Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bệnh học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bệnh học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1HEN PHẾ QUẢN
Khoa Y – Bộ môn Bệnh học
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất
có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 3• Tài liệu học tập
- Bài giảng bệnh học – Trường ĐH Dược HN (2003)
• Tài liệu tham khảo
- Bài giảng bệnh học nội khoa – Tập 1 Trường ĐHY HN ( 1998)
- Harrison’s Principles of Internal Medicine, 15thedition, McGraw Hill (2001)
Trang 4• Trẻ nhỏ TL nam/nữ = 2/1 Trên 20 tuổi nữ mắc
nhiều hơn nam
Trang 5Định nghĩa
Hen phế quản ( HPQ ) là một bệnh thuộc hệ hô hấp được đặc trưng bởi sự tắc nghẽn đường
thở có hồi phục, viêm mạn tính và tăng tính
đáp ứng của đường thở đối với nhiều kích
thích khác nhau
Trang 6• Nguyên nhân: chưa rõ ràng Dị ứng là yếu tố
tiền đề
• Các yếu tố kích thích:
- Các dị nguyên
- Thuốc : kháng sinh, NSAIDs, vaccin…
- Vi khuẩn hoặc virus
- Thay đổi thời tiết
- Gắng sức
- Stress tinh thần
Trang 7Cơ chế bệnh sinh
• Viêm mạn tính có vai trò chủ yếu
• Đường hô hấp thâm nhiễm nhiều tế bào
lympho, BC ái kiềm, tế bào mast, đại thực bào
• Tăng tính phản ứng của phế quản với nhiều
yếu tố
Trang 10TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Triệu chứng lâm sàng của HPQ là cơn hen phế quản
Trang 11• Cơn HPQ thường xảy ra vào ban đêm, thay đổi thời tiết, tiếp xúc với dị nguyên.
• Khởi phát: ho khan, hắt hơi, sổ mũi, bó nghẹt lồng ngực, hoảng hốt
• Khó thở chậm, khó thở ra sau đó khó thở
nhanh, khó thở cả 2 thời kỳ
• Có tiếng cò cử bệnh nhân
Trang 12• Nghe phổi:
- Ran rít, ran ngáy 2 bên phổi
- Dấu hiệu phổi im lặng → rất nặng
• Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng nhẹ
• Kết thúc cơn hen bệnh nhân ho khạc đờm trong, quánh, dính
Trang 13
CẬN LÂM SÀNG
Trang 15• Chức năng hô hấp: Đo ngoài cơn hen
- Rối loạn thông khí tắc nghẽn:
Trang 18Phân loại thể hen phế quản
• Hen ngoại sinh – Hen dị ứng.
- Thường gặp ở trẻ em, người trẻ
- Có tiền sử gia đình, cơ địa dị ứng
- Cơn hen xảy ra có liên quan với dị nguyên
- Test da ( + )
Trang 19• Hen nội sinh – Hen nhiễm khuẩn.
- Xảy ra người lớn tuổi
- Không có tiền sử gia đình
- Không có tiền sử dị ứng
- Cơn hen xảy ra liên quan đến nhiễm khuẩn đường hô hấp
- Test da ( - )
Trang 21Phân loại bệnh hen ( Theo GINA 2002)
• Phân loại mức độ bệnh hen
• Phân loại mức độ nặng của 1 cơn hen
Trang 22• Mức
độ
Độ 1 Hen không liên tục
Độ 2 Hen nhẹ liên tục
Độ 3 Hen TB liên
tục
Độ 4 Hen nặng liên
tục
Triệu
chứng
< 1 lần / tuần Không có tr/c
LS, PEF bình thường khi không có cơn hen
Cơn hen liên tục.Hoạt động thể lực bị hạn chế.
động<20%
≥80% số
LT Dao động 20-30%
60%<PEF<80
% số LT Dao động
>30%
< 60% số LT Dao động >
30%
Trang 23Mức độ Nhẹ Trung bình Nặng Nguy kịch Khó thở
Khó thở khi đi lại Nằm
không khó thở
Khó thở khi nói Phải ngồi để thở
Khó thở khi nằm nghỉ Sắp ngừng thở
Nói Nói câu ngắn Nói nhát gừng Nói từng từ Không nói được
xuyên Thường xuyên HH đảo ngược
Trang 24BIẾN CHỨNG
Trang 25• Biến chứng cấp:
- Tràn khí màng phổi, trung thất, dưới da
- Suy tim cấp, hội chứng tim phổi cấp
- Xẹp phân thùy phổi
• Biến chứng mạn tính:
- Biến dạng lồng ngực
- Suy hô hấp mạn tính
- Tâm phế mạn
Trang 26Mục tiêu điều trị
• Điều trị kịp thời và đợt hen cấp
• Dự phòng cơn hen
• Duy trì chức năng hô hấp
• Ưu tiên sử dụng thuốc dạng xịt
• Dự phòng tắc nghẽn phổi không hồi phục
• Đảm bảo chất lượng cuộc sống
Trang 27Các thuốc điều trị HPQ
• Thuốc cắt cơn hen:
- Khi có cơn hen:
Thuốc giãn phế quản xịt: salbutamol, terbutalin hoặc theophylin uống
- Cơn hen nặng:
Thuốc giãn phế quản ( khí dung, uống, tiêm
tĩnh mạch)
Corticoid tiêm tĩnh mạch
Trang 28• Thuốc dự phòng cơn hen:
- Corticoid: uống, khí dung, xịt
- Sodium cromoglycate