giáo trình lập trình gia công mastercamxphần CAM gồm: lập trình gia công phay (Milling) và lập trình gia công tiện ( lathe) lập trình gia cong khoan taro, gia công khoan lỗ.
Trang 1Mục lục
Chơng 1 Lập trình gia công phay (Milling) 4
1.1 Một số thuật ngữ thờng dùng 4
1.2 Các chức năng chính trong modul MasterCam mill 4
1.3 Trình tự chung để lập trình gia công một chi tiết 5
1.3.1 Bớc 1: Thiết lập mô hình hình học của chi tiết cần gia công 5
1.3.2 Bớc 2: Thiết đặt phôi, cấu hình chơng trình, dao cụ5 1.3.3 Bớc 3: Thiết đặt các tham số dao cụ và các tham số công nghệ 6
1.3.4 Bớc 4: Mô phỏng và xuất chơng trình NC 8
1.4 Các kiểu đờng chạy dao chính trong modul MasterCam mill 9 1.4.1 Chạy dao theo kiểu contuor (Contour Toolpaths) 9
1.4.2 Chạy dao khoan (Drill) 10
1.4.3 Chạy dao theo kiểu Pocket 11
1.4.4 Chạy dao theo kiểu Face 12
1.4.5 Chạy dao theo kiểu Surface (bề mặt) 13
1.5 Bài tập: Lập chơng trình NC gia công chi tiết trong bản vẽ sau .17
1.5.1 Thiết đặt phôi và các tham số về máy và dụng cụ18 1.5.2 Thiết lập các nguyên công để gia công chi tiết 19
Chơng 2 Lập trình gia công cho máy tiện 28
2.1 Các thuật ngữ thờng dùng 28
2.2 Các chức năng chính trong modul MasterCam lather 28
2.3 Bài tập 1: Lập chơng trình gia công cho chi tiết nh hình vẽ 30
2.3.1 Trình tự thực hiện 30
2.3.2 Nội dung tiến hành 30
2.4 Bài tập 2: Lập trình gia công chi tiết nh hình sau 41
2.4.1 Trình tự thực hiện: 41
2.4.2 Nội dung tiến hành 41
Trang 21.1 Một số thuật ngữ thờng dùng
Toolpaths: Cơ sở dữ liệu của đờng dịch chuyển dao cụ (gọi
tắt là đờng chạy dao)
Job Setup: Thiết lập các tham số máy, cài đặt phôi, cấu hình
NCI, các giá trị bù dao cụ
Operations: Nguyên công, một phần cảu cả quá trình gia
công chi tiết
Drill: Nguyên công khoan
Face: Nguyên công khoả mặt
Rough: Nguyên công gia công thô
Finish: Nguyên công gia công tinh
Pocket: Kiểu gia công các hốc, đảo
Trang 3Surface Phay bề mặt cong
Multiaxis Lập trình cho máy nhiều trục
m Tạo các nguyên công giống nhau bằng: Dịchchuyển, quay, đối xứng
1.3 Trình tự chung để lập trình gia công một chi tiết
1.3.1 Bớc 1: Thiết lập mô hình hình học của chi tiết cần
gia công
Có thể thiết lập trực tiếp trên phần mềm MasterCam bằngchức năng Design hoặc thiết lập trên phần mềm CAD khác (Pro/ENGINEER, Inventor…) rồi chuyển sang MasterCam để tiến hànhlàm CAM
1.3.2 Bớc 2: Thiết đặt phôi, cấu hình chơng trình, dao cụ
Sau khi đã có mô hình hình học của chi tiết ta tiến hànhthiết đặt phôi liệu và các tham số về máy, dụng cụ, công nghệ…
nh sau:
Từ Main Menu Job Setup mở hộp thoại Job Setup.
Trang 4Import: Nhập các thiết đặt từ một file đã có sẵn
Views: Mở hộp thoại Views Manage để thiết đặt hớng nhìn Tools: Mở hộp thoại Tools Manage để thiết đặt dao cụ
X, Y, Z: Kích thớc của phôi trên các trục x, y, z.
Stock Origin: Gốc toạ độ phôi
Select Origin: Chọn gốc toạ độ phôi
Select Corners: Tạo phôi bằng chọn hai điểm góc trên và
góc dới đối diện của khối hộp
Bounding box: Tạo phôi tự động bao quan chi tiết
NCI extents: Tự động tớnh tự động tính toán dựa trên các
đường dịch chuyển của dụng cụ trong file NCI
Display Stock: Hiển thị phôi
Fit screen to stock: Hiển thị toàn bộ hình dạng phôi vừa
khít màn hình
Safety zone: thiết lập vùng an toàn
Toolpath Configuration: Đặt các tuỳ chọn cho cấu hình
đ-ờng chạy dao
Tool Offset Register: Khai báo bù dao, tuỳ chọn Add có hai thông số Length (bù chiều dài dao) và Diameter (bù đờng kính dao) Tuỳ chọn From tool là từ khai báo dao cụ.
Feed Caculation: Tính toán lợng chạy dao, Material là theo vật liệu gia công, From tool là tính theo dao cụ Maximum RPM lợng chạy dao lớn nhất (ví dụ 5000 vòng/ phút).
Material: Chọn vật liệu gia công
Trang 5Post Processor: Chọn bộ hậu xử lý để dịch ra chơng trình
NC phù hợp với các bộ điều khiển khác nhau
Sau khi thiết lập xong các tham số trong bảng chọn OK.
1.3.3 Bớc 3: Thiết đặt các tham số dao cụ và các tham số
công nghệ
Sau khi tạo phôi và các tham số cần thiết ta tiến hành thiết lậpcác nguyên công gia công chi tiết Tuỳ thuộc và đặc trng mô hìnhcủa từng chi tiết mà ta chọn các nguyên công phù hợp (Drill, Contuor,Face, Surface, …)
Sau khi chọn nguyên công ta tiến hành chọn hình học cho ờng chạy dao, có thể là các đờng hay các chuỗi 2D, có thể là các
đ-bề mặt cong (Surfaces) 3D hoặc các khối (Solids)…
Thiết lập các tham số dao cụ, công nghệ…
Trong phần này ta cần chú ý các tham số cơ bản sau (Ví dụ vớinguyên công gia công thô bề mặt):
Các tham số dao cụ:
Tool #: Số hiệu dao
Head #: Số hiệu đầu dao
Dia.offset: Bù đường kính dao
Len.offset: Bù chiều dài dao
Comment: Chú thích chơng trình
To batch: Nối
Tool name: Tên dao
Feed rate: Tốc độ tiến dao
Trang 6Plunge rate: Tốc độ di chuyển theo phơng trục Z khi
gia công
Retract rate: Tốc độ lùi dao
Tool dia: Đờng kính của dao
Program: Số chương trình
Seq start: Số thứ tự câu lệnh đầu tiên
Seq inc: số gia của số thứ tự câu lệnh
Conner radius: Bán kính góc lợn của dao
Spinde speed: Tốc độ trục chính
Coolant: Chế độ trơn nguội
Change NCI: Thay đổi file NCI
Tool Display: Hiển thị dao cụ
Home pos: Vị trí lùi dao về sau khi gia công
Rotate axis: Lập trình quay quanh một trục nào đó
Ref Point: Điểm tham chiếu
T/ C plane: Mặt phẳng dao cụ và mặt phẳng
construction
Misc Values: Các giá trị khác
Các tham số hình học (Surface parameters,
face parameters…)
Clearance: Tọa độ của dao trớc và sau khi gia công
xong
Retract: Chọn khoảng lùi dao
Absolute: Toạ độ tuyệt đối
Incremental: Toạ độ tơng đối
Trang 7Feed plane: Mặt phẳng chạy dao
Rapid retract: Lùi dao nhanh
Regen: Cập nhật các thay đổi về tham số cho chơng
trình
Top of Stock: Tạo độ bề mặt trên của phôi (toạ độ Z)
Tip cop: Là tuỳ chọn biên dạng tính toán ở đỉnh dao
(Tip) hay tâm dao (Center)
Drive surface/ solids: Bề mặt hoặc khối đợc chọn
để gia công
Stock to leave: Lợng d sau khi gia công
Select: Chọn thêm hoặc bớt bề mặt hay khối để gia
công
Check surface/ solid: Bề mặt hoặc khối kiểm tra
Tool contaiment: Chặn dao cụ
1.3.4 Bớc 4: Mô phỏng và xuất chơng trình NC
Sau khi đã thiết lập xong các nguyên công ta tiến hành môphỏng các đờng chạy dao, nếu không thấy xuất hiện lỗi thì tiếnhành chọn bộ postprocessor và dịc ra chơng trình NC
Chú ý: Trong quá trình mô phỏng nếu dao cắt lẹm vào phôi
thì vết cắt lẹm sẽ có màu đỏ, khi đó ta phải hiệu chỉnh lại
Các tham sốThông tin dao cụHình học
Kiểm tra đờng dẫn daoChọn tất các nguyêncông
Cập nhật các thay đổikiểm tra đờng chạy daoMô phỏng ở chế độ 3Dxuất chơng trình
Trang 8tốc độ chạy dao nhanh
- Xuất chơng trình NC: Sau
khi mô phỏng chạy dao xong
không thấy xuất hiện lỗi ta tiến
NCI file Xuất ra file NCI
Chọn cổng xuất
1.4 Các kiểu đờng chạy dao chính trong modul MasterCam mill
1.4.1 Chạy dao theo kiểu contuor (Contour Toolpaths)
- Đây là kiểu chạy dao dùng để cắt đi một lợng phôi dọc theomột đờng dẫn định nghĩa bởi một chuỗi các đờng cong Ta cóthể chọn không giới hạn số lợng chuỗi cho mỗi đờng dẫn dao.Contour có thể là 2D hoặc 3D
- Trình tự thực hiện:
1 Main menu Toolpaths Contour
2 Chọn một hoặc nhiều chuỗi 2D hoặc 3D, chọn Done
3 Mở hộp thoại Contour, nhập các tham số dao cụ và Contour
trong hộp thoại
Trang 9- Các tham số Contour (Contour Parameters)
Clearance: Tọa độ của dao trớc và sau khi gia công
xong
Retract: Chọn khoảng lùi dao
Absolute: Toạ độ tuyệt đối
Incremental: Toạ độ tơng đối
Feed plane: Mặt phẳng chạy dao
Rapid retract: Lùi dao nhanh
Top of Stock: Tạo độ bề mặt trên của phôi (toạ độ Z)
Depth: Chiều sâu cắt (tính theo toạ độ Z)
Contour type: Kiểu Contour 2D, 2D chamfer…
Compensation type: Kiểu bù
Compensation direction: Hớng bù Left (bên trái),
Right(bên phải)
Linearization tolerance: Dung sai cắt gọt
XY stock to leave: Lợng d để lại theo hai phơng X và
Y
Z Stock to leave: Lợng d để lại theo phơng Z
Multi passes: Offset đờng dẫn dao
Depth cuts: Chiều sâu lớp cắt
1.4.2 Chạy dao khoan (Drill)
- Kiểu chạy dao Drill trong MasterCam Mill cho phép ta có thểchọn một dãy các điểm hoặc các thực thể, tạo ra đờng dẫn daokhoan giữa chúng, chỉ định các chu trình khoan và các tham số
để khoan các điểm
- Để vào chức năng này ta thực hiện nh sau:
Trang 101 Main Menu, Toolpaths, Drill.
2 Chọn một hoặc nhiều điểm sử dụng menu Point Manager
3 Chọn Done
4 Chọn một mũi khoan
5 Nhập các tham số Drill cho nguyên công và chọn OK.
- Các tham số khoan (Drill Parameters)
- Clearance: Tọa độ của
dao trớc và sau khi gia công
- Top of Stock: Tạo độ
bề mặt trên của phôi (toạ
Trang 11+ Peck Drill: Sử dụng cho các lỗ khoan có chiều sâu
lớn hơn 3 lần đờng kính mũi khoan Lùi toàn bộ mũi khoan
ra khỏi lỗ khoan để bỏ hết các phoi sau đó mới khoan
tiếp, áp dụng với các vật liệu cứng khó gia công
+ Chip Break: Khoan các lỗ với chiều sâu lớn hơn 3
lần đờng kính mũi khoan, lùi dao lại một phần lỗ khoan để
bẻ gẫy các phoi vật liệu áp dụng cho các vật liệu tơng đối
mềm
+ Tap: Ta rô lỗ ren trái hoặc phải cho lỗ
+ Bore #1: Khoan lỗ với dịch chuyển chạy dao vào
trong và ra ngoài Kiểu này tạo các lỗ thẳng với bề mặt
trơn nhẵn
+Bore #2: Khoan các lỗ với chạy dao vào trong, sau đó
dừng trục chính và dịch chuyển chạy không nhanh ra
ngoài
+ Fine bore (shift): Dừng trục chính máy tại vị trí
kết thúc của mỗi điểm khoan, rồi quay mũi khoan một góc
định nghĩa trớc, rút khỏi thành lỗ khoan và lùi về
+ Custom cycle: Các chu trình từ 9-20, dùng để
khoan các lỗ sử dụng các tham số thay đổi
- Dwell: Thời gian dừng
1.4.3 Chạy dao theo kiểu Pocket
- Kiểu chạy dao Pocket sử dụng cho cả gia công thô (Rough) và
gia công tinh (Finish) với các hốc hoặc đảo đóng Tất cả các hìnhhọc dùng để định nghĩa một dạng hốc (pocket) hoặc các dạng đảo(island) phải cùng một mặt phẳng xây dựng
- Để vào chức năng này:
1 Chọn Main Menu, Toolpaths, Pocket.
2 Chọn một hoặc nhiều chuỗi sử dụng thực đơn Chaining
Methods và chọn Done
Trang 123 Chọn một dao cụ cho đờng dânc dao
4 Nhập các tham số cho đờng dẫn dao và chọn OK Hệ thống
sẽ thêm nguyên công Pocket vào Operations Manager
Open: Hốc có biên dạng hở+ Machining drection: Hớng gia công, có hai tuỳ chọn là
Trang 131.4.4 Chạy dao theo kiểu Face
- Kiểu chạy dao Face trong Mastercam Mill để gia công nhanh
bề mặt trên của phôi (khoả mặt) chuẩn bị cho các nguyên côngsau Ta có thể chọn một chuỗi cho đờng dẫn dao hoặc sử dụng đ-ờng bao của phôi đã tạo từ Job Setup
- Cách tạo lập
1 Chọn Main Menu, Toolpaths, Face
2 Chọn một chuỗi sử dụng menu Chaining Methods hoặc
chọn Done để sử dụng đờng bao của phôi đã định
nghĩa trong Job Setup
+ Stepover: Bớc gia công ngang (Ví dụ: 75% so với đờng
kính dao)
+ Roughing angle: Góc nghiêng của đờng dẫn dao so với phơng x
1.4.5 Chạy dao theo kiểu Surface (bề mặt)
- Kiểu chạy dao Surface là một kiểu chạy dao quan trọng nhất
và khó nhất trong lập trình trên modul MasterCam Mill Đây là kiểuchạy dao đợc thiết lập bằng cách chọn các bề mặt cần gia công
Trang 14trên chính mô hình của chi tiết, sau đó thiết lập các tham số cầnthiết để mô phỏng đợc quá trình chạy dao
Kiểu chạy dao Surface phân ra làm hai kiểu con: Rough (dành cho gia công thô) và Finish (dành cho gia công tinh).
- Trình tự chung để thiết lập các kiểu chạy dao trong Surface
nh sau:
1 Main menu Toolpaths Surface Rough (Finish) Chọn một kiểu chạy dao con cần thiết (Parallel, Radial…)
2 Chọn một hoặc nhiều bề mặt để gia công sau đó chọn Done
3 Mở hộp thoại để thiết lập các tham số dao cụ, tham số
điểm lên bề mặt
đó
Trang 15vỏ sò”, nó có thểlàm nhẵn các bềmặt
Restmill dùng khi
có các phần trênphôi mà dao ởnguyên công trớckhông vừa hoặckhông đến
Trang 16chuyển có kiểugiống nh khoan.
Finish (Gia công tinh)
độ dốc cảu bềmặt
bề mặt đó
Trang 17vỏ sò”, nó có thểlàm nhẵn các bềmặt
Shallow thờng dùng
để gia công lại chitiết sau khi giacông bằng kiểuContour
có thể sử dụng chonguyên công tinh
để gia công cácvật liệu thừa tronggóc của chi tiết
dùng một dao tonên không cắt gọt
Trang 18hết đợc Nó điềuchỉnh chiều độsâu Z, khônggiống nh kiểuRestmill.
1.5 Bài tập: Lập chơng trình NC gia công chi tiết trong bản
vẽ sau
Chi tiết yêu cầu gia công có mặt cong bán kính R8 theo đờngcontour của hốc kích thớc 90x60 Do đó, không thể dựng chi tiếtbằng hình vẽ 2D mà phải tạo mặt cong với kích thớc 3D Mặc dùquá trình CAM vẫn có thể tiến hành với hình vẽ 2D khi sử dụngdụng cụ dao phay đầu chỏm cầu gia công theo đờng contour vớichiều sâu Z xác định Nhng khi đó ta cần tính toán để dựng
Trang 19thêm đờng contour và trong quá trình gia công không có mặtcong để kiểm tra và đối chứng.
Hình vẽ đợc dựng trên MasterCam design hoặc ngay trongmodul MasterCam Mill, hoặc ta cũng có thể xây dựng mô hình từmột phần mềm CAD khác (Pro/ Engineer, Autodesk Inventor,SolidsWorks…) rồi converter sang MasterCam để tiến hành lậptrình
1.5.1 Thiết đặt phôi và các tham số về máy và dụng cụ
- Sau khi đã có mô hình chi tiết ta tiến hành thiết đặt phôicho chi tiết cần gia công nh sau:
Main Menu Toolpaths Job Setup, mở hộp thoại Job setup và ta tiến hành thiết đặt phôi trong hộp thoại này.
Chọn , để chơng trình tự động tính toán và thiếtlập một khối phôi bao quanh cho tiết, nếu muốn thay đổi kích th-
ớc phôi ta có thể nhập trực tiếp vào các hộp text X, Y, Z sau đó
Sau khi chọn Bounding box, hệ thống mở hộp thoại Bounding box để xác định hình bao: tạo đờng, điểm, mở rộng (expand)
…), ta chọn OK.
Stock Origin: Là toạ độ của phôi
Toolpath Configuration: Ta chọn các cấu hình cho tạo đờng
chạy dao nh trong hình dới
Tool Offset Register: Ta khai báo bù dao cụ gồm có Length là
bù chiều dài dao, Diameter là bù bán kính dao phay.
Feed Calculation: Tính toán lợng chạy dao, ta chọn Material
để chọn theo vật liệu gia công, giá trị lớn nhất (Maximum RPM)
là 5000 V/ P
Material: Là chọn vật liệu cho phôi gia công
Post Processor: Chọn bộ hậu xử lý để tạo ra chơng trình N
Trang 20Sau khi hoàn thành các thủ tục trên ta chọn OK.
1.5.2 Thiết lập các nguyên công để gia công chi tiết
- Nguyên công 1: Phay hạ bậc đờng bao ngoài
- Nguyên công 2: Khoan tám lỗ 8
- Nguyên công 3: Gia công thô hốc có đảo
- Nguyên công 4: Gia công tinh mặt cong trong hốc
Phay hạ bậc đờng bao ngoài
Trên Main Menu chọn Toolpath Contour Chain
Chọn đờng bao ngoài và để kết thúc chọn Done
Trên màn hình xuất hiện hộp thoại Contour (2D)
Cửa sổ hội thoại gồm có 2 phần là: Các tham số dao cụ ( Tool parameters) và các tham số đờng contour( Contour parameters).
Tool parameters: Trong phần thông số dụng cụ, trên cửa sổ
th viện dao hiện lên các dao cụ mà ta đã xác định từ phần đặt
thông số làm việc (Job setup), chọn dụng cụ là dao phay trụ đầu phẳng (Endmill flat) với đờng kính dao là 16mm Các thông số
Trang 21- Contour parameters: Chuyển sang phần thông số đờng
contour, nhập giá trị chiều sâu gia công và theo hớng mũi tên trongphần xác định đờng contour để chọn phía bù dao.
Chọn OK khi kết thúc việc nhập dữ liệu Chơng trình tínhtoán và cho ra đờng chạy dao trên màn hình
Trang 22ơng án di chuyển mũi khoan.
- Subpgm ops: Sử dụng mộtToolpaths đã tạo
Chuyển màn hình về chế độ Gview-Top bằng nút lệnh
Trên Main Menu chọn Toolpaths Drill Trên màn hình menu có
dòng nhắc nhập các điểm khoan ( Point manager: add points) vàcho biết MasterCam có thể xác định 32.766 điểm khoan với sựsắp xếp đợc chọn trớc Để chọn thứ tự sắp xếp các điểm khoan,
trên menu chọn Options để hiện bảng Point Sorting:
- Trong bảng có nhiều sự lựa chọn thứ tự gia công khoan các lỗtheo nhiều cách khác nhau phù hợp với mỗi loại hình dáng chi tiết
Ta chọn một trong các kiểu thứ 4 của trong bảng Point Sorting thứ nhất vì chi tiết chúng ta cần khoan có các lỗ sắp xếp
theo mảng chữ nhật
Sau khi chọn xong, chọn OK.
- Trên menu Point Manage Manual
Hộp thoại Simple drill – no peck có các phần nhập thông số
t-ơng tự nh phần khoan trong chi tiết tiện Chọn mũi khoan 7 đã xác
Trang 23Chọn OK để kết thúc quá trình Chơng trình thực hiện việctính toán và đa ra kết quả đờng chạy dao Chuyển màn hìnhsang chế độ Gview – Isometric để thực hiện việc gia công hốc có
Dòng nhắc “Select drive surfaces” xuất hiện, chọn các bề mặt
của hốc và đảo chữ nhật, kết thúc chọn Done Trên màn hình xuất hiện cửa sổ Surface Rough Pocket với các phần: Thông số
dụng cụ, thông số bề mặt và các thông số hốc thô (Rough PocketParameters)
Trang 24- Tool Parameter: VÒ dông cô ta chän dao phay trô 12 ®Çu
l-în trßn víi b¸n kÝnh 2mm chÊp nhËn c¸c th«ng sè c¾t do ch¬ngtr×nh tù tÝnh to¸n
- Surface Parameters: Ta nhËp t¬ng tù nh trong nguyªn c«ng
1
- Rough Pocket Parameters: Chän ph¬ng ph¸p c¾t lµ xo¾n èc gèi chång liªn tiÕp( Constant Overlap Spiral) trong rÊt nhiÒu c¸c ph¬ng ph¸p c¾t kh¸c nh: zizac, xo¾n èc song song, xo¾n èc lîn gãc, mét chiÒu
Trang 25toán theo các thông số đã cho
và thể hiện kết quả là đờng
chạy dao nh trên hình
Đến đây chi tiết đã đợc định hình và cần kiểm tra toàn bộquá trình gia công để phát hiện những chỗ cha đạt yêu cầu haycần gia công tinh thêm nữa
Để theo dõi và kiểm tra đờng
chạy dao một cách thuận tiện,
Quá trình gia công sẽ thể hiện
bằng các đờng chạy dao và quan sát
theo ba hớng sẽ giúp ngời lập trình
nhanh chóng phát hiện lỗi trong gia
công hay đa ra các thông số và
chọn lựa tối u hơn
Trang 26Để theo dõi một cách trực quan sinh động hơn, ta chọn Verify
từ menu NC Untils Kết quả sau khi gia công thể hiện trên hình.
Từ kết quả trên ta thấy mặt cong cha đợc gia công, còn các bềmặt khác đã đạt yêu cầu Vậy tiến hành gia công mặt cong tronghốc có đảo hình chữ nhật
Gia công tinh mặt cong trong hốc
Để gia công tinh bề mặt, trong menu Toolpaths chọn Surface
Finish Contour.
Vì mặt cong là một fillet giữa mặt cạnh của hốc và mặt đáy
Trang 27gia công theo đờng contour với dao phay đầu chỏm cầu với bánkính bàng bán kính mặt cong.
Xác định bề mặt gia công và chọn Done khi kết thúc Trên cửa
sổ Surface Finish Contour, phần thông số dao, ta chọn dao phay
đầu chỏm cầu đờng kính 4mm, các chế độ cắt đợc tự độngtính toán hoặc có thể nhập vào theo yêu cầu
Chú ý: Khi chọn bề mặt ta có thể dùng chế độ chọn theo cửa
sổ (Window) để chọn các bề mặt một cách nhanh và chính xác.
Trong phần thông số phay tinh theo contour, chọn lựa một vài thông số nh tổng dung sai, bớc tiến lớn nhất, dạng chuyển tiếp giữa các lớp cắt, hớng chạy của đờng contour kín hay hở thể hiện nh trên hình.
Trang 28Chú ý: Phần này phải đặc biệt chú ý trờng Tool contaiment
(chặn dao cụ), ta chọn chuỗi trên miệng của vùng lõm làm chuỗichặn
Chọn OK khi kết thúc quá trình nhập dữ liệu Chơng trình thựchiện việc tự động tính toán và cho ra đờng chạy dao
Ta thấy vẫn còn những phần mà nguyên công này không giacông hết, ta phải sử dụng kiểu chạy dao Shallow để làm tinh hếtcác bề mặt
Gia công tinh những phần còn lại mà kiểu Contour để lại,
sử dụng kiểu gia công Shallow
- Main menu, Toolpaths, Surface, Finish, Shallow.