1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

KH Tuần 20 (2018-2019) Côn trùng

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 43,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát – đàm thoại - Cô giới thiệu tranh mẫu cho trẻ quan sát và nhận xét các bức tranh về nội dung, bố cục, màu sắc?. - Cô có bức tranh vẽ gì3[r]

Trang 1

Tuần thứ: 20 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN : THẾ GIỚI

Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần; Tên chủ đề nhánh 4: Côn Trùng Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần

- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân

-Biết được tình hình sức khỏe của trẻ, những nguyện vọng của phụ huynh

- Tạo mối quan hệ giữa GV và phụ huynh, giữa cô và trẻRèn kỹ năng tự lập, gọn gàng, ngăn lắp

- Mở cửa thông thoáng phòng học

- Nước uống, khăn mặt, tranh ảnh

- Nội dung trò chuyện với trẻ

- Sổ tay,bút viếtKiểm tra các ngăn

tủ để tư trang của trẻ

Chơi

- Trò chuyện về các concôn trùng

- Hướng trẻ vào góc chơi

- Điểm danh trẻ tới lớp

- Giúp trẻ nhận biết

và khám phá

- Trẻ chơi theo ýthích trong các góc

- Theo dõi trẻ đến lớp

- Tranh theo chủ đề

- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi

-Trẻ được hít thởkhông khí trong lànhbuổi sáng, được tắmnắng và phát triển thểlực cho trẻ

- Trẻ tập tốt các độngtác phát triển chung

- Giáo dục trẻ ý thứcrèn luyện thân thể để

có sức khỏe tốt

- Sân tập bằngphẳng an toàn sạchsẽ

- Đĩa nhạc bài hát “chào một ngàymới”

- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ

Trang 2

Từ ngày 31/12/2018 đến ngày tháng 29/ 01 năm 2019

Từ ngày 21/01 đến ngày 29/01/2019

HOẠT ĐỘNG

- Cô đón trẻ ân cần, nhắc trẻ chào ông

bà, bố mẹ,

- Trò chuyện trao đổi với phụ huynh

- Hướng dẫn và nhắc trẻ cất đồ dùng cá

nhân vào nơi quy định

- Trẻ chào cô, chào bố mẹ, ông, bà,

-Trẻ tự cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định

- Cô cho trẻ quan sát tranh và trò

chuyện

- Quan sát trẻ chơi trong các góc

- Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định

2 Khởi động: Đi kết hợp, đi bằng gót

chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom

lưng, chạy chậm, chạynhanh

3.Trọng động

- Hô hấp: Thổi nơ bay

- Tay đưa ra ngang gập tay trước ngực

- Ngồi khụy gối

- Nghiêng người sang hai bên

- Bật nhảy tại chỗ

4 Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hoà

- Xếp thành 3 hàng dọc

-Trẻ đi vòng tròn theo nhạc bài hát

“Cháu yêu cô chú công nhân”, thực hiện các động tác theo hiệu lệnh của cô

-Trẻ tập cùng cô các động tác phát triển chung

-Đi nhẹ nhàng

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 3

- Góc xây dựng: Lắp

ráp chuồng trại chăn nuôi, ghép hình các con côn

trùng…v v…

- Góc nghệ thuật:

+ Hát, múa, vận

động các bài hát về chủ đề

+ Chơi với dụng cụ

âm nhạc

+ Nặn, vẽ, cắt dán, tômàu tranh về các con côn trùng

- Góc học tập:

+ Xem sách tranh

truyện, kể chuyện theo tranh về chủ đề

“Thế giới động vật”

+ Làm sách về các con côn trùng

- Góc thiên nhiên:

- Tưới rau Chơi với cát, nước, sỏi…v v

-Trẻ biết nhập vai thểhiện hành động chơi

- Trẻ biết phối hợp cùng nhau, biết xếp chồng, xếp cạnh những khối gỗ, gạch

để tạo thành vườn bách thú v v

-Trẻ thuộc bài hát, nhớ tên tác giả

- Trẻ biết chơi và giữgìn các dụng cụ

- Trẻ biết cách vẽ,

xé, dán tranh ảnh

-Trẻ biết cách giởsách cẩn thận, khôngnhàu nát và biết cáchgiữ gìn sách vở

- Trẻ biết làm sách

về các con vật

- Trẻ biết cách chăm sóc rau..

- Bộ đồ dùng đồ chơi nghề nghiệp, trang phục của vai

- Bộ đồ học tập

- Đồ chơi lắp ghép, gạch, dụng cụ xây dựng, thảm cỏ, cây cối

- Mô hình nhà v

-Một số bài hát về chủ đề

-Dụng cụ âm nhạc

- Bút sáp, giấy vẽ, tranh để trẻ tô màu, giấy màu, hồ dán, kéo v…v

- Một số tranh ảnh vềcác con vật

- Cát, sỏi, bình tưới

và dụng cụ chơivới cát nước…v.v

HOẠT ĐỘNG

Hướng dẫn của giáo viên

Trang 4

1.Ổn định

-Cho trẻ đọc thơ bài “ong và bướm” và trò

chuyện cùng trẻ về chủ đề

2 Nội dung

2.1 Thỏa thuận trước khi chơi

+ Cô hỏi trẻ về tên góc, nội dung chơi trong

từng góc

-Cô giới thiệu nội dung chơi ở các góc

+ Cô cho trẻ tự nhận góc chơi bằng các câu

hỏi: Con thích chơi ở góc chơi nào? Con hãy

+ GD trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau,

không tranh giành đồ chơi

2.2 Quá trình trẻ chơi

- Cô quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi mở

Động viên khuyến khích trẻ ,hướng dẫn, giúp

Trang 5

+ Quan sát một số loại cây trong sân trường.

-Tạo điều kiện chotrẻ được tiếp xúc vớicác loài hoa khácnhau

-Giúp trẻ chú ý quansát

-Giáo dục trẻ chơiđoàn kết

- Địa điểm, nội dungtrò chuyện

- Trang phục cô và trẻ

+ Vẽ con bướm -Trẻ biết sử dụng nét

vẽ cơ bản-Trẻ vẽ được tranh trẻthích

- Giáo dục trẻ phải biết giữ gìn, bảo vệ

- Địa điểm

- Phấn màu

+ Trò chuyện về một

số loại côn trùng gần gũi với trẻ trong cuộc sống

-Trẻ biết một số con côn trùng trong tự nhiên

-GD trẻ đoàn kết thânthiện với bạn bè

-Địa điểm

HOẠT ĐỘNG

Hướng dẫn của giáo viên

Trang 6

- Cho trẻ hát bài “Trời nắng, trời mưa”.

- Dẫn trẻ đi dạo chơi sân trường, cô và trẻ

cùng nhau quan sát một số loại cây đặt câu

hỏi gợi ý :

+Các con nhìn thấy sân trường có gì nào? Có

những loại cây gì xung quanh chúng ta?

+ Trong sân trường có loài hoa gì?…

*Củng cố hỏi trẻ hoạt động

-Trẻ hát bài hát

- Trẻ lắng tai nghe

-Trẻ trả lời-Trẻ trả lời

- Cô gợi trẻ nói cách vẽ một số hình ảnh trẻ

thích và gợi ý hỏi trẻ về các hình vẽ

đó….v….v

- Cho trẻ vẽ trên sân con bướm

- Cô gợi ý cho trẻ tự kể về bức vẽ của mình

+ Con kể tên con côn trùng mà con biết?

+ con ong là con côn trùng có ích hay có lợi?

