Giáo trình Gia Công CNC Đầy đủ:Chương 1: giới thiệu về điều khiển sốChương 2: Chuyển động nội suyChương 3: Cơ sở lập trìnhChương 4: Công nghệ PhayChương 5: Cơ sở lập trình PhayChương 6: Dịch chỉnh và Bù trừ trong công nghệ PhayChương 7: Chu trình PhayChương 8: Chương trình conChương 9: Phép Lặp và MacroChương 10: Cơ sở lập trình TiệnChương 11: Các lệnh di chuyển Dao TiệnChương 12: Bù trừ và cài đặt thông số daoChương 13: Chu trình Tiện
Trang 2Một số hình ảnh về máy cnc
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ
Trang 4Một số hình ảnh về máy cnc
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ
Trang 61 Khái niệm về điều khiển số CNC:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ
Trang 7• Chương trình gia công
• Thiết bị đọc ch trình
• Hệ điều khiển máy
• Hệ thống truyền động
• Hệ thống phản hồi
Trang 82 Điều khiển số bằng máy tính
b Ưu điểm hệ thống CNC:
— Năng suất cao
- Thường cao gấp 3-4 lần so với máy truyền thống cùng
loại
- Thời gian chuẩn bị máy, thời gian dùng máy và thời
gian kiểm tra ít hơn
— Độ chính xác và độ chính xác lập lại cao
- Sự khác biệt giữa vị trí định vị của dao cắt so với vị
trí yêu cầu ít
- khả năng lặp lại chính xác đường chạy dao của chúng
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ
Trang 9— Hạ giá thành sản xuất
ü Do tiết kiệm dao, đồ gá,
ü Tăng tuổi thọ dao cắt
ü Tiết kiệm về chi phí lao động
ü Có thể tái sử dụng chương trình gia công
ü Giảm toàn bộ thời gian sản xuất
ü Hệ số sử dụng máy cao do thời gian dừng máy ít
ü Giảm sai sót do con người gây ra
Trang 102 Điều khiển số bằng máy tính
b Ưu điểm hệ thống CNC:
— Giảm giá thành điều hành gián tiếp
— Giảm số lượng công nhân đứng máy…
Trang 11a Di chuyển tới điểm (Point
to point-PTP)
Sử dụng để di chuyển nhanh
đến vị trí yêu cầu, chia làm 3
- Di chuyển tới điểm (Point to point-PTP)
- Di chuyển theo biên dạng (Contour)
Trang 121 Phương thức di chuyển dao
b- Di chuyển theo biên dạng (contour)
Dao di chuyển theo biên dạng yêu cầu.
CHƯƠNG 2: CHUYỂN ĐỘNG NỘI SUY
Trang 13Dao di chuyển theo biên dạng yêu cầu.
Hình 1-10a điều khiển đường viền 4D.
Hình 1-10b Điều khiển đường viền 5D.
Trang 142 Chương trình NC
a Khối lệnh (Block): khối lệnh thông dụng đơn giản
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LẬP TRÌNH NC
Ví dụ: N05 G01 X05 Y10 M03 S100 T01
N05: Số thứ tự câu lệnh
G01: Nội suy đường thẳng
X05 Y10: Tọa độ
M03: Dao quay theo cùng chiều kim đồng hô
S100: Tốc độ dao
T01: Kiểu dao
Trang 16Vùng ghi chú
Cuối chương trình
% O1001N10 G21 G17 G90 G54 G94 G97;
%
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LẬP TRÌNH NC
Trang 17Được sử dụng cho các trường hợp đơn giản, người lập
trình tự nhân dạng ra tọa độ chạy dao chính xác
• Dùng tay gõ các phím của máy tính để soạn thảo chương trình gia công NC
• Đòi hỏi người lập trình phải có kiến thức vững về hình
học và công nghệ gia công
• Người lập trình phải biết chính xác dạng dao cụ và khả
năng sử dụng chúng trên một máy CNC xác định
Trang 183 Phương pháp lập trình NC
b Lập trình tự động:
Sử dụng ngôn ngữ lập trình với công cụ trợ giúp để
chuyển đổi dữ liệu hình học và dữ liệu công nghệ thành chương trình CNC
Vẽ hình chi
Đỗ sang ngôn ngữ G-code
Chép vào máy ncn
Tiếp hành gia công
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LẬP TRÌNH NC
Trang 19a Thông số dụng cụ
Bao gồm:
- Số hiệu dao: Chỉ định vị trí chứa dao trên bộ phận trữ dao
Ví dụ: T01; (01: dao số 1 trên ổ)
- Kích thước lưỡi cắt: thông thường là đường kính mũi dao…
Trang 20CHƯƠNG 4: CÔNG NGHỆ PHAY NC
Trang 21- Tốc độ trục chính S
- Tốc độ chạy dao F
- Lượng dư gia công I
- Chiều sâu ăn dao B
- …
Trang 221 Thông số NC:
b Thông số gia công:
- Điểm tham chiếu:
Vị trí trở về của dao để
CHƯƠNG 4: CÔNG NGHỆ PHAY NC
Trang 23R N
W
A M
M
Point 0 of Machine Điểm 0 của máy, là điểm gốc của
hệ tọa độ máy Do nhà sản xuất qui định
W
Work part zero point Điểm 0 của chi tiết, là điểm gốc của hệ trục tọa độ chi tiết Do người lập trình xác định
R
Reference point Điểm chuẩn tham chiếu của máy Chuẩn này đóng kín không gian làm việc của máy Do nhà sản xuất qui định
T
Tool reference point Chuẩn gá dao, Do nhà sản xuất qui định
P
Program point Chuẩn thảo chương Do người
Trang 24R N
W
A M
2 Cài đặt gốc toạ độ chi tiết:
CHƯƠNG 4: CÔNG NGHỆ PHAY NC
6
Trang 281 Chay dao nhanh (G00): không cắt gọt
Cấu trúc: G00 X(U) Y(V) Z(W)
Trong đó:
X(U)… Y(V)… Z(W)… tọa độ điểm đích đến
Ví dụ:
Giã sử dao đang ở vị trí
A(5,8,0) để chạy tới B
(50,50,0) ta viết lệnh sau:
G00 X50 Y50 Z0
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
Trang 29Trong đó:
X(U)… Y(V)… Z(W)… Tọa độ điểm đích
F: Tốc độ chạy dao
• Ví dụ: Vẽ hình sau cho đoạn chương trình sau:
Cho biết d=5 , dao đang nằm ở (0,0,0)
Gia công tới (10,0) Gia công tới (20,0)
Trang 302 Chạy dao thẳng
• Cấu trúc: G01 X(U)… Y(V)… Z(W)… F…
O1001 (phoi 100x100x20-dao d=5)
Trang 323 Chạy dao cung tròn (G02-G03)
• G02: Nội suy cung tròn theo chiều kim đồng hồ
• G03: Nội suy cung tròn theo chiều ngược kim đồng hồ
Cấu trúc:
X…Y…Z: Tọa điểm cuối
I J K .: Tọa độ tâm của cung tròn được tính tương đối so với điểm khởi xuất của cung
R… : bán kính cung trònLưu ý: Nội suy cung tròn chỉ thực hiện trong mặt phẳng
Trang 343 Chạy dao cung tròn (G02-G03).
• G02: Nội suy cung tròn theo chiều kim đồng hồ
• G03: Nội suy cung tròn theo chiều ngược kim đồng hồ
Trang 35Trong đó:
P_: thời gian dừng ở đáy lỗ (tính theo phần nghìn giây
ví dụ: 2500=2,5s)
Trang 365 Toạ độ tuyệt đối và toạ độ tương đối (G90-G91)
§ Toạ độ tương đối:
G91: khi lập trình lấy điểm liền trước làm gốc
• Toạ độ tuyệt đối:
G90: khi lập trình so với gốc toạ độ
Ví dụ:
G01 X200 Y60 G91 G01 X-120 Y80
G01 X200 Y60 G90 G01 X80 Y140
G01 X200 Y60 G90 G01 U-120 V80
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
Trang 37• Toạ độ tuyệt đối: G90
G90 G00 V80 (O1) G01 U40
G01 V-20
Trang 386 Lệnh chọn hệ kích thước
Hệ Inch: G20
Hệ mét: G21
Chú ý:
• Khai báo G20 hay G21 trước lệnh cài đặt hệ tọa độ G92
• Không nên sử dụng cùng lúc cả hai lệnh trong 1 chương
trình
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
Trang 39Trong đó:
X…, Y…: khoảng cách dịch chỉnh để thiết lập hệ tọa độ mới.
