Đề bài: Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” bằng lời văn của em.. b, Thân bài - Diễn biến của truyện: + Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn.. Chú ý: Tuỳ theo mức độ bài làm của h
Trang 1Tuần 5:
Tiết 17 + 18:
viết bài tập làm văn số 1
I Đề bài:
Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” bằng lời văn của em.
II H ớng dẫn chấm, biểu điểm
1, Dàn ý:
a, Mở bài- Giới thiệu đợc truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
+ Vua Hùng thứ mời tám có một ngời con gái tên là Mị Nơng
+ Vua muốn kén cho con một ngời chồng thật xứng đáng
b, Thân bài - Diễn biến của truyện:
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn
+ Hùng Vơng ra điều kiện chọn rể, có ý thiên vị Sơn Tinh
+ Sơn Tinh đến trớc cới đợc Mị Nơng, Thuỷ Tinh đến sau không lấy
đợc Mị Nơng, đùng đùng nổi giận đuổi theo định cớp Mị Nơng + Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh Sự thất bại của Thuỷ Tinh
c, Kết bài - Nêu đợc kết thúc câu chuyện:
+ Hàng năm Thuỷ Tinh dâng nớc đánh Sơn Tinh nhng đều thất bại + Giải thích hiện tợng bão lũ xảy ra ở Bắc Bộ
+ Thể hiện khát vọng chinh phục thiên nhiên của ngời Việt cổ
2, Biểu điểm
- Điểm 9- 10 : Đáp ứng đúng yêu cầu, bố cục 3 phần rõ ràng, mạch lạc, bài viết có sức thuyết phục, không mắc lỗi sai về chính tả và lỗi diễn đạt
- Điểm 7- 8 : Đáp ứng đúng yêu cầu, bố cục 3 phần rõ ràng, lập luận chặt chẽ, bài viết mạch lạc, có sức thuyết phục nhng còn mắc một vài lỗi sai về chính tả, dùng từ, diễn đạt
Trang 2- Điểm 5 – 6 : Đáp ứng về cơ bản, bố cục 3 phần rõ ràng, hiểu đề
nhng diễn đạt còn lúng túng và mắc lỗi về chính tả, dùng từ, diễn
đạt, dấu câu
- Điểm 3- 4: Thiếu ý cơ bản, diễn đạt tối nghĩa, lập luận cha
chặt chẽ, còn sai chính tả, dùng từ, diễn đạt
- Điểm 1- 2: Thể loại cha đúng, cốt truyện cha biết cách xây
dựng
( Chú ý: Tuỳ theo mức độ bài làm của học sinh đặc biệt là học
sinh khuyết tật, giáo viên hạ thang điểm cho phù hợp ).
Tuần 7:
Tiết 28:
Kiểm tra văn ( 45 phút )
I Thiết lập ma trận:
Cấp
Tờn
chủ đề
Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Văn bản
Truyền
thuyết, cổ
tích Việt
Nam
Con Rồng cháu
Tiên.
Thánh Gióng
Bánh chng,
bánh giầy.
Sơn tinh Thuỷ
Tinh.
Sự tích hồ
G-ơm
Thạch Sanh
Em bé thông
minh
Nhớ được các
nhân vật chính trong từng truyện.
Biết được truyện Thánh Gióng viết về thời đại nào của lịch sử dân tộc.
ý nghĩa
“tiếng
đàn”
và
“liêu cơm”
của Thạch Sanh trong truyện cổ tích Thạch Sanh.
Trong truyền thuyết và truyện
cổ tích
em đã
học em thích nhất nhân vật nào, nêu những cảm nghĩ của em về nhân vật đó.
Số cõu
Số điểm
Số cõu:01
Số điểm:1,5
Số cõu:0
Số cõu:0:
Số cõu: 01
Số điểm :
Số cõu:0
Số cõu: 01
Số điểm
Số cõu:0
Số cõu:01
Số
Số cõu:04
Số
Trang 3Tỉ lệ % = 15% Số
điểm:0
Số điểm0
2,0
= 20%
Số điểm:0
3,5
= 35%
Số điểm:0
điểm:3,0
= 30%
điểm:10
= 100%
Tổng số cõu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số cõu: 01
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Số cõu: 01
Số điểm : 2,0
Tỉ lệ: 20%
Số cõu: 02
Số điểm: 6,5
Tỉ lệ: 65%
Số cõu: 4
Số điểm: 10
Tỉ lệ %:
100 II
/ Đề bài:
Câu 1:(1,5 điểm)
Nối một nội dung ở cột A với một nội dung ở cột B sao cho phù
hợp với tên văn bản và nhân vật chính của truyện
7 Thạch sanh
Câu 2 : (2 điểm): Truyện Thánh Gióng viết về thời đại nào của
lịch sử dân tộc?
Câu 3: (3,5 điểm): “Tiếng đàn” và “niêu cơm” của Thạch Sanh
trong truyện cổ tích “ Thạch Sanh ” có ý nghĩa gì?
Câu 4: (3 điểm): Trong những truyện truyền thuyết và cổ tích
em đã đợc học em thích nhất nhân vật nào nhất ? Viết một đoạn
văn ngắn từ 8 - 10 dòng nêu cảm nhận của em về nhân vật đó
III / H ớng dẫn chấm, biểu điểm:
Câu1: (1,5 điểm): Nối đúng mỗi phần đúng : 0,25 điểm
1-c 4- a
2- e 5- g
Trang 43- d 6- b
Câu 2: ( 2 điểm: Truyền thuyết Thánh Gióng ra đời vào thời đại
Vua Hùng thứ sáu (Văn Lang - Âu Lạc)
Câu 3: ( 3,5 điểm)
* Tiếng đàn Thạch Sanh:
+ Chữa câm cho công chúa, giải oan cho Thạch Sanh
+ Vạch mặt kẻ bất nhân Lí Thông
+ Cảm hoá quân 18 nớc ch hầu
->Tiếng đàn giãi bày tình yêu, đòi hỏi công lí, yêu chuộng hoà bình.
* Niêu cơm Thạch Sanh
+ Nhỏ xíu cứ ăn hết lại đầy
+ 18 nớc ch hầu từ chỗ coi thờng sang khâm phục
-> Đó là niêu cơm của tình thơng, ý thức tiết kiệm và lòng nhân ái của ớc
Vọng đoàn kết để các dân tộc sinh sống hoà bình, yên ổn làm ăn.
Câu 4 (3 điểm): Tuỳ suy nghĩ của mỗi HS lựa chọn nhân vật mà
mình thích, sau đó nêu đợc những tình cảm của mình đối với nhân vật đó
Tuần 9:
Tiết: 33+ 34:
Viết bài tập làm văn số 2
I/ Đề bài :
Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến
II H ớng dẫn chấm- Biểu điểm:
1/ Dàn ý:
a) Mở bài :
- Giới thiệu về thầy, cô mà mình quý mến
( Ngày học lớp mấy, hiện tại )
b) Thân bài:
Trang 5Cho ngời đọc thấy đợc lí do mà mình quý mến thầy cô đó, thông qua cách kể, giới thiệu về hình dáng, tính cách, cử chỉ, hành
động, công tác
+ Đức tính
+ Lòng nhiệt tình với học trò, nghề nghịêp
+ Cử chỉ, thái độ, thể hiện sự quan tâm tới học sinh, với đồng nghiệp
+ Những kỉ niệm ( sự quan tâm) của thầy (cô) đối với chính mình
+ Tình cảm của mình đối với thầy (cô) giáo: Thái độ học tập,
sự phấn đấu vơn lên trong học tập
c) Kết bài : Cảm xúc của mình về ngời thầy (cô)
2/ Biểu điểm :
- Điểm 9 -10 : Đáp ứng đúng yêu cầu, bố cục 3 phần rõ ràng, mạch lạc, bài viết có giọng kể lu loát, cảm xúc thực sự, trình bày rõ ràng, sạch đẹp, không sai lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
- Điểm 7 - 8 : Bài viết đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, trình bày rõ ràng, diễn đạt khá lu loát, sai một vài lỗi chính tả, cách dùng từ
- Điểm 5 - 6: Bài viết cha thật hoàn chỉnh về nội dung, bố cục cha rõ ràng, diễn đạt đôi chỗ còn lúng túng, sai lỗi chính tả và diễn
đạt
- Điểm 3 - 4 : Bài viết lan man, trình bày cha khoa học, câu văn rờm rà, rời rạc Nội dung bài viết còn đơn giản, sai lỗi chính tả và diễn đạt
- Điểm 1 -2 : Bài viết không đúng yêu cầu của đề, nội dung quá sơ sài
( Chú ý: tuỳ theo mức độ bài làm của học sinh đặc biệt là học sinh khuyết tật, giáo viên hạ thang điểm cho phù hợp.)
Tuần 11:
Tiết 42:
Kiểm tra Tiếng Việt
I Thiết lập ma trận:
Cấp Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng Cộng
Trang 6Tờn
chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
niệm từ mợn
Tìm những
từ mợn
có trong câu văn
và cho biết những
từ đó có nguồn gốc từ
đâu.
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số cõu:0
Số điểm:0
Số cõu:01
Số điểm:0,5
Số cõu :0
Số điểm : 0
Số cõu: 0
Số điểm:0
Số cõu:0
Số điểm:0
Số cõu:01
Số điểm:1,5
Số cõu:0
Số điểm:0
Số cõu :0
Số điểm:0
Số cõu: 02
Số điểm:2,0
Nghĩa của
định nghĩa của từ
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
Danh từ
Số cõu:
0
Số điểm:0
Số cõu: 0
Số điểm: 0
Danh từ
là gì
Số cõu:01
Số điểm:2,0
Số cõu:0
Số điểm :0
Vẽ sơ
đồ phân loại danh từ
Số cõu:0
Số điểm:0 Số cõu :0 Số điểm :0 Số cõu:0 Số điểm:0 Số cõu:0 Số điểm:0 Số cõu:01 Số
điểm:2,0
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ%:
Số câu:0
Số
điểm:
0
Số câu:01
Số
điểm:1, 0
Số câu:0
Số
điểm:0
Số câu:01
Số
điểm:1, 0
Số câu:0
Số
điểm:0
Số câu:
0
Số
điểm:0
Số câu:0
Số
điểm:0
Số câu0:
Số
điểm: 0
Số câu: 02
Số
điểm:2, 0
Cụm danh
chứa
Trang 7cụm danh từ
và chép các cụm danh từ vào mô
hình CDT
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số cõu:0
Số điểm:0
Số cõu:0
Số điểm:0
Số cõu: 0
Số điểm:0
Số cõu:0
Số điểm :0
Số cõu:0:
Số điểm:0
Số cõu: 0
Số điểm:
0
Số cõu:0
Số điểm:0
Số cõu: 01
Số điểm:4,0
Số cõu:01
Số điểm:4,0 Tổng số cõu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số cõu: 02
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Số cõu: 02
Số điểm : 3,0
Tỉ lệ: 30%
Số cõu: 02
Số điểm: 5,5
Tỉ lệ: 55%
Số cõu: 06
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100
%
II Đề bài:
Câu 1:( 2 điểm): Chọn đáp án đúng
1 Từ “ Dịu hiền” trong “ tính nết dịu hiền” có nghĩa là:
A Rất hiền lành B Rất dịu dàng
C Dịu dàng và hiền hậu D Dịu dàng và
ngọt ngào
2 Từ “ nao núng” trong câu “ Sơn Tinh không hề nao núng” có
nghĩa là gì?
A Mất hoàn toàn niềm tin ở bản thân
B Lung lay, không vững tin ở bản thân
C Lo sợ, không còn tin vào ai
D Dao động, đi không vững
Câu 2: (2 điểm):
a Thế nào là từ mợn?
b Tìm các từ mợn có trong câu văn sau và cho biết những từ mợn đó
có nguồn gốc từ đâu?
“ Chú bé đứng dậy, vơn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ
mình cao hơn trợng, oai phong, lẫm liệt”
Câu 3: ( 2 điểm): Danh từ là gì ?(lấy ví dụ minh hoạ).Vẽ sơ đồ
phân loại danh từ
Câu 4: (4 điểm):
Trang 8Đặt hai câu chứa cụm danh từ và chép các cụm danh từ nói trên vào mô hình cụm danh từ
III H ớng dẫn chấm:
Câu 2: ( 2 điểm):
1- C 2- B
Câu 2: ( 2 điểm)
a Từ mợn là những từ của một ngôn ngữ khác ( của tiếng nớc ngoài )
để biểu thị những sự vật, hiện tợng, đặc điểm, mà Tiếng Việt cha có từ thích hợp để biểu thị nên đợc nhập vào tiếng Việt và dùng theo quy tắc của Tiếng Việt
b - Các từ mợn: Biến thành, tráng sĩ, trợng, oai phong, lẫm liệt
- Các từ mợn trên có nguồn gốc từ tiếng Hán
Câu 3: (2 điểm).
- Danh từ là những từ chỉ ngời, vật, hiện tợng, khái niệm
VD: nhà, bàn ghế, ma, học sinh,giáo viên
- Sơ đồ phân loại danh từ:
Câu 4:( 4 điểm)
Giáo viên: Lê Thị Miến Trờng THCS Trờng Thành
Danh từ
Danh từ chỉ
đơn vị
Danh từ chỉ
sự vật
DT CĐV tự
nhiên
tự nhiê
DT CĐV chính
8
Trang 9Đề kiểm tra Ngữ văn 6 năm học 2012 – 2013
- Đặt đúng 2 câu chứa cụm danh từ
- Viết đúng các cụm danh từ trong câu vào mô hình cụm danh từ
( GV: căn cứ vào biểu điểm và bài làm của học sinh đặc biệt là học sinh khuyết tật hạ thang điểm cho phù hợp).
Tuần 12:
Tiết 45 + 46: Viết bài tập làm văn số 3
I/ Đề bài : Hãy kể về ngời mẹ kính yêu của em.
II H ớng dẫn chấm biểu điểm:
1 Dàn ý:
a) Mở bài : Giới thiệu nét chung về ngời mẹ của mình
b) Thân bài :
- Ngời mẹ tần tảo, đảm đang:
+ Cùng cha quán xuyến mọi công việc trong gia đình
+ Khi mẹ vắng nhà thiếu đi tất cả những gì mẹ dành cho gia
đình bố con vụng về trong mọi công việc
- Mẹ đối với các con:
+ Quan tâm tới từng bữa ăn giấc ngủ
+ Việc học của các con đợc mẹ quan tâm chu đáo Dạy rỗ, giáo dục các con trở thành ngời tốt
- Mẹ đối với mọi ngời xung quanh:
+ Thơng yêu, giúp đỡ mọi ngời khi gặp khó khăn
+ Cởi mở, hoà nhã với xóm làng
V quy ớc
Trang 10c) Kết bài: Tình cảm của bản thân đối với mẹ.
III/ Biểu điểm:
- Điểm 9 -10 : Đáp ứng đúng yêu cầu thể loại, bố cục rõ ràng, mạch lạc,
có giọng kể, cảm xúc thực sự, trình bày rõ ràng, sạch sẽ không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
- Điểm 7 -8 : Bài viết đúng thể loại, đủ yêu cầu trên, sai một vài lỗi chính tả, cách dùng từ
- Điểm 5- 6 : Bài viết cha thật hoàn chỉnh về nội dung, ít cảm xúc ,
đôi chỗ câu văn còn lúng túng, còn mắc vài lỗi chính tả, diễn đạt
- Điểm 3 - 4: Bài viết lan man, trình bày không khoa học, còn mắc nhiều lỗi chính tả
- Điểm 1 - 2 : Bài viết quá sơ sài, không đúng thể loại
( Chú ý: Tuỳ thuộc vào bài làm của h/s đặc biệt là h/s khuyết tật GV hạ thang điểm cho phù hợp).