Câu 22: Khi nói về chiều hướng tiến hóa của các loài động vật có tổ chức hệ thần kinh, nhận định nào sau đây là sai?. Lớp bò sát có hệ thần kinh phát triển hơn lớp cá và lớp lưỡng cư.[r]
Trang 1HỌC SINH:……….LỚP 11A…
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HỌC KỲ 2 - MÔN SINH HỌC 11
NĂM HỌC 2019-2020
BÀI 23: HƯỚNG ĐỘNG Câu 1: Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra:
A Nhanh, dễ nhận thấy, hình thức phản ứng đa dạng
B Chậm, khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng
C Nhanh, khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng
D Chậm, dễ nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng
Câu 2: Cảm ứng ở thực vật được chia ra làm hai hình thức là
A cung phản xạ và vòng phản xạ B hướng động và ứng động
C hướng động dương và hướng động âm D ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
Câu3: Ví dụ nào sau đây không phải là cảm ứng của thực vật?
A Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị va chạm B Lá cây lay động khi có tác động của gió
C Lá cây bị héo khi cây mất nước D Hoa hướng dương hướng về phía mặt trời
Câu 4: Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?
A Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương
B Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
C Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
D Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Câu 5: Có hai loại hướng động chính là
A hướng đất và hướng sáng B hướng động và ứng động
C hướng động dương và hướng động âm D ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
Câu 6: Khi nói về tính hướng động của rễ cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Rễ cây có tính hướng đất âm, hướng sáng dương
B Rễ cây có tính hướng đất dương, hướng sáng âm
C Rễ cây có tính hướng đất âm, hướng sáng dương
D Rễ cây có tính hướng đất dương, hướng sáng dương
Câu 7: Khi nói về tính hướng động của ngọn cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ngọn cây có tính hướng đất âm, hướng sáng dương
B Ngọn cây có tính hướng đất dương, hướng sáng âm
C Ngọn cây có tính hướng đất âm, hướng sáng dương
D Ngọn cây có tính hướng đất dương, hướng sáng dương
Câu 8: Cơ sở của hướng động là
A do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ), dưới tác động của tác nhân kích thích từ một hướng
B do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ), dưới tác động của tác nhân kích thích không định hướng
C do sức trương nước của các miền chuyên hóa thay đổi
D do áp xuất thẩm thấu của các miền chuyên hóa thay đổi
Câu 9: Đỉnh sinh trưởng của rễ cây hướng vào lòng đất, đỉnh của thân cây hướng theo chiều ngược lại Đây là kiểu hướng động nào?
A Hướng hóa B Hướng tiếp xúc C Hướng trọng lực D Hướng nước
Câu 10: Rễ cây hướng tới nguồn phân bón là
Trang 2A hoá ứng động B hướng hoá C hướng đất D ứng động tiếp xúc.
Câu 11: Hãy kể tên những tác nhân không gây ra hướng hoá ở thực vật?
A Các hoá chất có thể là các muối khoáng, các chất hữu cơ, hooc môn
B Các kim loại , khí trong khí quyển
C Các chất dẫn dụ và các hợp chất khác
D Các hoá chất có thể là axit, kiềm
Câu 12: Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao,
đó là kết quả của
C hướng tiếp xúc D hướng trọng lực dương
Câu 13: Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của
C vật tiếp xúc với bộ phận của cây D nguồn dinh dưỡng
Câu 14: Các tua cuốn ở các cây mướp, bầu, bí là kiểu hướng động gì?
A Hướng sáng B Hướng tiếp xúc C Hướng nước D Hướng hoá
Câu 15: Giải thích vì sao có hiện tượng rễ cây có hình lượn sóng?
A Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng nước dương
B Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng sáng âm
C Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng hoá
D Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng nước âm
Câu 16: Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống Nguyên nhân của hiện tượng này là:
A thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm
B thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm
C thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương
D thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương
Câu 17: Cho các hiện tượng:
I Cây luôn vươn về phía có ánh sáng
II Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn phân
III Cây hoa trinh nữ xếp lá khi mặt trời lặn, xòe lá khi mặt trời mọc
IV Rễ cây mọc tránh chất gây độc
V Sự đóng mở của khí khổng
Hiện tượng nào không thuộc tính hướng động?
