1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý công nghệ – TX QLCN02 TXQLCN01

54 81 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 53,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

The correct answer is: Thấp hơnNông dân làm khoa học – “ Các nhà khoa học chân đất” là: The correct answer is: Tiến sỹ Năng lực R&D của các nước Phát triển so với các nước Đang phát triể

Trang 1

Biết:βT=0,55; βH=0,15; βI=0,10; βO=0,20.

Hệ số hấp thụ công nghệ hiện tại của doanh nghiệp A là:

The correct answer is: 80%

Mối quan hệ giữa CMCK và CMCC là:

The correct answer is: Hai mặt của một vấn đề

Đầu tư cho R&D của các nước Đang phát triển so với các nước Phát triển:

Trang 2

The correct answer is: Thấp hơn

Nông dân làm khoa học – “ Các nhà khoa học chân đất” là:

The correct answer is: Tiến sỹ

Năng lực R&D của các nước Phát triển so với các nước Đang phát triển:

The correct answer is: Tốt hơn

Chỉ số môi trường công nghệ quốc gia

The correct answer is: Càng lớn càng tốt

Hoạt động R&D không bao gồm:

Select one:

a Tạo ra công nghệ mới

b Làm chủ công nghệ được chuyển giao

c Triển khai công nghệ

d Lựa chọn công nghệ thích hợp

Phản hồi

Phương án đúng là: Triển khai công nghệ Vì: Triển khai công nghệ là quá trình sản xuất kinh doanh Tham khảo: 2.1.3 Cơ sở hạ tầng công nghệ

Trang 3

The correct answer is: Triển khai công nghệ

Môi trường công nghệ của các nước Đang phát triển so với môi trường công nghệ của các nước Phát triển:

The correct answer is: Thấp hơn

Hệ số môi trường công nghệ quốc gia và CMC:

Select one:

a Không có mối liên hệ

b Hệ số môi trường công nghệ quốc gia là tập con của CMC

c CMC là cụ thể hoá của Hệ số môi trường công nghệ quốc gia

d CMC là tập con của Hệ số môi trường công nghệ quốc gia

b Đều được bảo hộ

c Không bảo hộ cả hai

d Chỉ bảo hộ sáng chế

Phản hồi

Phương án đúng là: Chỉ bảo hộ sáng chế Vì: Chỉ có sáng chế mới có khả năng ứng dụng Tham khảo: 2.1.3 Cơ sở hạ tầng công nghệ

The correct answer is: Chỉ bảo hộ sáng chế

Môi trường công nghệ quốc gia:

Select one:

a Là cơ sở hạ tầng công nghệ quốc gia

b Là một phần của cơ sở hạ tầng công nghệ quốc gia

c Bao gồm cả cơ sở hạ tầng công nghệ quốc gia

d Không liên quan đến cơ sở hạ tầng công nghệ quốc gia

Trang 4

Phản hồi

Phương án đúng là: Bao gồm cả cơ sở hạ tầng công nghệ quốc gia Đúng Đáp

án đúng là: Bao gồm cả cơ sở hạ tầng công nghệ quốc gia Vì: Cơ sở hạ tầng công nghệ quốc gia là nền móng của ngôi nhà công nghệ

The correct answer is: Bao gồm cả cơ sở hạ tầng công nghệ quốc gia

Phát minh không bao gồm:

Select one:

a Phát hiện ra một loài chim mới

b Định luật vạn vật hấp dẫn

c Nguyên lý của pin sinh học

d Quy luật lợi ích cận biên giảm dần

Phản hồi

Phương án đúng là: Nguyên lý của pin sinh học Vì: Đây là một sáng chế Tham khảo: 2.1.3 Cơ sở hạ tầng công nghệ

The correct answer is: Nguyên lý của pin sinh học

Đặc điểm của hệ thống văn hoá xã hội của một quốc gia:

Select one:

a Là một phần của môi trường công nghệ quốc gia

b Không ảnh hưởng đến công nghệ

c Là đầu ra của công nghệ

d Là đầu vào của công nghệ

Phản hồi

Phương án đúng là: Là một phần của môi trường công nghệ quốc gia Vì: Theo định nghĩa Môi trường công nghệ quốc gia Tham khảo: 2.1.2 Khái niệm môi trường công nghệ

The correct answer is: Là một phần của môi trường công nghệ quốc gia

Việc James Watt tạo ra động cơ hơi nước đầu tiên là:

Trang 5

Trong một công nghệ

Phải có đủ 4 thành phần: T, H, I, O Vì: Thiếu một thành phần nào đó thì công nghệ không thực hiện được chức năng biến đổi để tạo ra giá trị

Dây chuyền công nghệ thuộc về

Phần T Vì: Đây là phần Vật tư kỹ thuật của công nghệ

Theo Sharif, số thành phần cấu thành một công nghệ là

4 Vì: Theo Sharif, một công nghệ gồm 4 thành phần: phần vật tư kỹ thuật, phần con người, phần thông tin và phần tổ chức

Sau bước củng cố và phát triển ý tưởng, bước tiếp theo của quá trình nghiên cứu và triển khai là

Kỹ nghệ hóa Vì: Theo sơ đồ quá trình nghiên cứu và triển khai, sau bước củng cố

và phát triển ý tưởng thì bước tiếp theo là kỹ nghệ hóa

Theo Sharif, trong các thành phần sau đây, thành phần không thuộc về công nghệ là

Năng lực tài chính Vì: Theo Sharif, một công nghệ gồm 4 thành phần: phần vật

tư kỹ thuật, phần con người, phần thông tin và phần tổ chức

Quy trình công nghệ để sản xuất ra một sản phẩm thuộc về

Phần I Vì: Đây là phần thông tin của công nghệ

Định nghĩa công nghệ của ESCAP được áp dụng trong các lĩnh vực

Tạo ra hàng hóa và cung cấp các dịch vụ Vì: Theo định nghĩa công nghệ của ESCAP

Trong các dữ liệu về người lao động dưới đây, dữ liệu không thuộc về phần con người của công nghệ là

Trang 6

Sở thích ăn uống Vì: Đây không phải là khả năng của người lao động về công nghệ.

Quy trình tuyển dụng và sa thải lao động thuộc về

Phần O Vì: Đây là phần tổ chức của công nghệ

Trong các dữ liệu dưới đây, dữ liệu không thuộc về phần thông tin của công nghệ là

Khả năng sáng tạo của người lao động Vì: Đây là phần con người của công nghệ

Trong các dữ liệu dưới đây, dữ liệu thuộc về phần tổ chức của công nghệ là

Chế độ khen thưởng Vì: Theo khái niệm về phần tổ chức

Trong các dữ liệu dưới đây, dữ liệu không thuộc về phần

tổ chức của công nghệ là

Thông số của thiết bị Vì: Đây là phần thông tin của công nghệ

Thông số kỹ thuật của sản phẩm thuộc về

Phần I của công nghệ Vì: Theo khái niệm về phần thông tin của công nghệ

Cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ có ý nghĩa thể hiện

Tầm quan trọng của các thành phần công nghệ Vì: Trong một công nghệ, cường

độ đóng góp của các thành phần công nghệ thể hiện tầm quan trọng của các thành phần công nghệ

Yếu tố nào sau đây không thuộc về công nghệ của hãng Ford Việt Nam

Ô tô ESCAP

Phần vật tư kỹ thuật của công nghệ không hàm chứa trong

Trang 7

Vật liệu để sản xuất Vì: Phần vật tư kỹ thuật của công nghệ hàm chứa trong các vật thể bao gồm các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện và cấu trúc hạ tầng.

Trong các dữ liệu dưới đây, dữ liệu thuộc về phần thông tin của công nghệ là

Số liệu vận hành thiết bị Vì: Theo khái niệm về thành phần thông tin của công nghệ

Đạo đức lao động của người lao động làm việc trong

công nghệ thuộc về

Phần H Vì: Đây là phần con người của công nghệ

Thời hạn kế hoạch cho sự phát triển công nghệ bao gồm

4 nhóm Vì: 4 nhóm: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và triển vọng

Yếu tố không liên quan tới cơ chế để phát triển công nghệ là

Marketing công nghệ Vì: một số yếu tố liên quan đến cơ chế như sau: Tạo dựng nền văn hoá công nghệ; Xây dựng nền giáo dục hướng về công nghệ; Xây dựng chính sách KH&CN; Xây dựng cơ quan R&D; Hỗ trợ tài chính và quyền sử dụng đất…

Số nhóm yếu tố chi phối sự phát triển công nghệ bao gồm

6 nhóm Vì: Có 6 nhóm yếu tố chi phối sự phát triển công nghệ: Mục tiêu, tiêu chuẩn lựa chọn, kế hoạch, ràng buộc, cơ chế để phát triển công nghệ và hoạt động công nghệ

Phạm vi của quản lý công nghệ bao gồm

6 nhóm Vì: Phạm vi của quản lý công nghệ bao gồm: Mục tiêu, tiêu chuẩn lựa chọn, kế hoạch, ràng buộc, cơ chế để phát triển công nghệ và hoạt động công nghệ

Trang 8

Mục đích của quản lý công nghệ ở góc độ vi mô là xây dựng và thực hiện các mục tiêu

Trước mắt và lâu dài Vì: Doanh nghiệp luôn phải cân đối hài hòa giữa các mục tiêu của các kế hoạch: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Các hoạt động công nghệ liên quan đến quản lý công nghệ bao gồm

4 nhóm Vì: Các hoạt động công nghệ có liên quan đến quản lý công nghệ có thể chia thành bốn nhóm: (1) Dự báo, đánh giá và hoạch định; (2) Chuyển giao và thích nghi; (3) Nghiên cứu và triển khai và (4) Kiểm tra và giám sát

Nội dung không thuộc phạm vi quản lý công nghệ ở góc

độ vĩ mô là

Hoàn thiện năng lực công nghệ của một tổ chức Vì: QLCN ở tầm vĩ mô là một lĩnh vực kiến thức liên quan đến thiết lập và thực hiện các chính sách về phát triển và sử dụng công nghệ, về sự tác động của công nghệ đối với xã hội, với các

tổ chức, các cá nhân và tự nhiên, nhằm thúc đẩy đổi mới, tạo tăng trưởng kinh

tế và tăng cường trách nhiệm trong sử dụng công nghệ đối với lợi ích của nhân loại

Tác động của phát triển công nghệ đối với phát triển kinh tế – xã hội có

Tính hai mặt Vì: Đây là bản chất mang tính quy luật của các dự án phát triển

Kế hoạch phát triển công nghệ của Tập đoàn điện lực Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2020 là kế hoạch

Dài hạn Vì: Kế hoạch dài hạn là các kế hoạch từ 7 đến 10 năm

Một doanh nghiệp có một kế hoạch chuyển giao công nghệ trong thời hạn 2 năm Đây là kế hoạch

Ngắn hạn Vì: Kế hoạch ngắn hạn là các kế hoạch từ 1 đến 3 năm

Trang 9

Kế hoạch phát triển công nghệ của Việt Nam giai đoạn

2011 đến 2015 là kế hoạch

Trung hạn Vì: Kế hoạch trung hạn là các kế hoạch từ 3 đến 5 năm

Một trong các yếu tố liên quan tới cơ chế để phát triển công nghệ là

Tạo dựng nền văn hóa công nghệ Vì: Một số yếu tố liên quan đến cơ chế như sau: Tạo dựng nền văn hoá công nghệ; Xây dựng nền giáo dục hướng về công nghệ; Xây dựng chính sách KH&CN; Xây dựng cơ quan R&D; Hỗ trợ tài chính và quyền sử dụng đất…

Số lượng tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ trong quản lý công nghệ là

2 Vì: Có hai tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ: (1) Phát huy tối đa tác động tích cựccủa công nghệ; (2) Hạn chế tối thiểu tác động tiêu cực của công nghệ

Nội dung không phải là mục tiêu phát triển công nghệ là

Xây dựng kế hoạch thương mại hóa công nghệ Vì: Các mục tiêu phát triển công nghệ sắp xếp theo thứ tự cao dần: (1) Đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội; (2) phục vụ cho an ninh quốc phòng; (3) tăng năng suất lao động xã hội; (4) tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế; (5) đảm bảo

tự lực về công ngh; (6) độc lập về công nghệ

Lý do phải quản lý công nghệ bao gồm

4 lý do Vì: Do đặc điểm, vai trò của công nghệ cũng như quản lý công nghệ

Hoàn thiện năng lực công nghệ nhằm xây dựng và thực hiện các mục tiêu của một tổ chức thuộc phạm vi quản lý công nghệ ở góc độ

Vi mô Vì: QLCN ở tầm vi mô là một bộ môn khoa học liên ngành, kết hợp khoa học và công nghệ và các tri thức quản lý để hoạch định, triển khai và hoàn thiệnnăng lực công nghệ nhằm xây dựng và thực hiện các mục tiêu trước mắt và lâu dài của một tổ chức

Trang 10

Lịch sử phát triển của công nghệ

Gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người Vì: Công nghệ tạo ra các sản phẩm đáp ứng các nhu cầu của con người

Điều chỉnh và kiểm soát công nghệ là một trong các mục đích của hoạt động

Đánh giá công nghệ Vì: Đánh giá công nghệ nhằm 3 mục đích sau: (1) Sắp xếp thứ tự ưu tiên trong lựa chọn công nghệ, (2) để điều chính và kiểm soát công nghệ và (3) để xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ sử dụng làm đầu vào cho quá trình ra quyết định

Trong đánh giá công nghệ, bước phác họa các phương án

sẽ đánh giá nằm ở giai đoạn

Mô tả công nghệ Vì: Đây là bước nhỏ thứ ba trong bước mô tả công nghệ

Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ sử dụng làm đầu vào cho quá trình ra quyết định là một trong các mục đích của hoạt động

Đánh giá công nghệ Vì: Đánh giá công nghệ nhằm 3 mục đích sau: (1) Sắp xếp thứ tự ưu tiên trong lựa chọn công nghệ, (2) để điều chính và kiểm soát công nghệ và (3) để xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ sử dụng làm đầu vào cho quá trình ra quyết định

Mục đích của đánh giá công nghệ không phải là để

Nghiên cứu thị trường Vì: Mục đích của đánh giá công nghệ bao gồm: lựa chọn công nghệ; quản lý tính hai mặt của công nghệ; cung cấp đầu vào cho quá trình

ra quyêt định

Các nhóm công nghệ sau đây được đề cập theo chiến lược phát triển công nghệ thích hợp cho các nước đang phát triển, ngoại trừ

Công nghệ lạc hậu Vì: Có 3 nhóm công nghệ được đề cập đến theo chiến lược phát triển công nghệ thích hợp cho các nước đang phát triển: (1) công nghệ dẫn dắt, (2) công nghệ thúc đẩy, (3) công nghệ hỗ trợ

Trang 11

Các nguyên tắc của đánh giá công nghệ bao gồm

3 nguyên tắc Vì: Đánh giá công nghệ gồm 3 nguyên tắc sau: (1) toàn diện, (2) khách quan và (3) khoa học

Căn cứ xác định tính thích hợp của một công nghệ bao gồm

Mục tiêu và bối cảnh xung quanh Vì: Theo định nghĩa về công nghệ thích hợp

Đánh giá công nghệ phải đảm bảo

3 nguyên tắc Vì: Do đặc điểm, vai trò và để đảm bảo hiệu quả của đánh giá côngnghệ

Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ sử dụng làm đầu vào cho quá trình ra quyết định là một trong các mục đích của

Đánh giá công nghệ Vì: Đánh giá công nghệ nhằm 3 mục đích sau: (1) Sắp xếp thứ tự ưu tiên trong lựa chọn công nghệ, (2) để điều chính và kiểm soát công nghệ và (3) để xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ sử dụng làm đầu vào cho quá trình ra quyết định

Định hướng công nghệ thích hợp bao gồm

4 định hướng Vì: Bốn định hướng đó là: Theo mức độ hiện đại của công nghệ, theo nhóm người hưởng lợi mục tiêu, theo nguồn lực và theo sự hòa hợp

Đánh giá công nghệ không nhằm mục đích

Tạo ra công nghệ mới Vì: Ba phương án còn lại là mục đích của đánh giá công nghệ

Nội dung Phân tích chính sách trong đánh giá công nghệ bao gồm

2 mức Vì: Theo phương pháp luận đánh giá chung do một nhóm nghiên cứu của trường đại học Stanford đề xuất

Trang 12

Các nội dung sau đây không phải là nội dung tổng quát của đánh giá công nghệ, ngoại trừ

Phân tích chính sách Vì: Theo đề xuất của nhóm nghiên cứu trường Đại học Stanford, có 3 nội dung cơ bản cần đề cập trong một đanh giá công nghệ Đó là (1) mô tả công nghệ, (2) đánh giá tác động, (3) phân tích chính sách

Nội dung cơ bản trong đánh giá công nghệ không bao gồm

Chuyển giao công nghệ Vì: Theo đề xuất của nhóm nghiên cứu trường Đại học Stanford, có 3 nội dung cơ bản cần đề cập trong một đanh giá công nghệ Đó là (1) mô tả công nghệ, (2) đánh giá tác động, (3) phân tích chính sách

Nội dung mô tả công nghệ trong đánh giá công nghệ bao gồm

3 bước Vì: Nội dung mô tả công nghệ bao gồm các bước: Thu thập dữ liệu, giới hạn phạm vi đánh giá và phác họa phương án

Yêu cầu đề cập đến tất cả các tác động có thể có của một công nghệ đến bối cảnh xung quanh nhằm đảm bảo nguyên tắc

Toàn diện Vì: Bản chất của nguyên tắc toàn diện

Trong đánh giá công nghệ, đề cập đến các tác động có thể có của một công nghệ tới bối cảnh xung quanh là nội dung của nguyên tắc

Toàn diện Vì: Đánh giá công nghệ gồm 3 nguyên tắc sau: (1) toàn diện, (2) khách quan và (3) khoa học Trong đó, nguyên tắc toàn diện đề cập đến các tác động có thể có của một công nghệ tới bối cảnh xung quanh

Đánh giá công nghệ bao gồm bao nhiêu mục đích

3 mục đích Vì: Đánh giá công nghệ nhằm 3 mục đích sau: (1) Sắp xếp thứ tự ưu tiên trong lựa chọn công nghệ, (2) để điều chính và kiểm soát công nghệ và (3)

để xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ sử dụng làm đầu vào cho quá trình ra quyết định

Trang 13

Nội dung đánh giá tác động trong đánh giá công nghệ bao gồm

3 bước Vì: Nội dung đánh giá tác động bao gồm các bước: Lựa chọn tiêu chuẩn,

đo lường và dự báo tác động và so sánh và trình bày các tác động

Nguyên tắc không được sử dụng trong đánh giá công nghệ là

Công bằng Vì: Đánh giá công nghệ gồm 3 nguyên tắc sau: (1) toàn diện, (2) khách quan và (3) khoa học

Ma trận về tầm quan trọng tương đối của các thành

phần của công nghệ dùng để xác định cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ là một ma trận vuông cấp

4 Vì: Đây là ma trận vuông cấp 4 Mỗi phần tử của ma trận thể hiện mức độ quantrọng tương đối giữa các thành phần công nghệ

Theo WB, năng lực công nghệ được chia thành mấy

nhóm độc lập

3 nhóm Vì: Theo WB, năng lực công nghệ được chia thành 3 nhóm độc lập: (1) năng lực sản xuất, (2) năng lực đầu tư, (3) năng lực đổi mới

Ma trận về tầm quan trọng tương đối của các thành

phần của công nghệ dùng để xác định cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ bao gồm

Trang 14

Khả năng sáng tạo công nghệ, tạo ra các sản phẩm hoàn toàn mới là tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở của nhóm

Năng lực đổi mới công nghệ Vì: Theo khái niệm về năng lực đổi mới công nghệ

Phân tích năng lực công nghệ của một ngành bao gồm

7 bước Vì: Có 7 bước phân tích năng lực công nghệ của một ngành: (1) giới thiệu

và đánh giá tổng quan về ngành, (2) đánh giá định tính năng lực công nghệ, (3) đánh giá nguồn tài nguyên, (4) đánh giá nguồn nhân lực, (5) đánh giá cơ sơ hạ tầng, (6) đánh giá cơ cấu công nghệ, (7) đánh giá năng lực công nghệ tổng thể

Theo S.Lall, năng lực công nghệ của một quốc gia

(ngành hoặc cơ sở) là

Khả năng triển khai những công nghệ đã có một cách có hiệu quả và đương đầu được với những thay đổi lớn về công nghệ Vì: Theo S.Lall, năng lực công nghệ của một quốc gia (ngành hoặc cơ sở) là khả năng triển khai những công nghệ đã

có một cách có hiệu quả và đương đầu được với những thay đổi lớn về công nghệ

Các tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở được chia thành

4 nhóm Vì: 4 nhóm tiêu chí đó là: năng lực vận hành, năng lực tiếp nhận công nghệ, năng lực hỗ trợ cho việc tiếp nhận công nghệ và năng lực đổi mới công nghệ

Khả năng lựa chọn hình thức tiếp nhận công nghệ phù hợp nhất là tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở của nhóm

Năng lực tiếp nhận công nghệ Vì: Theo khái niệm về năng lực tiếp nhận công nghệ

Trang 15

Sau bước giới thiệu và đánh giá tổng quan về ngành, bước tiếp theo của quá trình phân tích năng lực công nghệ của một ngành là

Đánh giá định tính năng lực công nghệ Vì: Có 7 bước phân tích năng lực công nghệ của một ngành: (1) giới thiệu và đánh giá tổng quan về ngành, (2) đánh giá định tính năng lực công nghệ, (3) đánh giá nguồn tài nguyên, (4) đánh giá nguồn nhân lực, (5) đánh giá cơ sơ hạ tầng, (6) đánh giá cơ cấu công nghệ, (7) đánh giá năng lực công nghệ tổng thể

Trong phạm vi một quốc gia, phân tích năng lực công nghệ bao gồm

3 cấp Vì: 3 cấp là: năng lực công nghệ cơ sở, năng lực công nghệ ngành và nănglực công nghệ quốc gia

Bước cuối cùng của việc phân tích năng lực công nghệ của một ngành là

Đánh giá năng lực công nghệ tổng thể Vì: Có 7 bước phân tích năng lực công nghệ của một ngành: (1) Giới thiệu và đánh giá tổng quan về ngành, (2) đánh giá định tính năng lực công nghệ, (3) đánh giá nguồn tài nguyên, (4) đánh giá nguồn nhân lực, (5) đánh giá cơ sơ hạ tầng, (6) đánh giá cơ cấu công nghệ, (7) đánh giá năng lực công nghệ tổng thể

Việc xác định giá trị hàm hệ số đóng góp của công nghệ bao gồm

5 bước Vì: Theo quan điểm của Atlas công nghệ thì việc xác định giá trị hàm hệ

số đóng góp của công nghệ bao gồm các bước: Bước 1 Lập bảng thang giá trị cho độ phức và thủ tục cho điểm 4 thành phần công nghệ Bước 2 Đánh giá trình độ hiện đại Bước 3 Tính toán hệ số đóng góp từng thành phần công nghệ ứng với từng công đoạn biết đổi Bước 4 Đánh giá cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ Bước 5 Tính toán giá trị hàm hệ số đóng góp của công nghệ

Khi đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở thì khả năng vận hành ổn định dây chuyền sản xuất theo đúng quy trình, quy phạm về công nghệ thuộc về

Năng lực vận hành Vì: Theo khái niệm về năng lực vận hành

Trang 16

Khả năng tìm kiếm, đánh giá và chọn ra công nghệ thích hợp là tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở của nhóm

Năng lực tiếp nhận công nghệ Vì: Theo khái niệm về năng lực tiếp nhận công nghệ

Định nghĩa: “Năng lực công nghệ của một quốc gia

(ngành hoặc cơ sở) là khả năng triển khai những công nghệ đã có một cách có hiệu quả và đương đầu được với những thay đổi lớn về công nghệ” là định nghĩa của

S Lall Vì: Theo định nghĩa năng lực công nghệ của S.Lall

Khi đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở, khả

năng thích nghi công nghệ đã tiếp nhận thuộc về

Năng lực đổi mới công nghệ Vì: Theo khái niệm về năng lực đổi mới công nghệ

“Các yếu tố cấu thành năng lực công nghệ bao gồm: khả năng đào tạo nhân lực; khả năng tiến hành nghiên cứu

cơ bản; khả năng thử nghiệm các phương tiện kỹ thuật; khả năng tiếp nhận và thích nghi các công nghệ; khả năng cung cấp và xử lý thông tin” là quan điểm về năng lực công nghệ của

UNIDO Vì: Đây là quan điểm về Năng lực công nghệ của tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc

Theo S.Lall, năng lực công nghệ của một quốc gia

(ngành hoặc cơ sở) bao gồm

2 khía cạnh Vì: Theo S.Lall, năng lực công nghệ của một quốc gia (ngành hoặc

cơ sở) là khả năng triển khai những công nghệ đã có một cách có hiệu quả và đương đầu được với những thay đổi lớn về công nghệ

Trang 17

Khi đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở thì khả năng học tập, tiếp thu công nghệ mới được chuyển giao thuộc về

Năng lực tiếp nhận công nghệ Vì: Theo khái niệm về năng lực tiếp nhận công nghệ

Trong chuyển giao công nghệ, hệ số đặc trưng cho khả năng học tập và làm chủ công nghệ được chuyển giao là

Hệ số hấp thụ công nghệ Vì: Nó là tỷ số giữa hệ số đóng góp của công nghệ nhập so với công nghệ gốc

Theo sơ đồ phát triển công nghệ theo phương thức

chuyển giao, sau bước nghiên cứu thị trường thì bước tiếp theo sẽ là

Đánh giá lựa chọn công nghệ Vì: Theo sơ đồ phát triển công nghệ phương thức chuyển giao, quá trình phát triển theo thứ tự gồm: (1) nghiên cứu thị trường; (2) đánh giá lựa chọn công nghệ; (3) chuyển giao công nghệ; (4) thích nghi hóa; (5) triển khai sử dụng; (6) cải tiến công nghệ.h

A và B là hai doanh nhiệp sản xuất đồ gỗ ở Việt Nam có tổng giá trị sản phẩm bằng nhau Hệ số đóng góp công nghệ của hai doanh nghiệp theo thứ tự trên là: 0,5 và 0,6 Hàm lượng công nghệ của doanh nghiệp B so với A bằng

120% Vì: Tỷ số G của B/G của A bằng 1,2

Đánh giá công nghệ phải xem xét tới các tác động

Bao gồm cả tác động trực tiếp và gián tiếp Vì: Bản chất các tác động của công nghệ bao gồm nhiều bậc Theo định nghĩa về đánh giá công nghệ

Mức độ tăng trưởng của một công nghệ được đo lường bằng

Số lượng người sử dụng công nghệ Vì: Nó thể hiện mức độ phổ biến, thị phần của công nghệ

Trang 18

Xét về khía cạnh bối cảnh xung quanh, tính thích hợp của công nghệ nội sinh so với tính thích hợp của công nghệ ngoại sinh là

Cao hơn Vì: Đây là công nghệ tự sản xuất ra trong nước, trên cơ sở điều kiện hoàn cảnh trong nước

Theo Luật Chuyển giao công nghệ của Việt Nam, việc chuyển giao diễn ra giữa các bên đóng ở cùng một quốc gia thì gọi là

Chuyển giao công nghệ trong nước Vì: Theo luật Chuyển giao công nghệ của Việt Nam

Quản lý công nghệ không phải là để

Quản lý xã hội Vì: Quản lý xã hội không phải là mục đích của quản lý công nghệ

Sau kỹ nghệ hóa, bước tiếp theo của quá trình nghiên cứu và triển khai là

Marketing và truyền bá Vì: Theo sơ đồ quá trình nghiên cứu và triển khai, sau bước kỹ nghệ hóa thì bước tiếp theo là marketing và truyền bá

