1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NỘI DUNG các tác PHẨM lớp10 cực NGẮN gọn

44 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 70,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Bỉnh Khiêm đã từng viết “ Khôn mà hiểm độc ấy khôn dại Dại vốn hiền lành ấy dại khôn” - Nghệ thuật đối: + Ta – người + Dại – khôn + Nơi vắng vẻ - chốn lao xao → Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trang 1

- Phần 1 (hai câu đề): Hoàn cảnh sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Phần 2 (hai câu thực): Quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Phần 3 (hai câu luận): Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở chốn quê nhà

- Phần 4 (hai câu kết): Triết lí sống nhàn

3 Giá trị nội dung

Bài thơ như lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc, khẳng định quan niệm sống nhàn là hòa hợp vớithiên nhiên, coi thường danh lợi, luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi hoàn cảnh của cuộc sống

4 Giá trị nghệ thuật

- Sử dụng phép đối, điển cố

- Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà giàu tính triết lí

- Nhịp thơ chậm rãi, nhẹ nhàng như một lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc

II Dàn ý phân tích Nhàn

I Mở bài

- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm và phong cách thơ của ông: Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của văn học dân tộc với tập thơ chữ nôm nổi tiếng Bạch Vân quốc ngữ thi Thơ ông mang đậm tính triết lí, giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội

- Giới thiệu về bài thơ “Nhàn”: “Nhàn” là bài thơ Nôm số 73 trong Bạch Vân quốc ngữ thi, là lời tâm sự nhẹ nhàng, thâm trầm, sâu sắc về quan niệm sống nhàn của tác giả

II Thân bài

1 Hai câu đề: Hoàn cảnh sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Liệt kê các danh từ: mai, cuốc, cần câu

→ Những vật dụng gần gũi, quen thuộc với người nông dân Từ đó, gợi nên hình ảnh của một người nông dân

- Cách ngắt nhịp: 2/2/3 thể hiện phong thái tự tại, ung dung, thanh thản

→ Hình ảnh nhà thơ hiện lên như một người nông dân với các dụng cụ lao động Mai để đào đất,cuốc để vun xới và cần câu để câu cá.Những vật dụng gắn với công việc lấm láp, vất vả của người nông dân lao động nhưng đi vào trong thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn

có cái ung dung, tự tại, có cái thanh nhàn thư thái riêng của một người đang rất nhàn rỗi

Trang 2

⇒ Cuộc sống ung dung, tự tại, giản dị trong triết lí nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

2 Hai câu thực: Quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Nơi vắng vẻ” và “chốn lao xao” mang ý nghĩa biểu tượng

+ “Chốn lao xao” chính là nơi quan trường, chốn giành giật tư lợi, sang trọng, tấp nập ngựa xe, quyền quí, kẻ hầu người hạ, bon chen, luồn lọt, hãm hại nhau

+ “Nơi vắng vẻ” là nơi tĩnh tại của thiên nhiên, nơi tâm hồn tìm thấy sự thảnh thơi

- Ở đây tác giả tự nhận mình là dại, cho người là khôn nhưng thực chất đó là cách nói ngược, hàm ý Nguyễn Bỉnh Khiêm đã từng viết

“ Khôn mà hiểm độc ấy khôn dại

Dại vốn hiền lành ấy dại khôn”

- Nghệ thuật đối:

+ Ta – người

+ Dại – khôn

+ Nơi vắng vẻ - chốn lao xao

→ Nguyễn Bỉnh Khiêm đã tạo nên hệ thống từ ngữ đối lập nhau nhằm bộc lộ rõ thái độ của mình: Khẳng định phương châm sống của mình pha chút mỉa mai với người khác, cho thấy sự khác biệt giữa ông và những người khác đó là cách lựa chọn cho mình một cuộc sống “ lánh đục tìm trong”

⇒ Hai câu thơ thể hiện quan niệm sống nhàn của tác giả là tránh xa vòng danh lợi, chen đua, bụi trần để giữ cho nhân cách mình thanh cao

3 Hai câu luận: Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở chốn quê nhà

- Thức ăn là những món ăn dân dã, quen thuộc: Măng trúc (mùa thu), giá (mùa đông)

- Sinh hoạt rất đời thường, tự nhiên, thoải mái, có sự gắn bó, hòa quyện giữa con người với thiên nhiên: Tắm hồ sen (mùa xuân), tắm ao (mùa hạ)

- Cách ngắt nhịp: 4/3 nhịp nhàng

→ Hai câu thơ cho thấy cuộc sống của thi nhân tuy đạm bạc mà rất thanh cao Đạm bạc là những thức ăn quê mùa dân dã như măng trúc, giá đỗ, sinh hoạt cũng như mọi người, cũngtắm hồ, tắm ao nhưng cuộc sống này không hề khắc khổ, đạm bạc mà thanh nhã, chan hoà với thiên nhiên

⇒ Sự hài lòng với cuộc sống giản dị, đạm bạc mà thanh cao, hòa quyện với thiên nhiên suốt bốn mùa của tác giả

4 Hai câu kết: Triết lí sống nhàn

- Sử dụng điển tích giấc mộng đêm hòe: Coi phú quý tựa như một giấc chiêm bao

→ Thể hiện sự tự thức tỉnh, tự cảnh tỉnh mình và đời, khuyên mọi người nên xem nhẹ vinhhoa phù phiếm

- “nhìn xem” biểu hiện một thế đứng cao hơn, dường như đã tiên liệu ngay từ khi chọn lối sống của một người tự cho mình là “dại”

→ Cái nhìm của một bậc đại nhân đại trí

- Cách ngắt nhịp 2/5 ở câu thơ cuối gợi cảm nhận phú quý chỉ là một giấc chiêm bao, một giấc mơ mà thôi

⇒ Hai câu thơ thể hiện triết lí sống “ Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

+ Sống giản dị, ung dung, tự tại, hòa hợp với tự nhiên, thanh cao

+ Tránh xa cuộc sống đua chen danh lợi, bụi trần, giữ lấy nhân cách thanh cao

Trang 3

⇒ Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Bỉnh Khiêm: sống thanh cao, hòa hợp với thiên nhiên, không màng danh lợi, phú quý

III Kết bài

Khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ: Với cách sử dụng ngôn ngữu giản dị mà giàu triết lí cùng cách nói đối lập, bài thơ đã dựng nên chân dung cuộc sống, nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: hào hợp với thiên nhiên, cốt cách thanh cao, không màng danh lợi

2/ TỎ LÒNG

I Đôi nét về tác giả Phạm Ngũ Lão

- Phạm Ngũ Lão sinh năm 1255, mất năm 1320 tại làng Phù Ủng, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Âu Thị, tỉnh Hưng Yên)

- Phạm Ngũ Lão là người văn võ song toàn: ông có nhiều công lớn trong cuộc kháng chiếnchống quân Mông – Nguyên, làm đến chức Điện súy, được phong tước Quan nội hầu Là tướng võ nhưng ông thích đọc sách, ngâm thơ

- Phạm Ngũ Lão sống trong thời đại nhà Trần với nhiều chiến công rực rỡ và sự nghiệp lớnlao

- Các tác phẩm chính: ông có nhiều sáng tác nói về chí làm trai và lòng yêu nước nhưng hiện nay chỉ còn lại hai tác phẩm bằng chữ Hán là Tỏ lòng (Thuật hoài) và Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương (Văn Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương)

- Phần 1 (2 câu đầu): Hình tượng con người và quân đội thời Trần

- Phần 2 (2 câu còn lại): Nỗi lòng của tác giả

3 Giá trị nội dung

Bài thơ mang vẻ đẹp hào khí Đông A, thể hiện qua vẻ đẹp của con người và quân đội nhà Trần Đồng thời, qua đó thể hiện tâm sự và lí tưởng sống cao đẹp của tác giả

4 Giá trị nghệ thuật

- Ngôn từ hàm súc, hình ảnh thơ giàu sức khái quát

- Bút pháp nghệ thuật phóng đại, so sánh cùng âm hưởng khi hào hùng, mạnh mẽ, khi trầmlắng, suy tư để lại dư âm trong lòng người đọc

III Dàn ý phân tích Tỏ lòng

I Mở bài

- Giới thiệu vê tác giả Phạm Ngũ Lão: Phạm Ngũ Lão là người văn võ song toàn, ông có nhiều sáng tác nói về chí làm trai và lòng yêu nước, song hiện chỉ còn lại hai bài thơ chữ Hán là Tỏ lòng (Thuật hoài) và Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương (Văn Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương)

Trang 4

- Giới thiệu khái quát nội dung và nghệ thuật bài thơ Tỏ lòng: Tỏ lòng là bài tơ Đường luậtngắn gọn, súc tích, khắc họa vẻ đẹp của con người có sức mạnh, có lí tưởng, nhân cách cao cả cùng khí thế hào hùng của thời đại.

