1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HKI Lý 9

4 315 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi HKI Lý 9
Chuyên ngành Vật lý 9
Thể loại Đề thi tham khảo
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11,7Ω, chiều dài của dây thứ hai là bao nhiêu ?6m Câu 3: Để xác định chiều của lực điện từ tác dụng vào dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường ta dùng: C.. Công suất tiêu thụ

Trang 1

TRƯỜNG THPT THƯỜNG TÂN ĐỂ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010 – 2011



I Trắc nghiệm: (3đ) Khoanh tròn vào đáp án đúng:

Câu 1: Biểu thức của định luật Ôm là biểu thức nào sau đây:

A

R

U

I

2

Câu 2: Hai dây Nhôm có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là R1 = 2Ω và có chiều dài l 1 = 10m Dây thứ hai có điện trở là R2 = 17Ω, chiều dài của dây thứ hai là bao nhiêu ?Ω, chiều dài của dây thứ hai là bao nhiêu ?

A 17Ω, chiều dài của dây thứ hai là bao nhiêu ?0m B 85m C 34m D 11,7Ω, chiều dài của dây thứ hai là bao nhiêu ?6m

Câu 3: Để xác định chiều của lực điện từ tác dụng vào dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ

trường ta dùng:

C Dùng một thanh nam châm D Dùng quy tắc bàn tay trái

Câu 4: Cho ba điện trở R1, R2, R3 biết R1 < R2 và R2 = R3 được mắc nối tiếp vào mạch điện có hiệu điện thế không đổi U Hãy chọn câu trả lời đúng:

A I1 < I2 và I2 = I3 B I1 > I2 > I3

C I1 < I2 < I3 D I1 = I2 = I3

Câu 5: Nếu chiều dài và tiết diện của một dây dẫn giảm 2 lần thì điện trở của dây như thế nào ?

A Tăng 4 lần B Giảm 2 lần C Không thay đổi D Tăng 2 lần

Câu 6: Nhà vật lý học phát hiện sự liên hệ giữa điện và từ có tên là gì ?

Câu 7: Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:

A Thời gian sử dụng điện của gia đình B Tiền điện mà gia đình phải chi trả

C Điện năng mà gia đình đã sử dụng D Công suất tiêu thụ của các dụng cụ điện

Câu 8: Trên một thanh nam châm, ở vị trí nào hút sắt mạnh nhất ?

Câu 9: Dùng bàn là ở hiệu điện thế 220V thì điện năng tiêu thụ trong mỗi phút là 60KJ Hỏi công suất

của bàn là có giá trị bao nhiêu ?

Câu 10: Cho ba điện trở R1 = 12Ω, R2 = 60Ω, R3 = 40Ω mắc song song với nhau, cho biết điện trở tương đương có giá trị nào sau đây ?

Câu 11: Cho một thanh sắt non và một thanh thép tiếp xúc với một thanh nam châm trong thời gian

đủ dài thì:

A Cả hai thanh đều giữ được từ tính B Cả hai thanh đều mất hết từ tính

C Chỉ có thanh sắt non giữ được từ tính D Chỉ thanh thép còn giữ được từ tính

Câu 12: Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện S và có điện trở R = 12Ω, khi gập đôi dây dẫn

này lại thì chiều dài của dây là 2l Vậy điện trở của dây khi gập đôi lại có giá trị bao nhiêu ?

II Tự luận:

Trang 2

Câu 1: Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng ? Có những biện pháp nào để sử dụng điện năng một

cách tiết kiệm ? (2đ)

Câu 2: Hãy trả lời các câu sau đây : (1.5đ)

a) Phát biểu quy tắc bàn tay trái

b) Cho một ống dây AB và một đoạn dây dẫn MN có dòng điện chạy

qua đặt gần nhau như hình vẽ: Hãy tìm chiều dòng điện chạy qua các

vòng dây, tên các cực từ của ống dây và biểu diễn lực điện từ tác dụng

tại điểm C

Câu 3: Đặt một hiệu điện thế không đổi UAB vào hai

đầu đoạn mạch AB như hình vẽ Biết R1 = 20Ω,

R2 = 60Ω, khi khoá k mở thì cường độ dòng điện qua

R1 là 0,3A Hãy tính:

a Tính điện trở tương đương và hiệu điện thế UAB

(1,5đ)

b Công suất tiêu thụ của toàn mạch và nhiệt lượng toả

ra trên R2 trong thời gian 20 phút (1đ)

c Đóng khoá k, công suất tiêu thụ trên R1 lúc này bằng

3

1 công suất tiêu thụ của toàn mạch Tìm giá trị R3 (1đ)

+

+

-M

C

N

R3

k

Trang 3

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

I Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng: 0,25đ

II Tư luận:

Câu 1

Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng ? Có những biện pháp nào để sử

dụng điện năng một cách tiết kiệm ?

* Vì sử dụng tiết kiệm điện năng có nhiều lợi ích thiết thực đến gia đình và toàn

xã hội:

- Các thiết bị và dụng cụ điện được sử dụng lâu bền hơn

- Giảm chi phí tiền điện cho gia đình, tiết kiệm ngân sách của nhà nước

- Giảm sự cố do quá tải khi sử điện trong các giờ cao điểm

- Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất

- Giảm bớt ô nhiễm môi trường

* Biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng:

- Thay thế dần các thiết bị, dụng cụ điện có công suất lớn mà hiệu quả sử dụng

thấp

- Chỉ sử dụng các dụng cụ, thiết bị điện khi thật cần thiết

- Sử dụng các dụng cụ, thiết bị điện có công suất hợp lí

Mỗi ý đúng 0.25đ

Câu 2

a) Phát biểu quy tắc bàn tay trái:

Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay

đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 9Ω0o chỉ

chiều của lực điện từ

b) Tìm chiều dòng điện chạy qua các vòng dây, tên các cực từ của ống dây và

biểu diễn lực điện từ tác dụng tại điểm C.

- Xác định đúng chiều dòng điện

- Xác định đúng cực từ của ống dây

- Xác định đúng chiều của lực điện từ F

Phát biểu đúng nội dung định luật 0.75đ

0.25đ 0.25đ 0.25đ

R1 = 20Ω, R2 = 60Ω

I1 = 0,3A

UAB không đổi

Khi khoá k mở

a Rtđ và UAB

b PAB và Q R2 ,

t = 20 phút = 1200s

Giải a) Tính điện trở tương đương và hiệu điện thế U AB : Khi khóa k mở mạch điện gồm 2 điện trở R 1 , R 2 nối tiếp : I 1 = I 2 = I = 0,3A

- Điện trở tương đương của đoạn mạch AB :

Rtđ = R1 + R2 = 20 + 60 = 80Ω

- Hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch AB:

UAB = I Rtđ = 0,3.80 = 24V

Tóm tắt đúng 0.25đ 0.25đ 0.5đ 0.5đ

- M

+

+

-C

N N

Trang 4

Khi khoá k đóng

c R3 = ?

khi P P'AB

1 ' 3

1

b) Công suất tiêu thụ của toàn mạch và nhiệt lượng toả ra trên R 2 trong thời gian 20 phút.

- Công suất tiêu thụ của cả mạch:

PAB = UAB I = 24 0,3 = 7Ω, chiều dài của dây thứ hai là bao nhiêu ?,2 W

- Nhiệt lượng toả ra trên R2 trong thời gian 20 phút

Q R2 = I2.R2.t = 0,32 60 1200 = 6480 J

c) Tìm R 3 khi P P'AB

1 ' 3

1

* Khi khóa k đóng: R 1 nt (R 2 // R 3 )

Ta có: P P'AB

1 ' 3

1

=> ' 2 ' ' 2

1

3

1 I R I

Mà R’tđ = R1 + R23

23 1 2

' 1

3

1

Mặt khác do R 1 nt R 23 nên I’ 1 = I 23 = I’

3

1

23 1

=> R23 = 2.R1 = 2 20 = 40Ω

Do R2 // R3 nên:

40 60

60

3

3 3

2

3 2

R

R R

R

R R R

=> R3 = 120Ω

0.5đ 0.5đ

0.5đ

0.5đ

* Lưu ý: + Thiếu lời giải trừ 0.25đ/lần nhưng không quá 2 lần trong một bài.

+ Thiếu tóm tắt đề bài trừ 0,25đ

+ Thiếu đơn vị hoặc sai đơn vị trừ 0,25đ

+ Học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho tròn số điểm.

Nguyễn Thị Chung Lâm Minh Hưng

Ngày đăng: 30/10/2013, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w