A Các đáp án đều sai B III C III, V D I, II, IV
Câu 18: Bộ phận nào trong cây có nhiều kiểu hướng động hơn các bộ phận còn lại?
Câu 19: Ý nào sau đây không đúng với vai trò của hướng trọng lực trong đời sống của cây?
A Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng vào đất gọi là hướng trọng lực dương
B Hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng các ion khoáng từ đất nuôi cây
C Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sực hút của trọng lực gọi là hướng trọng lực âm
D Phản ứng của cây đối với hướng trọng lực là hướng trọng lực hay hướng đất
Câu 20: Những hiểu biết về các kiểu hướng động cũng như vai trò của chúng sẽ rất hữu ích cho
A nghệ nhân chơi cây cảnh B nghệ nhân điêu khắc gỗ C nghề trồng lan D nghề trồng hoa
BÀI 24: ỨNG ĐỘNG
Trang 3Câu 1: Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
A Tác nhân kích thích không định hướng B Có sự vận động vô hướng
C Không liên quan đến sự phân chia tế bào D Có nhiều tác nhân kích thích
Câu 2: Những ví dụ nào sau đây biểu hiện tính cảm ứng của thực vật?
I Hoa hướng dương luôn quay về hướng mặt trời
II Ngọn cây bao giờ cũng mọc vươn cao, ngược chiều với trọng lực
III Sự cụp lá của cây trinh nữ
IV Lá cây bị héo khi bị khô hạn
V Lá cây bị rung chuyển khi bị gió thổi
Chọn một câu trả lời
A I, II, III, V B I, II, III, IV C II, III, IV, IV D I, III, IV, V
Câu 3: Ứng động (Vận động cảm ứng) là
A hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích
B hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
C hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
D hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định
Câu 4: Kiểu ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
A Ứng động sức trương B Ứng động tiếp xúc C Quang ứng động D Hóa ứng động
Câu 5: Ứng động nở hoa của cây nghệ tây và cây tulip nở ra vào lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối (do sự biến đổi của nhiệt độ) là kiểu ứng động gì?
A Ứng động không sinh trưởng - nhiệt ứng động
B Ứng động không sinh trưởng - quang ứng động
C Ứng động sinh trưởng - quang ứng động
D Ứng động sinh trưởng - nhiệt ứng động
Câu 6: Tính chất cảm ứng nào sau đây không có ở thực vật?
C.Thường được thể hiện dưới dạng phản xạ D Hình thức phản ứng kém đa dạng
Câu 7: Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của
A ứng động tiếp xúc và hoá ứng động B.quang ứng động và điện ứng động
C nhiệt ứng động và thuỷ ứng động D ứng động tổn thương
Câu 8: Có hai kiểu ứng động là:
A Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
B Nhiệt ứng động và quang ứng động
C Quang ứng động và nhiệt ứng động
D Ứng động sức trương, ứng động tiếp xúc, hóa ứng động
Câu 9: Khi nói về ứng động sinh trưởng nhận xét nào sau đây là sai.
A Ứng động sinh trưởng thường là các vận động liên quan đến đồng hồ sinh học
B Ứng động sinh trưởng có được là do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa)
C Ứng động sinh trưởng gồm: Quang ứng động, nhiệt ứng động, thủy ứng động
D Ứng động sinh trưởng là các vận động cảm ứng có liên quan đến sức trương nước của các miền chuyên hóa
Câu 10: Cơ quan nào của hoa có ứng động sinh trưởng?
A Nhị - nhuỵ B Đài hoa C Đầu nhị - bầu noãn D Cánh hoa
Câu 11: Sự vận động nở hoa thuộc ứng động sinh trưởng nào?
