- Vị trí của các cơ quan và vai trò - Sự đa dạng của các lớp cá về thành phần loài và môi trường sống - Đặc điểm chung của các lớp cá - Vai trò của cá 3.. - Nêu được chức năng của các lo
Trang 1Ngày soạn: 18/01/2021
CHƯƠNG VI – NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Tiết 32-34 - CHỦ ĐỀ: CÁC LỚP CÁ
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ :
1 Các bài thuộc chủ đề: Chủ đề này gồm 03 bài:
- Bài 31: Cá chép
- Bài 32: Thực hành: Mổ cá
- Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp cá
2 Mạch kiến thức
- Đời sống của cá chép
- Hình dạng, đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép
- Chức năng của các loại vây cá
- Cách mổ cá chép
- Vị trí của các cơ quan và vai trò
- Sự đa dạng của các lớp cá về thành phần loài và môi trường sống
- Đặc điểm chung của các lớp cá
- Vai trò của cá
3 Thời lượng: 3 tiết:
- Tiết 1: Cá chép
- Tiết 2: Thực hành: Mổ cá
- Tiết 3: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá
II MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức: Sau khi học sinh học xong chủ đề này, học sinh phải:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và hoạt động sống của cá chép
- Phân tích đặc điểm thích nghi của cấu tạo ngoài phù hợp với hoạt động sống của cá chép
- Nêu được chức năng của các loại vây cá
- Nhận dạng được các nội quan của cá trên mẫu mổ
- Phân tích được vai trò của các cơ quan trong đời sống của cá
- Phân tích được những đặc điểm của cá thích nghi với môi trường sống ở nước
- Nêu được sự đa dạng của cá về thành phần loài và môi trường sống
- Đặc điểm phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương
- Nhận biết các đặc điểm chung của cá
- Tìm hiểu vai trò của cá
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tự học, quan sát tranh và mẫu vật kĩ năng mổ ĐVCXS
- Làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập giải quyết vấn đề của bài học
lĩnh hội kiến thức
- Diễn đạt, thuyết trình trước tập thể
- Rèn luyện các kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức và tư duy logic
3 Thái độ
Giáo dục ý thức bảo vệ động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng
Giải thích các vấn đề trong thực tế cuộc sống
Trang 2Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê yêu thích bộ môn, từ đó nâng cao hứng thú học tập bộ môn Sinh học thông qua tiết thực hành và các vấn đề thực tiễn
4 Các năng lực hướng tới của chủ đề
4.1 Năng lực chung:
a Năng lực tự học
- Học sinh xác đinh được mục tiêu học tập của chủ đề: đã nêu cụ thể ở phần II
- Lập và thực hiện kế hoạch học tập chủ đề: thu thập tài liệu theo hệ thống câu hỏi giáo viên đã định hướng trước, chuẩn bị bài thuyết trình cho những nội dung giáo viên yêu cầu, tìm kiếm hoặc tự đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp cá và hướng đến tuyên truyền với cộng đồng
b Năng lực giải quyết vấn đề
- Học sinh nhận thức và nêu được tình huống có vấn đề: lớp cá rất đa dạng và phong phú nhưng những năm gần đây số lượng cá suy giảm rất nhiều do bị con người khai thác quá mức Vì thế, vấn đề đặt ra là làm thế để bảo vệ động vật nói chung và các loài
cá nói riêng -> HS cần phải tìm ra các biện pháp?
