1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẠI số 9 THEO 5512 (học kì 2)

185 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS thực hiện nhiệm vụ: HS lên bảngkiểm tra.Các HS còn lại làm bài vào vở - Phương thức hoạt động: cá nhân - Sản phẩm hoạt động: Tìm nghiệm của a Mục tiêu:HS thành thạo giải các hệ phương

Trang 1

TÊN BÀI D Y: Ạ GI I H PH Ả Ệ ƯƠ NG TRÌNH B NG PH Ằ ƯƠ NG PHÁP C NG Đ I S Ộ Ạ Ố

Môn h c/Ho t đ ng giáo ọ ạ ộ d c: Toán; L p: 9 ụ ớ

- H c sinh n m v ng cách gi i h ph ọ ắ ữ ả ệ ươ ng trình b c nh t hai n b ng ph ậ ấ ẩ ằ ươ ng pháp

c ng đ i s , gi i đ ộ ạ ố ả ượ c h ph ệ ươ ng trình khi h s c a cùng m t n b ng nhau ho c ệ ố ủ ộ ẩ ằ ặ

đ i nhau và không b ng nhau ho c không đ i nhau ố ằ ặ ố

- Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c h p tác, năng l c ngôn ng , ự ự ọ ự ả ế ấ ề ự ợ ự ữ năng l c t h c ự ự ọ

a) M c tiêu: ụ Giúp HS ôn l i ki n th c gi i h ph ạ ế ư ả ệ ươ ng trình b ng ph ằ ươ ng pháp th ế

b) N i dung: ộ Nêu chính xác n i dung qui t c th ộ ắ ế

c) S n ph m: ả ẩ HS phát bi u đúng qui t c th , làm đ ể ắ ế ượ c bài t p áp d ng ậ ụ

d) T ch c th c hi n: ổ ứ ự ệ Nêu v n đ , thuy t trình, v n đáp, tr c quan. ấ ề ế ấ ự

Trang 2

HS đ c kĩ đ bài, làm bài toán vào v ọ ề ở

a) M c tiêu: ụ Giúp HS n m đ ắ ượ c qui t c c ng đ i s ắ ộ ạ ố

b) N i dung: ộ Nêu chính xác n i dung qui t c th ộ ắ ế

c) S n ph m: ả ẩ HS phát bi u đúng qui t c th , làm đ ể ắ ế ượ c bài t p áp d ng ậ ụ

Trang 3

HS đ c kĩ đ bài, làm bài toán vào v ọ ề ở

a) M c tiêu: ụ Giúp HS bi t cách v n d ng qui t c c ng vào gi i h ph ế ậ ụ ắ ộ ả ệ ươ ng trình.

b) N i dung: ộ HS v n d ng qui t c gi i h ph ậ ụ ắ ả ệ ươ ng trình.

c) S n ph m: ả ẩ Trình bày l i gi i khoa h c, đúng qui t c ơ ả ọ ắ

d) T ch c th c hi n: ổ ứ ự ệ G i m , v n đáp, thuy t minh, trình bày, ho t đ ng nhóm. ợ ở ấ ế ạ ộ

- Sau khi gi i xong, yêu c u HS đ i ả ầ ố

chi u v i cách gi i theo ph ế ớ ả ươ ng pháp

Trang 4

- GV gi i thi u tr ớ ệ ươ ng h p th hai, nêu ợ ư

Trang 5

y x

- HS chu n b bài m i giúp ti p thu tri th c sẽ h c trong bu i sau ẩ ị ớ ế ư ọ ổ

b) N i dung: ộ Gi i đ ả ượ c, chính xác các bài t p ậ

Trang 6

TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp: 9

Thời gian thực hiện: Tiết 38

I Mục tiêu:

Sau khi học bài này hs

1 Về kiến thức:

Trang 7

- Vận dụng tốt cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế.

- Nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.

- Vận dụng được khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm).

- Hiểu được một số dạng bài tập chứa tham số đơn giản.

2 Về năng lực.

- Giải thành thạo hệ phương trình bằng phương pháp thế.

- Giải được hệ có tham số đơn giản theo phương pháp thế

3 Vê phẩm chất.

- Trung thực, cẩn thận trong quá trình giải toán.

- Chăm chỉ, cần cù rèn luyện kĩ năng

- Trách nhiệm : hoàn thành yêu cầu giáo viên giao về nhà.

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng

- Học liệu: Máy chiếu, máy tính, đồ dùng học tập, ôn bài cũ, đọc trước bài.

III Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

a) Mục tiêu: Nhớ lại quy tắc thế

b) Nội dung: Nêu chính xác nội dung qui tắc thế.

c) Sản phẩm: HS phát biểu đúng qui tắc thế, làm được bài tập áp dụng.

Trang 8

3 Hoạt động 3: Luyện tập (28phút)

a) Mục tiêu:

- Nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.

- Giải thành thạo hệ phương trình bằng phương pháp thế.

b) Nội dung: Giải bài tập.

c) Sản phẩm: Vận dụng qui tắc giải đúng các bài tập đề ra

d) Tổ chức thực hiện: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động cá nhân.

Trang 9

Giá công khai, chỉ cần chút phí nhỏ 100k/1 học kì ( ĐẠI SỐ +HÌNH HỌC) Quý thầy

cô nào cần thì liên hệ facebook “Vô vị” Để có mật khẩu mở file ạ

Hoạt động của GV và HS Trình tự nội dung

Báo cáo, thảo luận:

3 hs lần lượt lên bảng chữa bài Cả lớp

quan sát bài làm của học sinh trên bảng

x y

10 0

x y

Trang 10

4 Hoạt động 4: Vận dụng (11 phút)

a) Mục tiêu:

- Nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.

- Giải thành thạo hệ phương trình bằng phương pháp thế.

- Giải được hệ có tham số đơn giản theo phương pháp thế.

b) Nội dung: Giải bài tập.

c) Sản phẩm: Vận dụng qui tắc giải đúng các bài tập 15.

d) Tổ chức thực hiện: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm

Trang 11

Giá công khai, chỉ cần chút phí nhỏ 100k/1 học kì ( ĐẠI SỐ +HÌNH HỌC) Quý thầy

cô nào cần thì liên hệ facebook “Vô vị” Để có mật khẩu mở file ạ

Hoạt động của GV và HS Trình tự nội dung

Bài tập 15/SGK-tr16

* GV giao nhiệm vụ :

+ Cho HS làm bài 15 SGKtheo nhóm

+ Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

Báo cáo, thảo luận:

Đại diện 1 nhóm trình bày bài làm, các

a) a 1b) a0c) a1

Giải:

a) a 1

3 1

1 3 2(1 3 ) 6 2

Thay x  1; y   vào hệ phương trình 2

để được hệ phương trình có ẩn là a,b.

Giải hệ phương trình.

Báo cáo, thảo luận:

2 hs lần lượt lên bảng chữa bài.

quan sát bài làm của học sinh trên bảng

Trang 12

TÊN BÀI DẠY: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐẠI SỐ 9 – Tiết 39

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nhắc lại được cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, phương pháp thế.

- Vận dụng được kiến thức để giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, qua đó

mở rộng với các bài chứa tham số (làm được bài tập).

- HS có mối liên hệ tương ứng giữa nghiệm của hệ hai phương trình và số giao điểm của 2 đường thẳng, bước đầu áp dụng tìm nghiệm của hệ và bài toán tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng cho trước (B26-SGK)

- Chăm chỉ: Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện.

- Trung thực, Trách nhiệm: thể hiện khi làm bài và báo cáo sản phẩm.

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, phấn mầu, máy tính casio.

- Học liệu: Sách giáo khoa, tài liệu trên internet.

III Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Khởi động (6 phút)

a) Mục tiêu: HS biết giải HPT bằng phương pháp cộng đại số

b) Nội dung: Giải HPT bằng phương pháp cộng đại số

c) Sản phẩm: Giải hệ phương trình chính xác và kết luận nghiệm đúng.

d) Tổ chức thực hiện: Vấn đáp, thuyết trình

Hoạt động của GV + HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ: Kiểm tra bài về nhà

Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp HS

Trang 13

HS thực hiện nhiệm vụ: HS lên bảng

kiểm tra.Các HS còn lại làm bài vào vở

- Phương thức hoạt động: cá nhân

- Sản phẩm hoạt động: Tìm nghiệm của

a) Mục tiêu:HS thành thạo giải các hệ phương trình đơn giản bằng phương pháp cộng đại

số, biết biểu diễn nghiệm của hệ trong một số trường hợp hệ vô nghiệm, vô số nghiệm; có

kĩ năng giải hệ pt bằng phương pháp đặt ẩn phụ.

b) Nội dung: Giải bài tập 22, 24/SGK tr19

c) Sản phẩm: Giải đúng các bài tập giải HPT với nhiều trường hợp đặc biệt về nghiệm d) Tổ chức thực hiện: Thuyết trình, vấn đáp.