- Sau mỗi câu trả lời cô khái quát động viên

khích lệ trẻ

- Trò chuyện

- Trẻ kể

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

Trang 7

-Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi trò chơi

- Rèn kỹ năng vận động

- Giáo dục trẻ yêu côgiáo và các bạn

-Địa điểm chơi

+ Mèo đuổi chuột, Nhảy bao bố, Cướp cờ v v

-Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi trò chơi

-Trẻ thuộc các bài đồng dao

- Chơi theo ý thích:

Cho trẻ chơi với các

đồ chơi, thiết bị ngoài trời như cầu trượt, đu quay v v

- Trẻ biết chơi đoàn

và chia sẻ với các bạn

- Trẻ biết cách chơi đảm bảo an toàn cho bản thân

- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ, an toàn

HOẠT ĐỘNG

Trang 8

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật

chơi của những trò chơi mới và hướng dẫn trẻ

chơi

- Cho trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật

chơi của những trò chơi mà trẻ biết

- Cho trẻ chơi mỗi trò chơi 2 - 3 lần tùy theo

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Hướng dẫn luật chơi, cách chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi

- Nhận xét sau khi chơi

- Trẻ chơi trò chơi theo hứng thú của trẻ

- Cho trẻ chơi tự do với các thiết bị, đồ chơi

ngoài trời Hướng dẫn trẻ chơi an toàn Cô

bao quát trẻ chơi

-Trẻ chơi tự do với các thiết bị,

đồ chơi ngoài trời

-Trẻ chơi đoàn kết, nhường nhịn nhau

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

Trang 9

động ăn

Vệ sinh - Rèn thói quen vệ

sinh trước, trong và sau khi ăn

- Nước sạch, Khăn mặt sạch,

- Ăn trưa, ăn quà chiều

- Trẻ ăn ngon miệng,

- Tạo không khí vui

vẻ trong bữa ăn

- Nhắc nhở trẻ giữ vệsinh khi ăn

- Giáo dục trẻ một sốthói quen và hình vi văn mình khi ăn như:

ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to,không làm rơi vãi, hohoặc hắt hơi phải chemiệng, biết mời cô

và các bạn khi bắt đầu ăn, cầm thìa tay phải, tự xúc ăn gọn gàng

- Hướng dẫn trẻ kê bàn ghế

- Bát, thìa, cốc cho từng trẻ

- Đĩa để cơm rơi, khăn ẩm(lau tay)

- Đặt giữa bàn:

+ Một đĩa đựng thức

ăn rơi+ Một đĩa để 5-6 khăn sạch, ẩm

Hoạt

động ngủ Ngủ trưa

- Trẻ được ngủ đúng giờ, ngủ sâu, ngủ đủ giấc

- Rèn cho trẻ biết nằm ngay ngắn khi ngủ

- Đảm bảo an toàn cho trẻ khi ngủ

-Kê giường, chải chiếu

- Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát

về mùa hè

- Giảm ánh sáng bằng cách che rèm cửa sổ

HOẠT ĐỘNG

Trang 10

- Cô cho trẻ làm vệ sinh cá nhân

+ Thực hiện 6 bước rửa tay,

+ Lau mặt

- Trẻ rửa tay bằng xà phòng

- Rửa mặt

1.Trước khi ăn

- Cho 4-6 trẻ ngồi một bàn có lối đi quanh

- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn

2.Trong khi ăn

- Cô qs trẻ ăn, nhắc trẻ thực hiện thói quen

văn minh khi ăn

3 Sau khi ăn

- Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát, thìa

vào nơi quy định

-Trẻ ăn xong: lau miệng, rửa tay, uống nước

- Trẻ ngồi vào bàn ăn

1.Trước khi ngủ Hướng dẫn trẻ lấy gối, Cho

trẻ nằm theo thành 2 dãy

- Khi đã ổn định, cho trẻ nghe những bài hát

ru êm dịu để trẻ dễ ngủ

2 Trong khi trẻ ngủ

- Cô có mặt theo dõi sửa lại tư thế ngủ cho

trẻ) khi cần) Phát hiện kịp thời, xử lý tình

- Trẻ ngủ

-Trẻ cất gối, cất chiếu, vào đúngnơi quy định, vệ sinh, lau mặt

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

Trang 11

-Trẻ biết sắp xếp đồdùng đồ chơi

- Trẻ chơi đoàn kết,hòa đồng với cácbạn

-Địa điểm, áo

-Hoạt động góc theo

ý thích của trẻ

- Hoạt động theo ýthích trong các góc

- Rèn trẻ biết cất đồdùng, đồ chơi gọngàng, đúng nơi quyđịnh

- Một số đồ dùng,đồ chơi

- Đồ chơi, nguyên liệu , học liệu trong các góc

- Trẻ được vệ sinh sạch sẽ khi ra về

- Trẻ biết lấy đúng

đồ dùng cá nhân của mình và biết chào hỏi cô giáo, bạn bè,

bố mẹ lễ phép trước khi ra về

- Trao đổi tình hình của trẻ với phụ huynh học sinh

Trang 12

- Cô giới thiệu hoạt động

- Cô cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc, trong

góc âm nhạc ôn bài hát : “ Đố bạn”

- Góc học tập - sách cho trẻ xem tranh và đọc

thơ “ Ong và bướm”

-Trẻ chọn góc chơi theo ý thích

- Chơi cùng bạn trong các góc

- Trẻ chơi xong cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định

- Cô trò chuyện với trẻ, khuyến khích trẻ nêu

các gương tốt trong ngày ( trong tuần), tạo

cho trẻ tâm trạng hào hứng, vui vẻ, cô cho trẻ

cắm cờ đỏ lên bảng bé ngoan ( Cuối ngày),

cuối tuần cô tặng trẻ bé ngoan

- Cô Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân: lau

mặt, rửa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc cho

gọn gang, sạch sẽ Trong thời gian chờ đợi bố

mẹ đến đón, cô nên cho trẻ chơi tự do với

một số đồ chơi dễ cất hoặc cho trẻ cùng nhau

xem truyện tranh…

- Khi bố mẹ đến đón, cô hướng dẫn trẻ tự cất

đồ chơi đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào

cô giáo, chào các bạn trước khi ra về

- Cô trao đổi với ba mẹ, gia đình một số

thông tin cần thiết trong ngày về cá nhân trẻ,

cũng như một số hoạt động của lớp

- Trò chuyện và nêu gương việctốt của bạn và của mình, trẻngoan được cắm cờ

- Trẻ làm vệ sinh cá nhân rửatay, lau mặt

- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân củamình Trẻ chào cô giáo, bạn bè,

Trang 13

- Trò chuyện với trẻ về bài hát.

2 Giới thiệu bài

- Các con ơi! Muốn có một cơ thể khỏe mạnh

thì hàng ngày các con phái làm gì?

- Vậy thì hôm nay cô cùng các con sẽ tập bài

thể dục “Nhảy lò cò và ném trúng đích đứng”

để chúng mình có một cơ thể khỏe mạnh nhé!

3 Hướng dẫn.

3.1 Hoạt động 1: Khởi động.

- Cho trẻ hát bài “Đoàn tàu nhỏ xíu” kết hợp đi

các kiểu chân theo hiệu lệnh của cô cho trẻ

chuyển đội hình thành 3 hàng ngang tập bài tập

Trang 14

3.2 Hoạt động 2: Trọng động.

- Cụ mời cỏc con cựng tham gia tập BTPTC

* Bài tập phỏt triển chung.

- Hụ hấp 1: Gà gỏy

- Tay 3: 2 tay đưa sang ngang, gập khuỷu tay

- Chõn 3: Đứng chống hụng, chõn khụy gối

- Bụng 3: hai tay đưa lờn cao, nghiờng người

sang 2 bờn

- Bật 1: bật tiến về phớa trước

*Vận động cơ bản “Nhảy lũ cũ và nộm trỳng

đớch đứng”.

- Lần 1: Cụ làm mẫu khụng giải thớch

- Lần 2: Cụ làm mẫu kết hợp phõn tớch động tỏc

mẫu

+ Tư thế chuẩn bị: Đứng trớc vạch xuất phát, 2

tay chống hông Khi có hiệu lệnh nhảy thì co 1

chân lên và nhảy lò cò đến vạch đỏ trớc mặt

Đến vạch đỏ, cầm bao cát giơ phía trớc mặt,

ngắm đích và ném và trúng đích đứng Ném

xong đi về cuối hàng đứng

- Cho 2 trẻ lên tập mẫu cho các bạn quan sát và

nhận xét

- Lần lợt gọi 2 trẻ lên tập Cô nhận xét trẻ tập,

động viên những trẻ tập tốt, hớng dẫn lại cho

những trẻ cha tập đợc Cô chú ý bao quát sửa

cho những trẻ làm cha đúng

- Tổ chức cho 2 tổ thi đua

- Cụ nhận xột tuyờn dương trẻ

* Trũ chơi vận động: “Đồ tượng”.

- Giới thiệu cỏch chơi và luật chơi

+ Cách chơi: Các con hát và vận động bắt chớc

hoạt động của một số con vật trong bài hát “Đố

bạn” khi có hiệu lệnh “Đồ tợng” các con phải

đứng im giữ nguyên t thế mà các con đang VĐ

+ Luật chơi: Bạn nào cử động hoặc cời thì bạn

đó bị thua cuộc phải nhảy lò cò

- Tổ chức cho trẻ chơi Cô động viên cổ vũ,

khuyến khích trẻ chơi

- Sau mỗi lần chơi cô nhận xét quát trình chơi

chậm), sau đú về đội hỡnh 3 hàng ngang

- Trẻ tập theo cụ, mỗi động tỏc

2 lần 8 nhịp Nhấn mạnh động tỏc chõn tập 3 lần 8 nhịp

Trang 15

cña trÎ.

- Động viên khích lệ trẻ

3.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh

- Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm đi 1-2 vòng và hít

thở sâu

4 Củng cố

- Hôm nay, các con được tập bài tập gì?

- Giáo dục trẻ biết chăm tập thể dục để cơ thể

khỏe mạnh

5 Kết thúc.

+ Nhận xét - tuyên dương

+ Chuyển hoạt động

- Trẻ chơi

- Trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng

- Nhảy lò cò và ném trúng đích đứng

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe và chuyển hoạt động

* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức

khỏe; trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ)

Thứ 3 ngày 22 tháng 01 năm 2019

Tên hoạt động: Toán: So sánh chiều rộng của 3 đối tượng

Hoạt động bổ trợ: Hát “Con chuồn chuồn”

I- Mục đích – yêu cầu

1 Kiến thức

- Trẻ biết so sánh phân biệt sự giống nhau về chiều rộng của 3 đối

tượng

Trang 16

- 3 băng vải : Đỏ, vàng, xanh kích thước khác nhau.

- Đồ dùng của cô giống của trẻ

2 Giới thiệu bài

- Hôm nay cô được bác thợ may tặng 3 băng vải Cô

cùng các con hãy cùng nhau xem nhưng băng vải

này có rộng bằng nhau không nhé!

3 Hướng dẫn

3.1 Hoạt động 1 Ôn nhận biết sự giống nhau và

khác nhau rõ nét về chiều rộng của 2 đối tượng.

- Cô gắn 2 băng vải để so sánh chiều rộng của 2

băng vải, cô đặt chồng lên nhau một đầu của 2

băng giấy bằng nhau

- Các con cùng nhìn lên bảng xem 2 băng vải này

có chiều rộng như thế nào với nhau? Vì sao con

biết?

- Cô khái quát lại: Băng vải xanh rộng hơn băng

vải đỏ vì băng vải xanh có phần thừa ra

- Tương tự chồng 2 băng vải đỏ và vàng -> Kết

luận bằng nhau vì không có phần thừa ra

3.2 Hoạt động 2 Dạy trẻ so sánh chiều rộng của

Trang 17

3 đối tượng.

- Cho trẻ so sánh băng vải màu đỏ với băng vải

màu vàng và xanh

+ Các con có nhận xét gì về chiều rộng của băng

vải đỏ với băng vải vàng và xanh? (băng vải nào

rộng nhất?)

-> Cô khái quát: băng vải đỏ rộng hơn băng vải

xanh và vàng nên băng vải đỏ rộng nhất

- Các con so sánh băng vải xanh với băng vải đỏ và

vàng (Băng vải xanh hẹp hơn hay rộng hơn băng

vải đỏ? Băng vải xanh rộng hơn hay hẹp hơn băng

vải vàng?)

+ Cô gợi ý cho trẻ nói từ “hẹp nhất”

-> Khái quát: Băng vải xanh hẹp hơn băng vải đỏ

và vàng nên băng vải xanh hẹp nhất

- Tơng tự so sánh băng vải màu vàng với băng vải

màu đỏ và xanh

-> Khái quát: Băng vải vàng hẹp hơn băng vải đỏ

nhng lại rộng hơn băng vải xanh nên băng vàng hẹp

hơn

* Luyện tập:

- Cho trẻ tìm băng vải rộng nhất, hẹp hơn, hẹp nhất

theo yêu cầu của cô

+ Cô giơ băng vải và trẻ nói đặc điểm “rộng

nhất- hẹp hơn- hẹpnhất”

+ Cô nói đặc điểm của băng vải “rộng nhất- hẹp

hơn- hẹp nhất” và trẻ tìm băng vải đúng với yêu cầu

và giơ lên

3.3 Hoạt động 3 Trũ chơi:

*TC1 “Tìm quà” Trẻ giữ 1 băng vải và chọn quà

tặng rộng hơn, hẹp hơn băng vải của mình Sau mỗi

lần chơi cho trẻ so sánh băng vải với món quà mình

chọn

*TC2 “ Tìm nhà có cửa sổ rộng nhất, hẹp hơn, hẹp

nhất”

+ Trẻ hát bài “Trời nắng, trời ma”, đi thành vòng

tròn Khi có hiệu lệnh về ngôi nhà có cửa “rộng

nhất- hẹp hơn- hẹp nhất” trẻ phải về đúng nhà

+ Trẻ nào về sai phải nhảy lò cò

- Tổ chức cho trẻ chơi

- Cụ động viờn khuyến khớch trẻ

- Băng vải đỏ rộng nhất

-Trẻ nghe-Băng vải xanh hẹp nhất

Trang 18

4.Củng cố

- Cô hỏi trẻ tên bài vừa học?

- GD: Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi, chơi đoàn

kết với bạn bè

5 Kết thúc.

- Cô nhận xét tuyên dương khích lệ trẻ

* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức

khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):

………

………

………

………

………

Thứ 4 ngày 23 tháng 01 năm 2019

Tên hoạt động: Tạo hình: + Vẽ tô màu con bướm.

Hoạt động bổ trợ: hát “Con bướm vàng”

I Mục đích – yêu cầu

1 Kiến thức

- Trẻ biết bướm có những bộ phận gì? Màu sắc của con bướm

- Trẻ biết tô màu không chờm ra ngoài

2 Kĩ năng

- Trẻ biết sử dụng nét vẽ đơn giản để tạo ra sản phẩm

3 Giáo dục

- Trẻ yêu quý và giữ gìn sản phẩm của mình làm ra

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng

- Vở, bút sáp màu

- Tranh mẫu của cô

2 Địa điểm

- Trong lớp học

III Tổ chức hoạt đ ng ộng

Ngày đăng: 02/02/2021, 07:10

w