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: sách báo, ti vi, internet, hỏi ý kiến chuyên gia… để có nguồn thông tin phong phú
c Năng lực tư duy sáng tạo
- Hs đưa ra nội dung chất vấn các nhóm bạn và tự phản biện về nội dung các chủ đề học tập
- Hs đề xuất được nhiều biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp cá
- Hs giải thích được các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống
d Năng lực quản lý
- Quản lý hợp tác nhóm: Trao đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến, thư ký ghi chép
- Quản lý nhóm: biết lắng nghe, phân tích, phản hồi tích cực, tạo bầu không khí trong nhóm
e Năng lực giao tiếp
- Có khả năng trình bày ý kiến cá nhân trước lớp
- Kỹ năng chất vấn và phản biện với các nhóm khác
f Năng lực sử dụng CNTT
- HS biết khai thác thông tin từ internet
- Biết chọn lọc, sắp xếp, lưu trữ và xử lý thông tin
4.2 Năng lực đặc thù:
- Quan sát: HS quan sát tranh ảnh, mẫu vật… để nhận biết kiến thức
- Thực hành – thí nghiệm: kĩ năng mổ cá để quan sát cấu tạo trong
- Tìm mối liên hệ: Mối liên hệ giữa cấu tạo ngoài với đời sống ở nước của cá
- Phân loại hay sắp xếp theo nhóm:
- Phân loại các cơ quan của hệ tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết, sinh sản, hô hấp, thần kinh
- Phân nhóm các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của lớp cá: tác nhân do tự nhiên, tác nhân do con người
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa về Tranh cấu tạo ngoài của cá chép
- Các video clip sưu tầm liên quan đến chủ đề
Trang 3- Mẫu vật: Một con cá chép thả trong bể kính.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1 và các mảnh giấy ghi những câu lựa chọn phải điền
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới
III Bảng mô tả các mức độ đánh giá năng lực của học sinh qua chủ đề
lực/ KN cần hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
- Các bộ phận
cấu tạo ngoài,
các cơ quan
trong của cá
chép
- Đặc điểm
chung của các
lớp cá
- Vai trò của cá
- Đời sống của cá chép
- Các bước mổ cá
- Đối chiếu hình vẽ với mẫu vật, xác định các cơ quan trên mẫu mổ
- Phân tích đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bơi
- Chứng minh sự đa dạng của các lớp cá
- Giải thích
vì sao cá chép lại đẻ trứng với số lượng lớn
- Vận dụng giải thích một số hiện tượng thực tế
- Đề xuất biện pháp bảo vệ sự đa dạng của cá
- NL định nghĩa
- NL quan sát
- NL so sánh
- NL tư duy
- NL giải quyết vấn đề
IV Hệ thống các câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực học sinh
1 Chú thích hình vẽ cấu tạo ngoài của cá chép
2 Kể tên một số loài ở lớp Cá xương và nêu cấu tạo đặc trưng, môi trường
sống của chúng
3 Kể tên một số loài ở lớp Cá sụn và cấu tạo đặc trưng, môi trường sống của
chúng
4 Rút ra đặc điểm chung của lớp Cá
5 Kể tên các loại vây cá và nêu chức năng của từng loại
1 Phân tích các đặc điểm cấu tạo ngoài của lớp Cá phù hợp với đời sống bơi
lặn ở môi trường nước
2 Giải thích tập tính sinh sản của cá chép và nêu ý nghĩa của nó
3 Trình bày thao tác mổ cá
4 Phân biệt lớp Cá sụn và lớp Cá xương
STT Mức độ vận dụng thấp
1 Chứng minh tính đa dạng về thành phần loài và môi trường sống của lớp
Cá
2 Giải thích vì sao cá chép lại đẻ trứng với số lượng lớn
1 Đề xuất biện pháp bảo vệ sự đa dạng của cá
2 Để mang lại hiệu quả cao đối với việc đánh bắt, cần có giải pháp cụ thể gì?
3 Điều gì sẽ xảy ra nếu các loài cá bị tiệt chủng?
Trang 4V Tổ chức hoạt động dạy-học
1 Khởi động: (5’)
- Động vật có xương sống gồm những loài có xương sống hoặc cột sống, có khoảng 57.739 loài động vật có xương sống, được chia thành 5 lớp: Lớp cá, lớp lưỡng cư, lớp
bò sát, lớp chim và lớp thú Vậy lớp cá có cấu tạo ngoài, hoạt động sống ra sao? Tromng tự nhiên chúng đa dạng và có vai trò thực tiễn như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu và khám phá về lớp cá
Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Đời sống của cá chép (10’)
* Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm về đời sống của cá chép
* Phương pháp: nêu vấn đề, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin,
quan sát cá chép trong bể kính,
thảo luận các câu hỏi sau:
- Cá chép sống ở đâu? Thức ăn
của chúng là gì?
- Tại sao nói cá chép là động vật
biến nhiệt?
- Tại sao vào những ngày thời tiết
nắng nóng kéo dài, cá nuôi trong
ao lại nổi đầu lên hàng loạt, thậm
chí chết mặc dù nước ao không bị
ô nhiễm? Đề xuất giải pháp khắc
phục.
- GV cho HS tiếp tục thảo luận và
trả lời:
- Đặc điểm sinh sản của cá chép?