Hoạt động của GV + HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ 1: Làm bài 22

(?)Vì hệ số của ẩn y trong 2pt nhỏ hơn

HS dưới lớp nhận xét, chữa bài

- Sản phẩm hoạt động: Tìm nghiệm của

Trang 14

nghiệm � hệ pt đã cho vô nghiệm Vậy hệ pt đã cho vô nghiệm

HS dưới lớp nhận xét, chữa bài

- Sản phẩm hoạt động: Tìm nghiệm của

cho trở thành hpt nào? Với ẩn là ẩn nào?

GV: Sau khi giải xong hpt với biến mới,

các em phải thay trở lại bước đổi biến để

tìm biến ban đầu

Kết luận, nhận định: GV nhận xét chốt

2 cách giải, nêu ưu điểm của từng cách

và nhắc một số sai sót của Hs thường

x y

Trang 15

mắc phải

GV: pp đặt ẩn phụ được dùng nhiều

trong TH hpt có biểu thức lặp lại nhiều

lần Tuy nhiên khi đặt ẩn phụ các em cần

lưu ý tới điều kiện nếu có.

4 Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

a) Mục tiêu: HS biểu diễn được mối liên hệ giữa bài toán 2 điểm thuộc đồ thị hàm số với

bài toán giải hệ pt

b) Nội dung: Giải bài tập 26/SGK tr19

c) Sản phẩm: HS làm được bài tập.

d) Tổ chức thực hiện: Thuyết trình, vấn đáp.

Hoạt động của GV + HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ : Làm bài 26

(?) Với GT đồ thị hsố đi qua 2 điểm A và

B đã biết tọa độ ta sẽ có được điều gì?

- Phương thức hoạt động: thảo luận

nhóm đôi, làm bìa ra vở, HS lên bảng

làm, HS dưới lớp nhận xét, chữa bài

trong trường hợp sau:

a b

Trang 16

- Chuẩn bị tiết học tiếp theo.

TÊN BÀI DẠY: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐẠI SỐ 9 – Tiết 40

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Hiểu phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

- Vận dụng được các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vào làm bài tập.

2 Về năng lực:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Giải các loại toán về quan hệ giữa các số, chữ số và loại toán chuyển động

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện

- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực

- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt độngnhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, máy chiếu, phấn màu

- Học liệu: Sách giáo khoa, sách bài tập, …

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

a) Mục tiêu: Bước đầu nắm được các bước giải toán bằng cách lập hpt

b) Nội dung: Các bước giải toán bằng cách lập phương trình

c) Sản phẩm: Dự đoán của học sinh thông qua hoạt động cá nhân

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV-HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ: Nêu các bước giải

toán bằng cách lập phương trình

Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp HS

1 Các bước giải toán bằng cách lập phương trình

Bước 1: Lập phương trình:

Trang 17

HS thực hiện nhiệm vụ: cá nhân trả

lời câu hỏi

- Phương thức hoạt động: cá nhân

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;

- Lập phương trình biểu thị mối quan

hệ giữa các đại lượng Bước 2: Giải phương trình Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (17 phút)

a) Mục tiêu: HS biết giải bài toán bằng lời bằng cách lập hệ phương trình

b) Nội dung: Giải bài toán bằng cách lập phương trình thông qua bài toán tìm số.

c) Sản phẩm: giải bài toán bằng cách lập phương trình ở ví dụ 1 trong SGK

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV-HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ 1: Trả lời những

câu hỏi sau:

1 Ta nên chọn những đại lượng nào

làm ẩn số?

2 Trong bài toán còn những đại lượng

nào chưa biết?

3 Hãy biểu diễn chúng qua các ẩn.

4 Các ẩn đã gọi cần có điều kiện gì?

- Thiết bị học liệu: bảng phụ (máy

- Phương án đánh giá: hỏi trực tiếp HS

HS thực hiện nhiệm vụ 1: Trả lời các

câu hỏi của GV

- Phương thức hoạt động: cá nhân

2 Ví dụ : a) Ví dụ 1

Giải:

Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm

là x, chữ số hàng đơn vị là y (với ,

x y Z � và 0   x 10;0 � y  10 ) Hai lần chữ số hàng đơn vị là: 2y

Số cần tìm là xy10x y Khi viết 2 chữ số ấy theo thứ tự ngược lại ta được yx 10y x

- Theo điều kiện đầu của đề bài ta có:

2 y x   1 hay   x 2 y  1 (1)

Trang 18

- Báo cáo kết quả:

+ Hai lần chữ số hàng đơn vị được biểu

diễn là gì? Từ giả thiết 2 lần chữ số

hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục

1 đơn vị ta được phương trình là gì

+ Số cũ có dạng là gì? Khi viết ngược

lại được số mới có dạng là gì?

+ Dựa vào giả thiết số mới bé hơn số

27 đơn vị ta được phương trình gì ?

HS thực hiện nhiệm vụ 2: Nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi của GV

- Phương án đánh giá: hỏi trực tiếp

làm bài và chú ý khi kết luận bài toán.

GV giao nhiệm vụ 3: Thảo luận nhóm

bàn và trả lời câu hỏi sau: Các bước

Trang 19

giải bài toán bằng cách lập hệ pt giống

và khác với các bước giải bài toán bằng

cách lập pt ở chỗ nào?

HS thực hiện nhiệm vụ 3

- Phương án đánh giá: đại diện nhóm

trả lời, HS khác nhận xét, GV chốt lại

- Báo cáo kết quả:

Giống: đều có các bước giải tương tự

Khác: Giải bài toán bằng cách lập hệ

phải chọn hai ẩn, lập hai pt bậc nhất

còn giải bài toán bằng cách lập hệ pt

chỉ chọn 1 ẩn, lập 1 pt bậc nhất

Kết luận, nhận định: GV chốt lại 3

bước làm

3 Hoạt động 3: Luyện tập ( 15 phút )

a) Mục tiêu: HS biết giải bài toán bằng lời bằng cách lập hệ phương trình

b) Nội dung: Giải bài toán bằng cách lập phương trình thông qua bài toán chuyển động

c) Sản phẩm: giải bài toán bằng cách lập phương trình ở ví dụ 2 trong SGK

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV-HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ 4: nghiên cứu ví dụ

2 và làm ?3, ?4, ?5

- Hướng dẫn hỗ trợ:

+ Tóm tắt đề lên bảng

+ Sau khi hai xe gặp nhau thì xe khách

đã đi được bao lâu? xe tải đi được bao

lâu?

+ Quan hệ giữa vận tốc của hai xe là gì?

+ Các đại lượng thời gian có quan hệ với

nhau qua công thức nào?

+ Quan hệ giữa các quãng đường đi của

hai xe?

HS thực hiện nhiệm vụ 4: Làm ?3, ?4,

b) Ví dụ 2:

GV vẽ sơ đồ chuyển động của bài toán.

Khi 2 xe gặp nhau, thời gian xe khách đi là: 1h48’=

9

5 h

t/g xe tải đi là:

9 14 1

Sau 1h

Xe khách

Xe tải

Trang 20

- Phương án hoạt động: Nhóm

- Báo cáo thảo luận: Đại diện nhóm

?3: Từ giả thiết mỗi giờ, xe khách đi

nhanh hơn xe tải 13km ta có phương

Vì mỗi giờ, xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km nên ta có :

14

5 x (km) xe khách đi được 9

5 y (km), lúc này cả 2 xe đi hết quãng đường nên ta có phương trình:

189

5 x  5 y

(2) hay 14 x y   945 (2)

Trang 21

Hoạt động của GV-HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ: Hoạt động nhóm

giải bài tập 28/SGK/22

HS thực hiện nhiệm vụ:

- Phương thức hoạt động: các nhóm

giải bài tập và viết lên bảng phụ

- Sản phẩm học tập: lời giải và kết quả

bài toán

- Báo cáo kết quả:

Đại diện nhóm lên trình bày bài tập

TÊN BÀI DẠY: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp: 9

Thời gian thực hiện: Tiết 41

- Biết cách xác định các yếu tố đề bài cho, phân tích và lập bảng phân tích đề

- Biết thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng năng suất làm việc, thời gian hoàn thành công việc,cộng năng suất để lập được hệ phương trình

Trang 22

- Giải thành thạo hệ phương trình và trình bày bài giải toán có lời văn đầy đủ, chính xác.

3 Về phẩm chất:

- Trung thực trong quá trình giải toán

- Chăm chỉ, cần cù rèn luyện kĩ năng

- Trách nhiệm : hoàn thành yêu cầu giáo viên giao về nhà

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: phấn màu, thước thẳng

- Học liệu: Sách giáo khoa, sách bài tập, …

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động: Nhắc lại bài toán năng suất của lớp 7 (7 phút)

Hoạt động của GV và HS Trình tự nội dung

Giáo viên giao nhiệm vụ

Vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ

lệ nghịch giải bài toán trên

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS đọc kĩ đề bài, làm bài toán vào vở

Báo cáo kết quả

Học sinh đứng tại chỗ nêu cách làm và

tính ra kết quả.

Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa

năng suất và thời gian.

Kết luận, nhận định:

như mục tiêu.

Từ đó GV liên hệ bài mới: bài toán

làm chung làm riêng có liên quan đến

năng suất.

*Bài toán:

Vì số máy cày x tỉ lệ nghịch với số giờ

y để cày xong cánh đồng nên ta có

(giờ )

Trang 23

Hoạt động của GV và HS Trình tự nội dung

Giáo viên giao nhiệm vụ:

Đọc đề và tóm tắt đề bài ví dụ 3/ SGK,

hoạt động nhóm đôi hoàn thành bảng

phân tích, lập hệ phương trình, trình

bày lời giải ví dụ 3.

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng

phân tích, lập hệ phương trình.

Cá nhân trình bày lời giải vào vở

– Hướng dẫn, hỗ trợ

GV: hướng dẫn HS phân tích đề và lập

bảng bằng các câu hỏi gợi mở:

- Lưu ý: coi cả công việc là 1 và

năng suất trong 1 ngày số ngày

hoàn thành công việc = 1

- Bài toán cho biết thời gian hoàn

thành công việc của 2 đội là bao lâu?

- Thời gian hoàn thành công việc và

năng suất làm việc trong 1 ngày là hai

đại lượng có quan hệ như thế nào?

- Vì thời gian hoàn thành công việc và

năng suất làm việc là 2 đại lượng tỉ lệ

nghịch , nên năng suất làm việc trong

1 ngày của 2 đội là bao nhiêu?

- Năng suất làm việc trong 1 ngày của

đội 1 là bao nhiêu?

Ví dụ 3: Hai đội cùng làm hết 24 ngàyĐội A làm bằng

Năng suất (phần việc làm được trong 1 ngày)

Dựa vào đề bài ta có:

+) năng suất đội A + năng suất đội B=

năng suất cả 2 đội :

Trang 24

- Năng suất làm việc trong 1 ngày của

đội 2 là bao nhiêu?

- Nhận xét về tổng năng suất của 2

dạng đơn giản, dễ nhìn hơn.

Báo cáo kết quả

HS: lên bảng trình bày lời giải hoàn

GV yêu cầu HS nhắc lại các bước giải

bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Nêu cách làm dạng toán làm chung,

làm riêng.

đội B trong 1 ngày:

1 3 1 2

Lời giải:

Gọi số ngày cần thiết để đội A và đội Bhoàn thành công việc một mình lần lượt làx; y ( x y ,  0)

+) Một ngày đội A hoàn thành

Trang 25

1 24 3 2

c) Sản phẩm: Bảng phân tích và lời giải hoàn chỉnh cho bài toán.

- Trình bày lời giải hoàn chỉnh

Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

Năng suất (phần việc làm được trong 1 giờ)

cả hai người

16 người thứ

1

; 16

x

Trang 26

Hướng dẫn, hỗ trợ:

Lưu ý: coi cả công việc là 1 và năng

suất trong 1 giờ số giờ để hoàn

thành công việc = 1

- Năng suất của cả 2 người trong 1 giờ

lập được PT nào?

- Người thứ nhất làm trong 3 giờ thì

khối lượng công việc làm được là bao

nhiêu?

- Người thứ hai làm trong 6 giờ thì

khối lượng công việc làm được là bao

Báo cáo, thảo luận:

HS lên bảng trình bày lời giải hoàn

+) Một giờ người thứ 1 hoàn thành

3 6.

4

xy Giải hệ 2 PT ta được kết quả cần tìm là 24

48

x y

Trang 27

gọi x là số phần công việc đội A làm

trong 1 ngày, khi đó ta phải coi toàn bộ

công việc là 1, mối quan hệ giữa các

đại lượng là:

năng suất trong 1 ngày số ngày làm=

1 vậy số ngày làm của đội A là

lập hệ PT theo bài toán cho.

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

làm bài tập về nhà

Báo cáo thảo luận:

Kiểm tra bài cũ vào tiết sau

cv (ngày )

Năng suất làm việc trong 1 ngày

x y

x

ngày

số ngày đội B cần là

1 60

y

ngày

TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

(TIẾT 1)

Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp: 9

Thời gian thực hiện: Tiết 42

I Mục tiêu:

Trang 28

- Năng lực giao tiếp: Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm.

- Năng lực hợp tác: Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể

- Chăm chỉ: Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào giải bài toán

- Trung thực: Khách quan trong kết quả

- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạtđộng nhóm

- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: Giáo án, SGK, phấn màu, bảng phụ, máy chiếu

- Học liệu: Phiếu học tập, Thước thẳng, máy tính cầm tay

III Tiến trình dạy học:

Trang 29

(? )Nhắc lại các bước giải bài toán

bằng cách lập hệ pt?

(?)giải bài toán bằng cách lập hệ pt có

những dạng toán cơ bản nào?

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và trả lời miệng

Báo cáo kết quả

Học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

Kết luận, nhận định:

GV nhận xét và chốt kiến thức.

2 Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức.

3 Hoạt động 3: Luyện tập(32 phút)

a) Mục tiêu: HS giải được dạng toán chuyển động có vận tốc thay đổi, chuyển động dưới nước,

bài toán có nội dung hình học

b) Nội dung: HS chữa bài 1, 2, 3 Phiếu học tập

c) Sản phẩm: Đề xuất được phương pháp giải, áp dụng vào giải bài tập 1, 2.

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, đánh giá và

nhận xét

Hoạt động của GV + HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ

HS: Nêu công thức liên hệ giữa quãng

đường, vận tốc, thời gian của chuyển

Phân tích: Bài toán chuyển động này

có liên quan đến sự tăng giảm của vận

tốc và thời gian Vì thế ta nên chọn hai

ẩn số là vận tốc và thời gian, từ đó suy

quãng đường

- GV cho HS nhận xét cách trình bày,

lưu ý điều kiện của ẩn và chiếu trình

bày lời giải

Báo cáo kết quả :

HS lên bảng trình bày lời giải hoàn

1 Dạng toán chuyển động 1.1 Chuyển động (một đối tượng) với 2 giả thiết thay đổi vận tốc và thời gian so với dự định

Toán chuyển động có 3 đại lượng thamgia: quãng đường   s , vận tốc   v , thời

gian   t : vS t ; S v t t  ;  S v+ Chữa bài 1 PHT: ‘‘Một ô tô chạy từ Ađến B với vận tốc và thời gian dự định

Nếu vận tốc giảm đi 20 km h / thì thờigian tăng thêm 2 giờ Nếu vận tốc tăngthêm 20 km h / thì thời gian giảm đi 1giờ Tính độ dài quãng đường AB’’

Giả thiết 1 xy x20 y  2 Giả thiết 2 xy x20 y  1

Trang 30

HS nhận xét, bổ sung bài làm của bạn

Kết luận, nhận định:

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ của HS và nhận xét chung, cho

Thảo luận nhóm làm bài ra bảng phụ

(?) Nêu công thức liên hệ giữa vận tốc

thực, vận tốc nước, vận tốc xuôi, vận

tốc ngược khi phương tiện chuyển

động nơi có dòng nước chảy?

- HS thực hiện nhiệm vụ: Nhận biết

mối quan hệ giữa các đại lượng, hoàn

thành bài làm vào bảng nhóm.

Báo cáo kết quả :

- Đại diện 2 nhóm làm nhanh nhất lên

dán kết quả, HS nhóm còn lại nhận xét

và bổ sung.

Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, rút kinh nghiệm cách

trình bày bài và chốt dạng toán.

1.2 Chuyển động dưới nước

(?) Bài toán trên thuộc dạng toán nào?

2 Dạng toán có nội dung hình học

Bài 3 PHT: Một sân trường hình chữ nhật

có chu vi 340 m Ba lần chiều dài hơn

Trang 31

(?) Ta phải tìm các đại lượng nào?

(?) Chọn cả 2 đại lương làm ẩn, hãy

nêu điều kiện của ẩn?

(?) Biểu diễn các đại lượng liên quan

qua ẩn, lập các phương trinh, từ đó có

Trình bày lời giải hoàn chỉnh

Báo cáo kết quả

HS lên bảng trình bày lời giải hoàn

x y 2  x y    340

Lúc sau

- Nhắc lại công thức tính diện tích

tam giác vuông

- Với bài toán liên quan đến hình học

đầu

2 xy

Trang 32

đã học nào để đơn giản hệ PT trước

Trình bày lời giải hoàn chỉnh

Báo cáo kết quả

HS lên bảng trình bày lời giải hoàn

chỉnh.

HS nhận xét, bổ sung bài làm của bạn.

Kết luận, nhận định:

- GV đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ của HS và nhận xét chung,

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này

- HS phân tích và lập luận được để giải một số bài toán cấu tạo số, toán công việc chung- riêng,toán phần trăm bằng cách lập hệ phương trình

- Trình bày được lời giải bài toán một cách logic

- Vận dụng được kiến thức vào thực tế, liên hệ để thấy được ứng dụng của Toán học trong đời

Trang 33

+ Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện

nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tíchcực trong giao tiếp

+ Năng lực hợp tác: Học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của bản thân,đềxuất được những ý kiến đóng góp góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập

+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tìnhhuống có vấn đề Phân tích được các vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống, nhữngvấn

đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế

+ Năng lực sáng tạo: Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từngbài toán cụ thể

hệ pt, thước kẻ để lập bảng

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện

- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực

- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt độngnhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: bảng phụ, thước thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi,bảng nhóm

- Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập

III Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

a) Mục tiêu: Học sinh nắm lại được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

b) Nội dung: Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

c) Sản phẩm: Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

HS thực hiên nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ

Báo cáo kết quả: Học sinh nêu các bước

Các bước giải bài toán bằng cách lập hệphương trình:

Bước 1: Lập hệ phương trình+ chọn ẩn và đặt đkxđ cho ẩn+Biểu thị đại lượng chưa biết theo ẩn và

Trang 34

Kết luận, nhận định: Học sinh nêu đúng các

bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

như bên

đại lượng đã biết

+Thiết lập hpt biểu thị mối tương quangiữa các đại lượng

Bước 2: Giải hệ phương trình

Bước 3: Kêt luận

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

3 Hoạt động 3: Luyện tập (32 phút)

Dạng toán cấu tạo số

a) Mục tiêu: HS biết giải bài toán bằng cách lập hpt dạng toán cấu tạo số

b) Nội dung: Bài toán giải bài toán bằng cách lập hpt dạng cấu tạo số

c) Sản phẩm: Lời giải bài toán

d) Tổ chức thực hiện: Cặp đôi

GV giao nhiệm vụ 1:

+ Chọn ẩn và đặt điều kiện xác định cho ẩn?

+ Thiết lập hệ phương trình biểu thị mối tương

quan giữa các đại lượng

+ Giải hệ phương trình và kết luận

– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh

HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc kĩ đề bài, làm

bài toán vào vở

– Phương thức hoạt động: Cá nhân

Báo cáo kết quả:

là 124

Trang 35

mắc phải, nhận xét và yêu cầu học sinh làm bài

chính xác và cẩn thận

Dạng toán công việc chung- riêng

a) Mục tiêu: HS biết giải bài toán bằng cách lập hpt dạng toán chung riêng

b) Nội dung: Bài toán giải bài toán bằng cách lập hpt dạng chung riêng

c) Sản phẩm: Lời giải bài toán

– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh

- Báo cáo kết quả:

+ Chọn ẩn và đặt điều kiện xác định cho ẩn?

+ Thiết lập hệ phương trình biểu thị mối tương

quan giữa các đại lượng

+ Giải hệ phương trình và kết luận

- HS thực hiện nhiệm vụ 3:

– Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm

– Báo cáo: Cá nhân báo cáo

Báo cáo kết quả:

Gọi thời gian vòi 1 chảy riêng để đầy bể là x

(h)

Bài 38( Sgk- T24) Hai vòi nước cùng chảy

vào một cái bể cạn (không có nước) thì sau

1 giờ 20 phút đầy bể Nếu mở vòi thứ nhấttrong 10 phút và mở vòi thứ hai trong 12phút thì được 2/15 bể nước Hỏi nếu mởriêng từng vòi thì thời gian mỗi vòi chảyđầy bể là bao nhiêu?