A Là phản ứng sinh trưởng quang ứng động B Là phản ứng sinh trưởng hoá ứng động
C Là phản ứng sinh trưởng ứng động sức trương D Là phản ứng sinh trưởng ứng động tiếp xúc
Trang 4Câu 12: Ứng động nở hoa của cây bồ công anh (Taraxacum officinale) nở ra vào lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu là kiểu ứng động:
A Ứng động sinh trưởng - quang ứng động B Ứng động không sinh trưởng - nhiệt ứng động
C Ứng động không sinh trưởng - quang ứng động D Ứng động sinh trưởng - nhiệt ứng động
Câu 13: Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
A Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở
B Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
C Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở
D Lá cây họ Đậu cụp lá ngủ vào buổi tối
Câu 14: Các cây ăn thịt “bắt mồi” chủ yếu để lấy chất nào sau đây?
Câu 15: Các cây họ đậu thường cụp lá (ngủ) khi mặt trời lặn, hiện tượng này thuộc hình thức vận động sinh trưởng nào?
A Vận động hướng động B Vận động hướng sáng
C Vận động theo đồng hồ sinh học D Vận động sức trương nước
Câu 16: Sự đóng mở khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?
A Hướng hoá B Ứng động không sinh trưởng
C Ứng động sức trương D Ứng động tiếp xúc
Câu 17: Cử động bắt mồi của thực vật có cơ chế tương tự với vận động nào sau đây của cây?
A Xếp lá của cây trinh nữ khi có sự va chạm
B Xòe lá của cây trinh nữ, cây họ đậu vào sáng sớm, khi mặt trời lên
C Xếp lá của cây họ đậu vào chiều tối
D Các ý kiến đưa ra đều sai
Câu 18: Những ứng động nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
A Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở
B Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
C Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở
D Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở
Câu 19: Ứng dộng của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu
A ứng động sinh trưởng B quang ứng động
C ứng động không sinh trưởng D nhiệt ứng động
Câu 20: Hoa súng nở vào buổi sáng, khi chiều đến chúng khép cánh lại và sẽ nở ra tiếp tục vào sáng hôm sau Đây là loại vận động gì?
Câu 21: Lá cây trinh nữ cụp xuống khi bị va chạm là do
A va chạm mạnh làm lá bị tổn thương
B cuống lá gồm các tế bào ít liên kết với nhau
C sức trương của nửa dưới chỗ phình bị giảm do nước di chuyển vào những mô lân cận
D Do va chạm làm cuống lá bị gãy
Câu 22: Có bao nhiêu phản ứng dưới đây thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng?
(1) Sự đóng mở của khí khổng
(2) Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị va chạm
(3) Hiện tượng nở hoa của hoa tulip
(4) Rễ cây mọc cong xuống khi đặt theo phương ngang
(5) Phản ứng “đậy nắp” của lá cây nắp ấm khi có “con mồi”
Trang 5Câu 23: Có bao nhiêu phản ứng dưới đây thuộc kiểu ứng động sinh trưởng?
(1) Hoa mười giờ nở vào buổi sáng
(2) Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
(3) Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị va chạm
(4) Vận động nở hoa của hoa bồ công anh
(5) Tua cuốn bầu bí cuốn vào cọc
BÀI 26,27: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT Câu 1: Đặc điểm cảm ứng ở động vật là xảy ra:
A Nhanh, dễ nhận thấy, hình thức phản ứng đa dạng
B Chậm, khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng
C Nhanh, khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng
D Chậm, dễ nhận thấy, hình thức phản ứng đa dạng
Câu 2: Các phản xạ sau đây là phản xạ có điều kiện
A Nghe nói đến quả mơ tiết nước bọt B Ăn cơm tiết nước bọt
C Em bé co ngón tay lại khi bị kim châm D Trẻ em mới sinh xong đã biết bú mẹ
Câu 3: Mọi tế bào và các cơ quan trong cơ thể đều có khả năng cảm ứng, nhưng không phải tất cả các phản ứng đều là phản xạ Ví dụ nào sau đây không phải là phản xạ.
A Đứng dậy chào giáo viên ở đầu tiết học
B Nheo mắt lại khi đang ngủ mà bị mẹ bật đèn gọi dậy đi học
C phản ứng co của một bắp cơ tách rời khi bị kích thích
D La hét khi xem phim kinh dị
Câu 4: Cung phản xạ diễn ra theo trật tự như thế nào?
A Bộ phận tiếp nhận kích thích bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin đường dẫn truyền ra
B Bộ phận tiếp nhận kích thích bộ phận thực hiện phản ứng đường dẫn truyền vào
C Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tinBộ phận thực hiện phản ứng
D Đường dẫn truyền vào Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện phản ứng
Câu 5: Phát biểu nào không đúng khi nói về phản xạ?
A Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có tổ chức thần kinh
B Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
C Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng
D Tất cả cảm ứng của sinh vật gọi là phản xạ
Câu 6: Trong các phát biểu sau:
(1) Phản xạ chỉ có những sinh vật có hệ thần kinh
(2) Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
(3) Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng
(4) Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng
Các phát biểu đúng về phản xạ là:
A (1), (2) và (4) B (1), (2), (3) và (4) C (2), (3) và (4) D (1), (2) và (3)
Câu 7: Phát biểu nào không đúng khi nói về cảm ứng của Ruột khoang?
A Chưa có não và các hạch thần kinh B Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích
C Tiêu tốn nhiều năng lượng D Tiêu tốn ít năng lượng
Câu 8: Phản xạ của động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích là
C không phản ứng lại kích thích vì hệ thần kinh kém phát triển D co rút chất nguyên sinh
Câu 9: Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
Trang 6Câu 10: Nhóm động vật nào sau đây có tính cảm ứng bằng hình thức phản xạ.
A Thủy tức B Trùng amip C Động vật đơn bào D Trùng đế dày
Câu 11: Trong các cá thể sinh vật sau, thuộc nhóm có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm
A cá, ếch, thằn lằn B sứa, san hô, hải quỳ
C giun đất, bọ ngựa, cánh cam D trùng roi, trùng biến hình
Câu 12: So với hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng
A tốn năng lượng hơn hệ thần kinh dạng lưới
B mang tính chất định khu hơn hệ thần kinh dạng lưới
C chính xác hơn nhưng đều là phản xạ không điều kiện
D không chính xác bằng hệ thần kinh dạng lưới
Câu 13: Tại sao hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ (như co một chân) khi bị kích thích?
A Số lượng tế bào thần kinh tăng lên
B Mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
C Do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
D Do các hạch thần kinh liên hệ với nhau
Câu 14: Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có ở động vật có cơ thể đối xứng hai bên thuộc
A ngành Ruột khoang B ngành Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp
C Lớp Cá, lưỡng cư, bò sát D Lớp Chim, thú
Câu 15: Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây là sai?
A Hải quỳ có hệ thần kinh dạng lưới B Mực có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
C Sứa có hệ thần kinh dạng lưới D San hô có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Câu 16: Bạn An đang ngủ thì vô tình chạm tay vào vật sắc nhọn, tay của bạn ngay lập tức rụt lại Theo em nhận định nào sau đây về phản xạ rụt tay lại của An trong trường hợp vừa rồi là đúng?
A Đây là phản xạ có điều kiện
B Đây là phản xạ do não bộ chỉ huy
C Đây là phản phản xạ không điều kiện
D Đây là một phản xạ do học tập và rèn luyện mà có
Câu 17: Ở người bộ phận của não phát triển nhất là
Câu 18: Hệ thần kinh dạng ống gặp ở động vật nào?
A Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú B Lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun đốt
C Cá, lưỡng cư, chim, thú, thân mềm D Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, giun tròn
Câu 19: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở hệ thần kinh dạng ống?
A Đã có tổ chức hệ thần kinh B Phản ứng mang tính chất định khu
C Các phản xạ gồm: phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
D Đa số các phản xạ là phản xạ có điều kiện
Câu 20: Khi nghiên cứu hệ thần kinh của động vật có vú, người ta thấy rằng tỉ lệ giữa khối lượng não và khối lượng cơ thể của các loài rất khác nhau, cụ thể ở một số loài như sau:
Số lượng các phản xạ có điều kiện phản ánh sự thông minh của các loài Nhận định nào sau đây là không
đúng?
A Cá voi thông minh hơn voi và sư tử B Chó thông minh hơn voi và sư tử
C Tỉ lệ giữa khối lượng của não trên khối lượng cơ thể của người là lớn nhất
D Tỉ lệ giữa khối lượng của não trên khối lượng cơ thể của cá voi là nhỏ nhất
Trang 7Câu 21: Những siêu máy tính mà con người tạo ra ngày nay có thể thực hiện hàng triệu tỷ phép
tính/giây Nhưng nếu so sánh với não bộ của con người thì những siêu máy tính này không thể thực
hiện được điều nào sau đây?
A Khả năng tính toán B Khả năng giải quyết các tình huống mới
C Khả năng giải quyết các tình huống đã được lập trình D Khả năng lưu trữ
Câu 22: Khi nói về chiều hướng tiến hóa của các loài động vật có tổ chức hệ thần kinh, nhận định
nào sau đây là sai?
A Lớp bò sát có hệ thần kinh phát triển hơn lớp cá và lớp lưỡng cư
B Hệ thần kinh tiến hóa theo hướng số lượng tế bào thần kinh ngày càng nhiều, phân bố ngày càng tập trung, mức độ chuyên hoá ngày càng cao
C Tế bào thần kinh ngày càng phân bố tập trung ở đầu làm não phát triển
D Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng chậm và tốn năng lượng hơn hệ thần kinh dạng lưới
BÀI 28,29: ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG Câu 1: Khi nào trong tế bào là điện thế nghỉ?
A Khi tế bào bị kích thích B Khi tế bào hoạt động
C Khi tế bào tích điện âm và dương D Khi tế bào không bị kích thích
Câu 2: Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào
A không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm, còn ngoài màng mang điện dương
B không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, còn ngoài màng mang điện âm
C bị kích thích, phía trong màng mang điện âm, còn ngoài màng mang điện dương
D bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, còn ngoài màng mang điện âm
Câu 3: Khi tế bào chết điện thế nghỉ của tế bào
A Bằng 0 mV B Bằng + 50 mV C Bằng - 50 mV D Bằng - 70 mV
Câu 4: Người đầu tiên phát hiện ra điện sinh học là
A Luigi galvani B Robert Hooke
C Antonie van Leeuwenhoek D Louis pasteur
Câu 5: Điện thế hoạt động gồm các giai đoạn theo thứ tự là:
A mất phân cực tái phân cực đảo cực B mất phân cực đảo cực tái phân cực
C đảo cực mất phân cực tái phân cực D tái phân cực đảo cực mất phân cực
Câu 6: Trong cung phản xạ xung thần kinh bắt đầu xuất phát từ:
A Nơron cảm giác B Nơron vận động C Trung ương thần kinh D Cơ quan cảm giác
Câu 7: Trong tế bào thần kinh nơi nào sau đây cách điện
A Eo Raviê B Bao miêlin C Sợi trục D Tế bào trước xinap
Câu 8: Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là
A chậm và tốn ít năng lượng B chậm và tốn nhiều năng lượng
C nhanh và tốn ít năng lượng D nhanh và tốn nhiều năng lượng
Câu 9: Vì sao sự truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin lại theo kiểu “nhảy cóc”
A Vì sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie
B B Đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
C Trừ các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
D Tạo cho tốc độ truyền xung thần kinh được nhanh hơn
Câu 10: Ngay khi xung thần kinh vừa đi qua một điểm trên sợi trục, kích thích vừa phải tại điểm đó thì:
A không xuất hiện xung thần kinh mới
B xuất hiện xung thần kinh mới lan truyền như cũ
Trang 8C xuất hiện xung thần kinh mới lan truyền về hai phía.
D kênh Na- K ngưng hoạt động
Câu 11: Câu nào sau đây nói về sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin
là sai?
