Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp, tự học và giải quyết vấn đề.. Phẩm chất: Tự tin, tính cẩn thận, chăm chỉ...[r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2018
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Chào cờ
TOÁN
29 + 5
I MỤC TIÊU
1 KT-KN: HS biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5
Biết số hạng, tổng Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông Biết giải bài
toán bằng một phép cộng
2 Năng lực: Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề.
3 Phẩm chất: Tự tin, cẩn thận, chăm học, trung thực
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng gài, que tính
- HS: SGK, bộ đồ dùng học toán lớp 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- HS quan sát và lắng nghe giới thiệu
- HS lấy 29 que tính để trước mặt
- HS lấy thêm 5 que tính
- Làm theo các thao tác như giáo viên
- Yêu cầu thực hiện 9 + 5 và
9 + 3 , 9 + 7 nêu cách đặt tính
- GV nhận xét
* GV nêu bài toán : có 29 que tính thêm 5 que tính Hỏi tât cả có bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu que tính ta làm như thế nào ?
* Tìm kết quả :
- Yêu cầu lấy 2 bó que tính và 9 que tính
- GV : Có 29 que tính , đồng thời viết
2 vào cột chục 9 vào cột đơn vị
- Yêu cầu lấy thêm 5 que tính
- Đồng thời gài 5 que tính lên bảng gài dưới 9 que tính và viết 5 vào cột đơn vị ở dưới 9 và nói :
- Thêm 5 que tính
- Nêu : 9 que tính rời với 1 que tính
Trang 2sau đó đọc kết quả 29 cộng 5 bằng 34
* Viết 29 rồi viết 5 xuống dưới sao
cho 5 thẳng cột với 9 viết dấu + và
vạch kẻ ngang Cộng từ phải sang trái 9
cộng 5 bằng 14 viết 4 thẳng cột với 9
và 5 nhớ 1, 2 thêm 1 bằng 3 viết 3 vào
cột chục
* Vậy : 29 + 5 = 34
2.2 Thực hành
* Bài 1: (cột 1, 2, 3)
- Một em đọc đề bài : Tính
- HS làm bài cá nhân vào SGK bằng
bút chì
- 3 HS chia sẻ bài làm (miệng)
- HS nhận xét
* Bài 2 (a, b)
- Một em đọc đề bài: Đặt tính rồi tính
tổng, biết các số hạng là:
a, 59 và 6 b, 19 và 7
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính 59 +
6
rời là 10 que tính , bó lại thành một chục 2 chục ban đầu với 1 chục là 3 chục 3 chục với 4 que tính rời là 34 que Vậy 29 + 5 = 34
* Đặt tính và tính :
- Gọi một em lên bảng đặt tính và tính
2 9
+ 5
34
- Yêu cầu nêu lại cách làm của mình - Yêu cầu 1 em đọc đề bài - Yêu cầu HS làm vào SGK - Gọi 3 HS đọc bài làm 59 79 69
+ + +
5 2 3
64 81 72
79 89 9
+ + +
1 6 63
80 95 72
- Giáo viên nhận xét, đánh giá - Yêu cầu 1 em đọc đề bài - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi 2 HS lên bảng làm bài - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện 59 19
+ +
6 7
Trang 3- HS đổi sách cho bạn kiểm tra.
- HS chia sẻ bài làm trước lớp
3 Củng cố – dặn dò (3’)
- HS lắng nghe
65 26
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- Yêu cầu HS đổi sách cho bạn bên cạnh kiểm tra lẫn nhau
- Yêu cầu HS lên bảng nối điểm
- GV nhận xét giờ kiểm tra
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 4Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2018
TẬP ĐỌC
Bím tóc đuôi sam
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm
từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhận vật trong bài Hiểu nội dung: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái (trả lời được các CH trong SGK)
2 Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
3 Phẩm chất: Tự tin, chăm học, kiên trì, nhẫn nại trong học tập.
II CHUẨN BỊ
- GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi câu dài.
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động (5’)
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Vì trời hạn, thiếu nước lâu ngày, cỏ
cây khô héo, đôi bạn không có gì ăn
- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?
- Vì sao đến giờ Dê Trắng vẫn gọi Bê! Bê!?
- GV nhận xét
a) GV đọc mẫu toàn bài
b) HD luyện đọc đoạn 1,2 , giải nghĩa từ:
* Luyện đọc nối tiếp câu:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc đúng từ: loạng choạng, ngã phịch,
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài
- GV hướng dẫn đọc những câu dài
+ Khi Hà đến trường,/ mấy bạn gái cùng lớp reo lên:// “Ái chà chà!// Bím tóc đẹp quá!//
Vì vậy,/ mối lần cậu kéo bím tóc,/ cô
bé lại loạng choạng/ và cuối ucngf/
Trang 5+ Tuấn kéo bím tóc của Hà làm Hà đau.