Trang 36

Thời gian vòi 2 chảy riêng để đầy bể là y (h)

chảy riêng đầy bề là 2 giờ, thời gian vòi 2 chảy

riêng đầy bể là 4 giờ

Kết luận, nhận định:

Giáo viên lưu ý cho học sinh các lỗi sai thường

mắc phải, nhận xét và yêu cầu học sinh làm bài

chính xác và cẩn thận

4 Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

Dạng toán phần trăm

a) Mục tiêu: HS biết giải bài toán bằng cách lập hpt dạng toán phần trăm

b) Nội dung: Bài toán giải bài toán bằng cách lập hpt dạng phần trăm

c) Sản phẩm: Lời giải bài toán

– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh

Báo cáo kết quả:

+ Chọn ẩn và đặt điều kiện xác định cho ẩn?

+ Thiết lập hệ phương trình biểu thị mối tương

Bài 39( Sgk- T25) Một người mua hai loại

hàng và phải trả tổng cộng 2,17 triệu đồng,

kể cả thuế giá trị gia tăng(VAT) với mức10% đối với lọi hàng thứ nhất và 8% đối vớiloại hàng thứ hai: Nếu thuế VAT là 9% đốivới cả hai loại hàng thì người đó phải trảtổng cộng 2,18 triệu đồng Hỏi nếu không

kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêutiền cho mỗi loại hàng

Trang 37

+ Giải hệ phương trình và kết luận.

- HS thực hiện nhiệm vụ 2:

– Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm

Báo cáo kết quả:

Gọi x là số tiền phải trả chưa kể thuế VAT của

Giáo viên lưu ý cho học sinh các lỗi sai thường

mắc phải, nhận xét và yêu cầu học sinh làm bài

chính xác và cẩn thận

* Hướng dẫn tự học ở nhà:

– Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách

lập hpt

– Luyện tập giải các bài toán bằng cách lập hpt

– Xem lại các bài tập đã làm trên lớp

– Ôn tập các kiến thức chương 3 chuẩn bị cho

tiết ôn tập chương

TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP CHƯƠNG III Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán học – lớp 9

Thời gian thực hiện: Tiết 44

Trang 38

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Củng cố các kiến thức trong chương, đặc biệt chú ý:

- Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùngvới minh họa hình học của chúng

- Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Phương pháp thế và phương pháp cộngđại số

- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện

- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực

- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt độngnhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, bảng nhóm, phấn màu, phấn trắng.

- Học liệu: sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động (7 phút)

a) Mục tiêu: giúp HS củng cố lại các kiến thức đã học

b) Nội dung: HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm: Các kiến thức liên quan của chương

vào yếu tố nào để xác định số nghiệm

của hệ ?

(?) Nêu các cách giải hệ phương trình?

I LÍ THUYẾT BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước mỗi câu mà em chọn là đúng

Câu 1: Trong các hệ phương trình sau, hệ nào

Trang 39

f(x)=-2*x + 3 f(x)=-3*x+5 f(x)=-1

1 2 3 4 5

x y

f(x)=-2/5*x+1 f(x)=-2/5*x+2/5

1

x y

các câu hỏi của GV

Báo cáo kết quả: Đại diện 2 nhóm trả

a) Mục tiêu: Hs vận dụng các cách giải hpt để làm một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Một số bài tập giải hệ phương trình

c) Sản phẩm: Hs làm được các bài toán giải hpt bằng pp thế, pp cộng đại số và pp hình học

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ theo cá nhân, nhóm, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

GV giao nhiệm vụ 1: Tổ chức cho hs

làm một số bài tập

+ Cho HS hoạt động nhóm giải bài

tập 40 tr 27 SGK

Chia lớp làm 3 nhóm thực hiện một

số yêu cầu sau:

-Dựa vào các hệ số của hệ phương

trình, nhận xét số nghiệm của hệ

phương trình đó

-Giải hệ phương trình bằng phương

pháp cộng đại số hoặc phương pháp

)(d 2y5x2

2yx

2y5x2

3y0x0

3,0y,0x2,0

Trang 40

M(2; -1)

-1 2

1 3

chiếu)

– Hướng dẫn, hỗ trợ: Đối với học

sinh yếu có thể hỗ trợ bằng cách hỏi

đáp để định hướng cách giải

– Phương án đánh giá: Thông qua

bảng nhóm

HS thực hiện nhiệm vụ:

– Phương thức hoạt động: theo nhóm

Báo cáo kết quả: Giải các hệ phương

trình và minh họa bằng đồ thị

– Báo cáo: Đại diện nhóm lên bảng

Kết luận, nhận định: Giáo viên

nhận xét và nêu những lỗi hay gặp

3yx

2x

2

1yx23

5 6

0yx0

Ngày đăng: 30/01/2021, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w