Biểu hiện LS chủ yếu: niệu đạo trước của nam Cần chẩn đoán & điều trị sớm để tránh kháng thuốc & biến chứng... Cận lâm sàng Soi trực tiếp: hình ảnh đặc trưng: song cầu trùng hình hạt
Trang 1BỆNH LẬU – GIANG MAI
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2BỆNH LẬU
Trang 3 Biểu hiện LS chủ yếu: niệu đạo trước của nam
Cần chẩn đoán & điều trị sớm để tránh kháng thuốc & biến chứng
Trang 4+ Cảm giác nhồn nhột ở đường tiểu rồi tiểu mủ
+ 8-12 tuần sau, nếu không θ có tr/ch trên biến mất, chỉ còn tr/ch giọt đục buổi sáng
Trang 5Lâm sàng
Source: Color Atlas and Synopsis of Clinical Dermatology, 4 th edition
Trang 6Lâm sàng (nữ)
Triệu chứng âm thầm, không rõ ràng
Thường là người mang mầm bệnh
Biểu hiện lâm sàng thường nghèo nàn:
± tiểu buốt, đau rát
± lỗ tiểu sưng đỏ
± huyết trắng có mủ vàng đục
Trang 7Lâm sàng (nữ)
Viêm cổ tử cung do lậu
Trang 8Cận lâm sàng
Soi trực tiếp: hình ảnh đặc trưng: song cầu trùng hình hạt cà phê nằm trong BCĐNTT → thường được sử dụng nhất tại VN (do dễ làm, rẻ tiền, dễ đọc & độ đặc hiệu cao)
Cấy: chỉ sử dụng khi lậu kháng thuốc hay ở nữ mang mầm
bệnh hay soi nghi ngờ
Phản ứng miễn dịch huỳnh quang, phản ứng cố định bổ thể, phản ứng men: tìm kháng thể bệnh lậu, thường chỉ dùng trong nghiên cứu
Trang 9Cách lấy bệnh phẩm (nam)
Trang 10Cách lấy bệnh phẩm (nữ)
Trang 11Nhuộm gram tiết chất
STD Atlas, 1997
Có nhiều BC, không có song
cầu khuẩn gram âm nội tế bào
Có nhiều BC, có song cầu khuẩn gram âm nội tế bào
VNĐ không do lậu VNĐ do lậu
Trang 12Chẩn đoán xác định
Lâm sàng: tiểu mủ, tiểu buốt gắt, mủ vàng xanh, loãng, dễ ra
Thời gian ủ bệnh: 3-5 ngày
Soi trực tiếp: song cầu gram âm nội ngoại tế bào
± Cấy
Trang 13Chẩn đoán phân biệt
Th/gian ủ bệnh 3 - 5 ngày > 15 ngày
Lỗ tiểu Đỏ, ± sưng Thường ít đỏ
Số bạn tình > 1 người Thường 1 người
Đáp ứng θ Thường kháng với
tetra
Nhạy với tetra
Trang 14Biến chứng
Tại chỗ: có thể gây biến chứng tại tất cả các cơ quan sinh dục nam
cũng như nữ (Nam: viêm mào tinh hồn, viêm mạch bh, TM dương vật,
áp xe… Nữ: viêm vòi trứng → biến chứng, áp xe tuyến Bartholine…)
Trang 15Điều trị
Nguyên tắc điều trị:
∆ sớm & θ đúng phác đồ để tránh biến chứng & hạn
chế lờn thuốc
Điều trị cho người tiếp xúc sinh lý
θ kết hợp Chlamydia & tầm sốt giang mai & HIV
Trang 16Thuốc điều trị (WHO)
Thuốc chọn lựa đầu tiên:
+ Cefixime 400 mg, uống, liều duy nhất hoặc
+ Ceftriaxone 250mg, tiêm bắp, liều duy nhất hoặc
+ Spectinomycine 2g, tiêm bắp, liều duy nhất hoặc
+ Ciprofloxacin 500mg, uống, liều duy nhất
Thuốc hàng thứ yếu:
+ Cefotaxime 1g, tiêm bắp, liều duy nhất hoặc + Kanamycine 2g, tiêm bắp, liều duy nhất
Trang 17Thuốc điều trị (CDC)
Ceftriaxone 125 mg TB, liều duy nhất hoặc
Cefixime 400 mg uống, liều duy nhất hoặc
Ciprofloxacin 500 mg uống, liều duy nhất * hoặc
Ofloxacin 400 mg uống, liều duy nhất * hoặc
Levofloxacin 250 mg uống, liều duy nhất *
CỘNG VỚI
ĐIỀU TRỊ CHLAMYDIA NẾU KHÔNG LOẠI TRỪ ĐƯỢC
* Quinolones không nên dùng ở những người đồng tính nam hoặc những người có tiền căn du lịch gần đây, or nhiễm bệnh ở những vùng được báo cáo có đề kháng với quinolones
Trang 18Theo dõi sau điều trị
Điều trị đúng: 2-3 ngày sau hết tiểu mủ, cảm
giác đường tiểu hết sau 3-5 ngày
Kết luận khỏi bệnh khi cấy 2 lần (–) hoặc không tiết dịch niệu đạo với “nghiệm pháp tái kích thích”
2 lần liên tiếp (mỗi lần cách nhau 3 ngày)
“Nghiệm pháp tái kích thích”: đêm trước cho uống rượu, trà, cafe, thức khuya…hay bơm AgNO3 2% (2ml) vào niệu đạo Sáng hôm sau cho nhịn tiểu và xn dịch tiết, cơ hội tìm thấy vk lậu sẽ cao hơn
Trang 19 Cấp 2: nếu lỡ qhtd không an toàn, cần theo dõi
tr/ch đường tiểu, nếu có phải đi khám ngay, không tự ý dùng kháng sinh bừa bãi
Chuyển tuyến trên nếu có các biến chứng
Trang 20Bệnh Giang Mai
Đối tượng: Sinh Viên Dược Thời gian: 1 tiết
Trang 21Đại cương
Bệnh giang mai (GM) là bệnh chủ yếu lây
truyền qua đường tình dục
Tác nhân gây bệnh: Treponema pallidum (1904)
GM là bệnh hệ thống: da, niêm, cơ xương, nội tạng
Nếu không điều trị, sẽ truyền cho thế hệ sau bằng GM bẩm sinh
Phản ứng huyết thanh GM đóng vai trò quan
trọng trong việc chẩn đoán
Trang 22Dịch tễ học
GM được xem là 1 tệ nạn xã hội
Tuổi mắc bệnh giảm dần: 20-39, 15-19, 40-49
Mọi chủng tộc đều có thể mắc bệnh
Nam/Nữ = 2/1 – 4/1
GM bẩm sinh tăng theo tần suất GM ở người lớn
Năm 2000: BV Da liễu TP.HCM tỉ lệ bệnh GM 3,4%
Trang 23Dieãn tieán cuûa beänh giang mai
Trang 24Giang mai kỳ 1 (lâm
sàng)
Thời kỳ ủ bệnh: Trung bình 3 tuần (10-100 ngày)
Đặc trưng của GM kỳ 1 là săng & hạch
Thời gian trung bình # 45 ngày
Có 2 giai đoạn:
+ Tiền huyết thanh: chỉ có tr/ch lâm sàng , phản ứng huyết thanh (-) ⇒ dễ trị liệu, có thể khỏi 100%
+ Huyết thanh: khoảng tuần thứ 2 sau khi săng nổi,
phản ứng huyết thanh (+) ⇒ trị liệu khó khăn, lâu dài
Trang 25Giang mai kỳ 1 (lâm
sàng)
Săng: nam rõ hơn nữ, 6 đặc tính: Săng:
• Vết lở tròn/bầu dục, d = 0,5-2cm
• Giới hạn rõ và đều, thường không thấy bờ
• Đáy sạch, trơn, bóng láng, màu đỏ # thịt tươi
• Bóp không đau
• Nền cứng
• Hạch
Trang 29Giang mai kỳ 1 (lâm
sàng)
Hạch:
+ Xuất hiện 5-6 ngày sau săng
+ 70-80% trường hợp có hạch ở GM 1
+ Săng bên T, hạch bên T; săng bên P, hạch bên P; săng ở giữa, hạch 2 bên
+ Đặc tính của hạch:
• Nhiều hạch chụm lại thành từng nhóm
• Lớn nhỏ không đều, có 1 hạch lớn nhất
• Không viêm, chắc và lay chuyển được
• Không làm mủ
Trang 30Giang mai kỳ 1
Một số dạng lâm sàng đặc biệt:
Săng loét
Săng viêm
GM không có săng
GM cụt đầu
Trang 31Giang mai kỳ 1
Tiến triển của săng GM:
Không điều trị :
• cũng lành tự nhiên trong 3-6 tuần
• để lại sẹo 30-50% các trường hợp
• Sẹo trắng/đen tròn, chu vi hơi đen
Có điều trị:
• Xoắn khuẩn sẽ biến mất sau 24-28 giờ
• Săng sẽ lành sau 1-2 tuần
• Để lại sẹo như trên
Trang 32Giang mai kyø 1
3 Herpes sinh duïc
5 Veát traày sinh duïc
Trang 34Hạ cam mềm
Trang 35Herpes sinh duïc
Trang 36Xét nghiệm chẩn đoán GM
Vi trùng học:
Cần có kính hiển vi và huấn luyện đặc biệt
Chẩn đoán nhanh các thương tổn sơ phát
Độ nhạy giảm xuống theo tuổi của thương
tổn (chỉ thời kỳ 1 và 2 thôi) và sử dụng kem kháng sinh tại chỗ, v.v.
Trang 37Xét nghiệm chẩn đoán GM
Phản ứng huyết thanh không đặc hiệu
Phản ứng cố định bổ thể (phản ứng tan máu) : BW
Phản ứng lên bông ( phản ứng kết cụm) : VDRL, Citochol, RPR
Phản ứng dùng kháng nguyên đặc hiệu :
Phản ứng miễn dịch huỳnh quang : FTA-abs
Phản ứng ngưng kết hồng cầu : TPHA
Phản ứng bất động xoắn khuẩn : TPI
Trang 38Đòi hỏi các thử
- Chẩn đốn phản ứng huyết
thanh (+) giả
FTA-abs
Trang 39nếu VDRL và TPHA không phù hợp
Trang 40Điều trị giang mai
Nguyên tắc:
đồng sàng cho đến khi khỏi
bệnh để tránh lây lan cho
người khác
Trang 41Điều trị Giang Mai: Thời kỳ 1(CDC)
• Benzathine penicillin G 2,4 triệu đv TB, 1 lần
• Doxycycline 100mg uống 2 lần/ngày x 2 tuần hoặc
• Tetracycline 500mg uống 4 lần/ngày x 2 tuần hoặc
• Ceftriaxone 1g TB/ngày x 8–10 ngày hoặc
• Azithromycin 2g uống (đã có báo cáo thất bại)
Trang 42Theo dõi sau điều trị
Tái khám sau 3, 6, 12 tháng sau liều cuối cùng để theo dõi LS và huyết thanh
Điều trị tốt:TCLS biến mất & hiệu giá KT giảm dần và biến mất (VDRL(-))
Điều trị lại:
• TCLS còn tồn tại hay tái phát trở lại
• VDRL có hiệu giá KT cao ≥ R8 (kéo dài 1 năm ở người bình thường và 3 tháng ở người có thai
• Hiệu giá KT thấp bây giờ tăng lên ≥ 4
Trang 43Phòng bệnh
Nên dùng bao cao su
Dùng kim tiêm 1 lần
Truyền máu, có con phải thử VDRL và HIV
Giáo dục cộng đồng về tác hại của bệnh
Chống tệ nạn mại dâm
Xây dựng mạng lưới y tế quản lý GM từ cơ sở tới trung ương
Quy chế kết hôn, quản lý thai nghén
Trang 44HẠ CAM MỀM
Đối tượng: Sinh Viên Dược Thời gian: 1 tiết
Trang 45Đại cương
nhiễm trùng, thường ở bộ phận sinh dục ngoài
âm, yếm khí
bệnh LTQĐTD tại bệnh viện Da liễu TP HCM
Trang 46Lâm sàng
Thời gian ủ bệnh: thường 4-7 ngày
(hiếm khi >10 ngày)
Biểu hiện lâm sàng: săng
Hạch: được coi là biến chứng của bệnh
Trang 47Lâm sàng
Săng: thường không có tiền chứng
Khởi đầu là sẩn mềm trên nên hồng ban
Sau đó sẩn thành mụn mủ, rồi vỡ ra thành vết
loét hình tròn đk 1-2 cm
Vết loét: bờ rõ, bờ đôi (2 viền: trong vàng,
ngoài đỏ), bề mặt có mủ vàng, đáy (dưới lớp mủ): không bằng phẳng, lởm chởm
Săng nằm trên vùng da phù nề, bóp mềm, đau
Vị trí: qui đầu, môi lớn, môi nhỏ, ± âm đạo, CTC…
Trang 49Lâm sàng
Hạch: được coi là biến chứng của bệnh
Gặp trong 30-50% các trường hợp
Hạch xuất hiện vài ngày đến 2 tuần sau săng
Thường là hạch bẹn bị viêm, đau
Hạch sưng to dần, nung mủ và dính vào da bên trên, sau đó vỡ ra tạo thành lổ dò có mủ
màu chocolate
Trang 50Biến chứng
Hẹp bao qui đầu
Nghẽn bao qui đầu
Hạch
Loét sâu quảng
Trang 51Chẩn đoán xác định Chẩn đoán xác định
Thời gian ủ bệnh
Biểu hiện lâm sàng: săng, ± hạch
± Nhuộm gram tìm H ducreyi tại sang
thương
± Cấy (nhạy < 80%)
Trang 52Chẩn đoán phân biệt
Săng giang mai
Săng ghẻ
Herpes sinh dục
Trang 53Điều trị
Nguyên tắc:
Điều trị cho bệnh nhân và người đồng
sàng
Phải nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng để
hạn chế biến chứng
Điều trị song song tại chỗ và toàn thân
Trang 55Theo dõi sau điều trị
Nếu đáp ứng tốt: sau 3 ngày vết loét
sẽ giảm triệu chứng rõ, lành sau 7-10 ngày (vết loét rộng có thể >2 tuần)
Nếu không đỡ: xem lại chẩn đoán, hay
xem có bệnh LTQĐTD khác đi kèm không
Hạch chậm lành hơn, ± hút mủ