Khi Hà đã ngã xuống đất Tuấn vẫn còn
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
Hà lại khóc?
+ Tuấn đã trêu hà như thế nào?
+ Em nghĩ như thế nào về trò đùa của Tuấn?
- GV theo dõi, kết luận
a) GV đọc mẫu đoạn 3,4 (phân biệt giọng các nhân vật)
b) HD luyện đọc đoạn 3, 4; giải nghĩa từ:
* Luyện đọc nối tiếp câu:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc đúng từ: ngượng nghịu, nước mắt, xin lỗi, lúc nãy
Trang 6+ Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp.
+ Vì lời khen của thầy giúp Hà trở nên
tự tin , tự hào về bím tóc của mình
+ Tuấn đến gặp Hà và xin lỗi Hà
+ Tuấn gãi đầu ngượng nghịu
+ Thầy khuyên Tuấn phải đối xử tốt với
- Bạn vừa đang khen vừa đáng chê
Đáng chê vì Tuấn đã nghịch ác với Hà
Đáng khen vì Tuấn biết nhận ra lỗi của
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3,4 và TLCH:
+ Thầy giáo đã làm Hà vui lên bằng cách nào
+ Theo em vì sao lời khen của thầy lại làm Hà vui và không khóc nữa ? + Tan học Tuấn đã làm gì ?
+ Từ ngữ nào cho thấy Tuấn đã rất xấu hổ khi trêu chọc Hà ?
+ Thầy giáo đã khuyên Tuấn điều gì?
- GV theo dõi, kết luận
c, HD luyện đọc lại
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
5 phân vai : Người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo, bạn cùng lớp
- GV nghe, sửa lỗi cho HS
- Bạn Tuấn trong truyện đang chê hay đang khen? Vì sao?
- Giáo dục HS – Liên hệ HS
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về luyện đọc bài và chuẩn
bị bài sau
Trang 7KỂ CHUYỆN
Bím tóc đuôi sam
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS dựa vào tranh kể lại được đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện
(BT1); bước đầu kể lại được đoạn 3 bằng lời của mình( BT2) Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện HS khá, giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện (BT3)
2 Năng lực: Hình thành năng lực giao tiếp, tự học và giải quyết vấn đề.
3 Phẩm chất: Tự tin, chăm học, kiên trì, nhẫn nại trong học tập.
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh hoạ của SGK
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
+ Hai bím tóc nhỏ mỗi bên lại buộc một
chiếc lơ xinh xinh
- GV treo tranh đoạn 1, 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- Giáo viên dẫn chuyện
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Gọi Hs nhận xét
- GV đặt câu hỏi gợi ý cho các em + Hà nhờ mẹ làm gì?
+ Hai bím tóc đó như thế nào?
+ Các bạn gái đã nói thế nào khi nhìn thấy bím tóc của Hà
+ Tuấn đã trêu trọc Hà thế nào?+ Việc làm của Tuấn đã dẫn đến kết quả gì?
- GV nhận xét, đánh giá
Trang 8- Nêu yêu cầu 2 SGK: Kể lại cuộc gặp
gỡ giữa bạn Hà và thầy giáo bằng lời
2.2 Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Một số HS nhận vai Hà, Tuấn, thày