A bản thân xung thần kinh không chạy trên sợi trục thần kinh
B xung thần kinh chỉ gây nên sự thay đổi tính thấm ở vùng kế tiếp
C nơi điện thế hoạt động vừa sinh ra không tiếp nhận kích thích
D khi có kích thích thì xung thần kinh đi theo hai chiều
Câu 12: Xung thần kinh lan truyền theo các bó sợi thần kinh có bao miêlin từ vỏ não xuống các cơ chân
làm ngón chân co lại, (biết chiều cao của người là 1,6m, tốc độ lan truyền là 100m/s) Thời gian xung thần kinh lan truyền từ vỏ não xuống ngón chân là:
Câu 13: Cho các trường hợp sau:
(1) Diễn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
(2) Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo
(3) Dẫn truyền nhanh và tốn ít năng lượng
(4) Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin có những đặc điểm nào?
A (1) và (4) B (2), (3) và (4) C (2) và (4) D (1), (2) và (3)
Câu 14: Xung thần kinh xuất hiện và lan truyền trên trục sợi thần kinh có bao miêlin
(1) tuân theo quy luật “tất cả hoặc không”
(2) theo lối nhảy cóc nên tốc độ dẫn truyền nhanh
(3) tốn ít năng lượng hơn trên sợi không có bao miêlin
(4) có biên độ giảm dần khi chuyển qua eo Ranvie
(5) không thay đổi điện thế khí lan truyền suốt dọc sợi trục
Tổ hợp nào sau đây là đúng với xung thần kinh có bao miêlin ?
A (1), (2), (3) và (4) B (1), (2), (3) và (5) C (1), (2), (4) và (5) D C (1), (4) và (5)
Câu 15: Cường độ kích thích lên sợi trục của một nơron tăng sẽ làm cho
A biên độ của điện thế hoạt động tăng B tần số điện thế hoạt động tạo ra tăng
C thời gian xuất hiện điện thế hoạt động tăng D tốc độ lan truyền điện thế hoạt động tăng
Câu 16: Có bao nhiếu ý sau đây đúng về bơm Na – K?
(1) Bơm Na – K là các chất vận chuyển (bản chất là protein) có trên màng tế bào
(2) Có nhiệm vụ chuyển K+ từ phía ngoài tế bào trả vào phía trong màng tế bào làm cho nồng độ K+ ở bên trong tế bào luôn cao hơn ở bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì được điện thế nghỉ
(3) Có nhiệm vụ chuyển Na+ từ phía ngoài tế bào trả vào phía trong màng tế bào làm cho nồng độ Na+ ở bên trong tế bào luôn cao hơn ở bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì được điện thế nghỉ
(4) Hoạt động của bơm Na – K tiêu tốn năng lượng Năng lượng do ATP cung cấp
(5) Bơm Na – K còn có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động Bơm này chuyển Na+ từ phía trong tế bào trả ra phía ngoài màng tế bào trong trường hợp điện thế hoạt động xuất hiện
Phương án trả lời đúng là:
BÀI 30: TRUYỀN TIN QUA XINAP Câu 1: Xinap là diện tiếp xúc giữa:
A Các tế bào ở cạnh nhau B tế bào thần kinh với tế bào tuyến
C tế bào thần kinh với tế bào cơ
D các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)
Trang 9Câu 2: Ở động vật xinap phổ biến hơn cả là:
A xinap điện B xinap giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến
C tế bào thần kinh với tế bào cơ D Xinap hóa học
Câu 3: Trong xinap túi chứa chất trung gian hóa học nằm ở
A màng trước xináp B màng sau xináp C chùy xináp D khe xináp
Câu 4: Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là
A axêtincôlin và đôpamin B a xêtincôlin và serôtônin
C axêtincôlin và norađrênalin D serôtônin và norađrênalin
Câu 5: Yếu tố không thuộc thành phần xináp là :
A khe xinap B cúc xinap C các ion Ca2+ D màng sau xináp
Câu 6: Câu nào sau đây nói về chất trung gian ở xinap hóa học là đúng?