• Hủy lệnh G52: G53 Trở về góc tọa độ củ.
Trang 41Trong đó:
X… Y… Z…: là toạ độ của dao đang đứng so với gốc MỚI
Muốn huỷ G92 dùng G54
Chú ý:
- Nếu dùng G92 thiết lập 3 trục X, Y, Z thì không dùng G43(G44)
- Nếu chỉ thiết lập trục X và Y thì dùng G43(G44) bù chiều dài dao cắt.
Trang 428 Lệnh Cài đặt hệ toạ độ mới theo vị trí dao (G92)
15
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
Trang 43- Lệnh G92 không tạo nên bất cứ sự chuyển động nào
- Sau khi cài đặt G92 ta căn cứ vào gốc tọa độ mới của G92 để lập trình tiếp
Trang 448 Lệnh cài đặt hệ toạ độ mới theo vị trí dao (G92)
Cấu trúc lệnh: G92 X… Y… Z…;
G92 X100 Y100 đổi thành → G92 X-100 Y-100
Mẹo nhỏ:
Để dễ tìm gốc của G92 từ vị trí dao dang đứng ta chỉ cần đổi dấu của toạ độ X, Y sau G92
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
Trang 468 Lệnh cài đặt hệ toạ độ mới theo vị trí dao (G92)
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
Trang 49- Điểm tham chiếu là vị trí cố định để đưa bàn máy và trục chính trở về khi kết thúc một chương trình gia công
- Lệnh G28 chỉ chạy dao nhanh từ điểm hiện thời tới điểm trung gian và sau đó trở về điểm gốc máy
Trang 5010 Lệnh trở về điểm tham chiếu (G28)
Trang 5211 Lệnh trở về điểm ban đầu từ điểm tham chiếu (G29)
Ví dụ:
O1001 G21 G90 G54 T01 M06 (h1=120, D1=8) S1000 M03
G43 Z5 H01 G00 X0 Y0 Z5 G00 X30 Y-5 Z5;
G00 Z-5 G01 Y10 F100 G00X30Y-5 G28 Z30 T02 M06 (h1=120, D1=10) G00X30Y-5
G29 Z-5 G01 Y10 F100 G28 Z30
M30
Cấu trúc: G29 X_Y_Z_;
X_Y_Z_: toạ độ điểm trung gian.
Lưu ý:
- Lệnh này sử dụng điểm trung gian của lệnh
G28 Nên thường đựơc dùng sau lệnh G28
- Lệnh G29 không khuyên dùng
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
25
Trang 5412 Lệnh tốc độ chạy dao (F)
Ví dụ:
F100 Lượng chạy dao= 100mm/ph
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
Trang 5614 Lệnh chọn và thay dao
Cấu trúc: T…M06;
Ví dụ:
• T01– Chọn dao 1 nhưng chưa thay
• T01 M06– Chọn dao 1 và thay dao.
Chú ý:
Thông thường sau khi thay dao ta phải hiểu chỉnh lại chiều
dài dao bằng lệnh G43 hay G44
Trang 57M00: Dừng mọi hoạt động của máy vô điều kiện
Dùng để cho máy dừng ở một vị trí nào đó để đo kiểm Rồi
cho máy chạy tiếp bằng nút cycle start
Trang 5817 Lệnh xoay hệ trục toạ độ
- Cấu trúc: G68 X_Y_R_G17(18,19);
… G69;
Trong đó:
X… Y…: là toạ độ tâm quay
R: giá trị góc quay tính theo độ
G69: huỷ lệnh quay hệ toạ độ
Trang 6017 Lệnh xoay hệ trục toạ độ G68
Chú ý:
- Số gia nhỏ nhất là 0.001o, pham vi giá trị từ –360o đến 360o
- Lệnh G69 có thể đứng chung với các lệnh khác trong một dòng lệnh
- Nếu G69 đứng chung với các lệnh chuyển động thì những lệnh này phải được lập trình tuyệt đối
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
Trang 61- Khi không chỉ ra X và Y trong lệnh G68, tâm xoay sẽ là vị trí hiện tại của dụng cụ.
Nếu dòng N2 viết là
N2 G68 R60.0
Dao đang đứng
Trang 63G69 M30
%
Trang 6418 Lệnh toạ độ cực G16
- Cấu trúc: G16
G01 X_Y_F;
… G15;
Trong đó:
X… : là bán kính
Y_: là gốc xoay G15: huỷ lệnh hệ toạ độ cực
*Chú ý:
Nên có G52 trước G16 để định gốc tọa độ
G52X_Y_;
G16 ; G00X50Y30;
G15;
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
Trang 65G01 X_Y_F;
… G15;
X… : là bán kính
Y_: là gốc xoay G15: huỷ lệnh hệ toạ độ cực
*Chú ý:
Nên có G52 trước G16 để định gốc tọa độ
G52X_Y_;
G16 ; G00X50Y30;
G15;
Trang 70G00X0Y0 G01Z-5 G01X40Y270 G01X46Y300 G00Z2
G15 G28Z10 G49 G69 M30
%
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
Trang 71G15 G28Z10 G49 G69 M30
%
Ví dụ 3: TỐI ỨU HÓA ĐƯỜNG CHẠY DAO
Trang 72Trong đó:
• X_ Y_ : Vị trí tâm khuếch đại theo toạ độ tuyệt đối
• P_: Hệ số khuếch đại, không có dấu chấm thập phân
Trang 74Sau khi thu nhỏ
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
Trang 75O1001 (Phoi 100x100x20-dao d=5)
G50;
M05 ; G28 Z10 G49 M30
%
Trang 76CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
19 Lệnh khuyếch đại G51
Trang 77G00 X20 Y0 G01Z-5F100 G01X20Y90 G01X20Y180 G01X20Y270 G01X20Y0 G00Z2
G15 G53 G50 G49 G28 Z50 M30
%
Trang 78CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
M05 G91 G28 Z0.
G28 X0 Y0.
G90 M30
%
Trang 79trục nếu sử dụng hệ số khuếch đại là –1000.
Trong đó:
• X_ Y_ : Vị trí tâm đối xứng
• I_J_: Dấu và trục đối xứng, tính theo phần nghìn.
Nếu I=-1000 đổi dấu của X (đối xứng qua trục Y) Nếu J=-1000 đổi dấu của Y (đối xứng qua trục X)
- Cấu trúc: G51 X_Y_I_J_;
… G50;
Trang 80CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
21 Lệnh copy đối xứng G51 (Lệnh Miror)
- Cấu trúc: G51 X_Y_I_J_;
… G50;
Chú ý:
• Chỉ viết code lập trình ở góc phần tư thứ I, các góc phần tư còn lại sẽ
được lấy đối xứng qua 2 trục X hay Y
Chú ý:
Khi copy đối xứng, G02 và G03, G41 và G42 sẽ tráo đổi cho nhau, hướng di chuyển dụng cụ sẽ thay đổi ngược lại.
Trang 81G01 Y90 G01 X60 Y60 G00 Z5
G50 (Goc phan tu IV) G51X50 Y50 I1000 J-1000
G00 X60 Y60 G01 Z-5 F100 G01 X90
G01 Y90 G01 X60 Y60 G00 Z5
G50
G49 M30
%
Trang 82% O1002 G00 X60 Y60 G01 Z-5 F100 G01 X90
G01 Y90 G01 X60 Y60 G00 Z5
Trang 84(Goc phan tu III) G51 X100 Y100 I-1000 J-1000 G00 X150 Y110
G01 Z-5 F100 G01 X180 Y175 G03 X150 Y175 R15 G03 X120 Y175 R15 G01 X150 Y110 G00 Z5
G50 (Goc phan tu IV) G51X100 Y100 I1000 J-1000 G00 X150 Y110
G01 Z-5 F100 G01 X180 Y175 G03 X150 Y175 R15 G03 X120 Y175 R15 G01 X150 Y110 G00 Z5
G50 G49 G28 Z10 M30
Trang 8622 Lệnh cài đặt gốc tọa độ chi tiết G54-G59
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LẬP TRÌNH PHAY
Trang 87T3 M06 G01 Z-15 G00 Z5 T4 M06 G01 Z-1.5 G00 Z5 T6 M06 G00 X25 Y25 G52 X25 Y25 G16
G00 X23.5 Y 0 G00 Z-5 G01 X23.5 Y60 G01 X23.5 Y120 G01 X23.5 Y180 G01 X23.5 Y240 G01 X23.5 Y300 G01 X23.5 Y0 G00 Z5 G15 ( END MOTION ) M09
M05 G91 G28 Z0.
G28 X0 Y0.
G90 M30
Trang 88G00 X0 Y0 T3 M06 G01 Z-15 G00 Z5 T4 M06 G01 Z-1.5 G00 Z5 T6 M06 G00 X25 Y25 G52 X25 Y25 G16
G00 X23.5 Y 0 G00 Z-5 G01 X23.5 Y60 G01 X23.5 Y120 G01 X23.5 Y180 G01 X23.5 Y240 G01 X23.5 Y300 G01 X23.5 Y0 G00 Z5 G15 ( END MOTION ) M09
M05 G91 G28 Z0.
G28 X0 Y0.
G90 M30
Trang 90BẢNG MÃ G-CODE MÁY PHAY
Trang 928
7
5 4 3
2 1
Trang 93thể thay đổi các con dao có các đường kính khác nhau một cách nhanh chóng mà không cần phải sửa lại chương trình gia công
Trang 941 Bù trừ bán kính dao
b Cấu trúc lệnh
Bù bán kính dao TRÁI: G41 X_Y_D_;
Bù bán kính dao PHẢI: G42 X_Y_D_;
CHƯƠNG 6: DỊCH CHỈNH VÀ BÙ TRỪ DAO
Ví dụ:
Dao đang đứng ở vị trí N, muốn gia công bề mặt AB thì cần có đoạn chuyển tiếp NA
gọi là Starup Trên đoạn này ta thực hiện bù bán kính dao
Trang 95- Khi lập trình ta cứ viết theo toạ độ của biên dạng chi tiết cần gia công Nếu có lệnh bù trừ bán kính dao, thì đường chạy dao sẽ bị đẩy lệch đi một lượng bằng đúng bán kính dao về phía bên phải hay bên trái tuỳ theo mã lệnh ta chọn Việc này sẽ do máy tự động tính toán
Trang 96
1 Bù trừ bán kính dao
c Chú ý
- Chú ý vị trí xuất phát dao
CHƯƠNG 6: DỊCH CHỈNH VÀ BÙ TRỪ DAO
Trang 97- Chú ý vị trí xuất phát dao
Trang 981 Bù trừ bán kính dao
c Chú ý
- Chú ý vị trí xuất phát dao
CHƯƠNG 6: DỊCH CHỈNH VÀ BÙ TRỪ DAO
Trang 99Bù trừ đường chạy dao theo cung tròn
Trang 1001 Bù trừ bán kính dao
c Chú ý
Bù trừ đường chạy dao theo cung tròn
CHƯƠNG 6: DỊCH CHỈNH VÀ BÙ TRỪ DAO
Trang 101Dùng lệnh: G40 X_Y_;
Trong đó:
X_Y_: toạ độ điểm để thoát bù bán kính dao
Trang 102G00 Z-5 (Dao dang dung)
(Bat dau bu)
Trang 103G00 Z-5 (Dao dang dung)
(Bat dau bu)
Trang 1042 Bù chiều dài dao dương (đẩy dao lên phía trên)
- Máy cnc quản lý toạ độ dao theo chuẩn T
- Người lập trình lại lập trình theo toạ độ đầu dao P
- Nên có sự không trùng khớp điểm chuẩn của máy và người lập trình vậy ta phải chỉ ra cho máy biết khoảng chênh lệnh đó để máy tự bù trừ
CHƯƠNG 6: DỊCH CHỈNH VÀ BÙ TRỪ DAO
Trang 105nên khoảng lệch này cũng khác nhau vậy ta phải bù chiều dài cho từng dao
- Trong thực tế thường chọn 1 dao nào đó set làm chuẩn về 0 và các dao còn lại chỉnh theo dao đó
Ví dụ:
Chọn dao 1 làm chuẩn
Dao 2 và dao 3 phải đẩy
lên 1 đoạn mới bằng dao 1
Trang 1062 Bù chiều dài dao dương (đẩy dao lên phía trên)
Z_: vị trí dao sẽ cách mặt phôi theo trục z
H_: địa chỉ chứa dữ liệu bù chiều dài dao
Chú ý:
- Lệnh bù trừ chiều dài dao hay đi theo sau lệnh thay dao T_
- Không nên bỏ Z vì trong SSCNC sẽ không hiểu
- Khi khai báo ta nhập đúng toạ độ Z mà máy hiển thị kể cả phần âm
#H2
#H3
Trang 107… Huỷ bù: G49;
Trong đó:
Z_: vị trí dao sẽ cách mặt phôi theo trục z
H_: địa chỉ chứa dữ liệu bù chiều dài dao
Chú ý:
Thông thường người ta chỉ dùng G43 với giá trị âm thay cho
G44 (G44 ít dùng)
Trang 1083 Bù chiều dài dao âm (đẩy dao xuống phía dưới)
Trang 1101 Chu trình G81- khoan lỗ thường
CHƯƠNG 7: CHU TRÌNH PHAY
- Như vậy để khoan một lỗ ta phải sử dụng nhiều câu lệnh nên
chương trình gia công sẽ dài và dễ bị nhầm lẫn, chính vì vậy người
ta đưa ra các chu trình khoan nhằm giúp giảm bớt số câu lệnh
Trang 1121 Chu trình G81- khoan lỗ thường
- Nếu không viết K, hệ thống cho là K = 1
- Nếu lập trình tuyệt đối (G90), việc khoan sẽ thực hiện K lần tại một vị trí
- Nếu lập trình tương đối (G91), việc khoan sẽ thực hiện K lỗ với khoảng cách đều nhau
Trang 1141 Chu trình G81- khoan lỗ thường
Trang 115nhọn của mũi khoan
Nếu chiều dày phôi là: H Đoạn vượt quá là: h (h=2) Đường kính mũi khoan là: d Vậy độ sâu cần đạt: Z=H+h+d/2
Trang 1161 Chu trình G81- khoan lỗ thường
Chú ý:
- Khi khoan lỗ suốt, chiều sâu cắt phải cộng thêm lượng bù đầu mũi nhọn của mũi khoan
CHƯƠNG 7: CHU TRÌNH PHAY
Nếu chiều dày phôi là: H Đoạn vượt quá là: h (h=2) Đường kính mũi khoan là: d Vậy độ sâu cần đạt: Z=H+h+D/2
Ví dụ:
Nếu muốn khoan lỗ suốt như hình bên H=20
h=2 d=10
→ Z=H+h+D/2=20+2+10/2=27
Trang 1181 Chu trình G81- khoan lỗ thường
Bài tập: Viết chương trình gia công các lỗ như hình
CHƯƠNG 7: CHU TRÌNH PHAY
Trang 119…; Toạ độ các lỗ khoan tiếp theo G80; Huỷ lệnh khoan
Trong đó:
X_ Y_: Vị trí lỗ trong mphẳng XY
Z_: Cao độ Z điểm cuối của lỗ
R _: Cao độ an tòan R
P_: Thời gian dừng ở đáy lỗ (tính bằng mili s)
F_: Lượng chạy dao, tính bằng mm/ph
K_: Số lần lặp lại chu trình (đi kèm với G91)
Trang 1202 Chu trình G82- Khoan và doa lỗ
CHƯƠNG 7: CHU TRÌNH PHAY
Cấu trúc: G82 G98 (G99) X_ Y_ Z_ R_ P_ F_ K_ ;
* Chú ý:
- Cũng tương tự G81 nhưng G82 có thời gian dừng chạy dao và chỉ quay
tại đáy lỗ để khoan chính xác hơn
- Chu trình G82 thường dùng để vê miệng lỗ hay doa lỗ
Trang 1223 Chu trình G83 - khoan lỗ sâu có cơ chế bẻ gãy phoi
CHƯƠNG 7: CHU TRÌNH PHAY
Q_: Chiều sâu mỗi lần khoan
F_: Lượng chạy dao, tính bằng mm/ph
K_: Số lần lặp lại (đi kèm với G91)
Trang 1243 Chu trình G83 - khoan lỗ sâu có cơ chế bẻ gãy phoi
CHƯƠNG 7: CHU TRÌNH PHAY
Trang 125…; Toạ độ các lỗ khoan tiếp theo G80; Huỷ lệnh khoan
Trong đó:
X_ Y_: vị trí lỗ trong mặt phẳng XY
Z_: Cao độ Z điểm cuối của lỗ
R_: Cao độ an tòan R
Q_: Chiều sâu mỗi lần khoan vào
F_: Lượng chạy dao, tính bằng mm/ph
K_: Số lần lặp lại chu trình (phải đi kèm với G91)