Yếu tố thuận lợi đối với phát triển công nghệ ở các nước đang phát triển là

Tương đối giàu có về tài nguyên thiên nhiên Vì: Giàu có về tài nguyên thiên nhiên là sự đảm bảo tốt cho đầu vào của công nghệ Còn các yếu tố còn lại là các bất lợi cho phát triển công nghệ

Trong đánh giá công nghệ, việc giới hạn phạm vi đánh giá

Không mâu thuẫn với nguyên tắc toàn diện Vì: Hoạt động đánh giá công nghệ bị ràng buộc bởi nhiều yếu tố và phải đảm bảo hiệu quả của hoạt động đánh giá

Trang 19

Một trong các khó khăn trong chuyển giao công nghệ quốc tế thuộc về bên giao công nghệ là

Động cơ của bên giao công nghệ thường khó xác định Vì: Động cơ của bên giao phụ thuộc vào nhiều yếu tố: định hướng phát triển, các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn… Để có lợi nhuận cao hơn họ thường giảm chi phí đào tạo, làm cho bên nhận gặp khó khăn trong việc có đủ nhân lực có thể làm chủ công nghệ

Tiêu chuẩn thích hợp của nhóm công nghệ dẫn dắt đối với các nước đang phát triển là

Tối đa hóa lợi nhuận ngoại thương Vì: Theo chiến lược công nghệ thích hợp tầm

ý kiến của các chuyên gia để xác định tổng giá trị của từng phương án công nghệ và lấy đó làm căn cứ để lựa chọn phương án công nghệ

Theo sơ đồ phát triển công nghệ theo phương thức

chuyển giao, sau bước chuyển giao công nghệ thì bước tiếp theo sẽ là

Thích nghi hóa Vì: Theo sơ đồ phát triển công nghệ phương thức chuyển giao, quá trình phát triển theo thứ tự gồm: (1) nghiên cứu thị trường; (2) đánh giá lựa chọn công nghệ; (3) chuyển giao công nghệ; (4) thích nghi hóa; (5) triển khai sử dụng; (6) cải tiến công nghệ

Giai đoạn không phải là giai đoạn của tiến bộ công nghệ (đường chữ S) là

Suy tàn/ Hồi sinh Vì: Tiến bộ của công nghệ là sự nâng cao các tham số biểu thị các thuộc tính của công nghệ và nó bao gồm 3 giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng,bão hòa

Trang 20

Trong các nguyên nhân chuyển giao công nghệ, sự phát triển công nghệ không đồng đều giữa các quốc gia trên thế giới thuộc nhóm nguyên nhân

Khách quan Vì: Đây là thực tế phát triển trên thế giới – là bối cảnh chung của chuyển giao công nghệ

Giá trị hệ số đóng góp của các thành phần công nghệ (T,

H, I, O) nằm trong khoảng

0 < T, H, I, O ≤ 1Vì: Theo qui ước giá trị của các thành phần công nghệ nhận giá trị 0 < T, H, I, O ≤ 1

Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ phải được xem xét

Trong quan điểm động cả theo không gian và theo thời gian Vì: Một tác động cụ thể có thể là tích cực và cũng có thể là tiêu cực phụ thuộc vào việc ai là người đưa ra phán xét và phán xét được đưa ra vào lúc nào

Ở phạm vi quốc gia quản lý công nghệ chú trọng vào

Xây dựng chính sách liên quan đến khoa học và công nghệ Vì: Đây là mục tiêu

cơ bản của quản lý công nghệ ở tầm vĩ mô

Các yếu tố sau là những yếu tố thúc đẩy chuyển giao công ở Việt Nam, ngoại trừ

Sự khác biệt về văn hóa, chính trị Vì: Sự khác biệt về văn hóa, chính trị không thuộc những thuận lợi trong hoạt động chuyển giao công nghệ

Theo sơ đồ phát triển công nghệ nội sinh, sau bước

nghiên cứu thị trường thì bước tiếp theo sẽ là

Nghiên cứu tạo ra công nghệ Vì: Theo sơ đồ phát triển công nghệ nội sinh, quá trình phát triển theo thứ tự gồm: (1) nghiên cứu thị trường, (2) nghiên cứu tạo racông nghệ, (3) triển khai áp dụng, (4) cải tiến

Trang 21

Một trong những thuận lợi của các nước đang phát triển

sẽ gặp nếu lựa chọn công nghệ hiện đại là

Thuận lợi trong phân công lao động quốc tế Vì: Không gây ra tập trung vốn theo ngành hoặc theo địa phương và sử dụng nhiều lao động là thuận lợi của công nghệ trung gian còn cắt đứt một cách đột ngột với quá khứ, do đó tính thích nghigiảm là những bất lợi của công nghệ hiện đại

Việc phát triển công nghệ thích hợp của quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc

Cân đối, không thiên vị và liên tục xem xét lại Vì: Theo chiến lược công nghệ thích hợp tầm vĩ mô

Sự phát triển công nghệ làm thay đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia đang phát triển hiện nay theo hướng tăng

tỷ trọng

Công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp Vì: Các ngành sản xuất phải đáp ứng quy luật phát triển nhu cầu của xã hội

Nguyên nhân của hiện tượng số người sử dụng công

nghệ tăng nhanh ở giai đoạn tăng trưởng là

Thông tin đã phổ biến, rủi ro không còn cao Vì: Thông tin đã phổ biến, rủi ro không còn cao kết hợp với các ưu điểm của công nghệ sẽ thu hút các doanh nghiệp tham gia vào việc ứng dụng công nghệ

Căn cứ để phân biệt giữa công nghệ nội sinh và công nghệ ngoại sinh là

Nguồn gốc xuất xứ Vì: Công nghệ nội sinh được tạo ra ở trong nước, công nghệ ngoại sinh được tạo ra ở ngoài nước

Trang 22

Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ quốc tế cho thấy khi bên nhận có năng lực công nghệ từ trung bình trở lên

và khoảng cách công nghệ giữa bên giao và bên nhận là trung bình thì chuyển giao công nghệ

Hiệu quả nhất Vì: Khi đó bên nhận công nghệ có thể hấp thụ và làm chủ tốt côngnghệ được chuyển giao và nâng cao được trình độ của mình một cách có hiệu quả

Mối lo hàng thế kỷ của loài người là trái đất không đủ khả năng nuôi sống loài người trong dài hạn đã và đang được giải quyết nhờ cơ bản vào sự phát triển của

Công nghệ sinh học Vì: Sự phát triển của công nghệ sinh học đã tạo ra những giống cây trồng và vật nuôi cho năng suất cao,kháng bệnh tốt,thích hợp với nhiều điều kiện hoàn cảnh,phương pháp sản xuất mới…Điển hình là những thành tựu của công nghệ biến đổi gen

Một trong những ưu điểm của công nghệ ngoại sinh so với công nghệ nội sinh là

Thời gian để có được công nghệ mới ngắn hơn Vì: Không mất thời gian R&D

Vòng đời của một công nghệ gồm

5 giai đoạn Vì: Qui luật ra đời và tăng tưởng của một công nghệ theo thời gian gọi là vòng đời công nghê và nó bao gồm 5 giai đoạn

Các nội dung sau là các đối tượng sở hữu công nghiệp, ngoại trừ

Phát minh Vì: Đối tượng sở hữu công nghiệp gồm: sáng chế, các giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi, xuất xứ, vv Phát minh không phải là đối tượng của sở hữu công nghiệp Hơn nữa, phát minh không được luật pháp bảo hộ do nó chưa có khả năng ứng dụng trong thực tế

Trang 23

Thực tế chuyển giao công nghệ quốc tế hiện nay cho thấy, một trong các động cơ quan trọng của bên giao công nghệ là

Thu lợi nhuận cao hơn ở chính quốc Vì: Giảm chi phí nguyên vật liệu, nhân công

và các chi phí cao về cơ sở hạ tầng khác

Theo ESCAP và UNIDO, việc chuyển giao diễn ra giữa các bên đóng ở các quốc gia khác nhau thì gọi là

Chuyển giao công nghệ Vì: Theo quan điểm của các tổ chức này thì chuyển giao công nghệ là “di chuyển” công nghệ đi qua biên giới quốc gia

Theo sơ đồ phát triển công nghệ nội sinh, sau bước

nghiên cứu tạo ra công nghệ thì bước tiếp theo sẽ là

Triển khai áp dụng Vì: Theo sơ đồ phát triển công nghệ nội sinh, quá trình phát triển theo thứ tự gồm: (1) nghiên cứu thị trường, (2) nghiên cứu tạo ra công nghệ, (3) triển khai áp dụng, (4) cải tiến

Trong quá trình chuyển giao công nghệ, sự cần thiết của hoạt động thích nghi hóa công nghệ của bên nhận là do

Sự khác biệt về mục tiêu và bối cảnh giữa các bên Vì: Công nghệ chuyển giao được tạo ra để phù hợp với bối cảnh xunh quanh và đáp ứng các mục tiêu của bên bán công nghệ chứ không phải của bên nhận công nghệ

Trong phương pháp phân tích chi phí – lợi ích định lượng

áp dụng trong đánh giá công nghệ, sau bước tính tổng lợi ích của tất cả các phương án công nghệ theo giá trị hiện tại bước tiếp theo sẽ là

So sánh chi phí và lợi ích của các phương án công nghệ Vì: Theo trình tự các bước trong phương pháp tích chi phí – lợi ích định lượng áp dụng trong đánh giá công nghệ

Lý do phải quy tất cả các lợi nhuận ròng của các phương

án công nghệ về thời điểm hiện tại là để

So sánh giữa các phương án công nghệ Vì: Để có thể so sánh được lợi nhuận ròng của các phương án công nghệ

Trang 24

Xác định giá trị ròng hiện tại là mục tiêu của phương pháp

Phân tích chi phí – lợi ích định lượng Vì: Bản chất của phương pháp là lượng hóa tất cả các tác động của công nghệ để so sánh

Ở phạm vi doanh nghiệp, quản lý công nghệ liên quan tới

4 lĩnh vực Vì: Ở phạm vi doanh nghiệp, quản lý công nghệ liên quan tới 4 lĩnh vực: Sản sinh ra sản phẩm; Phân phối; Quản trị; các hoạt động hỗ trợ

Trong phương pháp phân tích chi phí – lợi ích định lượng

áp dụng trong đánh giá công nghệ, sau bước so sánh chi phí và lợi ích của các phương án công nghệ, bước tiếp theo sẽ là

Chọn phương án công nghệ thích hợp Vì: Theo trình tự các bước trong phương pháp tích chi phí -lợi ích định lượng áp dụng trong đánh giá công nghệ

Một trong các khó khăn trong chuyển giao công nghệ quốc tế là

Công nghệ là kiến thức, do đó kết quả chuyển giao công nghệ mang tính bất định Vì: Khả năng truyền đạt của bên giao, khả năng tiếp nhận của bên nhận trong một thời gian ngắn bị hạn chế và phụ thuộc rất nhiều vào sự thiện chí của bên giao

Vấn đề sở hữu trí tuệ Vì: Trong quá trình chuyển giao, bên giao lo lắng về vấn đề

sở hữu bản quyền công nghệ

Việc khảo sát vòng đời công nghệ của doanh nghiệp

không nhằm mục đích

Cải thiện môi trường kinh doanh Vì: Phương án đánh giá khả năng cạnh tranh của công nghệ; xây dựng các kế hoạch đổi mới công nghệ; xây dựng các kế hoạch sản xuất và kinh doanh là các mục đích của việc nghiên cứu chu trình sống của công nghệ

Trang 25

Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ trong quản lý công nghệ là

Tối đa hóa tác động tích cực và tối thiểu hóa tác động tiêu cực Vì: Tính hai mặt của công nghệ và mục đích của quản lý công nghệ

Ở giai đoạn đầu quá trình công nghiệp hoá cùng với kết quả của công nghiệp hoá – sự gia tăng số lượng công nghệ và năng lực công nghệ – là

Suy giảm các nguồn tài nguyên Vì: Do sức ép của nhu cầu công nghiệp hóa và tăng trưởng kinh tế nhanh chóng

Theo ESCAP và UNIDO, việc chuyển giao công nghệ diễn

ra giữa các bên đóng ở cùng một quốc gia thì được gọi là

Hỗ trợ công nghệ Vì: Theo quan điểm của các tổ chức này thì chuyển giao công nghệ là “di chuyển” công nghệ đi qua biên giới quốc gia

Mục tiêu cao nhất của phát triển công nghệ là

Độc lập về công nghệ Vì: Đây là trạng thái công nghệ tốt nhất trên thế giới hiện nay- trạng thái công nghệ của các nước công nghiệp phát triển

Đánh giá công nghệ liên quan đến

Nhiều biến số Vì: Đánh giá công nghệ liên quan tới nhiều lĩnh vực với những đặc điểm và thông số đặc trưng khác nhau

Khả năng làm chủ công nghệ nội sinh so với khả năng làm chủ công nghệ ngoại sinh là

Cao hơn Vì: Công nghệ nội sinh là công nghệ tự tạo ra trong nước do đó khả năng làm chủ cao hơn

Những khó khăn đối với chuyển giao công nghệ quốc tế thuộc về bên nhận công nghệ không bao gồm

Tiến bộ khoa học và công nghệ Vì: Tiến bộ khoa học và công nghệ tạo ra những công cụ tiên tiến giúp chuyển giao công nghệ xảy ra dễ dàng hơn Đây là thuận lợi cho chuyển giao công nghệ

Trang 26

Nguyên nhân chuyển giao công nghệ quốc tế đươc chia thành

3 nhóm Vì: Nguyên nhân chuyển giao công nghệ quốc tế gồm 3 nhóm: (1)

nguyên nhân khách quan, (2) nguyên nhân xuất phát từ bên giao công nghệ và (3) nguyên nhân xuất phát từ phía bên nhận công nghệ

Nguyên tắc khách quan khi thực hiện đánh giá công

nghệ đòi hỏi

Đề cập đến tất cả các vấn đề mà các nhóm có lợi ích khác nhau quan tâm và cần được trả lời Vì: Bất kỳ một dự án nào cũng tạo ra các nhóm khác biệt thậm xung đột với nhau về lợi ích Họ có quan điểm rất khác nhau về dự án

Theo sơ đồ phát triển công nghệ nội sinh, sau bước triển khai áp dụng thì bước tiếp theo sẽ là

Cải tiến Vì: Theo sơ đồ phát triển công nghệ nội sinh, quá trình phát triển theo thứ tự gồm: (1) nghiên cứu thị trường; (2) nghiên cứu tạo ra công nghệ; (3) triển khai áp dụng; (4) cải tiến

Các ràng buộc liên quan đến nước phát triển sau do

Quy luật lợi tức giảm dần Vì: Đây là một quy luật quan trọng trong nền kinh tế thị trường Phát triển nền kinh tế thị trường là xu thế tất yếu của tất cả các quốc gia và cả thế giới

Trong vòng đời công nghệ, rủi ro cao và thông tin hạn chế là hai trong các nguyên nhân hạn chế sự phát triển của công nghệ ở giai đoạn

Giới thiệu Vì: Do đây là công nghệ rất mới

Trong phương pháp chi phí – lợi ích định lượng, các tác động tiêu cực là

Chi phí Vì: Tác động tích cực là lợi ích và tác động tiêu cực là chi phí

Trang 27

Hiện nay trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia thuộc nhóm G7, tỷ trọng trong GDP của nhóm ngành dịch vụ chiếm khoảng

80% Vì: Tỷ trọng của nhóm ngành thứ nhất (bao gồm nông lâm, ngư và khai khoáng) và nhóm ngành thứ hai (bao gồm chế tạo và chế biến) chỉ chiếm đến khoảng 20%

Yếu tố không phải là bất lợi đối với phát triển công nghệ

ở các nước đang phát triển là

Nguồn lao động rẻ, dồi dào Vì: Đây là một đặc điểm thuận lợi đối với phát triển công nghệ ở các nước đang phát triển

Theo Luật Chuyển giao công nghệ của Việt Nam thì giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ thế giới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội là

Sáng chế Vì: Theo luật Chuyển giao công nghệ của Việt Nam

Theo quan điểm của ESCAP, UNIDO…, điểm khác biệt cơ bản của chuyển giao công nghệ so với hỗ trợ công nghệ là

Chuyển giao giữa các bên đóng tại các quốc gia khác nhau Vì: Theo quan điểm của các tổ chức này thì chuyển giao công nghệ là “di chuyển” công nghệ đi qua biên giới quốc gia

Một trong các nguyên nhân xuất phát từ bên giao trong hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế là

Tránh được các hàng rào thương mại như thuế quan và hạn ngạch Vì: Các

phương án còn lại là các nguyên nhân khách quan và nguyên nhân xuất phát từ bên nhận công nghệ

Ngày đăng: 30/01/2021, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w