+ 1 HS nêu: Không nghịch ác, đùa dai
với bạn, phải biết nhận lỗi
1 KT-KN: HS biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49
+ 25 Biết giải bài toán bằng một phép cộng Rèn kĩ năng tính toán đúng,
nhanh
2 Năng lực: Hình thành năng lực quan sát, hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
3 Phẩm chất: Tự tin, cẩn thận, chăm học, trung thực, đoàn kết.
Trang 9Hoạt động của trò Hỗ trợ của GV
- Quan sát và lắng nghe giới thiệu
- HS lấy 49 que tính để trước mặt
- HS lấy thêm 25 que tính
- Làm theo các thao tác như giáo viên
sau đó đọc kết quả 49 cộng 25 bằng
74
* Viết 49 rồi viết 25 xuống dưới sao
cho 5 thẳng cột với 9, 2 thẳng cột với 4
viết dấu + và vạch kẻ ngang Cộng từ
phải sang trái 9 cộng 5 bằng 14 viết 4
- GV nhận xét
* Nêu bài toán : có 49 que tính thêm
25 que tính Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu que
và 9 que tính rời (gài lên bảng gài)
- Yêu cầu lấy thêm 25 que tính
- Thêm 25 que tính gồm 2 chục và 5que rời ( gài lên bảng gài )
- Nêu : 9 que tính rời với 1 que tính rời là 10 que tính , bó lại thành một chục 4 chục ban đầu với 2 chục là 6chục 6 chục thêm 1 chục là 7 chục
7 chục với 4 que tính rời là 74 que
tính
- Vậy 49 + 25 = 74
* Đặt tính và tính:
- Gọi một em lên bảng đặt tính và tính
4 9 + 2 5
Trang 10- HS đọc yêu cầu: Tính
- HS làm bài cá nhân vào SGK bằng bút
chì
- HS chia sẻ bài nhóm 2
- 2 HS trình bày kết quả
- HS giải thích: 9 cộng 3 bằng 12 viết 2
thẳng hàng 9 và 3, nhớ 1 1 cộng 5 bằng
6 nhớ 1 là 7 viết thẳng hàng 1 và 5
- HS nhận xét, bổ sung
*Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài Phân tích, tóm tắt
- HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc chia sẻ bài làm
- Nhận xét, bổ sung
3 Củng cố - dặn dò (2’)
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
39 69 19
+ + +
22 24 53
61 93 72
49 19 89
+ + +
18 17 4
67 36 93
- Yêu cầu HS chia sẻ bài nhóm 2
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Yêu cầu HS giải thích cách thực hiện phép tính 19 + 53 = 72
- GV nhận xét, kết luận
- Gọi HS đọc đề bài Phân tích đề Tóm tắt :
Lớp 2 A : 29 học sinh Lớp 2B : 29 học sinh
Cả hai lớp : học sinh ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải :
Số học sinh cả hai lớp là :
29 + 29 = 58 (học sinh) Đ/S: 58 học sinh
- GV nhận xét, kết luận
- Nhận xét tiết học
- GV dặn HS xem lại bài đã chữa Chuẩn bị bài sau
_
ÔN TIẾNG VIỆT Luyện đọc
I MỤC TIÊU
Trang 111 KT-KN: HS tiếp tục đọc luyện bài tập đọc “Bím tóc đuôi sam” Rèn kĩ năng
đọc trôi chảy, rõ ràng, lưu loát Đọc thêm bài “Mít làm thơ” HS đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu và giữa các cụm từ
2 Năng lực: Hình thành năng lực giao tiếp, tự học và giải quyết vấn đề.
3 Phẩm chất: Tự tin, chăm học, kiên trì, nhẫn nại trong học tập.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
2.2 Luyện đọc bài “Mít làm thơ” 17’
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu, từng đoạn
- Giải nghĩa từ:
+ Tết: Đan, kết nhiều sợi thành dải.+ Loạng chọang: Đi, đứng không vững
+ Ngượng nghịu (vẻ mặt, cử chỉ): không tự nhiên
- Hướng dẫn đọc cả bài
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc cả bài
Trang 12- HS nghe
- Đọc nối tiếp câu
- Biết tuốt, nhanh nhảu, ngộ nhỡ, chế
a Giáo viên đọc mẫu
b HS đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu HS nêu từ khó
c HS đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn đọc cả bài
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc cả bài
- GV nhận xét giờ học, dặn HS luyện đọc
Trang 13Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018
TẬP ĐỌC
Trên chiếc bè I.MỤC TIÊU
1 KT-KN: HS biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
Hiểu nội dung: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của Dế Mèn và Dế Trũi (trả lời được CH 1, 2) HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
2 Năng lực: Hình thành năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học và giải quyết vấn
đề
3 Phẩm chất: Tự tin, chăm học, trung thực, nhẫn nại trong học tập.
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động (3’)
- 2 HS đọc bài
- HS nhận xét
2 Bài mới (30’)
2.1 Luyện đọc
- HS lắng nghe, đọc thầm
- 1 HS đọc mẫu
- HS phát hiện từ khó đọc
- HS luyện phát âm đúng.
- 3 HS đọc nối tiếp
- 2 -3 HS đọc cá nhân
- 3 HS đọc nối tiếp khổ thơ, đọc chú giải SGK.
- HS thi đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc - Nhận xét
- GV gọi HS đọc bài Bím tóc đuôi sam - GV nhận xét * GV đọc mẫu toàn bài
* HD HS luyện đọc, giải nghĩa từ - Đọc đúng từ : ngao du, say ngắm, gọng vó - GV kết hợp sửa lỗi cho HS
- GV có thể giảng thêm về nghĩa
- GV cho HS đọc nối tiếp câu
- HD HS ngắt giọng Mùa thu mới chớm / nhưng nước đã trong vắt ,/ trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy / - Gọi HS đọc lần 2 + giải nghĩa từ: ngao du thiên hạ, bái phục, lăng xăng,
- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm đôi
- Cho HS thi đọc các nhóm
- GV cùng HS nhận xét bình chọn
- GV nhận xét và khen nhóm đọc tốt nhất.
- Gọi HS đọc thành tiếng bài trao đổi thảo luận tìm hiểu nội dung để trả lời các câu hỏi
- Câu 1: Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì?
Trang 142.2 Tìm hiểu bài
- HS đọc bài
- Ghép 3, 4 lá bèo sen làm 1 chiếc bè để đi trên “sông”.
- Thấy hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy bằng cỏ cây và
những làng gần, núi xa, những anh Gọng Vó, những ả
Cua Kềnh, đàn Săn Sắt và cá Thầu Dầu.
- Chăm sóc cây trồng, không vứt rác…
- Những anh gọng vó bái phục nhìn theo , ả cua kềnh âu
yếm ngó theo , săn sắt , thầu dầu lăng xăng cố bơi theo
chiếc bè hoan nghênh vang cả mặt nước
1 KT-KN: HS chép lại chính xác, trình bày đúng lời nhân vật trong bài: “Bím
tóc đuôi sam” Làm đúng BT2 ; BT(3) a Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp
2 Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
3 Phẩm chất: Tự tin, tính cẩn thận, ý thức giữ gìn sách vở.
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ chép bài chính tả, bài 2
- HS : Bảng con, vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Gọi 1- 2 HS đọc lại đoạn văn
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viếtqua các câu hỏi gợi ý:
Trang 15- Có Hà và thầy giáo.
- Nói về bím tóc của Hà
- Vì thầy khen bím tóc của Hà rất
đẹp
- Lần lượt đọc các câu theo yêu cầu
+ Dấu phẩy, dấu chấm, dấu gạch
- HS lắng nghe HS tự chữa lỗi bằng
bút chì gạch chân chữ viết sai, viết lại
chữ đúng cuối bài chép
- HS trao đổi vở để soát lỗi
2.2 HS làm bài tập chính tả
*Bài 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài: Điền vào chỗ
trống iên hay yên ?
- HS làm bài cá nhân vào SGK bằng
+ Tại sao Hà không khóc nữa?
- Hướng dẫn đọc các câu có dấu hai
chấm, dấu chấm hỏi và các câu có dấu chấm cảm
+ Ngoài các dấu chấm hỏi , hai chấm
và chấm cảm đoạn văn còn có những dấu nào?
+ Dấu gạch ngang được đặt ở đâu?
- HD viết chữ khó: khóc, vui vẻ, ngước khuôn mặt, cũng cười
- GV nhận xét, uốn sửa cho HS
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
GV nhắc HS : Các em cần nhớ viết tênbài chính tả vào giữa trang vở (chữ cỡ vừa – cao 2 ô li) Chữ đầu câu viết hoalùi vào 1 ô, nhớ đọc nhẩm từng cụm từ
để chép cho đúng , đẹp, nhanh , ngồi viết đúng tư thế , cầm viết đúng qui định
- Yêu cầu HS soát lỗi
Trang 16- Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào SGK
ÔN TIẾNG VIỆT
Luyện viết
I MỤC TIÊU
1 KT-KN: HS nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Bím tóc đuôi
sam (Đoạn 3); làm được bài tập 2 Rèn KN viết đúng, nhanh, đẹp.
2 Năng lực: Hình thành năng lực giao tiếp, tự học và giải quyết vấn đề.
3 Phẩm chất: Tự tin, chăm học, kiên trì, nhẫn nại trong học tập.
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- GV đọc đoạn 3 bài Bím tóc đuôi sam
*Tìm hiểu nội dung bài viết:
+ Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào?
+ Lời nói của thầy giáo và của Hà được
Trang 17- GV nhận xét, uốn sửa cho HS.
- GV đọc bài cho HS viết vở
- GV đọc cho HS soát lỗi
- GV chấm bài cá nhân HS, nhận xét
*Bài 2: Điền r, d hay gi?
.a thịt thắt lưng a a chơi
lá à .à trẻ giả a
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
I MỤC TIÊU
1 KT-KN: HS biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với một
số; biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5; 49 + 25; biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 20; biết giải bài toán bằng một phép cộng Rèn kĩ năng làm tính, so sánh số, giải toán đúng cho HS
2 Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
3 Phẩm chất: Tự tin, cẩn thận, chăm học, trung thực
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ.
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC