1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình gia công CNC

264 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới Thiệu Về Điều Khiển Số
Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 6,16 MB
File đính kèm Giáo Trình Gia Công CNC.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Gia Công CNC Đầy đủ:Chương 1: giới thiệu về điều khiển sốChương 2: Chuyển động nội suyChương 3: Cơ sở lập trìnhChương 4: Công nghệ PhayChương 5: Cơ sở lập trình PhayChương 6: Dịch chỉnh và Bù trừ trong công nghệ PhayChương 7: Chu trình PhayChương 8: Chương trình conChương 9: Phép Lặp và MacroChương 10: Cơ sở lập trình TiệnChương 11: Các lệnh di chuyển Dao TiệnChương 12: Bù trừ và cài đặt thông số daoChương 13: Chu trình Tiện

Trang 2

Một số hình ảnh về máy cnc

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ

Trang 4

Một số hình ảnh về máy cnc

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ

Trang 6

1 Khái niệm về điều khiển số CNC:

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ

Trang 7

• Chương trình gia công

• Thiết bị đọc ch trình

• Hệ điều khiển máy

• Hệ thống truyền động

• Hệ thống phản hồi

Trang 8

2 Điều khiển số bằng máy tính

b Ưu điểm hệ thống CNC:

Năng suất cao

- Thường cao gấp 3-4 lần so với máy truyền thống cùng

loại

- Thời gian chuẩn bị máy, thời gian dùng máy và thời

gian kiểm tra ít hơn

Độ chính xác và độ chính xác lập lại cao

- Sự khác biệt giữa vị trí định vị của dao cắt so với vị

trí yêu cầu ít

- khả năng lặp lại chính xác đường chạy dao của chúng

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ

Trang 9

Hạ giá thành sản xuất

ü Do tiết kiệm dao, đồ gá,

ü Tăng tuổi thọ dao cắt

ü Tiết kiệm về chi phí lao động

ü Có thể tái sử dụng chương trình gia công

ü Giảm toàn bộ thời gian sản xuất

ü Hệ số sử dụng máy cao do thời gian dừng máy ít

ü Giảm sai sót do con người gây ra

Trang 10

2 Điều khiển số bằng máy tính

b Ưu điểm hệ thống CNC:

— Giảm giá thành điều hành gián tiếp

— Giảm số lượng công nhân đứng máy…

Trang 11

a Di chuyển tới điểm (Point

to point-PTP)

Sử dụng để di chuyển nhanh

đến vị trí yêu cầu, chia làm 3

- Di chuyển tới điểm (Point to point-PTP)

- Di chuyển theo biên dạng (Contour)

Trang 12

1 Phương thức di chuyển dao

b- Di chuyển theo biên dạng (contour)

Dao di chuyển theo biên dạng yêu cầu.

CHƯƠNG 2: CHUYỂN ĐỘNG NỘI SUY

Trang 13

Dao di chuyển theo biên dạng yêu cầu.

Hình 1-10a điều khiển đường viền 4D.

Hình 1-10b Điều khiển đường viền 5D.

Trang 14

2 Chương trình NC

a Khối lệnh (Block): khối lệnh thông dụng đơn giản

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LẬP TRÌNH NC

Ví dụ: N05 G01 X05 Y10 M03 S100 T01

N05: Số thứ tự câu lệnh

G01: Nội suy đường thẳng

X05 Y10: Tọa độ

M03: Dao quay theo cùng chiều kim đồng hô

S100: Tốc độ dao

T01: Kiểu dao

Trang 16

Vùng ghi chú

Cuối chương trình

% O1001N10 G21 G17 G90 G54 G94 G97;

%

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LẬP TRÌNH NC

Trang 17

Được sử dụng cho các trường hợp đơn giản, người lập

trình tự nhân dạng ra tọa độ chạy dao chính xác

• Dùng tay gõ các phím của máy tính để soạn thảo chương trình gia công NC

• Đòi hỏi người lập trình phải có kiến thức vững về hình

học và công nghệ gia công

• Người lập trình phải biết chính xác dạng dao cụ và khả

năng sử dụng chúng trên một máy CNC xác định

Trang 18

3 Phương pháp lập trình NC

b Lập trình tự động:

Sử dụng ngôn ngữ lập trình với công cụ trợ giúp để

chuyển đổi dữ liệu hình học và dữ liệu công nghệ thành chương trình CNC

Vẽ hình chi

Đỗ sang ngôn ngữ G-code

Chép vào máy ncn

Tiếp hành gia công

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LẬP TRÌNH NC

Trang 19

a Thông số dụng cụ

Bao gồm:

- Số hiệu dao: Chỉ định vị trí chứa dao trên bộ phận trữ dao

Ví dụ: T01; (01: dao số 1 trên ổ)

- Kích thước lưỡi cắt: thông thường là đường kính mũi dao…

Trang 20

CHƯƠNG 4: CÔNG NGHỆ PHAY NC

Trang 21

- Tốc độ trục chính S

- Tốc độ chạy dao F

- Lượng dư gia công I

- Chiều sâu ăn dao B

- …

Trang 22

1 Thông số NC:

b Thông số gia công:

- Điểm tham chiếu:

Vị trí trở về của dao để

CHƯƠNG 4: CÔNG NGHỆ PHAY NC

Trang 23

R N

W

A M

M

Point 0 of Machine Điểm 0 của máy, là điểm gốc của

hệ tọa độ máy Do nhà sản xuất qui định

W

Work part zero point Điểm 0 của chi tiết, là điểm gốc của hệ trục tọa độ chi tiết Do người lập trình xác định

R

Reference point Điểm chuẩn tham chiếu của máy Chuẩn này đóng kín không gian làm việc của máy Do nhà sản xuất qui định

T

Tool reference point Chuẩn gá dao, Do nhà sản xuất qui định

P

Program point Chuẩn thảo chương Do người

Trang 24

R N

W

A M

2 Cài đặt gốc toạ độ chi tiết:

CHƯƠNG 4: CÔNG NGHỆ PHAY NC

6

Trang 28

1 Chay dao nhanh (G00): không cắt gọt

Cấu trúc: G00 X(U) Y(V) Z(W)

Trong đó:

X(U)… Y(V)… Z(W)… tọa độ điểm đích đến

Ví dụ:

Giã sử dao đang ở vị trí

A(5,8,0) để chạy tới B

(50,50,0) ta viết lệnh sau:

G00 X50 Y50 Z0

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

Trang 29

Trong đó:

X(U)… Y(V)… Z(W)… Tọa độ điểm đích

F: Tốc độ chạy dao

• Ví dụ: Vẽ hình sau cho đoạn chương trình sau:

Cho biết d=5 , dao đang nằm ở (0,0,0)

Gia công tới (10,0) Gia công tới (20,0)

Trang 30

2 Chạy dao thẳng

• Cấu trúc: G01 X(U)… Y(V)… Z(W)… F…

O1001 (phoi 100x100x20-dao d=5)

Trang 32

3 Chạy dao cung tròn (G02-G03)

• G02: Nội suy cung tròn theo chiều kim đồng hồ

• G03: Nội suy cung tròn theo chiều ngược kim đồng hồ

Cấu trúc:

X…Y…Z: Tọa điểm cuối

I J K .: Tọa độ tâm của cung tròn được tính tương đối so với điểm khởi xuất của cung

R… : bán kính cung trònLưu ý: Nội suy cung tròn chỉ thực hiện trong mặt phẳng

Trang 34

3 Chạy dao cung tròn (G02-G03).

• G02: Nội suy cung tròn theo chiều kim đồng hồ

• G03: Nội suy cung tròn theo chiều ngược kim đồng hồ

Trang 35

Trong đó:

P_: thời gian dừng ở đáy lỗ (tính theo phần nghìn giây

ví dụ: 2500=2,5s)

Trang 36

5 Toạ độ tuyệt đối và toạ độ tương đối (G90-G91)

§ Toạ độ tương đối:

G91: khi lập trình lấy điểm liền trước làm gốc

• Toạ độ tuyệt đối:

G90: khi lập trình so với gốc toạ độ

Ví dụ:

G01 X200 Y60 G91 G01 X-120 Y80

G01 X200 Y60 G90 G01 X80 Y140

G01 X200 Y60 G90 G01 U-120 V80

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

Trang 37

• Toạ độ tuyệt đối: G90

G90 G00 V80 (O1) G01 U40

G01 V-20

Trang 38

6 Lệnh chọn hệ kích thước

Hệ Inch: G20

Hệ mét: G21

Chú ý:

• Khai báo G20 hay G21 trước lệnh cài đặt hệ tọa độ G92

• Không nên sử dụng cùng lúc cả hai lệnh trong 1 chương

trình

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

Trang 39

Trong đó:

X…, Y…: khoảng cách dịch chỉnh để thiết lập hệ tọa độ mới.

• Hủy lệnh G52: G53 Trở về góc tọa độ củ.

Trang 41

Trong đó:

X… Y… Z…: là toạ độ của dao đang đứng so với gốc MỚI

Muốn huỷ G92 dùng G54

Chú ý:

- Nếu dùng G92 thiết lập 3 trục X, Y, Z thì không dùng G43(G44)

- Nếu chỉ thiết lập trục X và Y thì dùng G43(G44) bù chiều dài dao cắt.

Trang 42

8 Lệnh Cài đặt hệ toạ độ mới theo vị trí dao (G92)

15

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

Trang 43

- Lệnh G92 không tạo nên bất cứ sự chuyển động nào

- Sau khi cài đặt G92 ta căn cứ vào gốc tọa độ mới của G92 để lập trình tiếp

Trang 44

8 Lệnh cài đặt hệ toạ độ mới theo vị trí dao (G92)

Cấu trúc lệnh: G92 X… Y… Z…;

G92 X100 Y100 đổi thành → G92 X-100 Y-100

Mẹo nhỏ:

Để dễ tìm gốc của G92 từ vị trí dao dang đứng ta chỉ cần đổi dấu của toạ độ X, Y sau G92

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

Trang 46

8 Lệnh cài đặt hệ toạ độ mới theo vị trí dao (G92)

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

Trang 49

- Điểm tham chiếu là vị trí cố định để đưa bàn máy và trục chính trở về khi kết thúc một chương trình gia công

- Lệnh G28 chỉ chạy dao nhanh từ điểm hiện thời tới điểm trung gian và sau đó trở về điểm gốc máy

Trang 50

10 Lệnh trở về điểm tham chiếu (G28)

Trang 52

11 Lệnh trở về điểm ban đầu từ điểm tham chiếu (G29)

Ví dụ:

O1001 G21 G90 G54 T01 M06 (h1=120, D1=8) S1000 M03

G43 Z5 H01 G00 X0 Y0 Z5 G00 X30 Y-5 Z5;

G00 Z-5 G01 Y10 F100 G00X30Y-5 G28 Z30 T02 M06 (h1=120, D1=10) G00X30Y-5

G29 Z-5 G01 Y10 F100 G28 Z30

M30

Cấu trúc: G29 X_Y_Z_;

X_Y_Z_: toạ độ điểm trung gian.

Lưu ý:

- Lệnh này sử dụng điểm trung gian của lệnh

G28 Nên thường đựơc dùng sau lệnh G28

- Lệnh G29 không khuyên dùng

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

25

Trang 54

12 Lệnh tốc độ chạy dao (F)

Ví dụ:

F100 Lượng chạy dao= 100mm/ph

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

Trang 56

14 Lệnh chọn và thay dao

Cấu trúc: T…M06;

Ví dụ:

• T01– Chọn dao 1 nhưng chưa thay

• T01 M06– Chọn dao 1 và thay dao.

Chú ý:

Thông thường sau khi thay dao ta phải hiểu chỉnh lại chiều

dài dao bằng lệnh G43 hay G44

Trang 57

M00: Dừng mọi hoạt động của máy vô điều kiện

Dùng để cho máy dừng ở một vị trí nào đó để đo kiểm Rồi

cho máy chạy tiếp bằng nút cycle start

Trang 58

17 Lệnh xoay hệ trục toạ độ

- Cấu trúc: G68 X_Y_R_G17(18,19);

… G69;

Trong đó:

X… Y…: là toạ độ tâm quay

R: giá trị góc quay tính theo độ

G69: huỷ lệnh quay hệ toạ độ

Trang 60

17 Lệnh xoay hệ trục toạ độ G68

Chú ý:

- Số gia nhỏ nhất là 0.001o, pham vi giá trị từ –360o đến 360o

- Lệnh G69 có thể đứng chung với các lệnh khác trong một dòng lệnh

- Nếu G69 đứng chung với các lệnh chuyển động thì những lệnh này phải được lập trình tuyệt đối

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

Trang 61

- Khi không chỉ ra X và Y trong lệnh G68, tâm xoay sẽ là vị trí hiện tại của dụng cụ.

Nếu dòng N2 viết là

N2 G68 R60.0

Dao đang đứng

Trang 63

G69 M30

%

Trang 64

18 Lệnh toạ độ cực G16

- Cấu trúc: G16

G01 X_Y_F;

… G15;

Trong đó:

X… : là bán kính

Y_: là gốc xoay G15: huỷ lệnh hệ toạ độ cực

*Chú ý:

Nên có G52 trước G16 để định gốc tọa độ

G52X_Y_;

G16 ; G00X50Y30;

G15;

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

Trang 65

G01 X_Y_F;

… G15;

X… : là bán kính

Y_: là gốc xoay G15: huỷ lệnh hệ toạ độ cực

*Chú ý:

Nên có G52 trước G16 để định gốc tọa độ

G52X_Y_;

G16 ; G00X50Y30;

G15;

Trang 70

G00X0Y0 G01Z-5 G01X40Y270 G01X46Y300 G00Z2

G15 G28Z10 G49 G69 M30

%

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

Trang 71

G15 G28Z10 G49 G69 M30

%

Ví dụ 3: TỐI ỨU HÓA ĐƯỜNG CHẠY DAO

Trang 72

Trong đó:

• X_ Y_ : Vị trí tâm khuếch đại theo toạ độ tuyệt đối

• P_: Hệ số khuếch đại, không có dấu chấm thập phân

Trang 74

Sau khi thu nhỏ

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

Trang 75

O1001 (Phoi 100x100x20-dao d=5)

G50;

M05 ; G28 Z10 G49 M30

%

Trang 76

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

19 Lệnh khuyếch đại G51

Trang 77

G00 X20 Y0 G01Z-5F100 G01X20Y90 G01X20Y180 G01X20Y270 G01X20Y0 G00Z2

G15 G53 G50 G49 G28 Z50 M30

%

Trang 78

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

M05 G91 G28 Z0.

G28 X0 Y0.

G90 M30

%

Trang 79

trục nếu sử dụng hệ số khuếch đại là –1000.

Trong đó:

• X_ Y_ : Vị trí tâm đối xứng

• I_J_: Dấu và trục đối xứng, tính theo phần nghìn.

Nếu I=-1000 đổi dấu của X (đối xứng qua trục Y) Nếu J=-1000 đổi dấu của Y (đối xứng qua trục X)

- Cấu trúc: G51 X_Y_I_J_;

… G50;

Trang 80

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

21 Lệnh copy đối xứng G51 (Lệnh Miror)

- Cấu trúc: G51 X_Y_I_J_;

… G50;

Chú ý:

• Chỉ viết code lập trình ở góc phần tư thứ I, các góc phần tư còn lại sẽ

được lấy đối xứng qua 2 trục X hay Y

Chú ý:

Khi copy đối xứng, G02 và G03, G41 và G42 sẽ tráo đổi cho nhau, hướng di chuyển dụng cụ sẽ thay đổi ngược lại.

Trang 81

G01 Y90 G01 X60 Y60 G00 Z5

G50 (Goc phan tu IV) G51X50 Y50 I1000 J-1000

G00 X60 Y60 G01 Z-5 F100 G01 X90

G01 Y90 G01 X60 Y60 G00 Z5

G50

G49 M30

%

Trang 82

% O1002 G00 X60 Y60 G01 Z-5 F100 G01 X90

G01 Y90 G01 X60 Y60 G00 Z5

Trang 84

(Goc phan tu III) G51 X100 Y100 I-1000 J-1000 G00 X150 Y110

G01 Z-5 F100 G01 X180 Y175 G03 X150 Y175 R15 G03 X120 Y175 R15 G01 X150 Y110 G00 Z5

G50 (Goc phan tu IV) G51X100 Y100 I1000 J-1000 G00 X150 Y110

G01 Z-5 F100 G01 X180 Y175 G03 X150 Y175 R15 G03 X120 Y175 R15 G01 X150 Y110 G00 Z5

G50 G49 G28 Z10 M30

Trang 86

22 Lệnh cài đặt gốc tọa độ chi tiết G54-G59

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY

Trang 87

T3 M06 G01 Z-15 G00 Z5 T4 M06 G01 Z-1.5 G00 Z5 T6 M06 G00 X25 Y25 G52 X25 Y25 G16

G00 X23.5 Y 0 G00 Z-5 G01 X23.5 Y60 G01 X23.5 Y120 G01 X23.5 Y180 G01 X23.5 Y240 G01 X23.5 Y300 G01 X23.5 Y0 G00 Z5 G15 ( END MOTION ) M09

M05 G91 G28 Z0.

G28 X0 Y0.

G90 M30

Trang 88

G00 X0 Y0 T3 M06 G01 Z-15 G00 Z5 T4 M06 G01 Z-1.5 G00 Z5 T6 M06 G00 X25 Y25 G52 X25 Y25 G16

G00 X23.5 Y 0 G00 Z-5 G01 X23.5 Y60 G01 X23.5 Y120 G01 X23.5 Y180 G01 X23.5 Y240 G01 X23.5 Y300 G01 X23.5 Y0 G00 Z5 G15 ( END MOTION ) M09

M05 G91 G28 Z0.

G28 X0 Y0.

G90 M30

Trang 90

BẢNG MÃ G-CODE MÁY PHAY

Trang 92

8

7

5 4 3

2 1

Trang 93

thể thay đổi các con dao có các đường kính khác nhau một cách nhanh chóng mà không cần phải sửa lại chương trình gia công

Trang 94

1 Bù trừ bán kính dao

b Cấu trúc lệnh

Bù bán kính dao TRÁI: G41 X_Y_D_;

Bù bán kính dao PHẢI: G42 X_Y_D_;

CHƯƠNG 6: DỊCH CHỈNH VÀ BÙ TRỪ DAO

Ví dụ:

Dao đang đứng ở vị trí N, muốn gia công bề mặt AB thì cần có đoạn chuyển tiếp NA

gọi là Starup Trên đoạn này ta thực hiện bù bán kính dao

Trang 95

- Khi lập trình ta cứ viết theo toạ độ của biên dạng chi tiết cần gia công Nếu có lệnh bù trừ bán kính dao, thì đường chạy dao sẽ bị đẩy lệch đi một lượng bằng đúng bán kính dao về phía bên phải hay bên trái tuỳ theo mã lệnh ta chọn Việc này sẽ do máy tự động tính toán

Trang 96

1 Bù trừ bán kính dao

c Chú ý

- Chú ý vị trí xuất phát dao

CHƯƠNG 6: DỊCH CHỈNH VÀ BÙ TRỪ DAO

Trang 97

- Chú ý vị trí xuất phát dao

Trang 98

1 Bù trừ bán kính dao

c Chú ý

- Chú ý vị trí xuất phát dao

CHƯƠNG 6: DỊCH CHỈNH VÀ BÙ TRỪ DAO

Trang 99

Bù trừ đường chạy dao theo cung tròn

Trang 100

1 Bù trừ bán kính dao

c Chú ý

Bù trừ đường chạy dao theo cung tròn

CHƯƠNG 6: DỊCH CHỈNH VÀ BÙ TRỪ DAO

Trang 101

Dùng lệnh: G40 X_Y_;

Trong đó:

X_Y_: toạ độ điểm để thoát bù bán kính dao

Trang 102

G00 Z-5 (Dao dang dung)

(Bat dau bu)

Trang 103

G00 Z-5 (Dao dang dung)

(Bat dau bu)

Trang 104

2 Bù chiều dài dao dương (đẩy dao lên phía trên)

- Máy cnc quản lý toạ độ dao theo chuẩn T

- Người lập trình lại lập trình theo toạ độ đầu dao P

- Nên có sự không trùng khớp điểm chuẩn của máy và người lập trình vậy ta phải chỉ ra cho máy biết khoảng chênh lệnh đó để máy tự bù trừ

CHƯƠNG 6: DỊCH CHỈNH VÀ BÙ TRỪ DAO

Trang 105

nên khoảng lệch này cũng khác nhau vậy ta phải bù chiều dài cho từng dao

- Trong thực tế thường chọn 1 dao nào đó set làm chuẩn về 0 và các dao còn lại chỉnh theo dao đó

Ví dụ:

Chọn dao 1 làm chuẩn

Dao 2 và dao 3 phải đẩy

lên 1 đoạn mới bằng dao 1

Trang 106

2 Bù chiều dài dao dương (đẩy dao lên phía trên)

Z_: vị trí dao sẽ cách mặt phôi theo trục z

H_: địa chỉ chứa dữ liệu bù chiều dài dao

Chú ý:

- Lệnh bù trừ chiều dài dao hay đi theo sau lệnh thay dao T_

- Không nên bỏ Z vì trong SSCNC sẽ không hiểu

- Khi khai báo ta nhập đúng toạ độ Z mà máy hiển thị kể cả phần âm

#H2

#H3

Trang 107

Huỷ bù: G49;

Trong đó:

Z_: vị trí dao sẽ cách mặt phôi theo trục z

H_: địa chỉ chứa dữ liệu bù chiều dài dao

Chú ý:

Thông thường người ta chỉ dùng G43 với giá trị âm thay cho

G44 (G44 ít dùng)

Trang 108

3 Bù chiều dài dao âm (đẩy dao xuống phía dưới)

Trang 110

1 Chu trình G81- khoan lỗ thường

CHƯƠNG 7: CHU TRÌNH PHAY

- Như vậy để khoan một lỗ ta phải sử dụng nhiều câu lệnh nên

chương trình gia công sẽ dài và dễ bị nhầm lẫn, chính vì vậy người

ta đưa ra các chu trình khoan nhằm giúp giảm bớt số câu lệnh

Trang 112

1 Chu trình G81- khoan lỗ thường

- Nếu không viết K, hệ thống cho là K = 1

- Nếu lập trình tuyệt đối (G90), việc khoan sẽ thực hiện K lần tại một vị trí

- Nếu lập trình tương đối (G91), việc khoan sẽ thực hiện K lỗ với khoảng cách đều nhau

Trang 114

1 Chu trình G81- khoan lỗ thường

Trang 115

nhọn của mũi khoan

Nếu chiều dày phôi là: H Đoạn vượt quá là: h (h=2) Đường kính mũi khoan là: d Vậy độ sâu cần đạt: Z=H+h+d/2

Trang 116

1 Chu trình G81- khoan lỗ thường

Chú ý:

- Khi khoan lỗ suốt, chiều sâu cắt phải cộng thêm lượng bù đầu mũi nhọn của mũi khoan

CHƯƠNG 7: CHU TRÌNH PHAY

Nếu chiều dày phôi là: H Đoạn vượt quá là: h (h=2) Đường kính mũi khoan là: d Vậy độ sâu cần đạt: Z=H+h+D/2

Ví dụ:

Nếu muốn khoan lỗ suốt như hình bên H=20

h=2 d=10

→ Z=H+h+D/2=20+2+10/2=27

Trang 118

1 Chu trình G81- khoan lỗ thường

Bài tập: Viết chương trình gia công các lỗ như hình

CHƯƠNG 7: CHU TRÌNH PHAY

Trang 119

…; Toạ độ các lỗ khoan tiếp theo G80; Huỷ lệnh khoan

Trong đó:

X_ Y_: Vị trí lỗ trong mphẳng XY

Z_: Cao độ Z điểm cuối của lỗ

R _: Cao độ an tòan R

P_: Thời gian dừng ở đáy lỗ (tính bằng mili s)

F_: Lượng chạy dao, tính bằng mm/ph

K_: Số lần lặp lại chu trình (đi kèm với G91)

Trang 120

2 Chu trình G82- Khoan và doa lỗ

CHƯƠNG 7: CHU TRÌNH PHAY

Cấu trúc: G82 G98 (G99) X_ Y_ Z_ R_ P_ F_ K_ ;

* Chú ý:

- Cũng tương tự G81 nhưng G82 có thời gian dừng chạy dao và chỉ quay

tại đáy lỗ để khoan chính xác hơn

- Chu trình G82 thường dùng để vê miệng lỗ hay doa lỗ

Trang 122

3 Chu trình G83 - khoan lỗ sâu có cơ chế bẻ gãy phoi

CHƯƠNG 7: CHU TRÌNH PHAY

Q_: Chiều sâu mỗi lần khoan

F_: Lượng chạy dao, tính bằng mm/ph

K_: Số lần lặp lại (đi kèm với G91)

Trang 124

3 Chu trình G83 - khoan lỗ sâu có cơ chế bẻ gãy phoi

CHƯƠNG 7: CHU TRÌNH PHAY

Trang 125

…; Toạ độ các lỗ khoan tiếp theo G80; Huỷ lệnh khoan

Trong đó:

X_ Y_: vị trí lỗ trong mặt phẳng XY

Z_: Cao độ Z điểm cuối của lỗ

R_: Cao độ an tòan R

Q_: Chiều sâu mỗi lần khoan vào

F_: Lượng chạy dao, tính bằng mm/ph

K_: Số lần lặp lại chu trình (phải đi kèm với G91)

Ngày đăng: 14/01/2022, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG MÃ G-CODE MÁY PHAY - Giáo trình gia công CNC
BẢNG MÃ G-CODE MÁY PHAY (Trang 89)
BẢNG MÃ G-CODE MÁY PHAY - Giáo trình gia công CNC
BẢNG MÃ G-CODE MÁY PHAY (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w