II.QUI TRÌNH CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ VỪA NHẸ III.NGUYÊN TẮC CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ + NGUYÊN TẮC CHẨN ĐOÁN Tiêu chảy cấp là tiêu chảy xảy ra cấp tính trong vòng 14 ngày với số lượng phân nhiều và lỏng. – Các triệu chứng kèm theo: Đau bụng: đau cơn hay đau âm ỉ tăng lên mỗi khi đại tiện. Nôn: có thể gặp nôn nhiều ra thức ăn, nước, dịch mật. Nôn gặp trong hầu hết các nguyên nhân mức độ thay đổi tùy theo nguyên nhân. – Nhóm 1: tiêu chảy cấp xâm nhập: sốt phân máu Nguyên nhân vi khuẩn ký sinh trùng – Nhóm 2 tiêu chảy cấp không xâm nhập: sốt phân máu Nguyên nhân Virus Thuốc Ngộ độc Stress +NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ Điều trị triệu chứng Bồi phụ nước và điện giải: Giai đoạn nặng cần truyền tĩnh mạch bồi phụ nước và điện giải theo các chỉ số điện giải, hematocrit và toàn trạng bệnh nhân. Hạn chế truyền đường ưu trương. Truyền dịch: dung dịch muối Cl, Na đẳng trương, Ringer lactate, không được dùng dung dịch đường ưu trương. Thuốc nâng huyết áp: nếu huyết áp hạ. Chế độ ăn kiêng: thường không cần thiết có thể giảm bớt lượng thịt và ăn làm nhiều bữa. Thuốc cầm tiêu chảy không đặc hiệu: loperamid, imodium có thể chỉ định. Một số trường hợp có thể cân nhắc dùng somatostatin hoặc ortrotid. Thuốc bọc niêm mạc đường tiêu hóa: Actapulgit 24 góingày, smecta 24 góingày. Tìm hiểu thêm đối tượng suy giảm miễn dịch có thể có nhiều yếu tố gây bệnh. Điều trị nguyên nhân Tiêu chảy Xâm nhập: Sử dụng kháng sinh phù hợp loại Vi khuẩn Tiêu chảy không xâm nhập : Điều trị như trên nhưng không dùng kháng sinh. Nếu nguyên nhân do ngộ độc thi điều trị như ngộ độc: rửa dạ dày, thuốc hấp phụ, chết độc, thuốc giải độc.
Trang 1TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ TÂN UYÊN
KHOA NỘI NHIỄM
Mã số:
Phiên bản: 1.0
Ngày hiệu lực:
QUY TRÌNH KHÁM CHỮA BỆNH TIÊU CHẢY CẤP
Họ Tên:
Chức vụ:
Chữ ký:
Đặng Thanh Điền Nhân viên khoa Nội
nhiễm
Nguyễn Văn Kiểm Trưởng khoa Nội Nhiễm
Nguyễn Văn Đặng Giám đốc
THEO DÕI SỬA CHỮA TÀI LIỆU
Mã tài liệu Nội dung xem
Tài liệu nội bộ
Trang 2QUI TRÌNH ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CẤP
QUI TRÌNH CHUYÊN MÔN KCB
TIÊU CHẢY CẤP
Họ và tên NB:
………
Ngày sinh:……… Giới
………
Địa chỉ :
………
Số phòng :……… Số giường
………
Mã NB/Số HSBA:
………
Lưu ý :đánh dấu sự lựa chọn “ ” :có/ ,“X”:không vào ô .Khoang tròn nếu sự lựa chọn nội dung: xem chi tiết nội dung trong phục lục x tương ứng
I.ĐÁNH GIÁ TRƯỚC KHI VÀO QUY TRÌNH
Tiêu chuẩn đưa vào : Tiêu chảy cấp Xâm nhập
Tiêu chảy cấp không xâm nhập
Tiêu chuẩn loại ra : Mất nước nặng
Sốc nhiễm trùng
Rối loạn điện giải
Tiền căn dị ứng :
Có
Không
Cụ Thể :
Phấn hoa
Rượu bia
Lông thú
Thời tiết
Mạc nhà
Thức ăn
Khói thuốc
Thuốc
II.QUI TRÌNH CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ
Tiêu chảy Cấp
CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ TIÊU
CHẢY CẤP
Tiêu chảy cấp là tiêu chảy
xảy ra cấp tính trong vòng
Trang 3NHẸ
III.NGUYÊN TẮC CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Sốc nhiễm trùng
Tiêu chảy cấp không xâm nhập
Tiêu chảy cấp xâm nhập
RA KHỎI QUI TRÌNH
Rối loạn điện giản + Trụy tim mạch h
Đánh Giá
độ mất nước
Mất nước nặng
Điều trị ngoại trú Nhập Viện
Tiêu chảy Xâm
nhập
1.Điều trị triệu
chứng:Bồi phụ nước
và điện giải:Giai đoạn
nặng cần truyền tĩnh
mạch bồi phụ nước và
điện giải theo các chỉ
số điện giải,
hematocrit và toàn
trạng bệnh nhân Hạn
chế truyền đường ưu
trương
2 Điều trị nguyên
Điều trị
Xuất viện
Tiêu chảy không xâm nhập
Điều trị như trên nhưng không dùng kháng sinh.
