1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giáo trình lập trình gia công mastercamx phần CAM

56 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 7,25 MB
File đính kèm MasterCAM - Phan CAM.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo trình lập trình gia công mastercamxphần CAM gồm: lập trình gia công phay (Milling) và lập trình gia công tiện ( lathe) lập trình gia cong khoan taro, gia công khoan lỗ.

Trang 1

Mục lục

Chơng 1 Lập trình gia công phay (Milling) 4

1.1 Một số thuật ngữ thờng dùng 4

1.2 Các chức năng chính trong modul MasterCam mill 4

1.3 Trình tự chung để lập trình gia công một chi tiết 5

1.3.1 Bớc 1: Thiết lập mô hình hình học của chi tiết cần gia công 5

1.3.2 Bớc 2: Thiết đặt phôi, cấu hình chơng trình, dao cụ5 1.3.3 Bớc 3: Thiết đặt các tham số dao cụ và các tham số công nghệ 6

1.3.4 Bớc 4: Mô phỏng và xuất chơng trình NC 8

1.4 Các kiểu đờng chạy dao chính trong modul MasterCam mill 9 1.4.1 Chạy dao theo kiểu contuor (Contour Toolpaths) 9

1.4.2 Chạy dao khoan (Drill) 10

1.4.3 Chạy dao theo kiểu Pocket 11

1.4.4 Chạy dao theo kiểu Face 12

1.4.5 Chạy dao theo kiểu Surface (bề mặt) 13

1.5 Bài tập: Lập chơng trình NC gia công chi tiết trong bản vẽ sau .17

1.5.1 Thiết đặt phôi và các tham số về máy và dụng cụ18 1.5.2 Thiết lập các nguyên công để gia công chi tiết 19

Chơng 2 Lập trình gia công cho máy tiện 28

2.1 Các thuật ngữ thờng dùng 28

2.2 Các chức năng chính trong modul MasterCam lather 28

2.3 Bài tập 1: Lập chơng trình gia công cho chi tiết nh hình vẽ 30

2.3.1 Trình tự thực hiện 30

2.3.2 Nội dung tiến hành 30

2.4 Bài tập 2: Lập trình gia công chi tiết nh hình sau 41

2.4.1 Trình tự thực hiện: 41

2.4.2 Nội dung tiến hành 41

Trang 2

1.1 Một số thuật ngữ thờng dùng

Toolpaths: Cơ sở dữ liệu của đờng dịch chuyển dao cụ (gọi

tắt là đờng chạy dao)

Job Setup: Thiết lập các tham số máy, cài đặt phôi, cấu hình

NCI, các giá trị bù dao cụ

Operations: Nguyên công, một phần cảu cả quá trình gia

công chi tiết

Drill: Nguyên công khoan

Face: Nguyên công khoả mặt

Rough: Nguyên công gia công thô

Finish: Nguyên công gia công tinh

Pocket: Kiểu gia công các hốc, đảo

Trang 3

Surface Phay bề mặt cong

Multiaxis Lập trình cho máy nhiều trục

m Tạo các nguyên công giống nhau bằng: Dịchchuyển, quay, đối xứng

1.3 Trình tự chung để lập trình gia công một chi tiết

1.3.1 Bớc 1: Thiết lập mô hình hình học của chi tiết cần

gia công

Có thể thiết lập trực tiếp trên phần mềm MasterCam bằngchức năng Design hoặc thiết lập trên phần mềm CAD khác (Pro/ENGINEER, Inventor…) rồi chuyển sang MasterCam để tiến hànhlàm CAM

1.3.2 Bớc 2: Thiết đặt phôi, cấu hình chơng trình, dao cụ

Sau khi đã có mô hình hình học của chi tiết ta tiến hànhthiết đặt phôi liệu và các tham số về máy, dụng cụ, công nghệ…

nh sau:

Từ Main Menu  Job Setup mở hộp thoại Job Setup.

Trang 4

Import: Nhập các thiết đặt từ một file đã có sẵn

Views: Mở hộp thoại Views Manage để thiết đặt hớng nhìn Tools: Mở hộp thoại Tools Manage để thiết đặt dao cụ

X, Y, Z: Kích thớc của phôi trên các trục x, y, z.

Stock Origin: Gốc toạ độ phôi

Select Origin: Chọn gốc toạ độ phôi

Select Corners: Tạo phôi bằng chọn hai điểm góc trên và

góc dới đối diện của khối hộp

Bounding box: Tạo phôi tự động bao quan chi tiết

NCI extents: Tự động tớnh tự động tính toán dựa trên các

đường dịch chuyển của dụng cụ trong file NCI

Display Stock: Hiển thị phôi

Fit screen to stock: Hiển thị toàn bộ hình dạng phôi vừa

khít màn hình

Safety zone: thiết lập vùng an toàn

Toolpath Configuration: Đặt các tuỳ chọn cho cấu hình

đ-ờng chạy dao

Tool Offset Register: Khai báo bù dao, tuỳ chọn Add có hai thông số Length (bù chiều dài dao) và Diameter (bù đờng kính dao) Tuỳ chọn From tool là từ khai báo dao cụ.

Feed Caculation: Tính toán lợng chạy dao, Material là theo vật liệu gia công, From tool là tính theo dao cụ Maximum RPM lợng chạy dao lớn nhất (ví dụ 5000 vòng/ phút).

Material: Chọn vật liệu gia công

Trang 5

Post Processor: Chọn bộ hậu xử lý để dịch ra chơng trình

NC phù hợp với các bộ điều khiển khác nhau

Sau khi thiết lập xong các tham số trong bảng chọn OK.

1.3.3 Bớc 3: Thiết đặt các tham số dao cụ và các tham số

công nghệ

Sau khi tạo phôi và các tham số cần thiết ta tiến hành thiết lậpcác nguyên công gia công chi tiết Tuỳ thuộc và đặc trng mô hìnhcủa từng chi tiết mà ta chọn các nguyên công phù hợp (Drill, Contuor,Face, Surface, …)

Sau khi chọn nguyên công ta tiến hành chọn hình học cho ờng chạy dao, có thể là các đờng hay các chuỗi 2D, có thể là các

đ-bề mặt cong (Surfaces) 3D hoặc các khối (Solids)…

Thiết lập các tham số dao cụ, công nghệ…

Trong phần này ta cần chú ý các tham số cơ bản sau (Ví dụ vớinguyên công gia công thô bề mặt):

Các tham số dao cụ:

Tool #: Số hiệu dao

Head #: Số hiệu đầu dao

Dia.offset: Bù đường kính dao

Len.offset: Bù chiều dài dao

Comment: Chú thích chơng trình

To batch: Nối

Tool name: Tên dao

Feed rate: Tốc độ tiến dao

Trang 6

Plunge rate: Tốc độ di chuyển theo phơng trục Z khi

gia công

Retract rate: Tốc độ lùi dao

Tool dia: Đờng kính của dao

Program: Số chương trình

Seq start: Số thứ tự câu lệnh đầu tiên

Seq inc: số gia của số thứ tự câu lệnh

Conner radius: Bán kính góc lợn của dao

Spinde speed: Tốc độ trục chính

Coolant: Chế độ trơn nguội

Change NCI: Thay đổi file NCI

Tool Display: Hiển thị dao cụ

Home pos: Vị trí lùi dao về sau khi gia công

Rotate axis: Lập trình quay quanh một trục nào đó

Ref Point: Điểm tham chiếu

T/ C plane: Mặt phẳng dao cụ và mặt phẳng

construction

Misc Values: Các giá trị khác

 Các tham số hình học (Surface parameters,

face parameters…)

Clearance: Tọa độ của dao trớc và sau khi gia công

xong

Retract: Chọn khoảng lùi dao

Absolute: Toạ độ tuyệt đối

Incremental: Toạ độ tơng đối

Trang 7

Feed plane: Mặt phẳng chạy dao

Rapid retract: Lùi dao nhanh

Regen: Cập nhật các thay đổi về tham số cho chơng

trình

Top of Stock: Tạo độ bề mặt trên của phôi (toạ độ Z)

Tip cop: Là tuỳ chọn biên dạng tính toán ở đỉnh dao

(Tip) hay tâm dao (Center)

Drive surface/ solids: Bề mặt hoặc khối đợc chọn

để gia công

Stock to leave: Lợng d sau khi gia công

Select: Chọn thêm hoặc bớt bề mặt hay khối để gia

công

Check surface/ solid: Bề mặt hoặc khối kiểm tra

Tool contaiment: Chặn dao cụ

1.3.4 Bớc 4: Mô phỏng và xuất chơng trình NC

Sau khi đã thiết lập xong các nguyên công ta tiến hành môphỏng các đờng chạy dao, nếu không thấy xuất hiện lỗi thì tiếnhành chọn bộ postprocessor và dịc ra chơng trình NC

Chú ý: Trong quá trình mô phỏng nếu dao cắt lẹm vào phôi

thì vết cắt lẹm sẽ có màu đỏ, khi đó ta phải hiệu chỉnh lại

Các tham sốThông tin dao cụHình học

Kiểm tra đờng dẫn daoChọn tất các nguyêncông

Cập nhật các thay đổikiểm tra đờng chạy daoMô phỏng ở chế độ 3Dxuất chơng trình

Trang 8

tốc độ chạy dao nhanh

- Xuất chơng trình NC: Sau

khi mô phỏng chạy dao xong

không thấy xuất hiện lỗi ta tiến

NCI file Xuất ra file NCI

Chọn cổng xuất

1.4 Các kiểu đờng chạy dao chính trong modul MasterCam mill

1.4.1 Chạy dao theo kiểu contuor (Contour Toolpaths)

- Đây là kiểu chạy dao dùng để cắt đi một lợng phôi dọc theomột đờng dẫn định nghĩa bởi một chuỗi các đờng cong Ta cóthể chọn không giới hạn số lợng chuỗi cho mỗi đờng dẫn dao.Contour có thể là 2D hoặc 3D

- Trình tự thực hiện:

1 Main menu  Toolpaths  Contour

2 Chọn một hoặc nhiều chuỗi 2D hoặc 3D, chọn Done

3 Mở hộp thoại Contour, nhập các tham số dao cụ và Contour

trong hộp thoại

Trang 9

- Các tham số Contour (Contour Parameters)

Clearance: Tọa độ của dao trớc và sau khi gia công

xong

Retract: Chọn khoảng lùi dao

Absolute: Toạ độ tuyệt đối

Incremental: Toạ độ tơng đối

Feed plane: Mặt phẳng chạy dao

Rapid retract: Lùi dao nhanh

Top of Stock: Tạo độ bề mặt trên của phôi (toạ độ Z)

Depth: Chiều sâu cắt (tính theo toạ độ Z)

Contour type: Kiểu Contour 2D, 2D chamfer…

Compensation type: Kiểu bù

Compensation direction: Hớng bù Left (bên trái),

Right(bên phải)

Linearization tolerance: Dung sai cắt gọt

XY stock to leave: Lợng d để lại theo hai phơng X và

Y

Z Stock to leave: Lợng d để lại theo phơng Z

Multi passes: Offset đờng dẫn dao

Depth cuts: Chiều sâu lớp cắt

1.4.2 Chạy dao khoan (Drill)

- Kiểu chạy dao Drill trong MasterCam Mill cho phép ta có thểchọn một dãy các điểm hoặc các thực thể, tạo ra đờng dẫn daokhoan giữa chúng, chỉ định các chu trình khoan và các tham số

để khoan các điểm

- Để vào chức năng này ta thực hiện nh sau:

Trang 10

1 Main Menu, Toolpaths, Drill.

2 Chọn một hoặc nhiều điểm sử dụng menu Point Manager

3 Chọn Done

4 Chọn một mũi khoan

5 Nhập các tham số Drill cho nguyên công và chọn OK.

- Các tham số khoan (Drill Parameters)

- Clearance: Tọa độ của

dao trớc và sau khi gia công

- Top of Stock: Tạo độ

bề mặt trên của phôi (toạ

Trang 11

+ Peck Drill: Sử dụng cho các lỗ khoan có chiều sâu

lớn hơn 3 lần đờng kính mũi khoan Lùi toàn bộ mũi khoan

ra khỏi lỗ khoan để bỏ hết các phoi sau đó mới khoan

tiếp, áp dụng với các vật liệu cứng khó gia công

+ Chip Break: Khoan các lỗ với chiều sâu lớn hơn 3

lần đờng kính mũi khoan, lùi dao lại một phần lỗ khoan để

bẻ gẫy các phoi vật liệu áp dụng cho các vật liệu tơng đối

mềm

+ Tap: Ta rô lỗ ren trái hoặc phải cho lỗ

+ Bore #1: Khoan lỗ với dịch chuyển chạy dao vào

trong và ra ngoài Kiểu này tạo các lỗ thẳng với bề mặt

trơn nhẵn

+Bore #2: Khoan các lỗ với chạy dao vào trong, sau đó

dừng trục chính và dịch chuyển chạy không nhanh ra

ngoài

+ Fine bore (shift): Dừng trục chính máy tại vị trí

kết thúc của mỗi điểm khoan, rồi quay mũi khoan một góc

định nghĩa trớc, rút khỏi thành lỗ khoan và lùi về

+ Custom cycle: Các chu trình từ 9-20, dùng để

khoan các lỗ sử dụng các tham số thay đổi

- Dwell: Thời gian dừng

1.4.3 Chạy dao theo kiểu Pocket

- Kiểu chạy dao Pocket sử dụng cho cả gia công thô (Rough) và

gia công tinh (Finish) với các hốc hoặc đảo đóng Tất cả các hìnhhọc dùng để định nghĩa một dạng hốc (pocket) hoặc các dạng đảo(island) phải cùng một mặt phẳng xây dựng

- Để vào chức năng này:

1 Chọn Main Menu, Toolpaths, Pocket.

2 Chọn một hoặc nhiều chuỗi sử dụng thực đơn Chaining

Methods và chọn Done

Trang 12

3 Chọn một dao cụ cho đờng dânc dao

4 Nhập các tham số cho đờng dẫn dao và chọn OK Hệ thống

sẽ thêm nguyên công Pocket vào Operations Manager

Open: Hốc có biên dạng hở+ Machining drection: Hớng gia công, có hai tuỳ chọn là

Trang 13

1.4.4 Chạy dao theo kiểu Face

- Kiểu chạy dao Face trong Mastercam Mill để gia công nhanh

bề mặt trên của phôi (khoả mặt) chuẩn bị cho các nguyên côngsau Ta có thể chọn một chuỗi cho đờng dẫn dao hoặc sử dụng đ-ờng bao của phôi đã tạo từ Job Setup

- Cách tạo lập

1 Chọn Main Menu, Toolpaths, Face

2 Chọn một chuỗi sử dụng menu Chaining Methods hoặc

chọn Done để sử dụng đờng bao của phôi đã định

nghĩa trong Job Setup

+ Stepover: Bớc gia công ngang (Ví dụ: 75% so với đờng

kính dao)

+ Roughing angle: Góc nghiêng của đờng dẫn dao so với phơng x

1.4.5 Chạy dao theo kiểu Surface (bề mặt)

- Kiểu chạy dao Surface là một kiểu chạy dao quan trọng nhất

và khó nhất trong lập trình trên modul MasterCam Mill Đây là kiểuchạy dao đợc thiết lập bằng cách chọn các bề mặt cần gia công

Trang 14

trên chính mô hình của chi tiết, sau đó thiết lập các tham số cầnthiết để mô phỏng đợc quá trình chạy dao

Kiểu chạy dao Surface phân ra làm hai kiểu con: Rough (dành cho gia công thô) và Finish (dành cho gia công tinh).

- Trình tự chung để thiết lập các kiểu chạy dao trong Surface

nh sau:

1 Main menu  Toolpaths  Surface  Rough (Finish)  Chọn một kiểu chạy dao con cần thiết (Parallel, Radial…)

2 Chọn một hoặc nhiều bề mặt để gia công sau đó chọn Done

3 Mở hộp thoại để thiết lập các tham số dao cụ, tham số

điểm lên bề mặt

đó

Trang 15

vỏ sò”, nó có thểlàm nhẵn các bềmặt

Restmill dùng khi

có các phần trênphôi mà dao ởnguyên công trớckhông vừa hoặckhông đến

Trang 16

chuyển có kiểugiống nh khoan.

Finish (Gia công tinh)

độ dốc cảu bềmặt

bề mặt đó

Trang 17

vỏ sò”, nó có thểlàm nhẵn các bềmặt

Shallow thờng dùng

để gia công lại chitiết sau khi giacông bằng kiểuContour

có thể sử dụng chonguyên công tinh

để gia công cácvật liệu thừa tronggóc của chi tiết

dùng một dao tonên không cắt gọt

Trang 18

hết đợc Nó điềuchỉnh chiều độsâu Z, khônggiống nh kiểuRestmill.

1.5 Bài tập: Lập chơng trình NC gia công chi tiết trong bản

vẽ sau

Chi tiết yêu cầu gia công có mặt cong bán kính R8 theo đờngcontour của hốc kích thớc 90x60 Do đó, không thể dựng chi tiếtbằng hình vẽ 2D mà phải tạo mặt cong với kích thớc 3D Mặc dùquá trình CAM vẫn có thể tiến hành với hình vẽ 2D khi sử dụngdụng cụ dao phay đầu chỏm cầu gia công theo đờng contour vớichiều sâu Z xác định Nhng khi đó ta cần tính toán để dựng

Trang 19

thêm đờng contour và trong quá trình gia công không có mặtcong để kiểm tra và đối chứng.

Hình vẽ đợc dựng trên MasterCam design hoặc ngay trongmodul MasterCam Mill, hoặc ta cũng có thể xây dựng mô hình từmột phần mềm CAD khác (Pro/ Engineer, Autodesk Inventor,SolidsWorks…) rồi converter sang MasterCam để tiến hành lậptrình

1.5.1 Thiết đặt phôi và các tham số về máy và dụng cụ

- Sau khi đã có mô hình chi tiết ta tiến hành thiết đặt phôicho chi tiết cần gia công nh sau:

Main Menu  Toolpaths  Job Setup, mở hộp thoại Job setup và ta tiến hành thiết đặt phôi trong hộp thoại này.

Chọn , để chơng trình tự động tính toán và thiếtlập một khối phôi bao quanh cho tiết, nếu muốn thay đổi kích th-

ớc phôi ta có thể nhập trực tiếp vào các hộp text X, Y, Z sau đó

Sau khi chọn Bounding box, hệ thống mở hộp thoại Bounding box để xác định hình bao: tạo đờng, điểm, mở rộng (expand)

…), ta chọn OK.

Stock Origin: Là toạ độ của phôi

Toolpath Configuration: Ta chọn các cấu hình cho tạo đờng

chạy dao nh trong hình dới

Tool Offset Register: Ta khai báo bù dao cụ gồm có Length là

bù chiều dài dao, Diameter là bù bán kính dao phay.

Feed Calculation: Tính toán lợng chạy dao, ta chọn Material

để chọn theo vật liệu gia công, giá trị lớn nhất (Maximum RPM)

là 5000 V/ P

Material: Là chọn vật liệu cho phôi gia công

Post Processor: Chọn bộ hậu xử lý để tạo ra chơng trình N

Trang 20

Sau khi hoàn thành các thủ tục trên ta chọn OK.

1.5.2 Thiết lập các nguyên công để gia công chi tiết

- Nguyên công 1: Phay hạ bậc đờng bao ngoài

- Nguyên công 2: Khoan tám lỗ 8

- Nguyên công 3: Gia công thô hốc có đảo

- Nguyên công 4: Gia công tinh mặt cong trong hốc

 Phay hạ bậc đờng bao ngoài

Trên Main Menu chọn Toolpath  Contour  Chain

Chọn đờng bao ngoài và để kết thúc chọn Done

Trên màn hình xuất hiện hộp thoại Contour (2D)

Cửa sổ hội thoại gồm có 2 phần là: Các tham số dao cụ ( Tool parameters) và các tham số đờng contour( Contour parameters).

Tool parameters: Trong phần thông số dụng cụ, trên cửa sổ

th viện dao hiện lên các dao cụ mà ta đã xác định từ phần đặt

thông số làm việc (Job setup), chọn dụng cụ là dao phay trụ đầu phẳng (Endmill flat) với đờng kính dao là 16mm Các thông số

Trang 21

- Contour parameters: Chuyển sang phần thông số đờng

contour, nhập giá trị chiều sâu gia công và theo hớng mũi tên trongphần xác định đờng contour để chọn phía bù dao.

Chọn OK khi kết thúc việc nhập dữ liệu Chơng trình tínhtoán và cho ra đờng chạy dao trên màn hình

Trang 22

ơng án di chuyển mũi khoan.

- Subpgm ops: Sử dụng mộtToolpaths đã tạo

Chuyển màn hình về chế độ Gview-Top bằng nút lệnh

Trên Main Menu chọn Toolpaths  Drill Trên màn hình menu có

dòng nhắc nhập các điểm khoan ( Point manager: add points) vàcho biết MasterCam có thể xác định 32.766 điểm khoan với sựsắp xếp đợc chọn trớc Để chọn thứ tự sắp xếp các điểm khoan,

trên menu chọn Options để hiện bảng Point Sorting:

- Trong bảng có nhiều sự lựa chọn thứ tự gia công khoan các lỗtheo nhiều cách khác nhau phù hợp với mỗi loại hình dáng chi tiết

Ta chọn một trong các kiểu thứ 4 của trong bảng Point Sorting thứ nhất vì chi tiết chúng ta cần khoan có các lỗ sắp xếp

theo mảng chữ nhật

Sau khi chọn xong, chọn OK.

- Trên menu Point Manage  Manual

Hộp thoại Simple drill – no peck có các phần nhập thông số

t-ơng tự nh phần khoan trong chi tiết tiện Chọn mũi khoan 7 đã xác

Trang 23

Chọn OK để kết thúc quá trình Chơng trình thực hiện việctính toán và đa ra kết quả đờng chạy dao Chuyển màn hìnhsang chế độ Gview – Isometric để thực hiện việc gia công hốc có

Dòng nhắc “Select drive surfaces” xuất hiện, chọn các bề mặt

của hốc và đảo chữ nhật, kết thúc chọn Done Trên màn hình xuất hiện cửa sổ Surface Rough Pocket với các phần: Thông số

dụng cụ, thông số bề mặt và các thông số hốc thô (Rough PocketParameters)

Trang 24

- Tool Parameter: VÒ dông cô ta chän dao phay trô 12 ®Çu

l-în trßn víi b¸n kÝnh 2mm chÊp nhËn c¸c th«ng sè c¾t do ch¬ngtr×nh tù tÝnh to¸n

- Surface Parameters: Ta nhËp t¬ng tù nh trong nguyªn c«ng

1

- Rough Pocket Parameters: Chän ph¬ng ph¸p c¾t lµ xo¾n èc gèi chång liªn tiÕp( Constant Overlap Spiral) trong rÊt nhiÒu c¸c ph¬ng ph¸p c¾t kh¸c nh: zizac, xo¾n èc song song, xo¾n èc lîn gãc, mét chiÒu

Trang 25

toán theo các thông số đã cho

và thể hiện kết quả là đờng

chạy dao nh trên hình

Đến đây chi tiết đã đợc định hình và cần kiểm tra toàn bộquá trình gia công để phát hiện những chỗ cha đạt yêu cầu haycần gia công tinh thêm nữa

Để theo dõi và kiểm tra đờng

chạy dao một cách thuận tiện,

Quá trình gia công sẽ thể hiện

bằng các đờng chạy dao và quan sát

theo ba hớng sẽ giúp ngời lập trình

nhanh chóng phát hiện lỗi trong gia

công hay đa ra các thông số và

chọn lựa tối u hơn

Trang 26

Để theo dõi một cách trực quan sinh động hơn, ta chọn Verify

từ menu NC Untils Kết quả sau khi gia công thể hiện trên hình.

Từ kết quả trên ta thấy mặt cong cha đợc gia công, còn các bềmặt khác đã đạt yêu cầu Vậy tiến hành gia công mặt cong tronghốc có đảo hình chữ nhật

 Gia công tinh mặt cong trong hốc

Để gia công tinh bề mặt, trong menu Toolpaths chọn Surface

 Finish  Contour.

Vì mặt cong là một fillet giữa mặt cạnh của hốc và mặt đáy

Trang 27

gia công theo đờng contour với dao phay đầu chỏm cầu với bánkính bàng bán kính mặt cong.

Xác định bề mặt gia công và chọn Done khi kết thúc Trên cửa

sổ Surface Finish Contour, phần thông số dao, ta chọn dao phay

đầu chỏm cầu đờng kính  4mm, các chế độ cắt đợc tự độngtính toán hoặc có thể nhập vào theo yêu cầu

Chú ý: Khi chọn bề mặt ta có thể dùng chế độ chọn theo cửa

sổ (Window) để chọn các bề mặt một cách nhanh và chính xác.

Trong phần thông số phay tinh theo contour, chọn lựa một vài thông số nh tổng dung sai, bớc tiến lớn nhất, dạng chuyển tiếp giữa các lớp cắt, hớng chạy của đờng contour kín hay hở thể hiện nh trên hình.

Trang 28

Chú ý: Phần này phải đặc biệt chú ý trờng Tool contaiment

(chặn dao cụ), ta chọn chuỗi trên miệng của vùng lõm làm chuỗichặn

Chọn OK khi kết thúc quá trình nhập dữ liệu Chơng trình thựchiện việc tự động tính toán và cho ra đờng chạy dao

Ta thấy vẫn còn những phần mà nguyên công này không giacông hết, ta phải sử dụng kiểu chạy dao Shallow để làm tinh hếtcác bề mặt

 Gia công tinh những phần còn lại mà kiểu Contour để lại,

sử dụng kiểu gia công Shallow

- Main menu, Toolpaths, Surface, Finish, Shallow.

Ngày đăng: 01/02/2021, 05:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w