- Vì sao số lượng trứng trong mỗi
lứa đẻ của cá chép lên tới hàng
vạn?
- Số lượng trứng nhiều như vậy có
ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về đời
sống của cá chép
- HS quan sát, thu nhận thông tin SGk trang 102, thảo luận tìm câu trả lời
+ Sống ở hồ, ao, sông, suối
+ Ăn động vật và thực vật
+ Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào môi trường
+ Do nhiệt độ môi trường nước tăng cao, thân nhiệt
cơ thể chúng tăng
bơm nước vào ao, làm mái che để cá có chỗ trú ẩn
+ Cá chép thụ tinh ngoài,
đẻ trứng nên khả năng trứng gặp tinh trùng ít (nhiều trứng không được thụ tinh)
+ Ý nghĩa: Duy trì nòi giống
- 1 vài HS phát biểu, các
HS khác nhận xét, bổ sung
I Đời sống
- Môi trường sống: nước ngọt
- Đời sống:
+ Ưa vực nước lặng + Ăn tạp
+ Là động vật biến nhiệt
- Sinh sản:
+ Thụ tinh ngoài, đẻ trứng
+ Trứng thụ tinh phát triển thành phôi
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài (25’)
* Mục tiêu: Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống của ở nước
* Phương pháp: quan sát hình, hợp tác lắp ghép tranh, làm việc cá nhân, trình bày 1 phút
2.1 Cấu tạo ngoài:
* Quan sát cấu tạo ngoài
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu cá chép - HS bằng cách đối chiếu
Hoàn thành bảng xanh
Trang 5sống đối chiếu với hình 31.1 trang 103
SGK và nhận biết các bộ phận trên cơ
thể của cá chép
- GV treo tranh câm cấu tạo ngoài, gọi
HS trình bày
- GV giải thích: tên gọi các loại vây
liên quan đến vị trí của vây
* Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo thích nghi
với đời sống của cá:
- GV yêu cầu HS quan sát cá chép
đang bơi trong nước, đọc kĩ bảng 1 và
thông tin đề xuất, chọn câu trả lời
- GV treo bảng phụ, gọi HS lên bảng
điền
- GV nêu đáp án đúng: 1B, 2C, 3E,
4A, 5G
- Theo em mũi cá có dùng để ngửi và
hô hấp như mũi con người không? Vì
sao?
- Tại sao người ta lại hay trồng cây
thủy sinh trong bể cá?
- 1 HS trình bày lại đặc điểm cấu tạo
ngoài của cá chép thích nghi với đời
sống bơi lội
giữa mẫu vật và hình vẽ, ghi nhớ các bộ phận cấu tạo ngoài
- Đại diện nhóm trình bày các bộ phận cấu tạo ngoài trên tranh
- HS làm việc cá nhân với bảng 1 SGK trang 103
- Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm điền bảng phụ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cá hô hấp bằng mang nên mũi chỉ để ngửi, chủ yếu giúp cá phát hiện mồi
- Cung cấp thêm oxi giúp
cá hô hấp
- HS trình bày
SGK (1B, 2C, 3E, 4A, 5G)
Bảng 1 Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn
1 Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân A , B
2 Mắt cá không có mi màng mắt tiếp xúc với mơi trường nước C, D
3 Cơ thể cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy E , B
4 Sự sắp xếp vẩy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp A , E
5 Vây cá có các tia vây được căng da mỏng, khớp động với thân A , G
2.1 Chức năng của vây cá
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
- Vây cá có chức năng gì?
- Nối cột A với vai trò tương ứng ở cột B
1.Vây đuôi a.Giữ thăng bằng cho cá,
giúp cá bơi hướng lên trên hoặc bơi hướng xuống dưới, rẽ phải, rẽ trái, dừng lại hoặc bơi đứng
2 Đôi vây
ngực, đôi
b.Giúp cá bơi tiến lên phía trước
- HS đọc thông tin SGK trang
103 và trả lời câu hỏi:
- Vây cá như bơi chèo, giúp cá di chuyển trong nước
- Đáp án: 1a, 2c, 3b
Chức năng của từng loại vây cá
- Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống
- Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc
- Khúc đuôi mang vây đuôi: giữ chức
Trang 6vây bụng
3.Vây lưng
và vây hậu
môn
c.Làm tăng diện tích dọc của thân, giúp cá khi bơi không bị nghiêng ngả
năng chính trong sự
di chuyển của cá
2.3 Luyện tập tiểu kết HĐ 2: (5’)
1 Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước?
