- Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến tacảm nhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân.-> Nguyễn Khuyến có một tâm hồn hồn
Trang 1TỔNG HỢP NỘI DUNG CÁC TÁC PHẨM NGỮ VĂN 11+ 12 NGẮN GỌN VÀ ĐẦY ĐỦ NHẤT BAO
GỒM 3 PHẦN : A.THƠ TRUNG ĐẠI, HIỆN ĐẠI
B.TRUYỆN HIỆN ĐẠI
C.KÍ, KỊCH Fanpage : ÔN THI CẤP TỐC
( Tổng hợp )
Trang 2A.THƠ TRUNG ĐẠI ,HIỆN ĐẠI
- Bà được mệnh danh: Bà chúa thơ Nôm
2 Kiến thức về tác phẩm: Đây là bài thơ thứ 2 trong chùm thơ Tự tình (3 bài)
a Nhan đề:
- Tự tình là tự bộc lộ tâm tình.
b Nội dung:
- Hai câu đề:
+ Câu 1: Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
=> Bối cảnh không gian, thời gian để nhân vật trữ tình bộc lộ tâm tình
+ Câu 2: Trơ cái hồng nhan với nước non.
=> nỗi cô đơn, buồn tủi và bẽ bàng về duyên phận của nhân vật trữ tình
- Hai câu thực:
+ Câu 3: Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
=> gợi lên hình ảnh người phụ nữ cô đơn trong đêm khuya vắng lặng với baoxót xa, cay đắng
+ Câu 4: Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
=> nỗi chán chường, đau đớn, ê chề ( mối tương quan giữa vầng trăng và thânphận người nữ sĩ)
- Hai câu luận: Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
=> Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của con người mang sẵn niềm phẫn uất và
sự bộc lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu, như muốn thách thức số phận của HồXuân Hương.Nghệ thuật đảo ngữ gây ấn tượng cho người đọc về nỗi ấm ức bựcdọc trong lòng nhà thơ
- Hai câu kết: Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Trang 3Mảnh tình san sẻ tí con con!
=> Tâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháy bỏng khát vọng hạnh phúc cũng
là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa
c Nghệ thuật:
- Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ đờithường vào thơ (khai thác nghệ thuật đảo ngữ, tương phản và sắc thái ý nghĩa củacác từ ngữ: trơ, văng vẳng, cái hồng nhan, với nước non)
d Ý nghĩa văn bản: Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện qua tâm trạngđầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khátđược sống hạnh phúc
CÂU CÁ MÙA THU
- Nguyễn Khuyến được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình làng cảnh ViệtNam”
2 Kiến thức về tác phẩm:
* Đề tài viết về mùa thu
* Nội dung:
a Hai câu đề : Hình ảnh:
+ Ao thu: nước trong veo, khí thu lạnh lẽo bao trùm không gian
+ Một chiếc thuyền câu: bé tẻo teo
-> Giới thiệu mùa thu với hai hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối, hài hòa
- Bộc lộ rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu
b Hai câu thực: Tiếp tục nét vẽ về mùa thu Hình ảnh:
+ Sóng biếc gợn thành hình: gợn tí
+ Lá vàng rơi thành tiếng: khẽ đưa vèo
-> phép đối tài tình làm nổi bật một nét thu, tô đậm cái nhìn thấy và cái nghethấy
-> sự tinh tế trong dùng từ và cảm nhận, lấy cái lăn tăn của sóng hơi gợn típhối cảnh với độ xoay xoay khẽ đưa vèo của chiếc lá thu
Trang 4- Các hình ảnh được miêu tả trong trạng chuyển động nhẹ, khẽ
+ Khẽ đưa vèo
+ Hơi gợn tí
- Màu sắc: hòa hợp
gợi vẻ tĩnh lặng của mùa thu
c Hai câu luận
- Hình ảnh: Tầng mây: lơ lửng; trời: xanh ngắt
- Không gian của bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và chiều sâuvới nét đặc trưng của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ thanh, cao, trong, nhẹ,…
-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu
mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa
d Hai câu kết
- Hình ảnh của ông câu cá
+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần
+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được
+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động
- Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến tacảm nhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân.-> Nguyễn Khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiên nhiên đất nước, mộttấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc
+ Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương Đông
+ Vận dụng tài tình nghệ thuật đối
THƯƠNG VỢ
Trần Tế Xương I.Kiến thức cơ bản
-1 Kiến thức về tác giả
* Cuộc đời
Trang 5- Trần Tế Xương (1870 – 1907); Tên khai sinh là Trần Duy Uyên, tự Mộng Trai,
hiệu Mộng Tích
- Quê quán: Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.
- Con người:
+ Đi học sớm nổi tiềng thông minh, giỏi thơ phú
+ Cá tính sắc sảo, sống phóng túng, không gò mình vào khuôn phép trườngthi Tám lần thi hỏng, chỉ đậu tú tài
Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân, là nhà nho tài năng nhưng khôngthành đạt
* Sự nghiệp
- Để lại hơn 100 bài thơ gồm nhiều thể loại: Thơ, phú, câu đối…
- Nội dung:
+ Thơ trào phúng: Có sức châm biếm mạnh mẽ sâu sắc Tiếng cười trong thơ
Tú Xương có nhiều cung bậc: Châm biếm sâu cay, đả kích quyết liệt, tự trào mangsắc thái ân hận ngậm ngùi… Sở trường của Tú Xương
+ Trữ tình: Nỗi u hoài trước sự đổi thay của làng quê; tâm sự bất mãnvới đời; bộc lộ lòng yêu nước xót xa trước vận mệnh dân tộc
Thơ trào phúng và trữ tình của ông đều xuất phát từ tấm lòng gắn bó sâunặng với dân tộc, đất nước; có cống hiến quan trọng về phương diện nghệ thuậtcho thơ ca dân tộc
2.Kiến thức về tác phẩm
a.Nội dung:
- Hai câu đề: Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình mà bà Tú phải đảm đương Cần chú ý cách tính thời gian của sự vất vả (quanh năm), cách nói về nơi và công việc làm ăn (buôn bán ở mom sông), cách nói về chuyện bà Tú
nuôi đủ cả con lẫn chồng để thấy được sự tri ân của ông đối với vợ
- Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú (chú ý các
từ ngữ lặn lội, eo sèo, thân cò, khi quãng vắng, buổi đò đông) để thấy nỗi thông
cảm sâu sắc trước sự tảo tần của người vợ
- Hai câu luận: Bình luận về cảnh đời oái oăm mà bà Tú gánh chịu Chú ý âm
hưởng dằn vặt, vật vã, như một tiếng thở dài nặng nề, chua chát để thấy ông Túthấu hiểu tâm tư của người vợ, do đó càng thương vợ sâu sắc
- Hai câu kết: Là tiếng chửi, tự chửi mỉnh và chửi thói đời đen bạc.
b Nghệ thuật:
Trang 6- Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật.
- Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa bút pháp trữ tình và trào phúng
c Ý nghĩa văn bản: Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùngtiếng cười tự trào và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
(Sa hành đoản ca)
- Cao Bá Quát là người có tài cao, nổi tiếng văn hay, chữ tốt và có uy tín lớntrong giới trí thức đương thời Được người đương thời tôn là Thánh “Thần Siêu,Thánh Quát”
- Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảothủ và chứa đựng tư tưởng khai sáng, có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổimới của xã hội VN giai đoạn giữa TK XIX
2 Tác phẩm:
a Thời đại và hoàn cảnh sáng tác
* Thời đại: Thời đại Cao Bá Quát sống là xã hội không còn minh quân, xã hộichỉ sản sinh ra phường danh lợi an phận, ngủ quên trong vinh hoa phú quý Nhữngngười có lí tưởng như Cao Bá Quát khi chưa tìm được con đường mới có ý nghĩanên họ rơi vào trạng thái cô đơn, bế tắc
* Hoàn cảnh sáng tác:
- CBQ thi đỗ cử nhân năm 1831, tại trường thi Hà Nội Sau đó, ông nhiều lầnvào kinh đô Huế thi Hội nhưng không đỗ Bài ca ngắn đi trên bãi cát có thể đượchình thành trong những lần CBQ đi thi Hội, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắngnhư Quảng Bình, Quảng Trị
b Thể loại: Thể ca hành – thể thơ cổ thể, không gò bó về luật, không hạn chế
về số câu, gieo vần linh hoạt
c Nội dung và nghệ thuật:
* Nội dung:
Trang 71 Hình tượng bãi cát và con người đi trên bãi cát
- Bãi cát và con đường dài là biểu tượng cho con đường đi tìm chân lí xa xôi,mịt mù, muốn đến được đích phải vượt qua biết bao khó khăn nhọc nhằn
- Đi trên bãi cát ấy là hình ảnh con người vất vả, nhọc nhằn, cô độc “Đi mộtbước lùi một bước, lữ khách…nước mắt rơi”
- Nỗi chán nản của tác giả vì tự mình phải hành hạ thân xác của mình theođuổi công danh
- “ Không học được tiên…giận khôn vơi”
Tác giả đã nhận thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, của con đườngcông danh theo lối cũ sự cám dỗ của cái bả công danh đối với người đời
- “ Xưa nay…tỉnh bao người”
Nhận định mang tính khái quát về nhưng kẻ ham danh lợi đều phải chạyngược chạy xuôi nhọc nhằn, được nhà thơ minh hoạ bằng hình ảnh người đời thấy
ở đâu có quán rượu ngon đều đổ xô đến, mấy ai tỉnh táo thoát khỏi sự cám dỗ củarượu Danh lợi cũng là một thứ rượu dễ làm say người Sáu câu thơ này chuẩn bịcho kết luận của tác giả: cần phải thoát ra khỏi cơn say danh lợi vô nghĩa Tâmtrạng bế tắc của người đi đường, chưa tìm thấy lối thoát trên đường đời “ Bãi cátdài…làm chi trên bãi cát?”
=> Nỗi niềm bi phẫn cực độ “ anh đứng làm chi trên bãi cát?”
Gọi nó là đường cùng, nhìn thấy phía trước là đường ghê sợ, tác giả đã thểhiện cái mâu thuẩn chưa thể giải quyết trong tâm trạng của mình Đi tiếp một cáchkhó nhọc hay từ bỏ nó? nếu đi mình sẽ tầm thường như phường danh lợi xưa nay,nếu bỏ cuộc, chẳng biết rẽ hướng nào vì “phía Bắc núi Bắc núi muôn trùng, phíaNam núi Nam sóng dào dạt” Mọi ngã đều chắn hướng, dưới chân là bãi cát và conđường ghê sợ, biết làm sao đây? Bài thơ kết lại trong một nỗi niềm bi phẫn cực độ:
“Anh đứng làm chi trên bãi cát?”
Một sự bỏ cuộc, từ chối vì ông biết trước con đường ấy sẽ dẫn đến ngõ cụt
Sự bỏ cuộc thật đáng trân trọng, cái bế tắc tuyệt vọng nhưng không làm họ nhỏ bé,hèn mọn, từ bỏ cái mịt mù vô nghĩa để tìm lại từ đầu một con đường đi đúng đểthực hiện lí tưởng…
=> Vẻ đẹp của nhân cách, của lí tưởng sống ở một con người ý thức được bảnthân mình trong cuộc đời
2 Nghệ thuật:
- Nhiều trạng thái tâm trạng, giúp tác giả nói một cách thuyết phục hơn vềvấn đời danh lợi trong đời Thay đổi cách xưng hô (khi thì “ khách”, khi thì “ta”,khi thì “anh”)
Trang 8- Bài thơ sáng tác theo lối thơ cổ, câu dài, ngắn xen nhau, vần thơ bằng trắcphối nhịp nhàng, tiết tấu phong phú, giọng điệu khi thì bi tráng, khi thì u buồn…
- Nguyễn Công Trứ là nhà nho tài tử, cuộc đời phong phú đầy thăng trầm,
sống bản lĩnh, phóng khoáng và tự tin, có nhiều đóng góp cho dân, cho nước
- Nguyễn Công Trứ là người góp phần quan trọng vào việc phát triển thể hát
nói trong văn học Việt Nam
b Tác phẩm
* Hoàn cảnh ra đời:
- Tác phẩm được viết trong thời kì cáo quan về hưu, ở ngoài vòng quantrường và những ràng buộc của lễ giáo phận sự, có thể bộc lộ hết tâm tư phóngkhoáng của bản thân đồng thời là cái nhìn mang tính tổng kết về cuộc đời phongphú
* Nội dung: Hình ảnh ông ngất ngưởng
- " Ngất ngưởng" khi làm quan: Tài năng và danh vị xã hội
+ Khẳng định vai trò của kẻ sĩ
+ Tự khẳng định mình là người có tài gò bó, mất tự do nhưng Nguyễn CôngTrứ vẫn ra làm quan vì đó là phương tiện thực hiện hoài bão vì dân, vì nước
+Liệt kê ra học vị, chức tước…
-> Ông ngất ngưởng khi làm quan: là người thẳng thắn, liêm khiết, có tài năng
và lập được nhiều công trạng nhưng ông nhưng ông cũng phải chấp nhận cuộc đờilàm quan không mấy thuận lợi
- " Ngất ngưởng" khi cáo quan về hưu: Phong cách sống khác đời, khácngười
+ Hành động: cưỡi bò vàng - đeo đạc; chơi chùa - đủng đỉnh đôi dì; uốngrượu hát ca; không quan tâm đến phú quý, bần hàn, được mất, bỏ ngoài tai mọi lờikhen chê -> Bậc tài tử phong lưu không ngần ngại khẳng định cá tính của mình
Trang 9=> Tất cả thể hiện cá tính, bản lĩnh, sự tự tin của con người có cốt cách độcđáo khi nhìn lại đời mình và tự thể hiện mình Trên cơ sở đó thấy rõ vẻ đẹp nhâncách của
Nguyễn Công Trứ : một con người giàu năng lực dám sống cho mình, bỏ qua
sự gò bó của lễ giáo, theo đuổi cái tâm tự nhiên
- Bồi dưỡng lòng tự hào, ý thức trân trọng về tác giả
Về kiến thức:
- Những nét chính về tiểu sử, cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn ĐìnhChiểu; Giúp học sinh thấy được Nguyễn Đình Chiểu là một nhà nho có tấm lòngyêu nước, gắn bó tha thiết với quê hương, đất nước, với nhân dân; Có những đónggóp to lớn cho nền văn học dân tộc
- Thấy được Nguyễn Đình Chiểu là ngôi sao sáng trên bầu trời văn học ViệtNam
Về kĩ năng:
- Tiếp cận cách đáng giá tác gia văn học trong thời khắc đổi thay của lịch sử
Cụ thể giúp học sinh nắm được những nội dung sau:
Về thái độ
Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
a Về cuộc đời
- NĐC (1822- 1888)
- Quê: Tân Khánh - Gia Định (TPHCM)
- Tên chữ: Mạnh Trạch Hiệu: Trọng Phủ, khi mù ông đổi là “ Hối Trai ”
- Cha: Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên Huế làm thư lại trong dinh LêVăn Duyệt
Trang 10+ Lòng yêu nước, thương dân sâu sắc.
+ Tinh thần bất khuất trước kẻ thù
- Ông vừa là nhà văn, nhà thơ, nhà giáo, nhà y học
=> Cuộc đời ông là tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức, đặc biệt làthái độ suốt đời gắn bó, đấu tranh không mệt mỏi cho lẽ phải, quyền lợi của nhândân
Tóm lại, Nguyễn Đình Chiểu đã vượt lên mọi bất hạnh để trở thành một nhànho chân chính, một người thầy mẫu mực, một danh y vì dân và trở thành nhà thơlớn đầu tiên của dòng văn thơ yêu nước Việt Nam
b Quan niệm về văn học
Nguyễn Đình Chiểu quan niệm văn chương có nhiệm vụ đề cao và chiến đấu
vì chính nghĩa, văn chương là những sáng tạo nghệ thuật quý báu, tao nhã để pháthuy các giá trị tinh thần Sáng tác của ông chủ yếu ca ngợi những con người tiêubiểu cho quan niệm đạo lí truyền thống như: “Trung, Hiếu, Tiết , Nghĩa” Sau
1858, khi thực dân Pháp xâm lược nước ta thì văn chương của ông chuyển từ đề tàiđạo đức sang đề tài yêu nước đánh giặc Nguyễn Đình Chiểu tập trung lên án quânxâm lược, phê phán triều đình nhu nhược, ca ngợi tinh thần, nghĩa khí và nhữngtấm gương chiến đấu vì nhân dân
- Các tác phẩm chính của ông: : Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ - Hà Mậu, Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế Trương Định,
c. Giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu
- Giá trị về nội dung: Ca ngợi các phẩm chất đạo đức truyền thống theo quanđiểm của nhà nho và thể hiện lòng yêu nước sâu sắc Tấm lòng thiết tha với nhândân, với đất nước của ông đã đánh thức lòng yêu nước trong biết bao người dânViệt Nam
- Giá trị về nghệ thuật: Ngôn ngữ và cách diễn đạt bình dị, mộc mạc, gần gũivới lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân; Kết hợp tính cổ điển với tính dângian, bút pháp lí tưởng hóa với tả thực; mang đậm đà bản sắc Nam Bộ
Trang 112 Kiến thức về tác phẩm: Yêu cầu học sinh cảm nhận được vẻ đẹp bi
tráng mà giản dị của hình tượng người nghĩa sĩ – nông dân cùng thái độ cảm phục,xót thương của tác giả đối với họ
- Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế với tính trữ tình, thủ pháp tươngphản và việc sủ dụng ngôn ngữ
* Trước khi giặc đến
- Hoàn cảnh xuất thân:
+ Cui cút, toan lo nghèo khó, quen làm việc nhà nông
+ Họ quen với cày, cấy, luỹ tre, đồng ruộng
+ Họ xa lạ với chiến trận, binh đao ( Chưa quen cung ngựa, đâu tới trườngnhung…) ->hình ảnh người nông dân lam lũ, vất vả, nhỏ bé, lao động vất vả thầmlặng, ít ai biết đến
+ Ngoài cật có một manh áo vải -> bình dị đến thiếu thốn, nghèo khổ
- Nghệ thuật: Liệt kê, đối thể hiện rõ hoàn cảnh của người nghĩa sĩ " thuầnnông" và niềm thương cảm của tác giả Tuy họ nghèo về vật chất nhưng họ giàu có
về tinh thần, tấm lòng yêu nước nồng nàn
* Khi giặc xâm lược
- Thái độ :
* yêu nước, căm thù giặc sâu sắc.
+ Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ, muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ.+ Cách so sánh gần gũi thể hiện sự chân thành đậm chất Nam Bộ, sôi sục của ngườinông dân
* Yêu nước gắn với niềm tự hào dân tộc.
Trang 12+ Ta và địch như mặt trăng và mặt trời không thể cùng toả sáng một lúc.Thực dân Pháp lại là lũ treo đầu dê bán thịt chó với chiêu bài truyền đạo, khai hoá.
* Yêu nước thể hiện ở tinh thần tự nguyện, quyết tâm đánh đuổi kẻ thù.:
+Sống làm chi… thà thác…
+Nào đợi, há để, chẳng thèm, ra sức, ra tay bộ hổ
* Tự nguyện đứng lên đánh giặc như một sự thôi thúc bên trong, một nhu cầu tấtyếu của con người
- Trang bị:
+ Họ thiếu thốn đủ thứ: không có binh thư, binh pháp, ban võ nghệ
+ Chỉ có manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay…
- Hành động: Tinh thần xả thân của những người dân chân đất mang trọng
trách và chí khí của những anh hùng thời đại
+ Đốt nhà dạy đạo, chém đầu quan Pháp
+ Đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào
+ Đâm ngang, chém ngược hè trước, ó sau
+ Coi giặc như không, liều mình như chẳng có
->Sử dụng các động từ mạnh thể hiện hành động mạnh mẽ, khẩn trương, khíthế tấn công hừng hực như vũ bão và lòng dũng cảm của người nông dân nghĩa sĩ.Bức tranh công đồn chưa từng thấy trong văn học Lần đầu tiên hình ảnh ngườinông dân xuất hiện với dáng vẻ đầy dũng khí, hiên ngang, anh dũng “khiến mã tà,
ma ní hồn kinh”
- Điều kiện chiến đấu
- Trang bị: áo vải
- Vũ khí: rơm con cúi, ngọn
tầm vông, dao phay
=>Thô sơ
- Trang bị đầy đủ
- Vũ khí: súng nhỏ, súng to, tàuchiến
=>Hiện đại
->Nghệ thuật tương phản khắc hoạ rõ hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn đủ thứnhưng họ vẫn tự nguyện chiến đấu Nghệ thuật đối, ngôn ngữ mộc mạc nhưngquyết đoán thể hiện sự thẳng thắn, quyết tâm và bản lĩnh người dân Nam Bộ
=> Điều làm nên chiến thắng:
- Lòng yêu nước, yêu cuộc sống vô bờ bến của người nông dân
Trang 13- Lòng dũng cảm, đoàn kết một lòng và quyết tâm của nhân dân Nam Bộ
*Tóm lại: Bằng những chi tiết chân thực, bình dị được cô đúc từ đời sống
người dân lao động Nguyễn Đình Chiểu đã phát hiện và ngợi ca phẩm chất caoquý tiềm ẩn đằng sau manh áo vải, lam lũ vất vả của người nông dân là lòng yêunước, ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc Nguyễn Đình Chiểu đã dựng được tượngđài sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ- chưa từng có trong lịch sử văn học
b Tiếng khóc của tác giả - Đau đớn tiếc thương vô hạn.
- Khóc cho người đã hi sinh
+ Xác phàm vội bỏ, da ngựa bọc thây
+ Uất hận nghiệp lớn chưa thành
+ Nào đợi gươm hùm treo mộ
+ Vì ai…vì ai…
+ Các từ : ôi thôi thôi…
-> Đau đớn, tiếc thương, cảm phục, ngưỡng mộ, trân trọng trước sự hi sinhanh dũng của nghĩa sĩ
- Khóc cho người còn sống
+ Mẹ già : đau đớn,ngọn đèn leo lét
+ Vợ : yếu chạy tìm chồng, não nùng, dật dờ
+ Con: bơ vơ, tội nghiệp
-> Cảnh ai oán thê lương Họ là những nạn nhân đau khổ nhất của chiến tranh
mà tác giả dành nhiều tình cảm chia sẻ, xót thương
- Khóc cho quê hương, đất nước
+ Đoái sông CG…
+ Quân tả đạo, quăng vùa hương…
+ Súng giặc đất rền …
+ Tấc đất ngọn rau…
->Thiên nhiên vạn vật cùng chia sẻ nỗi đau mất mát của con người
c Nỗi đau tiếc thương của người thương, của nhân dân trước sự hi sinh của nghĩa sĩ đã nói lên ý nghĩa bất tử của cái chết anh hùng.
- Lẽ sống của họ “Thà chết vinh còn hơn sống nhục”, họ quên mình cho đấtnước
- Lời văn nghẹn lại như nỗi lòng quặn đau khôn xiết của con người yêu nước,thương dân Nỗi đau như thấm vào vạn vật trời đất
Trang 14=> Tác giả khấn nguyện người liệt sĩ đồng thời thôi thúc người sống hãy tiếptục chiến đấu diệt thù KĐ sự bất tử của những người nghĩa sĩ trong lòng dân tộc.
2.2 Nghệ thuật
- Bài văn tế mang đậm chất trữ tình
- Với thủ pháp tương phản, và cấu trúc của thể văn biền ngẫu; Ngôn ngữ vừatrang trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ
Tóm lại, tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thể hiện vẻ đẹp bi tráng củahình tượng người nghĩa sĩ nông dân
+ Với tác phẩm, lần đầu tiên trong văn học Việt Nam người nông dân có mặt
ở vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp vốn có của họ
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
Phan Bội Châu Kiến thức cơ bản.
-1 Kiến thức về tác giả:
- Phan Bội Châu (1867 – 1940)
- Quê ở làng Đan Nhiễm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Ông là lãnh tụ của các phong trào yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX Sựnghiệp cứu nước không thành nhưng tấm lòng yêu nước thiết tha còn mãi muônđời
- Là nhà thơ, nhà văn lớn, là người khơi nguồn cho loại văn chương trữ tình
- Sự nghiệp văn chương:
+ Các tác phẩm chính: Việt Nam vong quốc sử, Hải ngoại huyết thư, Trùng Quang tâm sử, Phan Bội Châu niên biểu, Phan Sào Nam văn tập, Phan Sào Nam tiên sinh quốc văn thi tập.
+ Quan niệm văn chương là vũ khí tuyên truyền yêu nước và Cách mạng + Phan Bội Châu là cây bút xuất sắc nhất của văn thơ Cách mạng Việt Nammấy chục năm đầu thế kỷ XX
2 Kiến thức về tác phẩm
a Hoàn cảnh ra đời: Viết trong buổi chia tay bạn bè lên đường sang NhậtBản Lúc này tình hình chính trị trong nước đen tối, các phong trào yêu nước thấtbại, ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào
b Thể loại và bố cục:
- Bài thơ được viết bằng chữ Hán, theo thể thất ngôn bát cú Đường luật.
- Bố cục gồm 4 phần: đề - thực – luận – kết
c Nội dung tác phẩm:
Trang 15c.1: Hai câu đề: Quan niệm về chí làm trai, tư thế trước vũ trụ.
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
- Hai câu thơ đề cập đến chí làm trai nói chung Đó là một lẽ sống cao đẹp, phithường, hiển hách, dám mưu đồ những việc kinh thiên động địa, xoay chuyển vũtrụ chứ không chịu để vũ trụ xoay chuyển lại mình
- Cách thể hiện:
+ Tư thế chủ động, mạnh mẽ, nghi vấn nhưng là để khẳng định: Há để + Cách nói khẳng khái: Câu mệnh lệnh phải.
c.2: Hai câu thực: Ý thức về cái tôi
Trong khoảng trăm năm cần có tớ,
Sau này muôn thuở, há không ai ?
- Chí làm trai của Phan Bội Châu gắn với ý thức về cái tôi nhưng không phải
là một cái tôi hưởng thụ mà nó là cái tôi trách nhiệm lớn lao đáng kính.
- Chữ danh ở cũng không phải là danh lợi tầm thường.
- Ý thức về cái tôi của Phan Bội Châu vừa cứng cỏi, vừa đẹp vô cùng.
- Cách thể hiện:
+Cảm hứng lãng mạn bay bổng lại được gắn với những hình tượng nghệ thuật
kì vĩ, trường tồn: Đất trời cao rộng (càn khôn), cuộc nhân sinh một đời người ( trong khoảng trăm năm), và cả tương lai nối dài phía sau (sau này muôn thuở),
càng làm tăng đến vô cùng sức mạnh của khát vọng và niềm tin
+ Giọng thơ bộc lộ sự khẳng định mạnh mẽ về cái tôi trách nhiệm đối với dânvới nước
c.3: Hai câu luận: Quan niệm về vinh nhục và thái độ đối với nền học vấn cũ trướcvận mệnh đất nước
Non sông đã chết, sống thêm nhục,
Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài!
- Nói về nỗi đau, về cái nhục mất nước với ý tưởng từ bỏ sách vở thánh hiền
- Chối bỏ tư tưởng Khổng Mạnh lúc này là một biểu hiện táo bạo, mới mẻ của
Phan Bội Châu, biểu hiện tư tưởng mới mà ông tiếp thu từ phong trào Tân thư đầu
Trang 16Muốn vượt bể Đông theo cánh gió,
Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
- Bài thơ kết lại trong tư thế hăm hở ra đi tìm đường cứu nước
- Hình ảnh thơ thật lãng mạn, hào hùng, bay bổng ở bên trên thực tại tối tăm,khắc nghiệt vươn ngang tầm vũ trụ bao la
d Tổng kết
- Nội dung: Bài thơ nhỏ mà chứa đựng nội dung tư tưởng lớn: Có chí làm trai,
có khát vọng xoay chuyển vũ trụ, có ý thức cá nhân, trách nhiệm cao cả, có hoàibão lưu danh thiên cổ, có quan niệm vinh- nhục ở đời, có thái độ táo bạo, mới mẻ
về sách vở thánh hiền, có tư thế hăm hở ra đi
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng thể thơ truyền thống thất ngôn bát cú Đường luật
+ Bài thơ thể hiện nhiệt tình yêu nước sục sôi, tuôn trào với giọng điệu tâmhuyết, hào hùng
+ Cách dùng từ ngữ chỉ kg, tg kết hợp với giọng thơ tràn đầy tâm huyết có sức layđộng mạnh mẽ
- Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại Thơ Tố Hữu
có chỗ đứng nhiều nhất trong lòng công chúng cách mạng bởi một phong cáchtrong sáng, đam mê và chân thật, bằng một chất giọng ngọt ngào, đằm thắm
* Đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu:
– Về nội dung, thơ Tố Hữu là thơ trữ tình- chính trị :
+ Thơ Tố Hữu luôn gắn liền và tìm đến với những biểu hiện của chủ nghĩaanh hùng nên mang đậm chất sử thi và dạt dào cảm hứng lãng mạn
+ Thơ Tố Hữu có chất giọng tâm tình, ngọt ngào, truyền cảm và đầy sức hấpdẫn
– Về nghệ thuật, thơ Tố Hữu mang đậm tính dân tộc:
+ Hiện thực cách mạng được nhà thơ nhìn và phản ánh theo truyền thống đạo
lí và tình cảm của cha ông
Trang 17+ Tố Hữu sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ dân tộc như lục bát, song thất lụcbát, thơ bảy chữ nên dễ đi vào lòng người.
+ Các biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh, sử dụng chất liệu ca dao, tục ngữ, thànhngữ…hình thành tính dân tộc đậm nét trong thơ ông
+ Tố Hữu phát huy cao độ tính nhạc trong ngôn ngữ tiếng Việt Nhạc điệu dudương, lời thơ tâm tình, ngọt ngào, nên thơ Tố Hữu dễ ngâm, dễ hát đó cũng là néttruyền thống dân tộc
- Thể hiện niềm vui sướng hân hoan của nhà CM trẻ tuổi lần đầu tiên bắt gặp
lí tưởng của Đảng, của cách mạng và nguyện dấn thân vào con đường máu lửa ấy
+ Hai câu sau: cụ thể hóa ý nghĩa, tác động của ánh sáng lí tưởng
Liên tưởng, so sánh: " Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim"
Thể hiện vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn cũng là của hồn thơ Tố Hữu
- Khổ 2: Lẽ sống lớn:
Ý thức tự nguyện và quyết tâm vượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sốngchan hòa với mọi người, với cái ta chung ( chú ý từ "buộc", "trang trải", "trămnơi") để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc Từ đó, khẳng định mối liên
hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân
- Khổ 3: Tình cảm lớn
Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới tự xác định mình là thành viêncủa đại gia đình quần chúng lao khổ ( sử dụng điệp từ "là" kết hợp với những từ
Trang 18"con", "em", "anh" để nhấn mạnh tình cảm thân thiết như người trong cùng một giađình)
* Nghệ thuật:
- Hình ảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng
- Ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu
- Giọng thơ sảng khoái, nhịp điệu thơ hăm hở
- Bài thơ được trích trong tập Việt Bắc (1947 - 1954) Việt Bắc là đỉnh cao
của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thờikháng chiến chống thực dân Pháp
- Đoạn trích Việt Bắc nằm ở phần đầu của bài thơ, tái hiện những kỉ niệm về cách
mạng và kháng chiến
* Nội dung:
- Tám câu thơ đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người
+ Bốn câu trên: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, vềkhông gian nguồn cội, nghĩa tình; qua đó, thể hiện tâm trạng của người ở lại
+ Bốn câu thơ tiếp: Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến
- Tám mươi hai câu sau: Những kỉ niệm về Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm.+ Mười hai câu hỏi: Gợi lên những kỉ niệm ở Việt Bắc trong những nămtháng đã qua, khơi gợi, nhắc nhớ những kỉ niệm trong những năm cách mạng vàkháng chiến Việt Bắc từng là chiến khu an toàn, nhân dân ân tình, thuỷ chung, hếtlòng với cách mạng và kháng chiến
+ Bảy mươi câu đáp: Mượn lời đáp của người về xuôi, nhà thơ bộc lộ nỗi nhớ
da diết với Việt Bắc; qua đó, dựng lên hình ảnh chiến khu trong kháng chiến anhhùng và tình nghĩa thuỷ chung Nội dung chủ đạo là nỗi nhớ Việt Bắc, những kỉniệm về Việt Bắc (bốn câu đầu đoạn khẳng định nghĩa tình thuỷ chung son sắt; haimươi tám câu tiếp nói về nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng và con người, cuộc sốngnơi đây; hai mươi câu tiếp nói về cuộc kháng chiến anh hùng; mười sáu câu cuốiđoạn thể hiện nỗi nhớ cảnh và người Việt Bắc, những kỉ niệm về cuộc khángchiến)
Trang 19* Nghệ thuật:
- Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu:
+ Thể thơ lục bát
+ Lối đối đáp, cách xưng hô mình - ta quen thuộc trong ca dao
+ Ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi
-1) Kiến thức về tác giả:
- Hồ Chí Minh (1890-1969) là một nhà cách mạng vĩ đại, một danh nhân vănhóa thế giới đồng thời cũng là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc
- Phong cách thơ: Phong cách thơ đa dạng, phong phú Những bài thơ nghệ
thuật viết theo cảm hứng thẩm mĩ hầu hết là thơ tứ tuyệt cổ điển, bằng chữ Hán,mang đặc điểm của thơ cổ phương Đông với sự kết hợp hài hòa giữa màu săc cổđiển với bút pháp hiện đại
2 Kiến thức về tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác:m Bác sáng tác vào cuối mùa thua năm 1942, trên con
đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo
- Xuất xứ của bài thơ: Là bài thơ thứ 31 của tập Nhật kí trong tù
b Tìm hiểu chi tiết tác phẩm:
b.1 Hai câu đầu: Bức tranh thiên nhiên chiều tối nơi rừng núi.
- Khung cảnh thiên nhiên nơi núi rừng khi chiều muộn với cánh chim mệt mỏitìm chốn ngủ, và chòm mây cô đơn lững lờ giữa tầng không đã được phác họabằng những nét chấm phá theo bút pháp cổ điển, người đọc vẫn cảm nhận đượccảnh núi rừng chiều thật âm u, không hệ gợi âm thanh mà nghe thật vắng vẻ vàquạnh hiu
- Với dôi nét chấm phà theo bút pháp cổ điển, bức tranh núi rừng khi chiều tối
đã hiện ra rõ nét Trong khung cảnh núi rừng lúc trời sắp tối, những cảnh chim mỏimệt đang tìm về tổ ấm Trên lưng trời là vài chòm mây chầm chậm trôi qua Vìchiều là thời gian của một ngày tàn nên mọi vận động của thiên nhiên đều nhẹnhàng, có phần mệt mỏi Bức tranh phong cảnh tuy đẹp và nên thơ nhưng vẫn có
Trang 20nét buồn Mỗi nỗi niềm man mác, bâng khuâng trải ra với bầu trời cao rộng, vớicánh chim rong ruổi tìm chốn ngủ trong mệt mỏi, với chòm mây lẻ loi, cô đơn.Trong ý thơ có biết bao sự hòa hợp, cảm thông giữa tâm hồn nhà thơ với cảnh vậtthiên nhiên Cội nguồn của sự cảm thông ấy chính là tình yêu thương mênh môngcủa Bác dành cho thiên nhiên cho mọi sự sống trên đời.
- Hơn thế, chòm mây như có hôn người, như mang tâm trạng, nó cô đơn, lẻloi, và lặng lẽ, lững lờ trôi giữa không gian rộng lớn của trời chiều, nó mang nỗibuồn trong cảnh ngộ chia lìa: cánh chim mải miết bay về rừng xanh, chòm mây trôichậm như ở lại giữa tầng không Tuy vậy, vẻ đẹp cổ điển của hai câu thơ đã thểhiện bản lĩnh kiên cường của người chiến sĩ, bởi vì nếu không có ý chí và nghị lựckhông có phong thái ung dung tự chủ và sự tự do hoàn toàn về tinh thần thì khôngthể có những câu thwo cảm nhận thiên nhiên thật sâu sắc và tinh tế như thế tronghoàn cảnh khắc nghiệt của cảnh tù đày Nói khác đi đó là chất thép ẩn sau chấttình
b.2 Hai câu cuối: Bức tranh tâm cảnh của nhà thơ.
- Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước với vẻ đẹp khỏe khoắn của người congái xóm núi đang xay ngô bên lò than Hình ảnh người phụ nữ lao động ở đây đượcgợi tả một cách cụ thể, sinh động như một bức tranh hiện thực Chính nét vẽ đờithường ấy làm cho bài thơ theo dáng vẻ hiện đại, hơn thế, hình ảnh cô gái xay ngô,hình ảnh con người nổi bật lên như là trung tâm của bức tranh thiên nhiên Cuộcsống đời thường đã đem lại cho người tù hơi ấm, niềm vui
- Bài thơ chuyển một cách đột ngột, từ quang cảnh buổi chiều tôi buồn bãsang những hình ảnh sinh động, đầy sức sống hình ảnh thiếu nữ nơi rừng núi xuấthiện với hoạt động xay ngô làm cho không khí buổi chiều có chút náo nhiệt, cóthêm một chút sinh khí Chính nét vẽ đời thường ấy làm cho bài thơ theo dáng vẻhiện đại, hơn thế, trong sự hình dung về cự li, khoảng cách với cánh chim và chòmmây ( ở viễn cảnh), hình ảnh cô gái xay ngô, hình ảnh con người (ở cận cảnh) nổibật lên như là trung tâm của bức tranh thiên nhiên Trong bài thơ của Bác, hìnhảnh cô gái xay ngô toát lên vẻ trẻ trung, khỏe mạnh, sống động và chính cuộc sốnglao động bình dị đó càng trở lên dáng quí, đáng trân trọng biết bao giữa núi từngchiều tối âm u, heo hút Nó đưa lại cho người đi đường lúc chiều hôm chút hơi ấmcủa sự sống, chút niềm tin niềm vui và hạnh phúc trong lao động của con người,con người ấy tuy vất vả mà tự do
- Những chữ “ma bao túc” ở dưới câu 3 được điệp vòng ở đầu câu 4 “Bao túc
ma hoàn” đã tạo nên sự nối âm liên hoàn, nhịp nhàng như diễn tả cái vòng quaykhông dứt của động tác xay ngô – qua đó có thể thấy cô gái thật chăm chỉ, kiênnhẫn, cần mãn với công việc của chính mình Đến khi cối xay dừng lại thì “lỗ dĩhồng” – lò đã rực hồng, tức trời đã tối thì mới thấy lò than đỏ rực lên Nếu hìnhdung cả bài thơ là một bức tranh thì chính cái chấm lửa đỏ mà người nghệ sĩ tài
Trang 21hoa chấm lên đó đã mang lại thần sắc cho toàn cảnh, đường như nó làm tăng thêmniềm vui và sức mạnh cho người đang cất bước trên con đường xa Trong cảnh tùđầy khổ sai, chưa bao giờ Bác thôi lưu tâm đén những người lao động Không kếtthúc bài thơ trong u ám, lạnh lẽo Bác đã lồng vào đó vẻ đẹp tâm hồn người chiến
sĩ cộng sản lỗi lạc, rực lên sắc hồng thiết tha tin yêu vào cuộc sống
- Trong câu thơ cuối, sự vận động của tự nhiên cũng là sự vận động của tưtưởng, hình tượng thơ Hồ Chí Minh, chiều chuyển dần sang tối nhưng bức tranhthơ lại mở ra bằng ánh sáng rực hồng cùng với sự vận động của thời gian là sự vậnđộng của mạch thơ, tư tưởng của nhà thơ, từ tối đến sáng, từ tàn lụi đến sinh sôi, từbuồn sang vui, từ lạnh lẽo cô đơn sang ấm áp nóng tình người Bức tranh khắc họalại thời khắc đầu đêm bên xóm núi cho thấy Bác đã quên cảnh ngộ đau khổ củamình để cảm nhận cuộc sống của nhân dân, vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt đểđồng cảm với niềm vui đời thường Nó nói lên sự quan tâm, tình thương của Bácvới những người lao động nghèo
- Với vẻ dẹp cổ điển và tinh thần hiện đại, bài thơ đã vận động từ hình ảnhchiều u ám, tăm tối đến ánh lửa rực hồng, ấm áp từ nỗi niềm buồn đau đến niềmvui Nó cho thấy cái nhìn tràn đầy niềm lạc quan yêu đời và tình yêu thương nhândân của một con người “đại nhân, đại trí, đại dũng”
c Tổng kết
* Giá trị nội dung
Qua bức tranh cảnh vật thấy được những nét đẹp tâm hồn của một nhà thơchiến sĩ: lòng yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống, phong thái ung dung
tự chủ và niềm lạc quan, nghị lực kiên cường vượt qua hoàn cảnh khắc nghiệt tămtối
* Giá trị nghệ thuật
- Sự kết hợp giữa vẻ đẹp cổ điển và tính hiện đại
- Từ ngữ cô đọng, hàm súc, vận dụng tinh tế thủ pháp đối lập, phát huy giá trịnghệ thuật của biện pháp điệp liên hoàn
VỘI VÀNG
Xuân Diệu Kiến thức cơ bản
1 Kiến thức về tác giả
- Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới (Mới trong cách cảm, cách nghĩ,cách thể hiện
- XD là nhà thơ của tình yêu, của mùa xuân và tuổi trẻ với một giọng thơ yêu đời,
đắm say, mãnh liệt 2 Kiến thức về tác phẩm
Trang 22- Xuất xứ: rút trong tập "Thơ thơ", xuất bản năm 1938
- Vị trí: Là một trong những bài thơ tiêu biểu trước Cách mạng tháng Támnăm 1945, thể hiện một quan niệm nhân sinh tích cực
- Nhan đề: Vội vàng diễn tả thái độ ham sống đến cuồng nhiệt, nhu cầu hưởng thụcuộc sống hết mình
2.1 Bốn câu đầu
- Tôi muốn: Tắt nắng, buộc gió
- Mục đích: Hương đừng bay đi , màu không nhạt -> ý tuởng, táo bạo
- Điệp ngữ “Tôi muốn”, động từ “tắt, buộc”
=> Diễn tả ước muốn, khát vọng thay đổi quy luật của thiên nhiên => Níu kéothời gian, ngưng đọng không gian -> thể hiện tình yêu cuộc sống mãnh liệt của nhàthơ
2.2 Câu 5- câu 13
- Hình ảnh: Ong bướm, tuần tháng mật, hoa lá, đồng nội xanh rì, chim muông,bình minh rực rỡ
=> Bức tranh mùa xuân rất đẹp, căng tràn nhựa sống ->Thiên nhiên, vạn vật
có đôi, có lứa Đó như là thiên đường trên mặt đất
- Nghệ thuật: Điệp từ, liệt kê, đảo trật tự ngữ pháp, so sánh: "Tháng giêng- một cặp môi gần"
=> Niềm vui say, ngây ngất của nhà thơ trước cảnh thiên nhiên tươi đẹp, tràn
đầy sức sống
- Xuân Diệu nhìn thiên nhiên qua lăng kính của tình yêu, qua cặp mắt của tuổitrẻ Nhờ vậy mà thiên nhiên đều nhuốm màu tình tứ, tràn ngập xuân tình Đó làcái nhìn lấy con người làm chuẩn mực cho cái đẹp
=> Quan niệm nhân sinh tích cực mới mẻ: Thiên đường trên mặt đất là conngười trần thế, tình yêu tuổi trẻ
2.3 Câu 14 đến 29
- Miêu tả thời gian bằng nghệ thuật đối :
+ Xuân đang tới- Xuân đang qua
+ Xuân còn non - Xuân sẽ già
Trang 23+ Lượng trời chật >< Lòng tôi rộng
+ Xuân tuần hoàn >< Tuổi trẻ không hai lần thắm lại
+ Còn trời đất >< Chẳng còn tôi mãi
- Tác giả bâng khuâng nuối tiếc tất cả bởi xuân mãi tuần hoàn còn tuổi trẻchẳng hai lần thắm lại
=> Sự thức tỉnh sâu sắc của tác giả với mỗi cá nhân: Hãy trân trọng, nâng niunhững tháng năm của tuổi trẻ Hãy sống hết mình, sống thật có nghĩa và tận hưởngnhững gì mà thiên nhiên ban tặng
2.4 Câu 30 đến hết
- Điệp ngữ “ Ta muốn” lặp lại 5 lần
- Động từ : ôm, riết , say, thâu , cắn…
- Liệt kê…
-> Sự gấp gáp, vội vàng trong tâm hồn tác giả - sợ sắc xuân tàn phai- yêu mùaxuân tới mức cuồng si:
"Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi"
- Câu thơ thể hiện một tình yêu cuồng si Tác giả muốn níu kéo, giữ chặt lạikhông muốn nó qua đi Níu kéo sắc xuân, tình xuân là níu kéo vẻ đẹp cho muônđời
- Cách thay đổi đại từ nhân xưng: Tôi -> Ta
Tôi: Nhân danh chung chung
Ta: Nhân danh riêng biệt
=> Khẳng định cái tôi duy nhất của XD
"Ta là một, là riêng, là thứ nhất
Không có ai bè bạn nổi cùng ta"
2.5 Nghệ thuật:
- Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí
- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ
- Sử dụng ngôn từ; nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt
“TRÀNG GIANG”
Huy Cận KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Kiến thức về tác giả.
- Huy Cận (1919-2005), tên khai sinh Cù Huy Cận; Quê Hà Tĩnh Tham giacách mạng từ 1942, giữ nhiều trọng trách lớn trong bộ máy Nhà nước
Trang 24- Sáng tác từ rất sớm (17 tuổi) Sự nghiệp thơ chia hai giai đoạn:
+ Trước cách mạng: Bao trùm thơ Huy Cận thời kỳ này là nỗi buồn, nổi tiếngvới các tập thơ: “Lửa thiêng”, “Kinh cầu tự”…
+ Sau cách mạng: Huy Cận hoà nhập cuốc sống mới, thơ ông không mang cáigiọng buồn ảo nảo như trước nữa mà ngập tràn lòng yêu đời, yêu cuộc sống: “Trời mỗingày lại sáng”, “Đất nở hoa”…
- Chủ đề: nỗi sầu, cô đơn của cái “tôi” cá nhân trước thiên nhiên, vũ trụ
thấm đượm: tình đời, tình người, lòng yêu quê hương, đất nước thầm kín
2.2 Nội dung cơ bản
- Lời đề từ: Thâu tóm khá chính xác và tinh tế cả tình (bâng khuâng, thươngnhớ) và cảnh (trời rộng, sông dài) của bài thơ
2.2.2 Bức tranh thiên nhiên
- Không gian: mênh mang, bao la, rộng lớn “Trời rộng sông dài”
- Cảnh vật: hiu quạnh, hoang vắng, đơn lẻ, hiu hắt buồn:
+ Hình ảnh mang đậm màu sắc cổ điển: sóng, con thuyền, cồn nhỏ đìu hiu,bến cô liêu…Mây đùn núi bạc, cánh chim nghiêng
-> Đây là những thi liệu quen thuộc trong thơ đường Những hình ảnh ấy gợilên một sự vắng vẻ, lặng lẽ, buồn
Trang 25+ Bức tranh “Tràng giang’ vẫn gần gũi, thân thuộc với mỗi người Việt Nam
bởi: “cành củi khô”, “tiếng làng xa vẫn chợ chiều” Đó là những âm thanh, hình
ảnh của cuộc sống con người của miền quê Việt Nam
- Sự đối lập giữa bao la mênh mông của trời nước với vạn vật nhỏ nhoi tạonên cảm giác lạc lõng con người cảm thấy cô đơn, bơ vơ
Bao trùm bài thơ là một giọng điệu buồn Dường như nỗi buồn đã thấm sâuvào cảnh vật
2.2.3 Tâm trạng nhân vật trữ tình (nỗi lòng của nhà thơ)
- Nhà thơ cảm thấy cô đơn nhỏ bé trước mênh mông sông nước đất trời,
không một niềm hi vọng của sự gần gũi, thân mật:“Đâu tiếng làng xa vẫn chợ chiều”,“bến cô liêu”; “không cầu”; “không chuyến đò”…
Những hình ảnh ấy gợi lên sự cô đơn lẽ loi của con người trước vũ trụ bao la
- Nhìn cảnh vật trôi trên dòng sông nhà thơ cảm thấy thấm thía sâu sắc hơn sự trôi nổicủa kiếp người
“Thuyền về nước lại sầu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng"
“Bèo giạt về đâu hàng nối hàng”
Nối buồn của thi nhân chính là nỗi buồn mang tính thời đại - thời đại thơmới - thời đại con người mất nước, mất tự do, cuộc sống chỉ là hư ảo, mộng mị,sống không có lí tưởng, không tương lai hạnh phúc Đây có thể coi là “nỗi buồnđẹp” “Tràng giang đã dọn đường cho lòng yêu giang san đất nước” (Xuân Diệu)
- Nhà thơ mượn một số cách diễn đạt của thơ Đường mà vẫn giữ được nétriêng biệt của thơ mới và hồn thơ Huy Cận
“ Lớp lớp mây cao đùn núi bạc” tạo ấn tượng về sự hùng vĩ của thiên nhiên.
“ Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa” – thời gian đã biến chuyển, hoàng hôn
buông xuống và cánh chim đơn lẻ trong buổi chiều tà dễ gợi nỗi buồn xa vắng –
“ Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”
So sánh với hai câu thơ của Thôi Hiệu:
“ Nhật mộ hương quan hà xứ thị
Yên ba giang thượng sử nhân sầu”
Ta thấy với Huy Cận không cần có khói sóng trên sông vẫn nhớ quê nhà dadiết -> Tình cảm quê hương sâu nặng, thường trực, cháy bỏng
=> Đứng trước cảnh sông nước bao la, những đợt sóng xa bờ tít tắp, thi nhânnhư đang soi mình xuống dòng sông, thấm thía một nỗi buồn bơ vơ, lặng lẽ thả hồn
Trang 26mình về với quê hương.
2.2 4 Những đặc sắc nghệ thuật
- Cảnh vật vừa mang nét cổ kính thường gặp trong thơ đường, vừa gần gũithân thuộc đối với con người Việt Nam
- Những hình ảnh mang nét đẹp cổ kính:
+ Nhan đề: 2 âm Hán - Việt
+ Câu thơ: “Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai” gợi nhớ câu thơ Thôi
Hiệu:
“Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà” Phương thức biểu đạt của thơ Đường:
Vô hạn thiên nhiên > < hữu hạn của con người
- Vị trí nhà thơ: Hàn Mặc Tử là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo
mạnh mẽ nhất trong phong trào thơ mới: “ Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên).
- Phong cách thơ: Thơ Hàn Mặc tử là một thế giới nghệ thuật kì dị Ở đó có
sự đan xen, biến hóa của nhiều hình ảnh phức tạp, bí ẩn Tuy nhiên đằng sau thếgiới hình ảnh đó là một tâm hồn tràn ngập tình yêu đời, chan chứa khát khao sống.Tâm hồn thơ ông đã thăng hoa thành những vần thơ tuyệt diệu, gợi cho ta niềmthương cảm qua những cảm xúc thẩm mĩ kì thú và niềm tự hào về sức sáng tạo củacon người
- Tác phẩm chính: Gái quê (1936); Thơ Điên (1938); Duyên kì ngộ (kịch thơ
1939); Chơi giữa mùa trăng (thơ văn xuôi 1940)
Trang 27- Câu thơ mở đầu: “ Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
+ Hình thức: Câu hỏi tu từ nhiều thanh bằng gợi âm hưởng nhẹ nhàng, bângkhuâng, da diết
+ Sắc thái biểu cảm: Hỏi han; Mời mọc;Trách móc
+ Chủ thể trữ tình: Tác giả
=> Câu hỏi thể hiện sự phân thân tác giả, thể hiện sự băn khoăn, day dứt trongtâm trạng của thi nhân Đó là một ước ao được trở về thôn Vĩ trong sự mặc cảm vàbất lực Câu thơ còn được xem như một lời mở đầu, một cái cớ để nhà thơ có thểđưa hồn mình về với thôn Vĩ một cách thật tự nhiên
- Ba câu thơ tiếp
+ Cảnh thôn Vĩ với các hình ảnh:
+) nắng hàng cau: Cau là cây cao nhất, cây đầu tiên đón ánh nắng trong vườn.
Nắng rọi vào sương trên những lá cau, tạo thành sự hoà phối giữa màu và ánh, gợi
vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết; giản dị mà giàu sức gợi Thân cau, bóng cau lànhững nét mảnh mai, thanh thoát Thân cau thẳng tắp và chia những đốt đều đặn,hiện lên như cây thước để đo mực nắng của thiên nhiên
+) nắng mới lên: Cái nắng đầu tiên của một ngày - tinh khôi, trong trẻo
Câu thơ lặp lại từ nắng như nhấn mạnh một hình ảnh ám ảnh và đầy ấn tượng
trong lòng nhà thơ, đồng thời khái quát nét đặc trưng của nắng miền Trung: nắngtràn ngập, hàng cau tắm mình trong biển nắng mai
+) vườn ai: gợi cảm giác mơ hồ, bất định gây ấn tượng về một vẻ đẹp bí ẩn
không thể chiếm lĩnh, không thể sở hữu
+) mướt quá vừa là một sự cực tả cái vẻ mượt mà, non tơ, óng chuốt, mơn
mởn xanh tươi, vừa thể hiện giọng điệu trữ tình mê đắm, say sưa
+) xanh như ngọc là một hình ảnh so sánh rất tự nhiên, giản dị
Câu thơ Vườn ai mướt quá xanh như ngọc: gợi một vẻ đẹp trong sáng thanh
thoát và sang trọng Hình ảnh so sánh này còn gợi lên vẻ đẹp tốt tươi, màu mỡ vàtrù phú của làng quê này
Trang 28+ Người thôn Vĩ
+) mặt chữ điền là biểu tượng của nét đẹp phúc hậu, hiền lành, trung thực +) “lá trúc che ngang”: lá trúc mảnh mai, gợi nét đẹp kín đáo, dịu dàng của con
người xứ Huế
Câu thơ Lá trúc che ngang mặt chữ điền giàu chất tạo hình: sự hài hòa giữa
thiên nhiên và con người trong vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng
Tóm lại:
Khổ thơ 1: Cảnh trong sáng, người thuần hậu Thiên nhiên và con người hàihòa trong vẻ đẹp dịu dàng, thắm đượm tình quê, hồn quê Vĩ Dạ hừng đông đúng làcảnh của sự mời gọi, dù là mời gọi trong tưởng tượng, trong kí ức nhưng ta nghenhư có tiếng thì thầm của gặp gỡ, vui tươi Đó là tình yêu và nỗi nhớ của Hàn Mặc
Tử đối với cảnh và người xứ Huế…
- Hình ảnh bến sông trăng là một hình ảnh lạ, gợi lên vẻ đẹp lãng mạn, nhẹ
nhàng, tất cả đang đắm chìm trong bồng bềnh mơ mộng, như thực như ảo
- Câu hỏi Có chở trăng về kịp tối nay? sáng lên hi vọng gặp gỡ nhưng lại
thành ra mông lung, xa vời
Như vậy: Cảm xúc chuyển biến đột ngột từ niềm vui của hi vọng gặp gỡ sang
trạng thái lo âu đau buồn thất vọng khi tác giả nhớ và mặc cảm về số phận bất hạnhcủa mình Ở đó ta còn thấy được sự khao khát tha thiết đợi chờ một cách vô vọng
- Hình ảnh Áo em trắng quá nhìn không ra: hư ảo, mơ hồ - hình ảnh người
xưa xiết bao thân yêu nhưng xa vời, không thể tới được nên nhân vật trữ tình rơivào trạng thái hụt hẫng, bàng hoàng, xót xa
- Cụm ngữ chỉ không gian xác thực: ở đây với hình ảnh sương khói mờ nhân ảnh nhấn mạnh thêm vào sự hư ảo, mơ hồ khi thi nhân càng mong muốn thì sự
mong muốn càng xa xôi
Trang 29- Câu hỏi cuối bài biểu lộ nỗi cô đơn trống vắng trong tâm hồn của thi nhânđang ở thời kì đau thương nhất Lời thơ bâng khuâng hư thực gợi nỗi buồn xót xatrách móc
Tóm lại: Khi hoài niệm về quá khứ xa xôi hay ước vọng về những điều
không thể nhà thơ càng thêm đau đớn Điều đó chứng tỏ tình yêu tha thiết cuộcsống của một con người luôn có khát vọng yêu thương và gắn bó với cuộc đời
e Tổng kết
* Nghệ thuật
- Trí tưởng tượng phong phú
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, đối lập; thủ pháp lấy động tả tĩnh, sử dụngcâu hỏi tu từ
- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo
* Nội dung
Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uổn khúccủa nhà thơ
TÂY TIẾN Quang Dũng I- KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Kiến thức về tác giả.
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh; nhưng trướchết là một nhà thơ mang hồn thơ phóng khoáng lãng mạn và hào hoa đặc biệt khiông viết viề người lính Tây Tiến và xứ Đoàn Sơn Tây của mình
- Tây Tiến là bài thơ tiêu biểu cho đời thơ và hồn thơ Quang Dũng
- Tác phẩm: Các tác phẩm chính: Rừng biển quê hương (in chung, 1957),
Mùa hoa gạo (truyện ngắn, 1950), Mây đầu ô (1986), Thơ văn Quang Dũng (tuyển
thơ văn, 1988)
2 Tìm hiểu TP:
2.1 Hoàn cảnh sáng tác Tây Tiến:
- Tây Tiến là một đơn vị bộ đội thành lập năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộđội Lào bảo vệ biên giới Việt Lào và đánh tiêu hao sinh lực địch ở Thượng Lào vàmiền Tây Bắc Bộ Việt Nam
- Địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến khá rộng: từ Mai Châu, ChâuMộc sang Sầm Nưa rồi vòng về phía Tây tỉnh Thanh Hóa
- Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên, sinh viên Hà Nội Họ chiến đấutrong điều kiện thiếu thốn, gian khổ nhưng vẫn lạc quan yêu đời
Trang 30- Quang Dũng làm đại đội trưởng ở đó một thời gian rồi chuyển đơn vị khácvào năm 1948 Xa đơn vị cũ không lâu, tại làng Phù Lưu Chanh vì nhớ anh em,đồng đội nên Quang Dũng đã viết bài thơ này.
- Bài thơ lúc đầu có tên gọi Nhớ Tây Tiến Về sau tác giả bỏ chữ “nhớ” chỉ
còn hai chữ Tây Tiến bởi bản thân hai chữ Tây Tiến đã bao hàm nỗi nhớ đoàn quânTây Tiến
2.2- Bố cục: Bài thơ gồm 4 đoạn:
- Đoạn 1: (14 câu đầu) Những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân TâyTiến và cảnh trí hoang sơ, hùng vĩ dữ dội của miền Tây đất nước
- Đoạn 2: (8 câu thơ tiếp theo) Những kỷ niệm đẹp của tình quân dân và cảnhsông nước miền Tây đầy thơ mộng của Tổ quốc
- Đoạn 3: (Từ “Tây Tiến đoàn binh…” đến “Khúc độc hành”) Chân dung của
người lính Tây Tiến
- Đoạn 4: (4 câu thơ còn lại) Lời thề và lời hẹn ước
2.3- Nội dung:
a Đoạn 1: Những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến và
cảnh trí hoang sơ, hùng vĩ, dữ dội của miền Tây đất nước.
- Khơi nguồn cho mạch cảm xúc của bài thơ là nỗi nhớ Nỗi nhớ da diết vềđồng đội, về những năm tháng không thể nào quên phủ khắp bài thơ:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Nỗi nhớ dường như không kìm nén nổi, “chủ thể” nhớ phải thốt lên thànhtiếng gọi Và nỗi nhớ như được cụ thể hóa, hình tượng hóa bằng từ láy tượng hình
“chơi vơi” rất gợi cảm, tạo cảm xúc cho những dòng thơ tiếp nối với những cảnh
núi cao, vực thẳm, rừng sâu xuất hiện
* Thiên nhiên Tây Bắc
- Theo dòng hoài niệm của nhà thơ, bức tranh thiên nhiên của núi rừng Tây Bắchiện lên sống động
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
+ Sài Khao,Mường Lát là những tên đất, tên làng mà đoàn quân Tây Tiến đã
đi qua
+ Hai chữ “sương lấp” gợi một miền đất hoang sơ, quanh năm mây mù che
phủ
+ Ba chữ “đoàn quân mỏi” gợi một cuộc hành quân dãi dầu đầy gian khổ của
người lính Tây Tiến (cảm hứng hiện thực)
Trang 31+ Hình ảnh “hoa về trong đêm hơi” là hoa của thiên nhiên hay con người?
Chỉ biết rằng nó gợi một cảm giác nhẹ nhàng, êm ả, đẩy lùi nỗi nhọc nhằn củangười lính Tây Tiến trong cuộc hành quân (cảm hứng lãng mạn)
- Bốn câu thơ tiếp theo được xem là tuyệt bút, là một bằng chứng thi trunghữu họa:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Người ta có thể hình dung ra một bức tranh thật kỳ vĩ với những cung bậckhác nhau qua những câu thơ trên Đó là khung cảnh rất hoang vu và hiểm trở, lànơi hoạt động của đoàn quân Tây Tiến Sự hoang vu và hiểm trở ấy được diễn tả
bằng những từ ngữ rất giàu sức tạo hình như: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, cồn mây, súng ngửi trời.
+ Từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút diễn tả sự hiểm trở với những con
đường quanh co, gập ghềnh, đứt đoạn của núi rừng Tây Bắc
+ Câu thơ “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” như bị bẻ gẫy làm đôi,
rất dứt khoát, mạnh mẽ làm cho người đọc như thấy được rất rõ chiều cao của núi,
độ cao của dốc và con tim không khỏi hồi hộp vì lo sợ cho những bước chân củangười lính chiến
+ Nếu như câu thơ trước diễn tả cái “nhìn lên”, “nhìn xuống” thì câu thơ “nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” lại diễn tả cái “nhìn ngang” Cái nhìn này đã mang đến cho
người đọc sự tận hưởng về một cảm giác nhẹ nhàng, bình lặng, giải tỏa được nỗi lo sợcho những bước chân của người lính chiến Câu thơ gồm toàn thanh bằng đã góp phầntích cực vào việc diễn tả cảm giác này
+ Hình ảnh “súng ngửi trời” là một cách viết thật sáng tạo, vừa diễn tả được
tầm cao của núi, cái hiểm trở mà người lính phải vượt qua, lại vừa bộc lộ được cáihóm hỉnh của người lính ngay cả khi gian khổ nhất Núi cao tưởng chừng như ngập
trong mây, mây nổi lên thành từng cồn “heo hút” Câu thơ giúp ta hình dung được
người Tây Tiến đang ở một vị trí nào đó rất cao trên đỉnh đèo nên mới có cảm giác
“súng ngửi trời”.
- Bốn câu thơ có sự phối thanh rất đặc biệt Ba câu đầu có tới 11 thanh trắcgợi cảm giác nặng nề, trúc trắc nhưng câu thơ thứ tư lại toàn thanh bằng gợi cảmgiác nhẹ nhàng Sự phối thanh trong đoạn thơ cũng giống như cách phối màu tronghội họa Giữa những gam màu nóng, tác giả lại sử dụng một gam màu lạnh làm dịulại, như xoa mát cả khổ thơ Tài năng hội họa của Quang Dũng đã được bộc lộtrong bốn câu thơ này
Trang 32- Sự giữ dội của thiên nhiên Tây Bắc còn được tác giả tiếp tục khai thác theo
chiều dài của thời gian “đêm đêm” và chiều rộng của không gian “Mường Hịch”.
Núi rừng Tây Bắc đâu chỉ có núi cao, vực thẳm mà còn có thác gầm, cọp dữ:
Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
- Ngòi bút lãng mạn, tài hoa của Quang Dũng đã phát huy cao độ trí tưởngtượng, sử dụng rộng rãi những yếu tố cường điệu, phóng đại, những thủ pháp đốilập để tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về sự hùng vĩ dữ dội của thiên nhiên Tây Bắc
* Hình ảnh người lính Tây Tiến
- Khung cảnh thiên nhiên làm nền cho hình ảnh người lính Tây Tiến xuấthiện
+ Trong cuộc hành quân gian nan vất vả, người lính Tây Tiến không thể
tránh được sự mệt mỏi “đoàn quân mỏi” Quang Dũng đã ghi lại hiện thực đó.
Thậm chí không giấu giếm sự hi sinh:
Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời + Người lính Tây Tiến coi cái chết “nhẹ tựa lông hồng” Cái bi đã được nâng
đỡ bằng đôi cánh lãng mạn làm cho cái bi trở thành bi tráng
- Trên chặng đường hành quân, người lính Tây Tiến nghỉ lại ở một bản làng và bữacơm đầu mùa tỏa hương nếp mới đã xua tan nhọc nhằn đời lính chiến và đưa họ về vớicuộc sống đời thường:
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
=> Bằng bút pháp lãng mạn, Quang Dũng đã vẽ nên bức tranh thiên nhiênhùng vĩ của núi rừng Tây Bắc và hình ảnh người lính kháng chiến trong cuộc hànhquân gian khổ
b Đoạn 2: Những kỷ niệm đẹp của tình quân dân và cảnh sông núi miền
Tây đầy thơ mộng của Tổ quốc
Bút pháp lãng mạn của Quang Dũng đã đẩy lùi khung cảnh hùng vĩ núi rừnghoang vu, hiểm trở, dữ dội mở ra một thế giới khác của Tây Bắc Đó là cảnh mộtđêm liên hoan văn nghệ, cảnh sông nước mênh mang trong buổi chiều sương
* Cảnh đêm liên hoan văn nghệ
- Khi màn đêm buông xuống cũng là lúc đêm liên hoan văn nghệ bắt đầu
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa + Chữ “bừng”: vừa diễn tả không khí tưng bừng, sôi nổi của đêm văn nghệ,
vừa tỏa sáng không gian, xua đi màn đêm bóng tối
Trang 33+ Hai chữ “đuốc hoa”: chỉ ngọn đuốc thắp sáng trong đêm văn nghệ, vừa chỉ
ngọn đuốc thắp sáng trong đêm tân hôn Ý thơ thể hiện sự tinh nghịch của chàngtrai Tây Tiến
- Hình ảnh của “em” chính là trung tâm, là linh hồn của đêm văn nghệ:
Kìa em xiêm áo tự bao giờ Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
+ Đó là cô gái dân tộc dịu dàng, duyên dáng (e ấp), trong trang phục dân tộc
(xiêm áo), trong vũ điệu dân tộc “man điệu” Vẻ đẹp của em đã thu hút sự chú ý
của các chàng trai Tây Tiến
+ Hai chữ “kìa em” biểu lộ sự ngõ ngàng đến ngạc nhiên của chàng trai Tây
Tiến trước vẻ đẹp của cô gái
+ Âm thanh của tiếng khèn, cảnh vật và tình quân dân ấm áp đã thăng hoa
cảm xúc của người nghệ sĩ: “Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”.
* Cảnh sông nước Tây Bắc.
Nếu đêm liên hoan văn nghệ đem đến cho người đọc không khí say mê ngâyngất, thì cảnh sông nước Tây Bắc gợi cảm giác mênh mang huyền ảo:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.
+ Nhà thơ không tả mà chỉ gợi Vậy mà cảnh vẫn hiện lên thơ mộng
+ Không gian của buổi chiều giăng mắc một màn sương – “chiều sương” + Bông hoa lau như có hồn, phảng phất trong gió
+ Bến bờ tĩnh lặng, hoang dại như thời tiền sử
+ Bông hoa rừng không “đung đưa” mà “đong đưa” như làm duyên với cảnh,với người
- Trên dòng sông ấy là hình ảnh một cô gái duyên dáng, uyển chuyển, khéoléo trên chiếc thuyền độc mộc, giữa dòng nước lũ Hình ảnh đó tạo nên một vẻ đẹplãng mạn cho bức tranh thơ mộng của núi rừng Tây Bắc
- Ngòi bút tài hoa của Quang Dũng thể hiện tập trung ở đoạn này, chất nhạchòa quyện chất thơ Vì thế, Xuân Diệu có lí khi cho rằng: “Đọc đoạn thơ này nhưngâm nhạc trong miệng”
=> Bằng bút pháp lãng mạn, Quang Dũng đã vẽ ra bức tranh thiên nhiên thơmộng, duyên dáng, mĩ lệ của núi rừng Tây Bắc
c Đoạn 3: Chân dung người lính Tây Tiến.
Trang 34* Vẻ đẹp kiêu hùng của lính Tây Tiến
- Chân dung của người lính Tây Tiến được vẽ bằng nét bút khác lạ:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm
+ Người lính Tây Tiến chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn gian khổ, bệnhsốt rét hoành hành làm cho mái tóc xanh hôm nào rụng hết (không mọc tóc) và hậuquả của bệnh sốt rét rừng đã để lại làn da xanh xao như “màu lá” Nhưng dưới ngòi
bút của Quang Dũng những mái đầu không mọc tóc, màu nước da xanh như màu lá
lại có vẻ đẹp kiêu dũng, oai phong của con hổ nơi rừng thiêng Dường như họ xemthường mọi khổ ải, thiếu thốn
- Nét độc đáo trong cách miêu tả của nhà thơ là không miêu tả cụ thể mộtgương mặt nào của người lính Tây Tiến mà tập trung khắc họa rõ nét mặt chungcủa cả đoàn quân Tây Tiến
+ Hai chữ “đoàn binh” tạo một âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát còn hình ảnh
“không mọc tóc” lại gợi lên nét ngang tàng của người lính Tây Tiến.
- Thơ ca kháng chiến khi viết về người lính thường nói đến căn bệnh sốt réthiểm nghèo Quang Dũng không hề che dấu những gian khổ đó nhưng ông khôngmiêu tả một cách trần trụi mà qua một cái nhìn đậm màu sắc lãng mạn
là những tâm hồn, trái tim rạo rực yêu thương Họ chiến đấu trong điều kiện giankhổ nhưng vẫn mơ về Hà Nội Ở đó có dáng hình của người đẹp “dáng kiều thơm”.Hình bóng người đẹp ở quê hương là động lực tinh thần thúc giục các anh cầmsúng tiêu diệt kẻ thù
Trang 35+ Hình ảnh những nấm mồ rái rác nơi biên cương, viễn xứ gợi một cảm xúc
bi thương
+ Hình ảnh “đời xanh” là biểu tượng cho tuổi trẻ đặt sau chữ “chẳng tiếc” thể
hiện tinh thần tự nguyện, sẵn sàng vượt lên cái chết hiến dâng cả sự sống, tuổi trẻcho nghĩa lớn của dân tộc
+ Người lính Tây Tiến khi chết chỉ có manh chiếu (thậm chí không có) quấn
thân nhưng tác giả đã thay vào đó tầm áo bào sang trọng Và khúc nhạc tiễn đưa
anh là âm thanh gầm réo của dòng sông Mã Sự thật bi thương vậy mà dưới ngòibút của Quang Dũng, người lính Tây Tiến vẫn chói ngời vẻ đẹp lý tưởng và mangdáng dấp của những tráng sĩ thuở xưa
- Tinh thần xả thân của người lính Tây Tiến được diễn đạt bằng những từ Hán
Việt hết sức trang trọng: biên cương, viễn xứ, chiến trường, áo bào, độc hành… Cách nói giảm nói tránh “về đất” làm mờ đi cái bi thương rồi bị át hẳn trong cái âm
thanh của dòng sông Mã Âm thanh đó làm cho sự hi sinh của người lính Tây Tiếnkhông bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng
=> Bằng bút pháp lãng mạn nhà thơ đã khắc họa thành công bức chân dungtượng đài bằng ngôn từ về đoàn quân Tây Tiến
d Đoạn 4: Lời thề và lời hẹn ước:
- Nhớ đến Tây Tiến, tác giả nhớ đến tháng ngày đẹp đẽ, hào hùng say mê:
Tây Tiến người đi không hẹn ước
Đường lên thăm thẳm một chia phôi
+ Hình ảnh “người đi không hẹn ước” thể hiện tinh thần chung của Tây Tiến.
Tinh thần ấy thấm nhuần trong tư tưởng và tình cảm người lính Tây Tiến
- Xa Tây Tiến nhưng tâm hồn, tình cảm nhà thơ vẫn gửi lại nơi ấy, những nơi
mà đoàn quân Tây Tiến đã đi qua
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Trang 36- Nhà thơ tập trung tô đậm cái đặc biệt, cái phi thường, cái đẹp của xứ phương
xa, đồng thời lồng vào hình ảnh người anh hùng trong hiện thực theo ba mẫu lítưởng của người tráng sĩ thời xưa
2.5- Kết luận:
- Tây Tiến là một bài thơ toàn bích Bài thơ đã tái hiện được vẻ hùng vĩ, thơ
mộng của núi rừng Tây Bắc, vẻ đẹp lãng mạn và tinh thần bi tráng của đoàn quânTây Tiến Qua bài thơ, ta thấy tình yêu thiên nhiên, sự gắn bó với đoàn quân TâyTiến của tác giả
- Bài thơ kết tinh nhiều sáng tạo nghệ thuật của tác giả: bút pháp tạo hình đadạng, ngôn ngữ vừa quen thuộc, vừa độc đáo, vừa có nét cổ kính vừa mới lạ; bútpháp lãng mạn và tinh thần bi tráng
ĐẤT NƯỚC
( Trích chương V - Trường ca mặt đường khát vọng )
Nguyễn Khoa Điềm Kiến thức cơ bản.
1 Kiến thức về tác giả:
- Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thế hệ thơ trẻnhững năm chống Mĩ cứu nước (Bằng Việt, Phạm Tiến Duật, Xuân Quỳnh, )
- Phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm:
+ Thơ Nguyễn Khoa Điềm giàu chất suy tư và cảm hứng lắng đọng, thực hiệntâm tư của người trí thức tham gia tích cực vào cuộc chiến đấu
+ Có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa sự đằm thắm, đôn hậu của con người xứHuế với sự sắc sảo, trí tuệ của một người có trình độ văn hóa cao
- Trường ca Mặt đường khát vọng được viết trong những ngày tháng nóng
bỏng của chiến trường Bình - Trị - Thiên Năm 1971 là năm mà cuộc chiến tranhchống Mĩ ở miền Nam đang vào thời kì ác liệt
- Tác giả viết trường ca này nhằm thức tỉnh thế hệ trẻ thành thị miền Nam ởvùng tạm chiếm: nhận rõ bộ mặt xâm lược của đế quốc Mĩ, hướng về nhân dân, ýthức được sứ mệnh của mình đối với dân tộc trong cuộc chiến tranh thiêng liêngbảo vệ đất nước
Trang 37→ Nguyễn Khoa Điềm đã thấm nhuần đất nước là máu xương của mình, đãgắn bó và san sẻ, đã đi trả thù mà không sợ dài lâu, Vì vậy, tư tưởng xuyên suốt
trong chương V của trường ca là: Đất Nước của Nhân dân.
* Bố cục: Đoạn trích có thể chia làm 2 phần:
- Từ đầu → Làm nên Đất nước muôn đời: những cảm nhận chung về đất nước
của tác giả
- Còn lại: tư tưởng Đất Nước của Nhân dân.
* Mạch phát triển tư tưởng và cảm xúc về đất nước
Giữa hai phần của đoạn trích không có sự tách biệt rành mạch về nội dung Ởphần nào cũng đều thể hiện sự cảm nhận về đất nước trong tính toàn vẹn, nhiềumặt:
- Ở phần đầu, đất nước được cảm nhận từ những gì gần gũi, bình dị trong
cuộc sống hàng ngày, rồi mở rộng ra với Thời gian đằng đẵng - Không gian mênh mông trong truyền thuyết về thời dựng nước Cuối cùng, cảm nhận về đất nước lại
hướng vào sự phát hiện về đất nước ở trong mỗi con người
- Ở phần cuối, cảm nhận về đất nước cũng được mở ra theo các bình diệnkhông gian địa lí, thời gian lịch sử, chiều sâu văn hóa và tâm hồn dân tộc Nhưngtất cả các bình diện ấy đều được nhìn nhận và phát hiện từ một tư tưởng nhất quán,
bao trùm: Đất Nước của Nhân dân, chính nhân dân đã làm nên đất nước.
- Đoạn trích Đất Nước hoàn toàn thống nhất trong chỉnh thể - đoạn trích trả lời cho bốn câu hỏi: Đất nước có từ bao giờ ? ; Đất nước là gì ? ; Đất nước là của
ai, do ai làm nên ? Từ ba câu hỏi trên, tác giả đi đến giải đáp câu hỏi: Mỗi người phải làm gì cho đất nước ?
- Đất nước bắt nguồn từ những câu truyện, truyền thuyết, cổ tích rất gần gũi
và thân quen: câu chuyện Trầu cau với tình người nồng hậu thủy chung, truyền
Trang 38thuyết Thánh Gióng như khúc anh hùng ca biểu tượng cho sức mạnh thần kì củanhân dân Việt Nam thuở bình minh dựng nước và giữ nước, Đất nước khôngphải là hình người khổng lồ xa lạ hay một khái niệm trừu tượng chung chung, màđất nước là những gì giản dị, gần gũi, thân thương trong cuộc sống của mỗi conngười Nó nhắc chúng ta nhớ về truyền thống đạo lí nghĩa tình và lòng yêu nướccủa người Việt Nam
- Đất nước gắn với những nếp sống văn hóa của người Việt Nam (tập tục) nhưbới tóc sau đầu, ăn trầu, đặt tên người, tên vật, rồi đến cả tình yêu của cha mẹ:
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Đây là những phong tục gắn bó rất
gần gũi thân thương với tâm hồn của mỗi người Việt Nam Và từ những phong tụctập quán xa xưa như không có tên tuổi ấy đã làm nên một khuôn mặt đất nước, đãtạo ra được sự bền vững sâu xa Bởi nó được hình thành và tồn tại trong sự tiếp nốithiêng liêng của nhiều thế hệ
b) Đất nước gắn với những kỉ niệm riêng tư của mỗi con người
Tác giả đã lí giải, đưa ra một định nghĩa về đất nước:
Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Ý niệm về đất nước được gợi ra từ việc chia tách hai yếu tố hợp thành là đất
và nước Tác giả đã sử dụng lối chiết tự thật duyên dáng và ý nhị, có thể gợi ra cho thấy một quan niệm mang những đặc điểm riêng của dân tộc ta về khái niệm đất nước: Đất mở ra cho anh một chân trời kiến thức, nước gột rửa tâm hồn em trong sáng, dịu hiền Cùng với thời gian lớn lên, đất nước trở thành nơi anh và em hò
hẹn Không những thế, đất nước còn là người bạn chia sẻ những tình cảm nhớmong của những người đang yêu
→ Tất cả đều bình dị, cụ thể, gần gũi đáng yêu với anh, với em, với mỗichàng trai cô gái Nó thấm vào hồn của mỗi con người Việt Nam
c) Đất nước trên bình diện địa lí, lịch sử
- Bình diện địa lí - đất nước gắn với núi sông rừng bể bao la:
Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
[ ]
Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ
Hình ảnh con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc và hình ảnh con cá ngư ông móng nước biển khơi đều là những hình ảnh mượn từ dân ca Huế, quê hương