Nội dung 47
4.11.3 Tài liệu liên quan 48
4.12 CHUẨN BỊ ĐÁP ỨNG VỚI TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 48
4.12.1 Mục đích 48
4.12.2 Nội dung 48
4.12.3 Tài liệu liên quan 49
4.13 ĐIỀU TRA SỰ CỐ, SỰ KHÔNG PHÙ HỢP, HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC VÀ PHÒNG NGỪA 49
4.13.1 Mục đích 49
4.13.2 Nội dung 49
4.13.3 Tài liệu liên quan 50
4.14 KIỂM SOÁT HỒ SƠ 50
4.14.1 Mục đích 50
4.14.2 Nội dung 50
4.14.3 Tài liệu liên quan 50
4.15 ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ 51
4.15.1 Mục đích 51
4.15.2 Nội dung 51
4.15.3 Tài liệu liên quan 51
4.16 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 52
4.16.1 Mục đích 52
4.16.2 Nội dung 52
4.16.3 Tài liệu liên quan 52
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 KẾT LUẬN 53
5.2 KIẾN NGHỊ 53
PHỤ LỤC 1 BẢNG NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÔNG TY CP THÉP THỦ ĐỨC
PHỤ LỤC 2 TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007
PHỤ LỤC 3 CÁC THỦ TỤC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ OH&S CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THỦ ĐỨC
Trang 7vii
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH
Trang 8viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
OHSAS : Occupational health and safety standard
OH&S : Occupational Health and Safety
AT&VSLĐ : An toàn và vệ sinh lao động
QGAT : Quốc gia an toàn
PX (PXL, PXC) : Phân xưởng ( Phân xưởng luyện, Phân xưởng cán)
Trang 9ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU - SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Các tổ chức chứng nhận OHSAS 18001 tại Việt Nam……… 7
Bảng 3.1: Diện tích từng khu vực trong công ty……… 9
Bảng 3.2: Các máy móc thiết bị sử dụng trong công ty 12
Bảng 3.3: Bảng kiểm soát môi trường không khí xung quanh……… 16
Bảng 3.4: Bảng kiểm soát khí thải qua ống khói khu vực luyện……… 16
Bảng 3.5: Bảng kiểm soát khí thải qua ống khói khu vực nung phôi……… 17
Bảng 3.6: Bảng kiếm soát nước thải sinh hoạt chưa xử lý ……… ………… …… 18
Bảng 3.7: Bảng kiểm soát chất thải nguy hại……… 19
Bảng 3.8: Kết quả khám sức khỏe định kỳ 2009……… 22
Bảng 3.9: Các vụ TNLĐ năm 2009……… 27
Bảng 4.1: Bảng chấm điểm tần suất lao động……… 36
Bảng 4.2: Bảng chấm điểm xác suất xảy ra……… 36
Bảng 4.3: Bảng chấm điểm mức độ nghiêm trọng……… 36
Bảng 4.4: Bảng chấm điểm rủi ro……… 37
Bảng 4.5: HDCV ứng phó với tình trạng khẩn cấp……… 39
Bảng 4.6: Các loại hồ sơ và thời gian lưu trữ tối đa……… 50
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thép thủ đức……… 11
Sơ đồ 2: Sơ đồ khối công nghệ luyện thép……… 13
Sơ đồ 3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ cán thép……… 14
Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất khí oxi……… 15
Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức ban OHSAS của công ty CP thép Thủ Đức……… 29
Sơ đồ 6: Tiến trình công việc đào tạo nhận thức và năng lực……… 31
Sơ đồ 7: Cập nhật yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác……… 32
Sơ đồ 8: Tiến trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro……… 35
Sơ đồ 9: Tiến trình thực hiện kiểm soát và điều hành……… 38
Sơ đồ 10: Tiến trình công việc xác định mục tiêu chương trình……… 40
Sơ đồ 11: Tiến trình công việc trao đổi thông tin sự tham gia tham vấn………… 45
Sơ đồ 12: Tiến trình công việc giám sát đo lường kết quả……… 47
Sơ đồ 13: Tiến trình thực hiện điều tra sự cố, hành động khắc phục phòng ngừa… 49
Trang 101
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, nền kinh tế đất nước đang phát triển mạnh mẽ Người lao động là một thành phần quan trọng đóng góp vào sự phát triển ấy Tuy nhiên, vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động vẫn chưa được nhận thức đúng mức Vì thế tình trạng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp chưa giảm và có xu hướng gia tăng trong thời gian gần đây, gây thiệt hại lớn cho các doanh nghiệp cũng như toàn xã hội
Trong quá trình phát triển kinh tế, vấn đề chăm lo sức khỏe cho người lao động phải rất được chú trọng Vì muốn có một nền kinh tế phát triển bền vững cần phải có lực lượng lao động chất lượng (có tay nghề + sức khỏe tốt) Tiêu chuẩn OHSAS 18001
là tiêu chuẩn do viện tiêu chuẩn Anh (BSI) đưa ra nhằm mục tiêu quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp một cách hiệu quả
Một vấn đề khác, hiện nay, làm thế nào để bảo đảm an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động khi áp lực công việc gia tăng, làm thế nào để đáp ứng các quy định pháp luật về an toàn sức khỏe nghề nghiệp, phòng tránh tai nạn, rủi ro, sự cố
có thể xảy ra
Hiểu rõ tầm quan trọng đó nên chúng tôi đã chọn đề tài: “ Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp áp dụng tại công ty cổ phần thép Thủ Đức theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007” được thực hiện góp phần vào việc xây
dựng một hệ thống quản lý về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho công ty Nâng cao chất lượng môi trường làm việc của người lao động, giảm tới mức thấp nhất tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tránh những sự cố về sức khỏe con người
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp áp dụng tại công ty cổ phần thép Thủ Đức theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007”
được thực hiện với những mục tiêu chính như sau:
- Nghiên cứu hiện trạng quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại công ty cổ
phần thép Thủ Đức
- Nâng cao nhận thức về các hệ thống quản lý OHSAS 18001
Trang 112
- Xây dựng hệ thống văn bản, các quy trình quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại công ty cổ phần thép Thủ Đức dựa trên hệ thống quản lý OHSAS
18001
1.3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Những nội dung chính đề tài sẽ thực hiện:
- Nghiên cứu các yêu cầu của tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007
- Nghiên cứu khả năng áp dụng OHSAS 18001:2007 tại công ty cổ phần thép
Thủ Đức
- Tổng quan hoạt động sản xuất tại công ty
- Hiện trạng môi trường và an toàn sức khỏe trong công ty
- Nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro, đưa ra các biện pháp hành động khắc phục, phòng ngừa
- Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn vận hành hệ thống theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
1.4 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Thời gian thực hiện đề tài: 01/2010 đến 07/2010
1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Đề tài thực hiện trong phạm vi xây dựng hệ thống văn bản phù hợp tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 cho công ty cổ phần thép Thủ Đức
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Khảo sát tình hình quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại công ty, tổng hợp các báo cáo về an toàn lao động tại công ty, tổng hợp tài liệu
- Thu thập tài liệu từ các nguồn sách, báo, internet…
- Thống kê, so sánh, phân tích số liệu
- Phỏng vấn trực tiếp
Trang 123
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007
2.1 KHÁI NIỆM VỀ OHSAS 18001:2007
Hệ thống quản lý OHSAS (Occupational health and safety standard) 18001:2007 là một tiêu chuẩn quốc tế về an toàn sức khỏe nghề nghiệp được xây dựng
từ sự kết hợp của các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia, các tổ chức chứng nhận, các tổ chức
tư vấn và các chuyên gia trong ngành
Mục đích đích của hệ thống là để kiểm soát các rủi ro về mặt an toàn sức khỏe nghề nghiệp Có thể áp dụng cho tất cả các tổ chức thuộc các quy mô, loại hình sản xuất và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ khác nhau
Tiêu chuẩn OHSAS 18001 ban hành lần đầu năm 1999, và được sửa đổi bổ sung ban hành lần 2 năm 2007 Bộ tiêu chuẩn này gồm hai tiêu chuẩn: OHSAS 18001 đưa ra các yêu cầu, OHSAS 18002 hướng dẫn áp dụng OHSAS 18001
2.2 LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA TIÊU CHUẨN OHSAS
Nhu cầu phát triển mạnh mẽ về tiêu chuẩn quản lý sức khỏe và an toàn đã thúc đẩy Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) thực hiện phát hành phiên bản đầu tiên – tiêu chuẩn OHSAS 18001:1999 về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (hệ thống quản lý OH&S) – với sự cộng tác của các tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới
Trang 134
- Kiểm tra và hành động khắc phục: Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt động của hệ thống để nhận diện những chi tiết không phù hợp và có biện pháp khắc phục, phòng ngừa
- Xem xét của lãnh đạo: Tất cả hoạt động của hệ thống phải được thông qua sự xem xét của lãnh đạo công ty Các cuộc họp xem xét chính được tổ chức một năm hai lần
2.4 CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG TIÊU CHUẨN OHSAS
18001:2007
Tham khảo phụ lục 2
2.5 LỢI ÍCH VÀ KHÓ KHĂN KHI XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
OH&S THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động quản lý OH&S
- Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao động, thiết bị
- Đáp ứng nhu cầu kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý nhà nước
Về mặt kinh tế
- Tránh được các khoản tiền phạt do vi phạm quy định pháp luật về trách nhiệm
xã hội
- Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các vụ TNLĐ và BNN
- Giảm thiểu chi phí cho chương trình đền bù TNLĐ và BNN
- Hạn chế các tổn thất trong trường hợp tại nạn, khẩn cấp
Trang 145
Quản lý rủi ro
- Phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại cho người lao động cũng như công ty
- Giảm chi phí bảo hiểm hằng năm
- Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu có)
- Đội ngũ chuyên gia còn thiếu kinh nghiệm thực tế
Mô hình hệ thống quản lý lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001
Cải tiến thường ê
Chính sách OH&S
Hoạch định
Kiểm tra &
Hành động khắc phục
Trang 156
2.5.3 Các bước xây dựng và chứng nhận OHSAS
Tổ chức muốn xây dựng một hệ thống quản lý OHSAS 18001 hoàn chỉnh sẽ phải thực hiện các bước cơ bản như sau:
Bước 2 (Xây dựng hệ thống tài liệu):
Thực hiện soạn thảo các văn bản dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn OHSAS
18001
Nguyên tắc viết sao cho đơn giảm, rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của
người sử dụng
Bước 3 (Áp dụng hệ thống tài liệu):
Sau khi được phê duyệt, tài liệu OHSAS được phân bổ tới các bộ phận liên quan Các bộ phận có trách nhiện thực hiện đúng các yêu cầu trong tài liệu
Bước 4 (Chứng nhận):
Tổ chức sẽ gửi bản đăng ký tới trung tâm chứng nhận uy tín
Trung tâm chứng nhận sẽ tiến hành đánh giá hệ thống OHSAS của tổ chức Nếu phát hiện những yếu tố không phù hợp với tiêu chuẩn, tổ chức phải khắc phục mới tiếp tục được đánh giá
Cấp giấy chứng nhận
Bước 5 (Duy trì):
Trang 167
Sau khi được cấp giấy chứng nhận, tức công ty đã chính thức có hệ thống quản
lý OHSAS 18001 Công ty có trách nhiệm thực hiện và duy trì hệ thống liên
tục
2.6 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG OHSAS TẠI VIỆT NAM
Nhận thức được lợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lý OHSAS Hiện nay,
trong cả nước đã có khá nhiều các công ty áp dụng hệ thống OHSAS vào sản xuất
Đồng thời các tổ chức chứng nhận OHSAS ngày càng chuyên nghiệp hơn
Bảng 2.1: Các tổ chức chứng nhận OHSAS 18001 tại Việt Nam
Head Office: 364 Cong Hoa Street, Tan Binh Dist, Ho
Chi Minh City
Hanoi Office 44B Lý Thường Kiệt - Hà Nội
Tel:08423161 Fax: 08 845423 Tel:04343494 Fax: 04 343493
UK
02 Quacert 8 Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà nội Tel:04561025
Fax: 04 563188 Việt nam
03 GIC 305B, Tầng 3, Khu B – 22 Láng Hạ - Hà Nội
Trang 189
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT CÔNG TY CP THÉP THỦ ĐỨC VÀ KHẢ
NĂNG ÁP DỤNG OHSAS 18001:2007 VÀO CÔNG TY
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THỦ ĐỨC
3.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty cổ phần thép Thủ Đức
Địa chỉ xây dựng: Km 9 xa lộ Hà Nội P.Trường Thọ Q.Thủ Đức Tp.HCM
Điện thoại: 0889.69612, 0873.13050 Fax: 0873.10154, 0873.12334
Email: thep_thuduc@vnn.vn Web: http://thepthuduc.com.vn
3.1.2 Vị trí địa lý
Công ty Cổ Phần thép Thủ Đức với tổng diện tích mặt bằng trên 64.000m2, nằm
về phía Đông Bắc của thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng
15km
- Phía Đông giáp Xa lộ Hà Nội
- Phía Tây giáp kênh đào Rạch Chiếc
- Phía Nam và Bắc giáp Công ty xi măng Hà Tiên 1, Công ty truyền tải điện
3.1.3 Quy hoạch các khu chức năng trong công ty
Công ty có 03 xưởng sản xuất, phục vụ sản xuất và khối văn phòng, diện tích
tổng mặt bằng 64.366m2 được bố trí như sau:
Bảng 3.1: Bảng quy hoạch diện tích các khu vực trong công ty
4
Kho, bãi chứa sắt thép phế liệu, thép thỏi và thép
thành phẩm 3.520
Trang 1911 Văn phòng phân xưởng, phòng nghỉ ca, thay đồ 611,6
Tổng cộng 64.366 3.1.4 Cơ cấu tổ chức công ty
Tổng số lao động của công ty là 431 người bao gồm các bộ phận sau:
Bộ phận văn phòng làm việc có 60 người gồm giám đốc, nhân viên văn phòng, làm
việc giờ hành chánh
Bộ phận sản xuất có 371 người gồm quản đốc, các công nhân trong xưởng phục
vụ cho sản xuất và lao động thời vụ
Trang 2011
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thép Thủ Đức
3.1.5 Nhu cầu sử dụng hóa chất, nguyên liệu, nhiên liệu của công ty
Nhiên liệu: Sử dụng dầu FO: 530.000 lít/tháng, than điện cực 20 tấn/tháng
Nguyên liệu: Sắt thép vụn 11.200 tấn/tháng, phôi thép 6.000 tấn/tháng
Nhu cầu về điện: Nguồn năng lượng điện được cung cấp từ công ty điện Thủ Đức với mức tiêu thụ 6.000.000 KWh/ tháng
Nhu cầu về nước: Lượng nước cấp chủ yếu dùng cho mục đích sinh hoạt và sản xuất do Tổng công ty cấp nước Sài Gòn cung cấp là 9.870 m3/tháng và lượng nước ngầm phục vụ cho việc tưới cây và tưới đường giao thông trong khu vực công ty với tổng lượng khai thác là 19,5 m3/ngày
Sắt thép phế thải dùng làm nguyên liệu chính có nguồn gốc từ các kết cấu bằng sắt thép tháo dỡ từ các công trình công nhiệp hoặc dân dụng cũ, tôn lợp mái cũ, vỏ đồ hộp, khung bàn ghế cũ bằng sắt thép, phế liệu cũ từ chiến tranh…
3.1.6 Các thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất của công ty
Hoạt động sản xuất của công ty bao gồm các máy móc thiết bị sau:
PHÂN XƯỞNG LUYỆN THÉP
PHÂN XƯỞNG
CƠ ĐIỆN
P
QUẢN
LÝ CL
PHÂN XƯỞNG CÁN THÉP
P
KỸ THUẬT
Trang 2112
Bảng 3.2: Các máy móc thiết bị sử dụng trong công ty
STT Tên thiết bị Số lượng Công suất
Hoạt động sản xuất của công ty được thực hiện ở hai phân xưởng chính là phân
xưởng luyện thép và phân xưởng cán thép:
Sơ đồ quy trình sản xuất
Trang 2213
Sơ đồ 2: Sơ đồ khối công nghệ luyện thép
Thuyết minh quy trình:
- Sắt thép vụn được thu mua từ các chủ vựa kinh doanh phế liệu, được lưu trữ tại bãi chứa phía sau cùng của công ty
- Bắt đầu sản xuất, sắt thép phế liệu được phối liệu với gang Sau đó, nhờ cần trục đưa vào lò điện hồ quang 12 tấn
- Tại lò điện sẽ sảy ra hiện tượng sắt thép nóng chảy Sau khi nóng chảy hoàn toàn hệ thống trục sẽ rót thép lỏng vào thùng rót
- Thùng rót được vận chuyển sang máy đúc liên tục và cho ra thép thỏi hay phôi thép
- Phôi sẽ được vận chuyển tới bãi lưu trữ tới khi được sử dụng cho quy trình cán thép
- Ở xưởng luyện, các tác nhân ô nhiễm chủ yếu là: bụi, khói lò luyện phát sinh chủ yếu
từ việc nấu luyện thép, nhiệt độ trong xưởng luyện cao
Phối liệu giữa sắt thép vụn
Bụi lò luyện luyện thép
Hệ thống lọc bụi túi vải
Trang 2314
Sơ đồ 3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ cán thép
Thuyết minh quy trình:
- Phôi thép ngoài bãi sẽ được xe nâng, xe cạp vận chuyển tới xưởng cán thép
- Tại xưởng cán, đầu tiên phôi sẽ được chuyển vào lò nung phôi, lò nung phôi sử dụng nhiên liệu là dầu FO
- Sau đó, phôi sẽ được truyền qua máy cán cho ra sản phẩm
- Công đoạn cuối cùng là đóng bó sản phầm và lưu kho
- Ở xưởng cán, chủ yếu phát sinh tiếng ồn tại khu vực máy cán và băng truyền, nhiệt
độ tại lò nung và máy cán
Trang 2415
Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất ôxi
Thuyết minh quy trình:
- Không khí được hút vào máy nén sau khi thong qua hệ thống lọc khí
- Sau đó, không khí được làm lạnh, lắng dầu nước, lọc hơi nước, CO2, C2H2
- Tiếp theo, là công đoạn hóa lỏng, đưa oxi vào bình giảm xung
- Nén cao áp
- Công đoạn cuối cùng là nạp oxi vào chai và kiểm tra chất lượng
3.2.2 Hiện trạng môi trường
3.2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí
Nhằm kiểm tra môi trường không khí xung quanh, công ty thực hiện đo đạc môi trường như sau:
Lọc khí Nén không khí
0.564 MPa
Làm lạnh không khí, lắng dầu nước
Trợ lạnh không khí
Lọc hơi H2O;
CO2; C2H2 Sấy bình lắng lọc
Hóa lỏng, tách oxy kiểm tra Giãn nở không khí Nạp bình oxy lỏng
Đưa oxy vào bình giảm xung
Nạp oxy vào bình trung gian
Giảm áp đưa oxy vào lò
Nén trung áp
Nén cao áp
Nạp oxy vào chai
Kiểm tra chất lượng
Trang 25– Trước cổng bảo vệ
của Nhà máy…
30,7 65-67 0,4-1,3 67-74 0,47 0,22 0,08 7,5
Khu vực xung quanh
– trong khuôn viên
Các phương tiện vận tải thường xuyên ra vào Công ty như các loại xe tải, xe nâng,
xe gàu…phát sinh các loại khí như bụi, COx ; SO2 : NOx; VOC, Hydrocacbon
Bảng 3.4: Bảng kiểm soát khí thải qua ống khói khu vực luyện
Trang 26Bảng 3.5: Bảng kiểm soát khí thải qua ống khói khu vực nung phôi
3.2.2.2 Hiện trạng nước thải
Nhằm kiểm tra môi trường nước thải, công ty thực hiện đo đạc nước thải sinh hoạt như sau:
Trang 2718
Bảng 3.6: Bảng đo đạc nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý
Stt Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 14:2008/BTNMT
Nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt như: tắm giặt, vệ sinh và nấu ăn
từ nhà ăn của công ty và canteen Công ty đã xây dựng 2 đường ống cống nội bộ thoát
ra kênh Rạch Chiếc
Nước mưa:
Bản thân nước mưa không làm ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, nước mưa chảy tràn trên mặt đất tại khu vực sẽ cuốn theo các chất cặn bã và đất cát xuống đường thoát nước mưa đã được xây dựng trong khuôn viên Công ty
Nước thải sản xuất:
Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình làm mát lò nung và lò luyện thép, nước làm mát này được tuần hoàn và chỉ mất đi do quá trình bốc hơi không thoát ra ngoài nên không phát sinh nước thải sản xuất Lượng nước sử dụng cho quá trình làm mát thiết bị khá lớn khoảng 360 m3/ngày
3.2.2.3 Hiện trạng chất thải rắn
Trang 2819
Chất thải rắn sinh hoạt:
Rác thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ quá trình hoạt động, sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên, công nhân thành phần chủ yếu là thực phẩm, rau quả dư thừa, bọc nilon, lon, chai nhựa, giấy … lượng rác thải sinh hoạt khoảng 215 kg/ngày
Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại chủ yếu từ quá trình lò luyện thép phát sinh bụi khoảng 3 tấn/ngày và chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động Công ty như pin, acquy, bóng đèn huỳnh quang, hộp mực in, cặn dầu nhớt dư thừa, các giẻ lau nhiễm dầu được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.7: Bảng kiểm soát chất thải nguy hại
Tên chất thải Đơn vị Trạng thái tồn tại Khối lượng/tháng
Dầu bôi trơn thiết bị lít lỏng 120 Giẻ dính dầu mỡ kg rắn 50
Chất thải rắn công nghiệp và sản xuất:
Chất thải rắn công nghiệp bao gồm giấy, thùng carton, bao bì nguyên vật liệu, thùng, can nhựa …không dính chất thải nguy hại, ước tính 10 kg/tháng Các chất thải rắn này sẽ được thu gom và lưu trữ trong kho và bán cho các đơn vị thu mua tái chế
Chất thải sản xuất từ quá trình luyện thép các vẩy oxit sắt khoảng 500kg/ngày,
xỉ luyện thép không dính dầu ước tính 50 tấn/ngày Các chất này được thu gom và đưa vào bãi chứa theo qui định của công ty Công ty ký hợp đồng thu gom vẩy oxit sắt với công ty TNHH Vương Anh và ký hợp đồng thu gom xỉ luyện thép với DNTN dịch vụ
vệ sinh Quốc Phú
Trang 293.2.3 Đánh giá công tác bảo vệ môi trường tại công ty cổ phần thép Thủ Đức
Theo kết quả đo đạc môi trường tại Bảng 3.3 Hầu hết nồng độ các khí thải xung quanh khu vực nhà máy đều đạt TCVN 5937:2005 nhưng có chỉ tiêu bụi vượt ngưỡng cho phép do lượng xe lưu thông ra vào công ty tương đối nhiều Chỉ tiêu tiếng
ồn đạt TCVN 5949:1998 Công ty cần tăng cường đội ngũ vệ sinh viên thường xuyên quét dọn khuôn viên cũng như trong các phân xưởng
Tại Bảng 3.4 nồng độ khí thải trong ống khói lò luyện thép đều đạt QCVN
19-2009 cột A Công ty đã lắp đặt hệ thống lọc bụi túi vải tại PXL nhằm thu hồi toàn bộ lượng bụi phát sinh và các khí thải sẽ thoát ra ống khói có d=2000mm, H=30m Công
ty cần lắp đặt thêp một máy hút dự phòng nhằm đề phòng trường hợp máy hút 1 hay 2
bị hư hỏng hay bảo trì
Các chỉ tiêu phân tích không khí ở Bảng 3.5 trên hầu hết đều đạt TCVN 5939:2005 cột A, tuy nhiên chỉ có chỉ tiêu SO2 vượt ngưỡng gấp 2,56 lần so với tiêu chuẩn Do đó, công ty cần có biện pháp xử lý khí thải từ lò nung trước khi thải ra môi trường Đồng thời công ty cần nhanh chóng lắp đặt hệ thống thông gió cho PXC vì hệ thống thông gió tại đây đã xuống cấp trầm trọng
Bảng 3.6 đo đạc nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý Hầu hết các chỉ tiêu phân tích nước thải sinh hoạt trên đều không đạt quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT mức B (k=1) trước khi thải ra kênh Rạch Chiếc Công ty cần nhanh chóng xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt trong thời gian tới
Trang 3021
3.3 HIỆN TRẠNG AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY
3.3.1 Hội đồng bảo hộ lao động
Nhiệm vụ của hội đồng bảo hộ lao động là: Tham gia tư vấn với lãnh đạo công
ty và kiểm tra, phối hợp giám sát các họat động trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa TNLĐ và BNN trong Công ty
3.3.2 Tổ chức công đoàn
Nhiệm vụ của tổ chức công đoàn trong nhà máy: Phối hợp với các phân xưởng đẩy mạnh phong trào thi đua sản xuất Đưa ra ý kiến đóng góp theo tâm tư, ý kiến của người lao động nhằm nâng cao chất lượng làm việc của CBCNV trong công ty, bảo vệ lợi ích hợp pháp của NLĐ và góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
3.3.2 Tổ an toàn lao động, tổ vệ sinh viên
Hàng tháng, hàng quý tổ an toàn trong công ty đều đi kiểm tra an toàn lao động trong công ty, nhắc nhở thực hiện an toàn lao động, phạt với những cá nhân không tuân thủ công tác an toàn nhiều lần, mục đích giảm thiểu tai nạn cho người lao động và thiệt hại cho công ty Tuy nhiên, tổ hoạt động còn mang tích chất đơn giản, chưa theo khuôn khổ
Tổ vệ sinh viên trong công ty gồn 4 người thực hiện quét dọn trong khuôn viên công ty
3.3.3 Phòng y tế
Phòng y tế của công ty có 3 cán bộ, phụ trách vấn đề sức khỏe cho CBCNV trong công ty Tuy nhiên, phòng y tế của công ty còn quá nhỏ, và thiếu thốn nhiều trang thiết bị
3.3.4 Nhà ăn
Phụ trách về ăn uống cho công nhân Công ty có nhà ăn rộng rãi, sạch sẽ gồm 2 phòng ăn phục vụ công nhân Trong công ty chưa xảy ra vụ ngộ độc tập thể nào
Trang 3122
3.3.5 Các công tác, hoạt động của công ty về an toàn, vệ sinh lao động
3.3.5.1 Công tác vệ sinh lao động - y tế - môi trường năm 2009
Trong năm 2009, công ty đã thực hiện khám sức khỏe định kỳ, BNN cho CBCNV
Bảng 3.8: Kết quả khám sức khỏe định kỳ năm 2009
− Trồng và chăm sóc vườn cây, thảm thực vật, trang bị thêm ghế đá trong công viên
− Bồi dưỡng chống độc hại: sữa, nước yến,… Kinh phí 950.000.000đ
− Xử lý rác và chất thải rắn
− Lấy mẫu, phân tích chất thải
− Đo kiểm tra môi trường lao động
− Trang bị phương tiện bảo hộ lao động: Găng, ủng, khẩu trang, nón, mắt kính, quần áo… Kinh phí 840.000.000đ
3.3.5.2 Kiểm định kỹ thuật
Hàng năm, công ty tổ chức kiểm định kỹ thuật các thiết bị phục vụ an toàn trong công ty nhằm phát hiện và khắc phục các thiết bị có nguy cơ gây nguy hiểm Trong năm 2009 công ty đã kiểm định:
Trang 3223
3.3.5.3 Công tác huấn luyện tuyên truyền
− Huấn luyện an toàn cho 428 lượt người trong đó: 392 người được huấn luyện định kỳ, 16 công nhân mới tuyển, 18 sinh viên thực tập
− Huấn luyện kỹ năng sơ cấp cứu cho 32 công nhân
− Huấn luyện, thao diễn PCCN cho 25 đội viên
− Mua tài liệu nghiệp vụ ATLĐ cho ATVSV, mua thẻ an toàn
− Đặt biển báo an toàn, nội quy an toàn tại các phân xưởng
− Tổ chức tuần lễ QGAT
3.3.5.4 Lắp đặt biển báo
Công ty đã tiến hành lắp đặt nhiều biển báo tại các khu vực khác nhau trong công ty: Bảng hướng dẫn các bước thực hiện khi xảy ra cháy, bảng nội quy từng phân xưởng, bảng thực hiện an toàn, bảng cấm, bảng cảnh báo nguy hiểm…
Tuy nhiên, hiện nay các bảng này đã bị gỉ sét rất nhiều, có bảng không thể nhìn
rõ chữ, công ty cần tiến hành thay bảng mới trong thời gian sớm nhất
3.3.6 Các công tác thực hiện an toàn trong sản xuất
3.3.6.1 Tiếng ồn
Các biện pháp chống ồn được công ty thực hiện như sau:
− Máy móc trong dây chuyền được bố trí một cách hợp lý, tránh để các máy gây
ồn gần nhau và cùng hoạt động một lúc nhằm tránh gây cộng hưởng tiếng ồn
− Thường xuyên kiểm tra và bảo trì máy móc, luôn tra dầu nhớt bôi trơn các máy
và thay thế các chi tiết bị mòn
− Đối với các máy móc có độ rung lớn đã được đúc móng bê tông đủ khối lượng,
tăng chiều sâu móng, có rãnh cát để tránh lan truyền độ rung
− Công nhân làm việc tại khu vực có độ ồn lớn, mỗi người đều phải trang bị nút
tai chống ồn
− Trồng cây xanh xung quanh khu vực nhà xưởng sản xuất để giảm bớt độ ồn và
nhiệt thừa
3.3.6.2 Giảm lượng nhiệt thừa
Biện pháp chống nóng và giải quyết nhiệt thừa trong nhà xưởng như sau:
Trang 3324
− Công ty đặc biệt quan tâm đến các giải pháp thông gió tự nhiên, triệt để lợi dụng hướng gió chủ đạo để bố trí hướng nhà hợp lý, tăng cường diện tích cửa mái, cửa chóp và cửa sổ
− Bố trí quạt thổi mát cục bộ cho những nơi phát sinh nhiều nhiệt và công nhân làm việc tập trung
− Thường xuyên phun nước rửa đường, tưới cây vào những ngày nắng gắt nhằm giảm lượng nhiệt trong khuôn viên Công ty
3.3.6.3 Các biện pháp an toàn lao động
Các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình lao động của công ty như sau:
− Kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên
− Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân như: mắt kính, bao tay, khẩu trang, nón bảo hộ, nút tai chống ồn , nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tác động của nhiệt độ đến sức khỏe của công nhân
− Hàng năm, công ty đào tạo, huấn luyện định kỳ về an toàn lao động
− Giải quyết sơ cứu tại chỗ khi có tai nạn xảy ra
− Áp dụng các biện pháp an toàn phòng chống sự cố (cháy, nổ ) tại các khu vực sản xuất
− Các thiết bị đều có qui trình vận hành, qui định an toàn, các công việc liên quan sản xuất trong công ty đều đặt an toàn lên hàng đầu
− Công nhân viên được huấn luyện, kiểm tra an toàn trước khi ký hợp đồng lao động chính thức
− Các thiết bị trong công ty đều được đăng ký kiểm định với Sở Lao động theo kỳ hạn nhằm đảm bảo tuyệt đối về an toàn lao động cho công nhân
− Xây dựng kế hoạch định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế hoặc đổi mới các máy móc thiết bị sản xuất kịp thời nhằm tránh gây rò rỉ các chất ô nhiễm, độc hại ra môi trường, hạn chế các nguy cơ gây cháy nổ
Trang 3425
3.3.6.4 Công tác phòng chống cháy nổ
Khả năng cháy nổ:
Đối với Công ty, các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do:
− Vận chuyển nguyên vật liệu và các chất dễ cháy qua những nơi có nguồn sinh nhiệt
− Vứt bừa tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa nguyên vật liệu
dễ cháy nói chung;
− Tàng trữ nhiên liệu không đúng qui định;
− Tồn trữ các loại rác rưởi trong khu vực sản xuất
− Sự cố rò rỉ nguyên, nhiên liệu nếu không phát hiện kịp thời
− Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy
− Các bình, các ống kín trong phế liệu
− Các phế liệu chiến tranh: đạn, bom, mìn
− Các thiết bị chịu áp lực: bình chứa nén khí, chai chứa oxy, thiết bị hàn cắt công nghiệp cũng có khả năng gây nổ nếu chịu tác động mạnh
− Thép lỏng và xỉ lỏng không được thải ra môi trường ẩm ướt sớm hơn qui định
− Kho xăng dầu và bồn xăng dầu lưu chứa trong công ty
Do vậy rất cần chú ý đến các công tác phòng cháy chữa cháy để đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất và hạn chế những mất mát, tổn thất có thể xảy ra
Công tác thực hiện PCCC của công ty như sau:
− Các máy móc thiết bị phải có lý lịch kèm theo Có đầy đủ các thiết bị đo đạc và theo dõi các thông số kỹ thuật
− Thiết lập các hệ thống báo cháy, đèn hiệu và phương tiện thông tin tốt Kiểm tra
sự rò rỉ, các đường ống kỹ thuật phải sơn đúng cách
− Công nhân hoặc cán bộ vận hành phải luôn luôn có mặt tại vị trí của mình, thao tác và kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật
− Tiến hành sửa chữa định kỳ
Trang 3526
− Đảm bảo khâu thiết kế phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy Nội dung chủ yếu của việc đảm bảo này được vận dụng cụ thể đối với xưởng như sau: + Đường nội bộ trong khuôn viên nhà xưởng phải đến được tất cả các khu vực sản xuất, đảm bảo tia nước phun từ vòi rồng của xe cứu hỏa có thể khống chế được bất kỳ lửa phát sinh ở vị trí nào trong nhà xưởng
+ Bể chứa nước cứu hỏa phải luôn luôn đầy nước, đường ống dẫn nước cứu hỏa dẫn đến các họng lấy nước cứu hỏa phải luôn luôn ở trong tình trạng sẵn sàng làm việc Lượng nước trung bình cung cấp liên tục 35 l/s trong 2 giờ
+ Sắp xếp bố trí các máy móc thiết bị đảm bảo trật tự, gọn và khoảng cách an toàn cho công nhân làm việc khi có cháy nổ xảy ra
+ Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây tia lửa phải được bố trí thật an toàn
+ Tất cả các hạng mục công trình trong nhà đều bố trí các bình cứu hỏa cầm tay, bình phải đặt tại những vị trí thích hợp nhất dễ nhìn thấy để tiện việc sử dụng và phải thường xuyên tiến hành kiểm tra sự hoạt động tốt của bình + Đảm bảo các thiết bị máy móc không để rò rỉ dầu
+ Cách ly các công đoạn dễ gây cháy xa các khu vực khác
+ Giảm tới mức thấp nhất lượng chất cháy nổ trong khu vực sản xuất
+ Thường xuyên kiểm tra hệ thống đường dây điện, hộp cầu dao phải kín, cầu dao tiếp điện tốt
Trang 3609/04/2009
Phòng phân tích quang phổ
22/11/2009
Trạm bơm thủy lực nạp liệu lò nung
PX Cán
1
Công trình đang thi công chưa hoàn chỉnh, công nhân nào đó không hiểu biết đã gập ống hồi nước giải nhiệt lại làm cho nước nóng hóa hơi tạo áp lực trong ống, khi anh Sơn gỡ ống ra, hơi và nước phụt mạnh ra
gây tai nạn
Nguồn: (Báo cáo VS và ATLĐ năm 2009 – công ty CP thép Thủ Đức)
Trong năm 2009 đã sảy ra 4 vụ nổ: Trong đó 2 vụ đo đạn lẫn trong liệu, 2 vụ
do thép lỏng tràn xuống hố ra thép có nước ẩm:
− Ngày 15/7/2009 bục lỗ ra thép lò EAF thép lỏng tràn xuống hố ra thép, hố có
nước ẩm nên gây nổ (không gây tai nạn)
− Ngày 04/7/2009 bục lỗ ra thép lò EAF thép lỏng tràn xuống hố ra thép, hố có
nước ẩm nên gây nổ (không gây tai nạn)
− Ngày 2/8/2009 nổ đạn trong lò EAF làm gãy đầu nối than pha 2, sập đỉnh nắp
Trang 3728
3.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG AT&VSLĐ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
OHSAS 1800:2007 VÀO CÔNG TY
Hoạt động sản xuất của công ty sử dụng nhiều thiết bị máy móc hiện đại, thao
tác điều hành phức tạp Vì thế, công tác an toàn được công ty rất chú trọng Tuy nhiên, những biện pháp mà công ty đang áp dụng chỉ có thể hạn chế một phần nguy cơ TNLĐ và BNN cho công nhân Nên chưa thể hiện được sự quan tâm đúng mức về lao động trong công ty
Công ty định hướng phát triển bền vững, lâu dài và mở rộng thị trường nên ban lãnh đạo quyết tâm xây dựng hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Công ty đã xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Trong năm 2009 hệ thống này đã được xem xét tiến hành và chuyển đổi thành công phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nên Công ty đã làm quen với các khái niệm, tiếp cận với cách quản lý theo ISO, biết cách xây dựng các thủ tục, biểu mẫu liên quan
Như vậy, việc xây dựng hệ thống quản lý OHSAS 18001 vào công ty là hoàn toàn khả thi
Trang 3829
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ OH&S THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 ÁP DỤNG TRONG CÔNG
TY CỔ PHẦN THÉP THỦ ĐỨC 4.1 PHẠM VI HỆ THỐNG VÀ THÀNH LẬP BAN OHSAS
4.1.1 Phạm vi hệ thống OH&S
Do hoạt động sản xuất của công ty bao gồm nhiều hoạt động riêng biệt và được
bố trí ở nhiều khu Qua tình hình khảo sát và dựa vào tình hình chung của công ty:
Thời gian đầu, công ty sẽ áp dụng hệ thống quản lý OH&S tại 2 khu vực chính
là khu vực luyện thép và khu vực cán thép Sau này, hệ thống sẽ mở rộng phạm vi tới tất cả các khu vực khác như: khu vực cơ điện, khu vực sản xuất oxi, khu vực chứa nguyên liệu,…
4.1.2 Thành lập ban OH&S
Với điều kiện nhân lực của công ty, ban OHSAS sẽ gồm có đại diện về lãnh đạo của công ty, đại diện các phòng ban trong công ty, đại diện khối sản xuất, nhân viên phụ trách về ATLĐ
Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức ban OHSAS của công ty cổ phần thép Thủ Đức
Trách nhiệm và nghĩa vụ của các thành viên trong ban OHSAS:
Trưởng Ban OH&S (Trưởng Phòng QLCL)
(Thành viên ban lãnh đạo)
Đại Diện
Các
Phòng Ban
Phó Ban OH&S (Chuyên viên an toàn)
Đại Diện Các P.Xưởng
Nhân Viên
An Toàn Lao Động
Đại Diện Phòng
Y Tế Công Ty
Đại Diện
Tổ Lái Xe
Trang 3930
Trưởng ban OHSAS là trưởng phòng chất lượng là đại diện về lãnh đạo của công ty Trưởng ban OHSAS có trách nhiệm lãnh đạo, tổ chức chỉ đạo việc thực hiện giám sát vận hành hệ thống OH&S, báo cáo với ban giám đốc kết quả thực hiện của hệ thống
Các nhân viên trong các phòng ban trong ban OHSAS có trách nhiệm cùng trưởng ban OHSAS lập kế hoạch, chỉ đạo việc thực hiện, giám sát vận hành hệ thống
OH&S
4.2 XÂY DỰNG VÀ PHỔ BIẾN CHÍNH SÁCH OH&S
Qua quá trình nghiên cứu tại nhà máy, chúng tôi đề xuất chính sách OH&S công ty cổ phần thép Thủ Đức gồm có những nội dung như sau:
CHÍNH SÁCH AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP THỦ ĐỨC Công ty Cổ phần Thép Thủ Đức nhận thấy An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp là một vấn đề quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất và phát triển của công ty Công ty chúng tôi cam kết:
- Tạo môi truờng làm việc an toàn, đảm bảo sức khỏe cho tất cả các nhân viên làm việc trong công ty
- Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu liên quan đến vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
- Luôn sẵn sàng ứng phó với những tình huống khẩn cấp
- Mỗi nhân viên phải chịu trách nhiệm về việc chăm sóc sức khỏe và sự an toàn trong quá trình làm việc của mình Không gây ra nguy hiểm cho người khác
- Liên tục cải tiến hệ thống An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp trong công ty
- Tất cả các cán bộ công nhân viên trong công ty có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện đầy đủ nội quy và chính sách của công ty
Chính sách này được phổ biến đến toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty và được công bố tới các bên hữu quan
Ngày…tháng…năm…
GIÁM ĐỐC
- Chính sách sẽ được ban lãnh đạo công ty xem xét và ký duyệt
- Chính sách được lập bảng và đặt tại 4 phân xưởng trong công ty: PXC, PXL,
Xưởng cơ điện, Khu sản xuất oxi
Trang 4031
Phổ biến chính sách OH&S:
- Đối với công nhân viên làm việc trong công ty: Phổ biến thông qua các buổi tập huấn định kỳ hoặc đột xuất, tuyên truyền dưới dạng băng rôn, thông báo…
- Đối với các đối tượng khác và các bên hữu quan: Có thể gửi dưới dạng văn bản cho các bên hữu quan Đưa các chính sách OH&S lên trang web của
công ty…
4.3 ĐÀO TẠO NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC CHO CBCNV TRONG CÔNG
TY VỀ OHSAS
4.3.1 Mục đích
- Nâng cao nhận thức, trình độ của CBCNV về OH&S
- Xác định các phương pháp đào tạo cho CBCNV để cải thiện kiến thức và kỹ năng làm việc của NLĐ
- Nhận thức và cải thiện điều kiện làm việc và sức khỏe cho NLĐ
4.3.2 Nội dung
Sơ đồ 6: Tiến trình công việc đào tạo nhận thức năng lực
Trách nhiệm Tiến trình nội dung công việc
Ban OHSAS kết hợp
với quản đốc các PX
Đánh giá năng lực về ATVSLĐ của công nhân các phân xưởng, lập danh sách đào tạo và gửi về ban giám đốc phê duyệt
Ban giám đốc Duyệt, sau đó danh sách cùng bản đánh giá năng lực
sẽ được chuyển xuống phòng TCHC
Phòng TCHC Lên kế hoạch đào tạo, lớp đào tạo, thời gian, địa điểm
đào tạo, đối tượng giảng viên cho khóa đào tạo… Cấp giấy chứng nhận đào tạo
Ban OHSAS +TCHC Lưu hồ sơ liên quan