1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Đề thi giữa học kì 2 lớp 7 môn Toán 2019 – quận Hà Đông

12 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 167,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Chọn câu trả lời sai trong các câu sau: Trong một tam giác, A. góc lớn nhất là góc tù.. Lấy D là trung điểm của AC. d) Chứng minh tam giác BEC là tam giác vuông cân.[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẬN HÀ ĐÔNG

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2

Năm học: 2018 – 2019

Lớp 7 Môn: TOÁN

Thời gian làm bài: 60 phút

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (1,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (viết vào bài làm)

Câu 1 Một cửa hàng bán dép ghi lại số dép đã bán trong một quý theo

các cỡ như sau:

Số dép bán được ( )n 62 80 124 43 22 13 1 N = 345 Mốt của dấu hiệu là:

Câu 2 Cộng trừ các đơn thức 2 5 2 5 2 5

2x y z 6x y z x y z

quả là:

A 2 5

3x y z

3x y z

Câu 3 Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba

cạnh như sau:

A 9cm;15cm;11cm B 5dm;13dm;12dm

C 7 ;7 ;10m m m D 8cm;17cm;10cm

Câu 4 Chọn câu trả lời sai trong các câu sau: Trong một tam giác,

A góc lớn nhất là góc tù

B có hai góc bằng 0

60 là tam giác đều

C có hai góc nhọn bằng 0

45 là tam giác vuông cân

D có một góc bằng 0

60 là tam giác cân

Trang 2

II TỰ LUẬN (9,0 điểm)

Bài 1 (4,0 điểm) Cho hai đơn thức:

1 4

B = x yz

a) Tính giá trị của biểu thức B khi 1; 1; 1

2

x = − y = z = b) Tìm hệ số, phần biến và bậc của đơn thức M = A B

Bài 2 (4,5 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 2AB Lấy

D là trung điểm của AC Trên tia đối của tia AC lấy điểm H sao cho

AH = AD

a) Chứng minh ∆DBH cân

b) Biết AD = 5cm Tính BC

c) Trên nửa mặt phẳng bờ AC không chứa điểm B kẻ tia Hx vuông

góc với HA tại H Vẽ cung tròn tâm D bán kính bằng BC , cung tròn này cắt tia HxE Chứng minh AD = AE

d) Chứng minh tam giác BEC là tam giác vuông cân

Bài 3 (0,5 điểm)

(x −1)(x −4)(x −7)(x −10) < 0

Trang 3

HƯỚNG DẪN GIẢI

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (1,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (viết vào bài làm)

các cỡ như sau:

Số dép bán được ( )n 62 80 124 43 22 13 1 N = 345 Mốt của dấu hiệu là:

Lời giải Mốt là giá trị có tần số lớn nhất

Từ bảng “tần số”, ta thấy: tần số lớn nhất là 124, ứng với giá trị 36

Vậy M0 =36 Chọn C

2x y z 6x y z x y z

quả là:

A 2 5

3x y z

3x y z

Lời giải Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ

số và giữ nguyên phần biến

2x y z 6x y z x y z ( 2 6 1)x y z 3x y z

Chọn B

Trang 4

Câu 3 Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau:

A 9cm;15cm;11cm B 5dm;13dm;12dm

Lời giải

bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông

A 9cm;15cm;11cm

2

B 5dm;13dm;12dm

2

Chọn B

A góc lớn nhất là góc tù

B có hai góc bằng 0

60 là tam giác đều

C có hai góc nhọn bằng 0

45 là tam giác vuông cân

D có một góc bằng 0

60 là tam giác cân

Lời giải

Chọn A, D

Trang 5

II TỰ LUẬN (9,0 điểm)

1 4

B = x yz

a) Tính giá trị của biểu thức B khi 1; 1; 1

2

x = − y = z = b) Tìm hệ số, phần biến và bậc của đơn thức M = A B

Lời giải

2

x = − y = z = vào biểu thức B, ta được:

= 1 ⋅ − 2 ⋅ 1 ⋅ 3

B

=

5

8

B

B

Axy z  x yz

= − ⋅ − ⋅

( ).( ).( )

5

Trang 6

   

=  ⋅ ⋅

3 5

( ).( ).( )

5 4

= 3 6 5 5

4

M x y z

Hệ số của đơn thức = 3 6 5 5

4

M x y z là: 3

4

Phần biến của đơn thức = 3 6 5 5

4

M x y z là: 6 5 5

x y z

Bậc của đơn thức = 3 6 5 5

4

M x y z là: 6 5 5 16+ + =

Trang 7

Bài 2 (4,5 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 2AB Lấy

D là trung điểm của AC Trên tia đối của tia AC lấy điểm H sao cho

AH = AD

a) Chứng minh ∆DBH cân

b) Biết AD = 5cm Tính BC

c) Trên nửa mặt phẳng bờ AC không chứa điểm B kẻ tia Hx vuông

góc với HA tại H Vẽ cung tròn tâm D bán kính bằng BC , cung tròn này cắt tia HxE Chứng minh BD = AE

d) Chứng minh tam giác BEC là tam giác vuông cân

Lời giải

a) Chứng minh ∆DBH cân

Xét ABH và ABD∆ có:

AB là cạnh chung

0

90

BAH =BAD =

( )

AH =AD gt

Do đó: ∆ABH = ∆ABD c g c( )

BH BD

⇒ = (Hai cạnh tương ứng)

Suy ra ∆DBH cân tại B

B

A

Trang 8

b) Biết AD = 5cm Tính BC

Vì D là trung điểm của AC nên AC =2.AD (*)

Theo đề bài, ta có: AC = 2AB Kết hợp với (*), suy ra: AD AB=

Xét ∆ABC vuông tại A, theo định lí Pytago, ta có:

BC =AB +AC

2

2

25 100 125

BC

BC

BC

=

Trang 9

c) Chứng minh BD = AE

Xét ∆ABC và ∆HED có:

AC =HD = AD

0 90

BAC =EHD =

BC =AD (bán kính của cung tròn tâm D)

Do đó: ∆ABC = ∆HED c g c( )

⇒ = (Hai cạnh tương ứng)

Xét AHE và DAB∆ có:

( )

AH =AD gt

0 90

AHE =DAB =

HE =AB cmt

Do đó: ∆AHE = ∆DAB c g c( )

⇒ = (Hai cạnh tương ứng)

E x

H

B

A

Trang 10

d) Chứng minh tam giác BEC là tam giác vuông cân

AHB

vuông tại A, có AH =AB(=AD)

AHB

⇒ ∆ vuông cân tại A

0 45

Tương tự: ADB vuông tại A, có AD AB=

ADB

⇒ ∆ vuông cân tại A

0 45

180

ADB+BDC = (Hai góc kề bù)

4 3 2 1

E

x

H

B

A

Trang 11

Xét ∆EHB và ∆CDB có:

EH =CD cmt

0

HB =DB cmt

Do đó: ∆EHB = ∆CDB c g c( )

⇒ = (Hai cạnh tương ứng)

BEC

⇒ ∆ cân tại B (1)

Vì ∆EHB = ∆CDB c g c( ) nên B1 =B4 (Hai góc tương ứng)

90

Từ (1) và (2) suy ra: ∆BEC vuông cân tại B

Trang 12

Bài 3 (0,5 điểm)

(x −1)(x −4)(x −7)(x −10)< 0

Lời giải

(x −1)(x − 4)(x −7)(x −10)< 0 nên phải có 1 số âm hoặc 3 số âm Mà: 2 − < 2 − < 2 − < 2 −

(x 10) (x 7) (x 4) (x 1)

Ta xét 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Có 1 số âm

⇒ < 2 <

2

3

x

⇒ = hoặc x = −3

Trường hợp 2: Có 3 số âm

⇒ < 2 <

Do x ∈ ℤ nên không tồn tại giá trị của x để 2

1<x <4 Vậy x =3 hoặc x = −3 thì 2 2 2 2

(x −1)(x − 4)(x − 7)(x −10) < 0

Ngày đăng: 26/01/2021, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w