A Mỗi xinap có một chất trung gian hóa học
B Mỗi xinap có một số chất trung gian hóa học
C Mỗi xinap có một hay một số chất trung gian hóa học
D Chỉ có một loại chất trung gian hóa học trong tất cả các loại xináp
Câu 7: Quá trình truyền tin qua xinap diễn ra theo trật tự:
A Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp
B Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp
C Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp
D Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp
Câu 8: Điều không đúng với axêtincôlin sau khi xuất hiện xung thần kinh là
A axêtincôlin được tái chế phân bố tự do trong chùy xináp
B axêtincôlin bị axêtincôlinesteraza phân giải thành axêtat và côlin
C axêtat và côlin trở lại màng trước, đi vào chùy xináp và được tái tổng hợp thành axêtincôlin
D axêtincôlin tái chế được chứa trong các bóng xináp
Câu 9: Vì sao trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng?
A các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều
B khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều
C sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều
D chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau xináp
Câu 10: Vai trò của ion Ca 2+ trong quá trình truyền tin qua xinap là
A tạo môi trường thích hợp để chất trung gian hóa học hoạt động
B xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hóa học
C.tăng cường tái phân cực ở màng trước xinap
D kích thích gắn bóng chứa chất trung gian hóa học vào màng trước xinap và vỡ ra
Câu 11: Nguyên nhân làm cho tốc độ truyền tin qua xinap hóa học chậm hơn xinap điện là:
A Diện tiếp xúc giữa các nơron quá lớn nên dòng điện dễ bị phân tán
B Cần có thời gian để phá vỡ túi chứa và để chất môi giới khuếch tán qua khe xinap
C Cần có thời gian để tổng hợp chất trung gian hóa học
D Phải có thời gian để phân giải chất trung gian hóa học
Câu 12: Do đâu các bóng chứa chất trung gian hóa học bị vỡ
A Ca2+ từ ngoài dịch mô đi vào chùy xinap B K+ từ ngoài dịch mô đi vào chùy xinap
C Na+ từ ngoài dịch mô đi vào chùy xinap D Mg2+ từ ngoài dịch mô đi vào chùy xinap
Câu 13: Axetincolin bị biến đổi thành axetat và colin tại:
C bóng chứa chất trung gian D khe xinap
Trang 10Câu 14: Sau khi Axetincolin bị biến đổi thành axetat và colin sẽ:
A bị phân hủy B quay trở lại màng trước đi vào chùy xinap
C theo sợi trục thần kinh đi đến các tế bào D kết hợp thành Axetincolin ở khe xinap
Câu 15: Axetat và colin vừa bị phân hủy lại kết hợp thành Axetincolin tại:
C bóng chứa chất trung gian D khe xinap
Câu 16: Chú thích nào cho hình bên là đúng?
A 1 – chùy xináp, 2 – khe xináp, 3 – màng trước xináp , 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
B 1 – chùy xináp, 2 – màng trước xináp, 3 – màng sau , 4 – khe xináp, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
C 1 – chùy xináp, 2 – màng trước xináp, 3 – khe xináp, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
D 1 – màng trước xináp, 2 – chùy xináp, 3 – khe xináp , 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
BÀI 31 TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT Câu 1: Khi nói về tập tính của động vật phát biểu nào sau đây là sai?
A Nhờ tập tính mà động vật thích nghi với môi trường và tồn tại
B Cơ sở của tập tính là các phản xạ
C Tập tính của động vật có thể chia thành 2 loại: tập tính bẩm sinh và tập tính học được
D Tập tính bẩm sinh là chuỗi các phản xạ không điều kiện
Câu 2: Khi nói về tập tính bẩm sinh, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
(1) Sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ
(2) Thường rất bền vững
(3) Đặc trưng cho loài
(4) Có cơ sở thần kinh là chuỗi phản xạ không điều kiện
Câu 3: Khả năng “dự báo thời tiết” của loài chuồn chuồn được nhân dân ta đúc kết qua câu ca dao:
“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm” Khả năng này của chúng thuộc dạng tập tính nào sau đây?
A bẩm sinh B học được C hỗn hợp D rút ra kinh nghiệm
Câu 4: Tập tính bẩm sinh là những tập tính
A sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
B được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
C học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
D sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Câu 5: Tò vò đào hố trên mặt đất để làm tổ sinh sản là tập tính