2 Dựa vào chức năng của các loại vây cá, em hãy nêu các hiện tượng có thể xảy ra khi thả cá vào trong chậu nước hay bể trong các trường hợp sau:
+ Cá bị cắt vây đuôi
+ Cá bị cắt vây ngực và bụng
+ Cá bị cắt vây lưng và hậu môn
Hoạt động 3: Thực hành mổ cá
* Mục tiêu:
- Trình bày được các bước mổ cá
- Quan sát thao tác và chỉ được các bộ phận bên trong nội quan của cá
- Rèn kĩ năng mổ trên động vật có xương sống và trình bày mẫu mổ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
* Chuẩn bị:
- Mẫu vật cá chép bơi trong bể kính
- Bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim
- Tranh phóng to hình 32.1 và 32.3 SGK
3.1 Khâu tổ chức: (5’)
- GV phân chia nhóm thực hành
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
3.2 Tiến trình thực hành gồm 3 bước: (30’)
Bước 1 : GV hướng dẫn quan sát và thực hiện viết tường trình (10’)
a Cách mổ:
- GV trình bày kĩ thuật mổ (như SGK trang 106) chú ý vị trí đường cắt để nhìn rõ nội quan của cá
- Biểu diễn thao tác mổ (dựa vào hình 32.1 SGK)
- Sau khi mổ cho HS quan sát vị trí tự nhiên của các nội quan chưa gỡ
b Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ
- Hướng dẫn HS xác định vị trí các nội quan
- Gỡ nội quan để quan sát rõ các cơ quan (như SGK)
c Hướng dẫn viết tương trình
- Hướng dẫn HS cách điền vào bảng các nội quan của cá
+ Trao đổi nhóm nhận xét vị trí, vai trò các cơ quan
+ Điền vào bảng kết quả quan sát của mỗi cơ quan
+ Kết quả bảng 1 đó là bản tường trình bài thực hành
Bước 2: Thực hành của học sinh (15’)
- HS thực hành theo nhóm 4-6 người
- Mỗi nhóm cử ra:
+ Nhóm trưởng: điều hành chung
+ Thư kí: ghi chép kết quả quan sát
- Các nhóm thực hành theo hướng dẫn của GV:
Trang 7+ Mổ cá: lưu ý nâng mũi kéo để tránh cắt phải các cơ quan bên trong
+ Quan sát các bộ phận bên trong của cá: quan sát đến đâu ghi chép đến đó
- Sau khi quan sát các nhóm trao đổi, nêu nhận xét vị trí và vai trò của từng cơ quan, điền bảng SGK trang 107
Bước 3: Kiểm tra kết quả quan sát của HS: (5’)
- GV quan sát việc thực hiện những sai sót của HS khi xác định tên và vai trò của từng
cơ quan
- GV thông báo đáp án chuẩn, các nhóm đối chiếu, sửa chữa sai sót
Bảng 1: Các cơ quan bên trong của cá
- Mang (hệ hô hấp) Nằm dưới xương nắp mang trong phần đầu gồm các lámang gần các xương cung mang – có vai trò trao đổi khí.
- Tim (hệ tuần hoàn) Nằm phía trước khoang thân ứng với vây ngực, co bóp đểđẩy máu vào động mạch – giúp cho sự tuần hoàn máu.
- Hệ tiêu hoá (thực
quản, dạ dày, ruột, gan)
Phân hoá rõ rệt thành thực quản, dạy dày, ruột, có gan tiết mật giúp cho sự tiêu hoá thức ăn
- Bóng hơi Trong khoang thân, sát cột sống, giúp cá chìm nổi dễ dàngtrong nước.
- Thận (hệ bài tiết) Hai dải, sát cột sống Lọc từ máu các chất không cần thiếtđể thải ra ngoài.
- Tuyến sinh dục (hệ
sinh sản)
Trong khoang thân, cá đực là 2 dải tinh hoàn, cá cái là 2 buồng trứng phát triển trong mùa sinh sản
- Não (hệ thần kinh) Não nằm trong hộp sọ, điều khiển, điều hoà hoạt động củacá.
3.3 Tổng kết (5’)
- GV nhận xét từng mẫu mổ: mổ đúng, không phạm các nội quan, nội quan gỡ không bị nát, trình bày đẹp
- Nêu sai sót của từng nhóm cụ thể
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của các nhóm
- Yêu cầu các nhóm thu dọn vệ sinh
- Phát phiếu thực hành cho các nhóm hoàn thành
3.4 Kiểm tra - đánh giá (5’)
- GV đánh giá việc học của các nhóm, tự đánh giá
- Cho HS trình bày các nội dung đã quan sát được
- Cho điểm cộng những nhóm có làm tốt
Hoạt động 4: Sự đa dạng về thành phần loài và đa dạng về môi trường sống (15’)
* Mục tiêu:
- Nêu được sự đa dạng của cá về số lượng loài và môi trường sống, thấy được sự thích nghi với môi trường sống, cấu tạo và hoạt động sống khác nhau
- Đặc điểm chung của Cá (không dạy các đặc điểm chung về cấu tạo trong).
- Nêu được vai trò của cá trong đời sống con người
- Giáo dục ý thức học tập, ý thức bảo vệ các loài cá, bảo vệ môi trường nước
* Chuẩn bị:
- Tranh ảnh 1 số loài cá sống trong các điều kiện sống khác nhau
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK trang 111
Trang 84.1 Đa dạng về thành phần loài
- Yêu cầu HS đọc thông tin hoàn thành
bài tập sau:
Dấu hiệu so
sánh
Lớp cá sụn
Lớp cá xương Nơi sống
Đặc điểm dễ
phân biệt
Đại diện
- Thấy được do thích nghi với những
điều kiện sống khác nhau nên cá có cấu
tạo và hoạt động sống khác nhau
- GV chốt lại đáp án đúng
- GV tiếp tục cho thảo luận:
- Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt
lớp cá sụn và lớp cá xương?
- Mỗi HS tự thu nhận thông tin hoàn thành bài tập
- Các thành viên trong nhóm thảo luận thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm lên bảng điền, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Căn cứ vào bảng,
HS nêu đặc điểm cơ bản phân biệt 2 lớp
là : Bộ xương
I Sự đa dạng về thành phần loài
và đa dạng về môi trường sống
- Số lượng loài lớn
- Cá gồm 2 lớp: + Lớp cá sụn: bộ xương bằng chất sụn
+ Lớp cá xương:
bộ xương bằng chất xương
4.2 Đa dạng về môi trường sống
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 34.1-> 30.7 và hoàn
thành bảng trong SGK
trang 111
- GV treo bảng phụ, gọi HS
lên bảng sửa bài
- GV chốt lại bằng bảng
kiến thức chuẩn
- Cá sống ở các môi trường
nào?
- Điều kiện sống ảnh hưởng
đến cấu tạo ngoài của cá
như thế nào?
- HS quan sát hình, đọc kĩ chú thích và hoàn thành bảng
- HS điền bảng, lớp nhận xét, bổ sung
- HS đối chiếu, sửa chữa sai sót nếu có
- Cá sống được ở môi trường:
nước ngọt hoặc nước mặn; Có một số loài cá rộng muối (cá hồi,
cá vược, cá móm ) có thể sống được cả 2 môi trường.
- HS trả lời
II Đa dạng về môi trường sống
Điều kiện sống khác nhau đã ảnh hưởng đến cấu tạo
và tập tính của cá
T
T
Đặc điểm
môi trường
Loài điển hình
Hình dáng thân
Đặc điểm khúc đuôi
Đặc điểm vây chân
Khả năng di chuyển
1
Tầng mặt
thường thiếu
nơi ẩn náu
Cá nhám Thon dài Khoẻ Bình
thường
Nhanh
2 Tầng giữavà tầng đáy Cá vền,cá chép Tươngđối ngắn Yếu Bìnhthường Bình thường
3 Trong cáchang hốc Lươn Rất dài Rất yếu Không có Rất chậm
4 Trên mặt Cá bơn, Dẹt, Rất yếu To hoặc Chậm
Trang 9đáy biển cá đuối mỏng nhỏ
Hoạt động 5: Đặc điểm chung của cá (7’)
* Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm chung của lớp Cá
* Phương pháp: thảo luận nhóm, hỏi đáp
- Cho HS thảo luận
đặc điểm của cá về:
+ Môi trường sống
+ Cơ quan di chuyển
+ Đặc điểm sinh sản
+ Nhiệt độ cơ thể
- GV gọi HS nêu lại
đặc điểm chung của
cá
- Cá nhân nhớ lại kiến thức bài trước, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày đáp án, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thông qua các câu trả lời và rút ra đặc điểm chung của cá
II Đặc điểm chung của cá
- Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước:
+ Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang
+ Thụ tinh ngoài, đẻ trứng
+ Là động vật biến nhiệt
Hoạt động 6: Vai trò của cá (10’)
* Mục tiêu: Nêu được vai trò của cá trong đời sống con người
* Phương pháp: Tìm tòi, mở rộng, vận dụng giải thích
HS
Nội dung
- GV cho HS thảo luận:
- Cá có vai trò gì trong tự nhiên và
đời sống con người?
+ Mỗi vai trò yêu cầu HS lấy VD để
chứng minh
- GV lưu ý HS 1 số loài cá có thể gây
ngộ độc cho người như: cá nóc, mật
cá trắm…
- Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi
cá ta cần phải làm gì?
- HS thu thập thông tin GSK và hiểu biết của bản thân và trả lời
- 1 HS trình bày các HS khác nhận xét, bổ sung
- HS đưa ra biện pháp
III Vai trò của cá
1 Có ích:
- Cung cấp thực phẩm
- Nguyên liệu chế thuốc chữa bệnh
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
- Diệt bọ gậy, sâu bọ hại lúa
2 Tác hại: Có thể gây
ngộ độc cho người
3 Luyện tập - Vận dụng (5’)
Câu 1 Trong các hình thức đánh bắt cá sau, hình thức nào không nên sử dụng?
Vì sao?
A Đánh cá bằng kích điện B Đánh cá bằng lưới mắt nhỏ
Câu 2 Loài cá nào dưới đây thích nghi đời sống chui luồn?
Cá rô phi B Lươn, cá lóc C Lươn, cá mè D Cá chạch, lươn
Câu 3 Loài cá gây ngộ độc và có thể làm chết người:
4 Tìm tòi mở rộng: (5’)
Câu 1 Em hãy giúp cho các bạn cách chọn mua cá tươi khi đi chợ? Có trường hợp nhìn bên ngoài cá rất tươi và cứng cáp nhưng khi mua về chế biến thì mới phát hiện cá không tươi, chất lượng cá không ngon, vì sao?
Trang 10- Cá tươi: cá cứng cáp, trong xanh, mang còn đỏ máu
Cá không tươi: cá mềm nhũng, màu khô màu đỏ bầm hơn, có mùi ương
- Có trường hợp nhìn bên ngoài cá rất tươi và cứng cáp nhưng khi mua về chế biến thì mới phát hiện cá không tươi, chất lượng cá không ngon vì cá này đã bị ướp phân urê để giữ độ tươi cho cá, đánh lừa người tiêu dùng => Ăn sẽ rất độc, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Câu 2 Chúng ta cần làm gì để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá?
- Bảo vệ môi trường sống của cá
- Đánh bắt cá đúng quy cách, không đánh bắt còn quá nhỏ
- Không dí điện, nổ mìn đánh bắt cá, gây ô nhiễm môi trường
Điều em cần biết?
1 Lươn là loài cá có thể thay đổi tính đực, cái: Lươn cái sau 1 lần đẻ, buống trứng sẽ chuyển hóa thành tinh hoàn, từ giống cái trở thành giống đực, vĩnh viễn không đẻ trứng nữa
2 Sau khi cá mẹ đẻ trứng, cá bố sẽ thụ tinh cho trứng và ngậm trứng trong miệng để bảo vệ trứng cho đến khi nó nở ra Trong thời gian này, các đực không được ăn và nó bị sụt cân đáng kể trong thời gian ấp trứng
3 Cá cái đẻ trứng vào túi ấp của cá đực, cá đực mang thai từ 2-3 tuần, trứng nở thành con non rồi chui ra ngoài
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Hs tìm hiểu cấu tạo ngoài của Ếch đồng
VI Đánh giá, rút kinh nghiệm.
- HS tư đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực
- Giao nhiệm vụ cụ thể cho học sinh:
+ Xem lại nội dung chính chủ đề
+ Chuẩn bị chủ đề lưỡng cư (bảng giao nhiệm vụ cụ thể)
+ Đọc mục “Em có biết?”/SGK
- Rút kinh nghiệm: