1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

đại 9. ôn tập chương 3

23 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới,trong đó có một phương tình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0(tức là phương trình một ẩn).. 3.1[r]

Trang 1

NỘI QUY LỚP HỌC TRỰC TUYẾN

1 Đăng nhập trước 5 phút để đảm bảo kết nối sẵn sàng trước khi buổi học bắt đầu

2 Cần chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng, ghi chép đầy đủ trong quá trình nghe giảng ( hoặc ghi theo hướng dẫ của thầy cô)

3 Tập trung, tch cực làm các bài tập cô giao trong các giờ học, chủ động lĩnh hội kiến thức để hiểu bài ngay trong tết học

4 Ngồi học ngay ngắn, tập trung như khi học trên lớp , mặc trang phục lịch sự

5 Tắt mọi thiết bị di động, facebook, tvi … để tập trung nghe

giảng, tắt loa của mình khi cô giảng bài, bật loa khi cô yêu cầu trao đổi, tương tác, điểm danh

6 Nghỉ học phụ huynh cần xin phép GVCN ( qua điện thoại, Zalo

….)

Trang 2

Ôn tập

CHƯƠNG III:

HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Trang 3

I- Các kiến thức cần nhớ:

1 Phương trình bậc nhất hai ẩn.

2 Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

3 Giải hệ phương trình bằng phương

Trang 4

CHƯƠNG

III

Phương trình bậc nhất hai ẩn

Dạng Nghiệm

ax+by=c (a,b,c là các số đã biết với a,b khác 0)

Luôn có vô số nghiệm Trong mặt phẳng tọa độ được biểu diễn bởi đường thẳng ax+by=c

Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Dạng

Nghiệm Nghiệm duy nhất

Vô nghiệm

Vô số nghiệm Phương pháp giải Phương pháp thế

Phương pháp đặt ẩn phụ Phương pháp cộng đại số

Giải bài toán bằng cách lập hệ

phương trình

Lập hệ phương trình Giải hệ phương trình Kết luận

Trang 5

1.Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

1 Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã

cho để được một hệ phương trình mới,trong

đó có một phương trình một ẩn

2 Giải phương trình một ẩn vừa có,rồi suy ra

nghiệm của hệ đã cho

Trang 6

2 Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số:

1 Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp(nếu cần) sao

cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.

2 Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới,trong đó có

một phương tình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0(tức là phương trình một ẩn)

3 Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã

Trang 7

3.Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

1 Lập hệ phương trình:

 Chọn hai ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho chúng

 Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết

 Lập hai phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

2 Giải hệ hai phương trình nói trên

3.Kết luận

Trang 8

Các dạng toán thường gặp:

 DẠNG 1: DẠNG TOÁN CHUYỂN ĐỘNG

 DẠNG 2: DẠNG TOÁN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG(SỚM –

MUỘN –TRƯỚC –SAU)

 DẠNG 3: DẠNG TOÁN VỀ CÔNG VIỆC(LÀM CHUNG-LÀM

RIÊNG ,VÒI NƯỚC CHẢY)

 DẠNG 4 :DẠNG TOÁN VỀ TỈ LỆ CHIA PHẦN(THÊM BỚT-TĂNG

GIẢM)

 DẠNG 5: DẠNG TOÁN VỀ TỈ LỆ PHẦN TRĂM

 DẠNG 6: DẠNG TOÁN CÓ NỘI DUNG HÌNH HỌC

 DẠNG 7: DẠNG TOÁN VỀ TÌM SỐ VÀ CHỮ SỐ

Trang 9

Các công thức cần lưu ý khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Chuyển

độngcủatàu,thuyềnkhicósựtácđộngcủavòin ước:

 =

 =

Trang 11

 

Trang 12

  

Trang 15

Bài 2 : Giải các hệ phương trình sau :

2y 1

Trang 16

y 6(tmdk)B

Trang 17

Bài 2 : Giải các hệ phương trình sau :

Trang 18

Bài 3: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình :

Trong phòng học có một số bàn ghế dài Nếu xếp mỗi ghế 3 học sinh thì 6 học sinh không có chổ ngồi Nếu xếp mỗi ghế 4 học sinh thì thừa một ghế

Hỏi lớp có bao nhiêu ghế và bao nhiêu học sinh

Trang 20

Bài 2: Để sửa một ngôi nhà cần một số thợ làm việc trong một thơi gian quy định Nếu

giảm 3 ngươi thì thơi gian đó kéo dài 6 ngày , nếu tăng thêm 2 ngươi thì thơi gian sớm

2 ngày Hỏi theo quy định thì cần bao nhiêu thợ và làm trong bao nhiêu ngày Biết rằng khả năng lao động của mỗi công nhân đều như nhau

Trang 21

Bài 4: Cho hệ phương trình:

a)Giải hệ phương trình khi m = 5

b)Chứng tỏ rằng hệ phương trình luôn luôn có nghiệm duy nhất với mọi m

c)Với trị nguyên nào của m để hệ phương trình có nghiệm (x ; y) thỏa mãn x + y = 7

9

3

y mx

my x

BÀI TẬP TỰ GIẢI

Trang 22

Bài 3: Trong một phòng họp có một số ghế dài

Nếu xếp mỗi ghế 5 ngươi thì có 9 ngươi không có

chổ ngồi , nếu xếp ghế 6 ngươi thì thừa 1 ghế

Hỏi phòng họp có bao nhiêu ghế và bao nhiêu ngươi dự họp

Ngày đăng: 01/02/2021, 02:44

w