II Thân bài

1 Hình tượng con người và sức mạnh quân đội nhà Trần

a) Hình tượng con người thời Trần

- Hành động: hoành sóc – cầm ngang ngọn giáo

→ Tư thế hùng dũng, oai nghiêm, hiên ngang sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

- Không gian kì vĩ: giang sơn – non sông

→ Không gian rộng lớn, mênh mông, nó không đơn thuần là sông, là núi mà là giang sơn, đất nước, Tổ quốc

- Thời gian kì vĩ: kháp kỉ thu – đã mấy thu

→ Thời gian dài đằng đẵng, không biết đã bao nhiêu mùa thu, bao nhiêu năm đi qua, thể hiện quá trình đấu tranh bền bỉ, lâu dài

b) Hình tượng quân đội thời Trần

- “Tam quân” (ba quân): tiền quâ, trung quân, hậu quân – quân đội của cả đất nước, cả dântộc cùng nhau đứng lên để chiến đấu

- Sức mạnh của quân đội nhà Trần:

+ Hình ảnh quân đội nhà Trần được so sánh với “tì hổ” (hổ báo) qua đó thể hiện sức mạnh hùng dũng, dũng mãnh của đội quân

+ “Khí thôn ngưu”: khí thế hào hùng, mạnh mẽ lấn át cả trời cao, cả không gian vũ trụ bao

la, rộng lớn

→ Với các hình ảnh so sánh, phóng đại độc đáo, sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn, giữa hình ảnh khách quan với cảm nhận chủ quan đã cho thấy sưc mạnh và tầm vóc của quân đội nhà Trần

⇒ Như vậy, hai câu thơ đầu đã cho thấy hình ảnh người tráng sĩ hùng dũng, oai phong cùng tầm vóc mạnh mẽ và sức mạnh của quân đội nhà Trần Nghệ thuật so sánh phong đại cùng giọng điệu hào hùng mang lại hiệu quả cao

2 Nỗi lòng muốn bày tỏ của tác giả

- Giọng điệu: trầm lắng, suy tư, qua đó bộc lộ tâm trạng băn khoăn, trăn trở

- Nợ công danh: Theo quan niệm nhà Nho, đây là món nợ lớn mà một trang nam nhi khi sinh ra đã phải mang trong mình Nó gồm 2 phương diện: Lập công (để lại chiến công, sự nghiệp), lập danh (để lại danh thơm cho hậu thế) Kẻ làm trai phải làm xong hai nhiệm vụ này mới được coi là hoàn trả món nợ

- Theo quan niệm của Phạm Ngũ Lão, làm trai mà chưa trả được nợ công danh “thẹn tai

Trang 5

nghe chuyện Vũ Hầu”:

+ Thẹn: cảm thấy xấu hổ, thua kém với người khác

+ Chuyện Vũ Hầu: tác giả sử dụng tích về Khổng Minh - tấm gương về tinh thần tận tâm tận lực báo đáp chủ tướng Hết lòng trả món nợ công danh đến hơi thở cuối cùng, để lại sựnghiệp vẻ vang và tiếng thơm cho hậu thế

→ Nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão hết sức cao cả của một nhân cách lớn Thể hiện khát khao,hoài bão hướng về phía trước để thực hiện lí tưởng, nó đánh thức ý chí làm trai, chí hướng lập công cho các trang nam tử

⇒ Với âm hưởng trầm lắng, suy tư và việc sử dụng điển cố điển tích, hai câu thơ cuối đã thể hiện tâm tư và khát vọng lập công của Phạm Ngũ Lão cùng quan điểm về chí làm trai rất tiến bộ của ông

III Kết bài

- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật

- Bài học đối với thế hệ thanh niên ngày nay: Sống phải có ước mơ, hoài bão, biết vượt qua khó khăn, thử thách để biến ước mơ thành hiện thực, có ý thức trách nhiệm với cá nhân và cộng đồng

- Phần 1 (6 câu thơ đầu): Bức tranh cảnh ngày hè

- Phần 2 (2 câu thơ còn lại): Tấm lòng và mong ước của nhà thơ

3 Giá trị nội dung

- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên ngày hè

- Tâm hồn chan chứa tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước tha thiết của tác giả

II Thân bài

1 Bức tranh cảnh ngày hè

- Bức tranh thiên nhiên tràn đầy sức sống, cảnh vật tươi tắn, rực rỡ

Trang 6

+ Hình ảnh thơ: hoa hòe, thạch lựu, hồng liên

+ Màu sắc: màu xanh của cây hòe, màu đỏ của cây thạch lựu, màu hồng của hồng liên - những màu sắc tươi tắn, rực rỡ, căng tràn nhựa sống

+ Sử dụng các động từ mạnh: đùn đùn, giương, phun, tiễn Cảnh vật được miêu tả với những động từ mạnh thể hiện một sức sống mãnh liệt như có một cái gì đó thôi thúc bên trong, sức sống như ứa căng, tràn đầy

→ Tác giả sử dụng những hình ảnh thơ bình dị, gần gũi, quen thuộc, độc đáo và có sự phá cách, khác hẳn với những hình ảnh thơ mang tính ước lệ, tượng trưng vốn thường được sử dụng trong Đường thi

- Bức tranh cảnh ngày hè sôi động, náo nhiệt gắn với cuộc sống của con người

+ Âm thanh sôi động, dân dã gắn với cuộc sống đời thường: âm thanh của tiếng ve, tiếng lao xao của chợ cá

+ Hình ảnh thơ gần gũi: chợ cá làng ngư phủ, lầu tịch dương

+ Sử dụng từ láy có giá trị tượng thanh (lao xao) cùng với nghệ thuật đảo ngữ trong câu 5

và câu 6 đã góp phần tạo nên nét nhộn nhịp của bức tranh hè và cuộc sống sung túc, ấm

no, đủ đầy của con người

- Bức tranh cảnh ngày hè có sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc và âm thanh, giữa cảnh vật

và con người:

+ Cảnh vật ngày hè ngập tràn màu sắc, sự kết hợp màu độc đáo giữa màu đỏ của hoa lựu trước hiên với cây hòe xanh rợp bóng cùng với âm thanh của tiếng ve, của chợ cá khiến không gian tràn đầy sức sống

+ Trong không gian cảnh hè ấy, hình ảnh con người hiện lên với sự sung túc, hạnh phúc trong lao động

⇒ Qua cảm nhận của tác giả, bức tranh cảnh ngày hè hiện lên thật sống động, có sự hài hòa giữa đường nét, màu sắc, âm thanh, cảnh vật và con người Cảnh vật được nhìn từ gần đến xa, từ cao xuống thấp Đồng thời, bức tranh ấy hiện lên thật nhộn nhịp, sôi động và luôn căng tràn sức sống, tất cả như đang muốn trào dâng ra bên ngoài

2 Vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ

- Tình yêu thiên nhiên say đắm: Nguyễn Trãi đã cảm nhận và miêu tả bức tranh thiên nhiên rất tinh tế bằng nhiều giác quan:

+ Thị giác: cảm nhận được màu sắc của hòe, của thạch lựu

+ Khứu giác: cảm nhận được mùi hương của hoa sen

+ Thính giác: nghe được tiếng ve, tiếng lao xao của chợ cá

- Mong ước của tác giả và tình yêu nước, thương dân sâu sắc:

+ Ung dung, tự tại, không muốn vướng bận đến chuyện quan trường nhưng nhà thơ luôn nghĩ về dân, về nước Tác giả mong có cây đàn của vua Ngu Thuấn để hát ca mong muốn mang lại cuộc sống ấm no, sung túc, yên vui cho nhân dân muôn nơi

+ Câu thơ 6 tiếng, ngắn gọn kết thúc bài thơ như làm dồn nén lại cảm xúc

+ Nghệ thuật: sử dụng điển cố điển tích

⇒ Đằng sau vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè đó chính là vẻ đẹp của tâm hồn Ức Trai

Đó là tình yêu thiên nhiên, đất nước, nhân dân và mong ước, khát vọng về cuộc sống ấm

no, thái bình, hạnh phúc cho muôn dân

III Kết bài

Thông qua bức tranh cảnh ngày hè được tác giả miêu tả độc đáo, tỉ mỉ đddaxcho chúng ta thấy tâm hồn Nguyễn Trãi chan chứa tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước, đặc biệt là tấm lòng ái nước, thương dân của ông Đồng thời, bài thơ còn để lại ấn

Trang 7

tượng sâu sắc trong lòng bạn đọc bởi ngôn ngữ, hình ảnh thơ giản dị, độc đáo và cách kết thúc bài thơ với câu thơ lục ngôn tạo nên sự dồn nén cảm xúc cho toàn bài.

mẹ con Cám cũng lừa ăn thịt mất Bống Bụt giúp Tấm tìm và chôn xương bống Ngày hội,

mẹ con Cám bắt Tấm nhặt thóc gạo, không cho đi dự Bụt hiện lên giúp và chỉ cho Tấm cách có quần áo đẹp đi dự hội Tấm đánh rơi chiếc giày, vua nhặt được và nhờ đó cô được chọn làm hoàng hậu Ngày giỗ cha, Tấm về trèo hái cau, bị dì ghẻ chặt cây,Tấm ngã xuống

ao chết đuối, biến thành chim vàng anh Cám thế chân chị trong cung vua Chim vàng anh quấn quýt bên vua, bị Cám giết thịt, lông chim lại biến thành cây xoan đào che mát cho vua Cám chặt xoan đào, đóng khung cửi, bị khung cửi mắng, liền đốt khung, vứt tro ven đường Từ đống tro tàn, một cây thị mọc lên, thị chín, rơi vào bị của bà lão hàng nước Ngày ngày, tấm chui ra từ quả thị, giúp bà hàng nước dọn dẹp nhà cửa và nấu cơm nước

Bà cụ xé vỏ thị, Tấm trở lại làm người sống cùng bà lão Nhà vua đi qua ,nghỉ chân tại hàng nước, nhận ra miếng trầu têm cánh phượng của Tấm Tấm được đón trở lại cung làm hoàng hậu Cám bị Tấm trừng trị, dì ghẻ cũng lăn ra chết theo con Tấm sống cuộc sống hạnh phúc suốt đời

4 Giá trị nội dung

Sự biến hóa của Tấm thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác Đây là sức mạnh của cái thiện chiến thắng cái ác qua cuộc đấu tranh không khoan nhượng đến cùng Chiến thắng ấy thể hiện niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của cái thiện với cái ác, tinh thần lạc quan và ước mơ về một xã hội công bằng

5 Giá trị nghệ thuật

- Cốt truyện li kì, hấp dẫn với những mâu thuẫn, xung đột ngày càng quyết liệt

- Xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối lập

- Sử dụng các yếu tố, chi tiết tưởng tượng kì ảo

II Dàn ý phân tích Tấm Cám

I Mở bài

- Giới thiệu khái quát về thể loại truyện cổ tích và đặc trưng của cổ tích thần kì

- Giới thiệu khái quát về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích Tấm Cám: Tấm Cám thuộc truyện cổ tích thần kì Truyện kể về thân phận, con đường đi đến, đấu tranh và

Trang 8

giữ gìn hạnh phúc của tấm, qua đó thể hiện niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái thiện với cái ác và ước mơ về công lí xã hội.

II Thân bài

1 Thân phận và con đường đi đến hạnh phúc của Tấm

a) Thân phận của Tấm

- Số phận của Tấm:

+ Mẹ chết khi còn nhỏ tuổi

+ Cha chết, Tấm ở với dì ghẻ - là mẹ đẻ của Cám

+ Tấm vất vả làm việc suốt ngày đêm

→ Hoàn cảnh đáng thương, côi cút, cô đơn Đồng thời, cô cũng là cô gái hiền dịu và khát khao được vui chơi, hạnh phúc

- Bản chất của mẫu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám

+ Mâu thuẫn gia đình: mâu thuẫn giữa Tấm và Cám, mâu thuẫn giữa Tấm và dì ghẻ

→ Trong hai mâu thuẫn trên, mâu thuẫn giữa Tấm và Cám là mâu thuẫn xuyên suốt toàn truyện, liên tục và ngày càng quyết liệt Còn mâu thuẫn giữa Tấm và dì ghẻ đóng vai trò phụ trợ, bổ sung

+ Mâu thuẫn xã hội: Tấm là hiện thân của cái thiện, hiền lành, lương thiện Còn mẹ con Cám là hiện thân của cái ác, cái xấu Do đó, mâu thuẫn giữa Tấm với mẹ con Cám xét đến cùng là mâu thuẫn giữa cái thiện với cái ác

b) Con đường đến với hạnh phúc của Tấm

- Đi bắt tép: Tấm chăm chỉ xúc đầy giỏ, Cám lừa Tấm trút hết giỏ cá và nhận phần thưởng.Tấm khóc, Bụt hiện lên và cho Tấm cá bống

- Mẹ con Cám gạt Tấm đi chăn trâu ở đồng xa, giết cá bống để ăn thịt Tấm khóc Bụt hiệnlên bảo Tấm cho xương cá đựng vào bốn chiếc lọ chôn ở bốn chân giường

- Đi trẩy hội, Dì ghẻ trộn thóc lẫn gạo, bắt Tấm nhặt không cho đi trẩy hội Tấm khóc Bụt hiện lên, sai một đàn chhim sẻ xuống nhặt giúp

- Tấm không có quần áo đẹp mặc đi hội Tấm tủi thân khóc Bụt hiện lên cho Tấm quần

áo, khăn, giày, xe ngựa Tấm đến gặp vua, đánh rơi chiếc hài và may mắn trở thành hoàng hậu

→ Mâu thuẫn chủ yếu xoay quanh hơn thua về vật chất và tinh thần Tấm bị mẹ con Cám cướp đoạt trắng trợn công sức lao động, phần thưởng, niềm vui tinh thần Tấm luôn thụ động, không tự giải quyết được mâu thuẫn mà phải nhờ vào Bụt

⇒ Tấm nhờ chăm chỉ, lương thiện mà được Bụt giúp đỡ, từ cô gái mồ côi nghèo trở thành hoàng hậu Con đường tìm đến hạnh phúc của Tấm dù có nhiều khó khăn, trắc trở nhưng cuối cùng, Tấm đã tìm được hạnh phúc cho bản thân mình Đó cũng là con đường đến với hạnh phúc của các nhân vật lương thiện trong truyện cổ tích Việt Nam nói chung, truyện

cổ tích thế giới nói riêng

2 Con đường đấu tranh giành lấy hạnh phúc của Tấm

- Ngày giỗ bố, Tấm về nhà trèo lên cây cau, gì ghẻ chặt gốc cây, Tấm chết hóa thành chim vàng anh Cám được đưa vào cung thay Tấm

- Chim vàng anh bay vào cung, báo hiệu sự có mặt của mình bằng lời cảnh cáo đanh thép:

“Giặt áo chồng tao/thì giặt cho sạch/phơi áo chồng tao/phơi lao phơi sào/chớ phơi bờ

Trang 9

rào/rách áo chồng tao”, hai mẹ con Cám bắt chim vàng anh, ăn thịt.

- Tấm tiếp tục hóa thân vào cây xoan đào và tuyên chiến trực tiếp với hai mẹ con Cám:

“Kẽo cà kẽo kẹt/ lấy tranh chồng chị/ chị khoét mắt ra” Hai mẹ con Cám đốt khung cửi

- Từ đống tro tàn, Tấm tiếp tục hóa thân vào quả thị, Tấm trở lại với cuộc đời

- Tấm hóa thành quả thị, ngày ngày chui ra quét dọn, nấu cơm cho bà hàng nước, sau đó gặp lại nhà vua và trở về làm hoàng hậu Mẹ con Cám ngỡ ngàng và chết một cách thảm khốc

→ Mâu thuẫn xung đột ngày càng quyết liệt, dữ dội Tấm luôn trong thế chủ động, đấu tranh mạnh mẽ, quyết liệt Tấm không còn khóc, không còn Bụt giúp đỡ, những lần hóa thân của Tấm cho thấy sự chiến đấu không khoan nhượng, sức sống mãnh liệt không thể tiêu diệt của cái thiện

⇒ Tấm từ một cô gái nhu mì, thụ động ngày càng trở nên chủ động đấu tranh để giữ hạnh phúc của mình Sự chiến thắng của Tấm là sự chiến thắng của cái thiện đối với cái ác

3 Hành động trả thù của Tấm

- Tấm trở về cung, trở lại làm hoàng hậu, ngày càng trở nên xinh đẹp

- Cám muốn xinh đẹp như chị, Tấm chỉ cách cho Cám, bảo Cám xuống hố sâu rồi dội nước sôi vào hố Mụ gì ghẻ thấy vậy cũng lăn đùng ra chết

⇒ Hành động trả thù của Tấm là đích đáng, phù hợp với quá trình đấu tranh của Tấm, vì

mẹ con cám đã nhiều lần hại Tấm hòng tiêu diệt Tấm đến cùng, không cho Tấm con

đường sống.Tấm phải trả thù thì mới có thể tồn tại Mặt khác, hành động trả thù của Tấm phù hợp với quan niệm của nhân dân về sự chiến thắng cuối cùng của cái thiaanjv ới cái ácbởi mâu thuẫn của Tấm và mẹ con Cám không còn là mâu thuẫn gia đình mà là mâu thuẫn

xã hội, là mâu thuẫn giữa thiện và ác, giữ người bóc lột và người bị bóc lột Tấm trả thù là

để đòi lại quyền sống , quyền làm người

4 Nghệ thuật

- Cốt truyện li kì, hấp dẫn với những mâu thuẫn, xung đột ngày càng quyết liệt

- Xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối lập

- Sử dụng các yếu tố, chi tiết tưởng tượng kì ảo

III Kết bài

- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích Tấm Cám

- Mở rộng vấn đề: Tấm Cám nằm trang kiểu chuyện dân gian quen thuộc, phổ biến ở nhiềudân tộc khác nhau trên thế giới, song Tấm Cám là câu chuyện đậm chất Việt Nam

5/ TRAO DUYÊN

I Đôi nét về tác giả

Xem thêm: Tác giả Nguyễn Du

II Đôi nét về tác phẩm Trao duyên

Trang 10

- Phần 2 (14 câu tiếp): Kiều trao kỉ vật và dặn dò

- Phần 3 (còn lại): Kiều đau đớn và độc thoại nội tâm

3 Giá trị nội dung

Đoạn trích thể hiện bi kịch trong tình yêu của Thúy Kiều qua đó thể hiện tiếng kêu đau đớn của tác giả về số phận con người trong xã hội phong kiến

4 Giá trị nghệ thuật

Bằng hình thức độc thoại và kết hợp sử dụng giữa ngôn ngữ trang trọng với lối nói dân giản dị, tác giả đã thể hiện đặc sắc diễn biến tâm trạng phức tạp và bế tắc của Thúy Kiều trong đêm trao duyên

III Dàn ý phân tích Trao duyên (Trích Truyện Kiều)

I Mở bài

- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm “Truyện Kiều”

- Giới thiệu về đoạn trích Trao duyên

II Thân bài

1 Kiều thuyết phục và trao duyên cho Thúy Vân (12 câu đầu)

a) Hai câu đầu: Lời nhờ cậy

- Lạy: trang nghiêm, hệ trọng

- Thưa: kính cẩn, trang trọng với bề trên hoặc người lớn tuổi hơn mình

→ Không khí trao duyên trang trọng, thiêng liêng

→ Sự việc bất ngờ, phi lý mà lại hợp lý, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sắp nhờ, thấyđược sự nhạy cảm, tinh tế và khôn khéo của Thúy Kiều

b) Mười câu còn lại: Lí lẽ và tâm trạng của TK khi trao duyên

- Cảnh ngộ của Thúy Kiều:

+ “đứt gánh tương tư”: mối tình dở dang, đứt quãng

+ “sóng gió bất kì”: tai họa ập đến gia đình nàng

+ Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”: Lựa chọn giữa hiếu và tình

+ “mối tơ thừa”: mối tình duyên Kim-Kiều; “chắp mối”: Thúy Vân là người nhận lại mối tình dang dở đó → cách nói nhún nhường, trân trọng vì Kiều hiểu rõ sự thiệt thòi của em.+ “mặc em”: phó mặc, ủy thác → vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời

- Thúy Kiều kể vắn tắt mối tình với Kim Trọng

+ Khi gặp chàng Kim

+ Khi ngày quạt ước

+ Khi đêm chén thề

→ Mối tình còn giang dở, lời hẹn ước của Thúy Kiều với Kim Trọng vẫn còn đó

- Lời lẽ thuyết phục Thúy Vân

+ “ngày xuân”: Thúy Vân còn trẻ, còn có tương lai

+ “xót tình máu mủ”: Tình chị em, tình ruột thịt thiêng liêng

+ “thịt nát xương mòn”, “ngậm cười chín suối”: Nàng tưởng tượng đến cái chết của mình

để gợi sự thương cảm ở Thúy Vân

→ Cách lập luận hết sức chặt chẽ, thấu tình cho thấy Thúy Kiều là người sắc sảo tinh tế,

có đức hi sinh, một người con hiếu thảo, trọng tình nghĩa

⇒ 12 câu thơ đầu là lời nhờ cậy, giãi bày, thuyết phục của Thúy Kiều với Thúy Vân trước

Trang 11

một sự việc hệ trọng mà nàng sắp thực hiện.

2 Kiều trao kỉ vật và dặn dò em (14 câu tiếp theo)

a) Sáu câu thơ đầu: Kiều trao kỉ vật cho em

- Kỉ vật: Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền

→ Những kỉ vật thiêng liêng, quan trọng đối với Thúy Kiều và Kim Trọng

- Cách sử dụng từ ngữ: Duyên nàu thì giữ, vật này của chung

+ Duyên này: tình riêng của Kiều với Kim Trọng

+ Vật này của chung: của kim,Kiều và của cả Vân nữa

+ Của tin: những kỉ vật gắn bó, chứng giám cho tình yêu của Kim, Kiều

→ Sự giằng xé trong tâm trạng của Thúy Kiều

b) Tám câu còn lại: Lời dặn dò của Thúy Kiều

- Từ ngữ mang tính giả đinh: mai này, dù có

→ Kiều tưởng tượng về cảnh ngộ của mình trong tương lai

- Hình ảnh: lò hương, ngọn cỏ, lá cấy, hiu hiu gió, hồn, thân bồ liễu, đền nghì trúc mai, dạ đài, giọt nước, người thác oan

→ Gợi ra cuộc sống cõi âm, đầy thần linh, ma mị

- Nhịp điệu: chậm rãi, nhịp nhàng, thiết tha, tức tưởi như tiếng khóc não nùng, cố nén lại

để không bật lên thành lời

→ Sự dằng xé, đau đớn và nhớ thương Kim Trọng đến tột cùng của Kiều

⇒ 14 câu thơ tiếp là một khối mâu thuẫn lớn trong tâm trạng Thúy Kiều: trao kỉ vật cho

em mà lời gửi trao chất chứa bao đau đớn, giằng xé và chua chát

3 Kiều đau đớn và độc thoại nội tâm (còn lại)

- Sử dụng các thành ngữ chỉ sự tan vỡ, dở dang, bạc bẽo, trôi nổi của tình duyên và số phận con người: trâm gãy gương tan, hoa trôi lỡ làng, phận bạc như vôi

- Nghệ thuật đối lập giữa quá khứ và hiện tại gợi nên nỗi đau của Kiều ở hiện tại

- Nghệ thuật độc thoại nội tâm: Lời nói hướng đến Kim Trọng(người vắng mặt) nhưng lại

là tự dằn vặt, dày vò chính mình

→ Tâm trạng của Thúy Kiều: vật vã, đau đớn rồi ngất đi trong tiếng kêu thảng thốt, ai oán

⇒ Tâm trạng đau đớn đến cùng cực của Thúy Kiều khi hường về tình yêu của mình và Kim Trọng

III Kết bài

- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

- Cảm nhận của bản thân: là đoạn trích giàu cảm xúc, cho thấy vẻ đẹp của Thúy Kiều và tài năng của Nguyễn Du

Đoạn trích: Nỗi thương mình (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

I Đôi nét về đoạn trích Nỗi thương mình

1 Vị trí đoạn trích

Đoạn trích từ câu 1229 đến câu 1248, tả cảnh tình trớ trêu mà Kiều đã gặp phải và nỗi niềm thương xót thân phận của Thúy Kiều

2 Bố cục (3 phần)

- Phần 1 (4 câu đầu): Tình cảnh trớ trêu của Thúy Kiều

- Phần 2 (8 câu tiếp): Niềm thương xót cho thân phận của Kiều

- Phần 3 (còn lại): Cảnh đẹp, thú vui, lòng người buồn bã

Trang 12

3 Giá trị nội dung

Đoạn trích thể hiện nỗi thương thân, trách phận, và sự tự ý thức cao độ của Thúy Kiều nhất là ý thức về nhân cách Đồng thời, bằng lòng thương cảm và tài năng của mình, Nguyễn Du đã đem đến một sắc thái mới về sự tự ú thức của con người cá nhân trong văn học trung đại

4 Giá trị nghệ thuật

- Khai thác triệt để các hình thức đối xứng

- Sử dụng hình ảnh ước lệ, điệp từ

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Ngòi bút miêu tả tâm lí độc đáo, sắc sảo

II Dàn ý phân tích Nỗi thương mình (Trích Truyện Kiều)

I Mở bài

- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều

- Giới thiệu khái quát về đoạn trích

II Thân bài

1 Tình cảnh trớ trêu của Thúy Kiều ở lầu xanh (4 câu đầu)

- Bút pháp ước lệ, tượng trưng: bướm, ong, cuộc vui, trận cười

→ Cảnh sinh hoạt xô bồ, tấp nập ở chốn lầu xanh

- Sử dụng điển cố, điển tích: lá gió, cành chim, Tống Ngọc, Trường Khanh

- Nghệ thuật tiểu đối, gợi nên sự bẽ bàng, xấu hổ của Thúy Kiều: bướm lả - ong lơi, cuộc vui…- trận cười…., sớm – tối

- Từ ngữ chỉ mức độ: biết bao, đầy tháng, suốt đêm

⇒ Cuộc sống xô bồ ở lầu xanh, Kiều phải tiếp khách làng chơi suốt ngày đêm Đây là một tình cảnh trớ trêu của cuộc đời Kiều khi bị vùi dập, chà đạp cả thể xác và nhân phẩm

2 Niềm thương xót cho thân phận của Kiều

- Không gian: lầu xanh

- Thời gian: tàn canh, ban đêm

→ Thời gian, không gian nghệ thuật thích hợp để Kiều soi thấu tâm trạng của mình

- Tâm trạng của Thúy Kiều:

+ Giật mình: bàng hoàng, thảng thốt, không tin vào cảnh sống ở thực tại của bản thân mình

+ Ngữ điệu hỏi: “mặt sao”, “ thân sao”

+ sử dụng thành ngữ chéo:“dày gió dạn sương” (dày dạn gió sương), “bướm chán ong chường” (ong bướm chán chường) ⇒ nhấn mạnh sự ngỡ ngàng, bàng hoàng

+ Đối lập giữa khách và Kiều

⇒ Khi sống thật với chính mình, Kiều bàng hoàng , xót xa cho thân phận của mình và phảichăng đó cũng chính là tiếng nói đòi quyền sống cá nhân của con người trong xã hội

Trang 13

phong kiến của Nguyễn Du- con người biết nhận thức và ý thức về hạnh phúc của mình

3 Tâm trạng cô đơn, đau khổ của Thúy Kiều (phần còn lại)

- Cuộc sống chốn thanh lâu: có phong, hoa, tuyết, nguyệt (cảnh đẹp bốn mùa), thú vui cầm, kì, thi, họa

→ Cảnh vật đối với Thúy Kiều là sự giả tạo, Kiều không tìm được tri âm, tri kỉ, nàng thờ ơvới tất cả mọi thứ xung quanh

- Qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, tác giả khắc họa tâm trạng của Thúy Kiều ở chốn lầu xanh: sông nơi lầu xanh dập dìu, Thúy Kiều tự thương, tự đau, tự xót xa cho thân phận củamình

- Điệp từ vui, ai…và câu hỏi tu từ là tiếng kêu đến xé lòng của con người tài hoa bạc mệnh

⇒ Trong chốn lầu xanh nơi mà tất cả đều phù phiếm, đồng tiền lên ngôi, Kiều vẫn cố gắngtách mình ra, tìm một tâm hồn tri âm, thể hiện khát vọng sống trong sạch của Kiều mà ta thật sự đáng trân trọng

⇒ Nguyễn Du đề cao giá trị nhân văn, cảm thông sâu sắc với số phận của Kiều và lên án

xã hội gay gắt

III Kết bài

Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

Đoạn trích: Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

- Phần 1 (4 câu đầu): Khát vọng lên đường của Từ Hải

- Phần 2 (12 câu tiếp): Cuộc đối thoại giữa Từ Hải và Thúy Kiều

- Phần 3 (còn lại): Hành động ra đi dứt khoát của Từ Hải

3 Giá trị nội dung

Qua hình tượng nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du thể hiện lí tưởng về người anh hùng lí tưởng

và gửi gắm ước mơ công lí

4 Giá trị nghệ thuật

- Bút pháp lí tưởng hóa nhân vật

- Hình ảnh kì vĩ, mang tính ước lệ tượng trưng

II Dàn ý phân tích Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều)

I Mở bài

- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều

- Giới thiệu khái quát về đoạn trích “Chí khí anh hùng”

II Thân bài

1 Khát vọng lên đường của Từ Hải (4 câu đầu)

- Hoàn cảnh chia tay: Thúy Kiều và Từ Hải đang có cuộc sống hạnh phúc “hương lửa đương nồng”

- Hình ảnh Từ Hải:

+ Trượng phu: chỉ người đàn ông có chí khí, bậc anh hùng

→ Thái độ trân trọng, kính phục của Nguyễn Du đối với Từ Hải

Trang 14

+ Thoắt: dứt khoát, mau lẹ, nhanh chóng

+ Động lòng bốn phương: trong lòng nao nức chí tung hoành bốn phương

+ Lên đường thẳng rong: đi liền một mạch

→ Một tư thế đẹp, hiên ngang, không vướng bận của người quân tử sẵn sàng lên đường

⇒ Từ Hải không phải là con người của những đam mê thông thường mà là con người của khát vọng công danh

2 Cuộc đối thoại giữa Từ Hải và Thúy Kiều (12 câu tiếp theo)

a) Lời của Thúy Kiều

- Xưng hô: chàng – thiếp

→ Tình cảm vợ chồng mặn nồng, thắm thiết

- Phận gái chữ tòng: bổn phận của người vợ phải theo chồng

- Một lòng xin đi: quyết tâm theo Từ Hải

⇒ Thúy Kiều không chỉ ý thức được bổn phận người vợ, thể hiện tình yêu với chồng mà còn hiểu, khâm phục và kính trọng Từ Hải Nàng xứng đáng là tri kỉ của bậc anh hùngb) Lời của Từ Hải

- Lời đáp của Từ Hải:

+ Từ chối mong muốn của Thúy Kiều

+ Khuyên Kiều hãy vượt lên tình cảm thông thường để xứng đáng làm vợ anh hùng

+ Coi Kiều là tri kỉ, là người hiểu mình

→ Tính cách anh hùng của Từ Hải

- Lời hứa của Từ Hải:

+ Rõ mặt phi thường: tạo nên sự nghiệp xuất chúng, phi thường Đó chính là niềm tin vào bản thân, vào sự nghiệp của mình

+ Rước nàng về dinh: hứa đón Kiều trở về

→ Người anh hùng có chí khí, có sự thống nhất giữa lí trí, khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với tri kỉ

+ Bốn bể không nhà: khẳng định thực tế gian nan, vất vả, khó khăn của buổi đầu lập

nghiệp

+ Lời hẹn”một năm”: mốc thời gain cụ thể, nhanh chóng

→ Lời hẹn ước dứt khoát, ngắn gọn, tự tin

⇒ Từ Hải không chỉ là người anh hùng có khát vọng, có chí lớn mà còn là người rất tự tin vào tài năng của mình

3 Hành động ra đi dứt khoát của Từ Hải (2 câu còn lại)

- Hành động: quyết lời, dứt áo ra đi

→ Thái độ, cử chỉ, hành động dứt khoát, không hề do dự, không để tình cảm bịn rịn làm lung lạc và cản bước ý chí anh hùng

- Hình ảnh chim bằng: hình ảnh tượng trưng cho người anh hùng có lí tưởng cao đẹp, hùngtráng, phi thường, mang tầm vóc vũ trụ

⇒ Hình ảnh người anh hùng Từ Hải thể hiện ước mơ về người anh hùng lí tưởng của Nguyễn Du

III Kết bài

Khái quát về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm

Trang 15

6/ CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA

I Đôi nét về tác phẩm Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa

1 Giá trị nội dung

- Chùm ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa đã thể hiện nỗi niềm chua xót, đắng cay

và tình cảm yêu thương, chung thủy của người bình dân trong xã hội cũ Đồng thời, qua đó

tô đậm thêm vẻ đẹp tâm hồn của người lao động trong các câu ca

- Lên án, tố cáo, phê phán những thế lực phong kiến đã chà đạp quyền sống, quyền hạnh phúc, yêu thương và hạnh phúc lứa đôi của con người

2 Giá trị nghệ thuật

- Sự lặp lại cách mở đầu bài ca: Thân em như…

- Những hình ảnh thành biểu tượng trong ca dao: cái cầu, tấm khăn, ngọn đèn, gừng cay – muối mặn,…

- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ (lấy từ trong cuộc sống đời thường: tấm lụa đào, củ ấu gai,…; lấy từ thiên nhiên, vũ trụ: mặt trời, trăng, sao)

- Thể thơ lục bát; thể văn bốn, song thất lục bát (biến thể); thể hỗn hợp

- Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân

II Dàn ý phân tích Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa

I Mở bài

- Giới thiệu về thể loại ca dao: Ca dao là lời thơ trữ tình dân gian, thường có sự kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả đời sống tinh thần, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các quan hệ đôi lứa, gia đình, quê hương, đất nước,…

- Giới thiệu khát quát về chùm ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa: Ca dao than thân yêu thương, tình nghĩa là chùm ca dao chiếm số lượng lớn trong kho tàng ca dao Việt Nam, đó là tiếng hát than thân, là những lời ca yêu thương, tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót xa, cay đắng nhưng đằm thắm ân tình của người bình dân Việt Nam sau lũy tre xanh, bên giếng nước, gốc đa, sân đình…

II Thân bài

1 Ca dao than thân

a) Bài 1

- “Thân em”: cách mở đầu quen thuộc trong lời than thân của người phụ nữ Nó gợi nên

âm điệu xót xa, ngậm ngùi “Thân em” ở đây không phải để nói về một người phụ nữ cụ thể nào mà là lời chung của của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

- Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ - hình ảnh tấm lụa đào: Hình ảnh tấm lụa đào gợi nên vẻ đẹp dịu dàng, thướt tha, đầy nữ tính

→ Người phụ nữ tự ý thức được sắc đẹp, tuổi xuân và giá trị cảu bản thân mình

⇒ Bài ca dao là lời than thân của người phụ nữ có thân phận bị phụ thuộc, chông chênh,

vô định, không thể tự quyết định tương lai và hạnh phúc của bản thân mình Đồng thời, qua đó, lên án, phê phán xã hội phong kiến chà đạp quyền tự do, hạnh phúc của con người

và lên tiếng ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ

b) Bài 2

- Mô-típ mở đầu quen thuộc, thường thấy trong ca dao “thân em”: người phụ nữ cất tiếng

Trang 16

lời tự than cho số phận của mình.

- Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ - hình ảnh “củ ấu gai”:

+ Miêu tả chân thực, chi tiết về củ ấu gai: ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen

+ Qua hình ảnh cụ ấu gai, tác giả gợi liên tưởng tới hình ảnh người phụ nữ, vẻ bên ngoài

họ vất vả, lam lũ, khó nhọc, nhem nhuốc nhưng bên trong họ tràn đầy vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất

→ Người phụ nữ tự ý thức được vẻ đẹp phẩm chất, trong trắng của mình,

- Hai câu cuối là lời mời mọc da diết của cô gái Ẩn sau lời mời chàng trai nếm thử củ ấu gai của cô gái chính là khát khao của con người mong muốn được khẳng định cái chân giá trị, cái vẻ đẹp của mình

⇒ Bài ca là lời ngậm ngùi xót xa của người phụ nữ Đồng thời, bài ca còn là lời ngợi ca vẻđẹp tâm hồn, phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội xưa

c) Bài 3

- Mô-típ mở đầu “trèo lên” quen thuộc trong ca dao Song với cách nói “trèo lên cây khế nửa ngày” là một cách nói đặc biệt, bất bình thường Qua đó, thể hiện hiện tâm trạng thất thần, vẩn vơ, không thể tập trung vào bất cứ việc gì của chàng trai mắc bệnh “tương tư”

- Sử dụng câu hỏi tư từ “Ai làm chua xót lòng này khế ơi”: Câu hỏi tư từ cũng chính là lời bộc bạch của chàng trai Đại từ “ai” là đại từ phiếm chỉ, ngầm ý nhắc tới những thứ dã chia cát tình duyên của chàng Câu hỏi tu từ thể hiện nỗi lòng ngậm ngùi, chua xót của chàng trai khi bị chia cắt tình duyên

- Sử dụng các cặp hình ảnh đối lập: sao Hôm – sao Mai, mặt trăng – mặt trời

→ Sự xa xôi, cách trở trong tình yêu

→ Mặc dầu lỡ duyên, tình nghĩa vẫn thuỷ chung bền vững Cái tình ấy được nói lên bằng những hình ảnh so sánh ẩn dụ (mặt trặng, mặt trời, sao Hôm, sao Mai).Điểm đặc biệt của những hình ảnh nghệ thuật này là tính bền vững, không thay đổi trong quy luật hoạt động của nó Lấy cái bất biến của vũ trụ, của thiên nhiên để khẳng định cái tình thuỷ chung son sắt của lòng người chính là chủ ý của tác giả dân gian

- Hai câu cuối như lời giãi bày trực tiếp của chàng trai:

+ “Ta” và “Mình” thể hiện sự thân thiết gắn bó giữa hai người, thể hiện sự gần gũi thân thiết

+ Hình ảnh so sánh, ẩn dụ “Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời”: Sao Vượt là tên cổ của sao Hôm Nó thường mọc sớm vào buổi chiều, lên đến đỉnh của bầu trời thì trăng mới mọc Vì thế câu thơ cuối "Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời" như là một lời khẳng định

về tình nghĩa thuỷ chung son sắt và ý chí quyết tâm vượt qua những rào cản của tình yêu Câu thơ là một lời nhắn nhủ với bạn tình, đồng thời cũng là một khát khao mong tình yêu

có thể cập đến bền bờ hạnh phúc

⇒ Bài ca dao thể hiện sự đồng cảm đối với những cảm xúc, nỗi niềm tâ, sự của chàng trai Đồng thời, thể hiện sự trân trọng, ca ngợi những phẩm chất đáng quý ở chàng trai: thủy chung, son sắt

2 Ca dao yêu thương, tình nghĩa

a) Bài 4

- 10 câu đầu: Cách thể hiện gián tiếp những cung bậc cảm xúc khác nhau

+ Nghệ thuật điệp cấu trúc nghi vấn “khăn thương nhớ ai”

→ Nhấn mạnh, tô đậm nỗi nhớ triền miên, không ngừng không nghỉ và là lời tự vấn của nhân vật trữ tình

+ Hình ảnh “khăn”

Trang 17

• Là vật trao duyên, tri kỉ, gợi kỉ niệm nhớ thương Chiếc khăn là vật dụng quấn quýt với người con gái, cùng chia sẻ với họ bao nỗi niềm

• Nghệ thuật đảo thanh và dùng hình ảnh vận động đảo ngược, trái chiều chủa chiếc khăn: rơi xuống, vắt lên,

→ Tâm trạng ngổn ngang, trăm mối tơ vò của chủ thể trữ tình, nỗi nhớ như bao trùm, phủ kín, bủa vây khắp không gian

• Hình ảnh “khăn chùi nước mắt”: cảnh khóc thầm, đau khổ đáng thương của biết bao cô gái

⇒ Mượn hình ảnh chiếc khăn, tác giả dân gian đã thể hiện nỗi nhớ triền miên, bâng

khuâng, da diết, mang đậm màu sắc nứ tính của cô gái

+ Hình ảnh “đèn”

• Nỗi nhớ được đo theo nhịp thời gian, nhớ từ ngày đến đêm, nỗi nhớ kéo dài triền miên

• Hình ảnh “đèn không tắt”: con người trằn trọc thâu đêm với nỗi nhớ đằng đẵng với thời gian

→ Mười câu thơ đầu với nghệ thuật điệp và cách sử dung các hình ảnh so sánh, nhân hóa,

ẩn dụ đã khắc họa thành công những cung bậc nhớ thương của cô gái khi yêu

- Hai câu cuối: Cách thể hiện trực tiếp những cảm xúc

+ Đại từ nhân xưng “em” cho thấy chủ thể trữ tình đang trực tiếp bày tỏ cảm xúc của mình

+ “Không yên một bề”: nỗi bất an, lo lắng trong lòng cô gái

→ Hai câu cuối trào ra một nỗi lo lắng, bất an cho hạnh phúc lứa đôi Hạnh phúc ấy

thường bấp bênh bởi lẽ trong xã hội phong kiến, tình yêu tha thiết không chắc rằng sẽ đến được hôn nhân

⇒ Bài ca là tiếng hát đầy yêu thương thể hiện qua nỗi nhớ chan chứa tình người, qua đó thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của các cô gái Việt Nam Đồng thời, qua đó lên án, phê phán, tố cáo xã hội phong kiến khoong đem lại hạnh phúc cho con người với quan niệm cha mẹ đặtđâu con ngồi đấy

→ Ước muốn táo bạo, thể hiện tình yêu mãnh liệt trong lòng cô gái

- Hình ảnh “cầu dải yếm”:

+ “Cầu” là khoảng không gian gần gũi, quen thuộc là nơi gặp gỡ, hẹn hò của các chàng trai, cô gái

+ “Cầu dải yếm” là cầu do chính cô gái bắc cho người mình yêu, mềm mại, uyển chuyển

→ Sự chủ động, táo bạo nhưng cũng không kém phần tế nhị, duyên dáng, kín đáo của cô gái

⇒ Bài ca dao thể hiện sự đồng tình, ủng hộ với những khát vọng tình yêu mãnh liệt, táo bạo của người phụ nữa Đồng thời, qua đó ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữa, chủ

Trang 18

động, táo bạo trong tình yêu nhưng vẫn không kém phần duyên dáng, tế nhị.

• Biểu tượng cho tình nghĩa, sự gắn bó thủy chung của con người

+ Từ ngữ chỉ khoảng thời gian dài, mang tính ước lệ: ba năm, chín tháng

→ Hai câu đầu, mượn hình anh của gừng và muối, tác giả dân gian muốn thể hiện sự thủy chung, gắn bó trong tình nghĩa vợ chồng Đồng thời, những hình ảnh đó còn thể hiện những khó khăn, vất vả, thiếu thốn mà vợ chồng đã cùng nhau trải qua

- Hai câu kết:

+ Đại từ xưng hô: “đôi ta” dùng để chỉ đôi lứa yêu nhau hoặc vợ chồng

+ Thành ngữ “nghĩa nặng tình dày”: sự thủy chung son sắt, nghĩa tình sâu nặng của vợ chồng

+ “Ba vạn sáu ngàn ngày” ý chỉ cả một đời người Nhấn mạnh tình yêu, sự thủy chung củahai người, chỉ có cái chết mới có thể khiến họ chia lìa, rời xa nhau

⇒ Bài ca dao đã thể hiện tình nghĩa thủy chung, gắn bó bền vững của tình cảm vợ chồng khi đã cùng nhau trải qua những cay đắng, khó khăn, vất vả của cuộc đời

7/ DOC TIEU THANH KI

I Đôi nét về tác phẩm Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

1 Hoàn cảnh sáng tác và nhan đề bài thơ

- Bài thơ được Nguyễn Du viết trước khi đi sứ ở Trung Quốc

- Nhan đề “Đọc Tiểu Thanh kí” (Độc Tiểu Thanh kí)

+ Kí: những ghi chép

+ Tiểu Thanh kí: những ghi chép của nàng Tiểu Thanh

→ “Đọc Tiểu Thanh kí”: đọc những ghi chép của nàng Tiểu Thanh (đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh)

2 Bố cục (4 phần)

Bài thơ được chia thành 4 phần theo bố cục: đề - thực – luận – kết

3 Giá trị nội dung

Bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí” thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnhcủa người phụ nữ có tài văn chương trong xã hội phong kiến Đồng thời, qua đó cũng thể hiện một phương diện quan trọng trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du: xót xa cho những giá trị tinh thần bị chà đạp

4 Giá trị nghệ thuật

- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

- Nghệ thuật đối, câu hỏi tu từ

- Hình ảnh thơ hàm súc, giàu giá trị biểu tượng

Trang 19

II Dàn ý phân tích Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

I Mở bài

- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du: Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghãi lớn của dân tộc Sự nghiệp sáng tác của ông gồm những tác phẩm có giá trị cả chữ Hán và chữ Nôm

- Giới thiệu về “Đọc Tiểu Thanh kí” (Độc Tiểu Thanh kí): Đọc Tiểu Thanh kí là một trong

số những sáng tác bằng chữ Hán tiêu biểu của Nguyễn Du, thể hiện cảm xúc, suy tư của ông về số phận bất hạnh của người phụ nữ Đồng thời, qua đó giuwps chún ta có cảm nhậnsâu sắc về tấm lòng nhân đọa của ông

II Thân bài

- Cách sử dụng từ ngữ: độc điếu (một mình viếng) – nhất chỉ thư (một tập sách)

→ Nguyễn Du như muốn nhấn mạnh sự cô đơn nhưng cũng nhấn mạnh cả sự tương xứng trong cuộc gặp gỡ này Một trạng thái cô đơn gặp một kiếp cô đơn bất hạnh

⇒ Hai câu thơ diễn tả tâm trạng của Nguyễn Du trước cảnh hoaong tàn, đó cũng chính là nỗi niềm xót xa, tiếc nuối cho số phận của nàng Tiểu Thanh

2 Hai câu thực

- Nghệ thuật hoán dụ:

+ Son phấn: tượng trưng cho vẻ đẹp, sắc đẹp của người phụ nữ

+ Văn chương: tượng trưng cho tài năng

- Từ ngữ diễn tả cảm xúc: hận, vương

- “Chôn”, “đốt” là những động từ cụ thể hóa sự ghen ghét, sự vùi dập phũ phàng của người

vợ cả đối với nàng Tiểu Thanh ⇒ thái độ của xã hội phong kiến không chấp nhận những con người tài sắc

→ Triết lí về số phận con người trong xã hội phong kiến: tài hoa bạc mệnh, tài mệnh tương đố, hồng nhan đa truân…cái tài, cái đẹp thường bị vùi dập

→ Hai câu thơ cực tả nỗi đau về số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh đồng thời cũng là tấm lòng trân trọng, ngợi ca nhan sắc và đề cao tài năng trí tuệ của Tiểu Thanh; đồng thời

có sức tố cáo mạnh mẽ

3 Hai câu luận

- “Cổ kim hận sự”: mối hận xưa và nay, mối hận muôn đời, mối hận truyền kiếp Đó chính

là mối hận của những người tài hoa mà bạc mệnh

- Thiên nan vấn: khó mà hỏi trời được

→ Câu thơ mang tính khái quát cao Nỗi hận kia không phải là nỗi hận của riêng nàng Tiểu Thanh, của Nguyễn Du mà của tất cả những người tài hoa trong xã hội phong kiến Câu thơ thể hiện sự đau đớn phẫn uất cao độ trước một thực tế vô lí: người có sắc thì bất hạnh, nghệ sĩ có tài thường cô độc

Trang 20

- Kì oan: nỗi oan lạ lùng

- Ngã: ta (từ chỉ bản thể cá nhân táo bạo so với thời đại Nguyễn Du sống) Nguyễn Du không đứng bên ngoài mà nhìn vào nữa mà giờ đây ông chủ động tìm sự tri âm với nàng, với những người tài hoa bạc mênh

⇒ Nguyễn Du không chỉ thương xót cho nàng Tiểu Thanh mà còn bàn ra tới nỗi hận của muôn người, muôn đời trong đó có bản thân nhà thơ Qua đó, thể hiện sự cảm thông sâu sâu sắc đến độ “tri âm tri kỉ”

→ Thể hiện nỗi cô đơn của nghệ sĩ lớn “Tiếng chim cô lẻ giữa trời thu khuya” (Xuân Diệu) Ông thấy mình lạc lõng ở hiện tại và đã tìm thấy được một người tri kỉ ở quá khư nhưng vẫn mong ngóng một tấm lòng trong tương lai

⇒ Tấm lòng nhân đạo mênh mông vượt qua mọi không gian và thời gian

III Kết bài

Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản: Thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ nữ có tài có sắc trong xã hội phong kiến Chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc trong sáng tác của Nguyễn Du

8/ CD HAI HUOC

I Đôi nét về tác phẩm Ca dao hài hước

1 Giá trị nội dung

Chùm ca dao hài hước thể hiện tiếng cười với tinh thần lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh của những người nhân dân lao động Việt Nam và qua đó, phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội

2 Giá trị nghệ thuật

- Hư cấu tài tình, khắc họa nhân vật bằng những chi tiết nghệ thuật đặc sắc, có giá trị khái quát cao

- Ngôn ngữ giản dị, đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc

- Biện pháp tu từ: ngoa dụ, nói quá, đối lập, tương phản, trùng điệp, nói giảm nói tránh…

II Dàn ý phân tích Ca dao hài hước

I Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về thể loại ca dao: Ca dao là lời thơ trữ tình dân gian, thường có sự kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả đời sống tinh thần, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các quan hệ đôi lứa, gia đình, quê hương, đất nước,…

- Giới thiệu về chùm ca dao hài hước: Với tiếng cười trào lộng, hóm hỉnh, chùm ca dao hàihước thể hiện tiếng cười lạc quan, yêu đời trong ca dao, đồng thời qua đó phê phán, lên án những thói hư, tật xấu trong xã hội

II Thân bài

1 Bài 1: Ca dao hài hước – tự trào

Trang 21

a) Hình thức kết cấu

- Hình thức đối đáp

- Cặp đại từ nhân xưng: Anh – em

- Dấu hiệu nhận biết: gạch đầu dòng

→ Hình thức đối đáp được thể hiện rất nhiều, là hình thức phổ biến trong ca dao nhất là trong những cuộc vui đùa hay hát dao duyên của trai gái Ở đây, lời đối đáp cất lên như trong chặng hát cưới của dân ca Theo tục lệ của Việt Nam, cưới xin không thể thiếu sính

lễ dẫn cưới

b) Lời dẫn cưới của chàng trai

- Cách nói phóng đại, khoa trương: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò

→ Lối nói thường gặp trong ca dao, thể hiện ước muốn có được lễ vật sang trọng để xứng với tình yêu của cô gái dành cho mình

- Lối nói giảm dần: voi, trâu, bò, chuột béo

→ Hành trình từ tưởng tượng về với thực tại, về với hiện thực của chàng trai

- Cách nói đối lập: dẫn voi – quốc cấm, dẫn trâu – máu hàn, dẫn bò – co gân

→ Chàng trai là người cẩn thận, biết quan tâm, lo lắng cho gia đình của cô gái Đồng thời, chàng trai còn là người khéo léo, giải thích có lí, có tình, thông minh, hóm hỉnh nên dễ tạo được thiện cảm với mọi người nhất là với cô gái

- Quyết định dẫn cưới của chàng trai:

c) Lời thách cưới của cô gái

- Thái độ của cô gái:

+ Không ngạc nhiê,, “lấy làm sang”, qua đó thể hiện sự ý nhị, khiêm tốn của cô gái

+ Thông cảm, thấu hiểu hoàn cảnh của chàng trai: “Nỡ nào em lại phá ngang”

+ Tự tin nói lời thách cưới của mình: Một nhà khoai lang

→ Với nghệ thuật đối lập, người ta – nhà em, lợn gà – một nhà khoai lang lời thách cưới của cô gái đã thể hiện sự thông minh, dí dỏm và sự cảm thông sâu sắc của cô gái đối với chàng trai

- Cách sử dụng lễ vật thách cưới với cách nói giảm dần:

+ Củ to: mời làng

+ Củ nhỏ: họ hàng ăn chơi

+ Củ mẻ: con trẻ ăn giữ nhà

+ Củ rím, củ hà: cho lợn, cho gà

→ Cô gái là người đảm đang, tháo vát, đậm tình nghĩa với láng giếng, họ hàng, gia đình

⇒ Thông qua lời dẫn cưới của chàng trai và lời thách cưới của cô gái đã cho chúng ta thấy

Trang 22

tinh thần lạc quan, yêu đời của người lao động trong hoàn cảnh khó khăn, nghèo túng Đồng thời, nó còn mang ý nghĩa nhân sinh sâu sắc – tình nghĩa cao hơn của cải Chàng trai

tự ý thức được cái nghèo của mình mà tự trào, tự cười cợt, cô gái thấu hiểu cảnh ngộ của hai gia đình mà vui vẻ đón nhận vì cô là người coi trọng tình nghĩa hơn của cải

2 Tiếng cười châm biếm, phê phán

a) Bài 2

- Đối tượng châm biếm: bậc nam nhi yếu đuối, không đáng sức trai

- Nghệ thuật phóng đại kết hợp với thủ pháp đối lập:

+ Tư thế “khom lưng, chống gối”: gắng hết sức mình, gợi liên tưởng tới công việc nặng nhọc, vất vả

+ Hành động “gánh hai hạt vừng”: hành động nhỏ bé, tầm thường

→ Tiếng cười hài hước, châm biếm vang lên

→ Chế giễu loại đàn ông tầm thường, yếu đuối, không đáng sức trai, không nên làm nam nhi

⇒ Tiếng cười không nhằm đả kích mà dùng để nhắc nhở nhau tránh xa những thói hư tật xấu mà con người ta thường mắc phải

b) Bài 3

- Nghệ thuật tương phản, đối lập:

+ chồng người – chồng em

+ Đi ngược về xuôi – ngồi bếp sờ đuôi con mèo

→ Thể hiện sự ngưỡng mộ “chồng người” tháo vát, tài giỏi Đông thời, thể hiện sự thất vọng, buồn bã trước sự lười nhác, chỉ biết quang quẩn ở nhà của “chồng em”

⇒ Bài ca dao nhằm phê phán, chế giễu loại đàn ông lười nhác, không có ý chí Đồng thời,

đó là bài học về phẩm chất, lối sống cho những người nam nhi

c) Bài 4

- Hình ảnh người vợ:

+ Lỗ mũi mười tám gánh lông – râu rồng trời cho

+ Ngáy o o – ngáy cho vui nhà

+ Hay ăn quà – đỡ tốn cơm

+ Đầu rác rơm – hoa thơm

→ Chân dung người phụ nữ xấu, vô duyên, thói quen xấu và luộm thuộm trong cách ăn ở

- Nghệ thuật:

+ Cường điệu, phóng đại, nói quá, so sánh

+ Điệp cấu trúc câu “chồng yêu chồng bảo”

→ Tạo âm hưởng vui đùa, bỡn cợt, thích thú trong lòng người đọc, người nghe

⇒ Bài ca dao với tiếng cười mua vui, giải tria nhưng vẫn hàm chứa một ý nghĩa châm biếm, châm biếm, nhắc nhở nhẹ nhàng những người phụ nữ đoảng trí, vô duyên và châm biếm những ông chồng yêu chiều vợ quá mức, nhìn thấy gì cũng hay cũng đẹp

III Kết bài

- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của chùm ca dao hài hước: Bằng nghệ thuật trào lộng, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao – tiếng cười tự trào và tiếng cười châm biếm, phê phán đã thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh sâu sắc của nhân dân lao động dù cuộc sống còn nhiều khó khăn, vất vả

Ngày đăng: 31/01/2021, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w