– Nếu nguyên nhân do ngộ độc thi điều trị như ngộ độc: rửa dạ dày, thuốc hấp phụ, chết độc, thuốc giải độc.
Tiêu chuẩn xuất viện:
1.Không dấu mất nước
2 không có bệnh lí khác kèm theo cần điều trị nội trú
3 Tiêu chảy xâm nhập nhiểm trùng thì lâm sàng ổn (hết sốt) và CTM bình thường (WBC không tăng cao )
Trang 4+ NGUYÊN TẮC CHẨN ĐOÁN
Tiêu chảy cấp là tiêu chảy xảy ra cấp tính trong vòng 14 ngày với số lượng phân nhiều và lỏng
– Các triệu chứng kèm theo:
Đau bụng: đau cơn hay đau âm ỉ tăng lên mỗi khi đại tiện
Nôn: có thể gặp nôn nhiều ra thức ăn, nước, dịch mật Nôn gặp trong hầu hết các nguyên nhân mức độ thay đổi tùy theo nguyên nhân
– Nhóm 1: tiêu chảy cấp xâm nhập:
sốt
phân máu
Nguyên nhân
vi khuẩn
ký sinh trùng
– Nhóm 2 tiêu chảy cấp không xâm nhập:
sốt
phân máu
Nguyên nhân
Virus
Thuốc
Ngộ độc
Stress
+NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
Trang 5- Điều trị triệu chứng
Bồi phụ nước và điện giải:
Giai đoạn nặng cần truyền tĩnh mạch bồi phụ nước và điện giải theo các chỉ số điện giải, hematocrit và toàn trạng bệnh nhân Hạn chế truyền đường ưu trương
Truyền dịch: dung dịch muối Cl, Na đẳng trương, Ringer lactate, không được dùng dung dịch đường ưu trương
Thuốc nâng huyết áp: nếu huyết áp hạ
Chế độ ăn kiêng: thường không cần thiết có thể giảm bớt lượng thịt và ăn làm nhiều bữa
Thuốc cầm tiêu chảy không đặc hiệu: loperamid, imodium có thể chỉ định
Một số trường hợp có thể cân nhắc dùng somatostatin hoặc ortrotid
Thuốc bọc niêm mạc đường tiêu hóa: Actapulgit 2-4 gói/ngày, smecta 2-4 gói/ngày
Tìm hiểu thêm đối tượng suy giảm miễn dịch có thể có nhiều yếu tố gây bệnh
- Điều trị nguyên nhân
Tiêu chảy Xâm nhập: Sử dụng kháng sinh phù hợp loại Vi khuẩn
Tiêu chảy không xâm nhập : Điều trị như trên nhưng không dùng kháng sinh.
Nếu nguyên nhân do ngộ độc thi điều trị như ngộ độc: rửa dạ dày, thuốc hấp phụ, chết độc, thuốc giải độc
󠄪 Nếu do dùng thuốc phải ngừng thuốc
IV DIỄN TIẾN XỬ TRÍ VÀ CHĂM SÓC
Trang 6MỤC N1 N2 N3 … Nn TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
SỐT
TIÊU PHÂN
LỎNG
ĐAU
THƯỢNG
VỊ
NÔN
PHÂN
NHÀY MÁU
DẤU HIỆU SINH TỒN
MẠCH
NHIỆT ĐỘ
HA
NHỊP THỞ
NƯỚC TIỂU
24H
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
TỈNH ,TƯƠI
VẺ MẶT
NHIỄM
TRÙNG
CHI ẤM
NHỊP TIM
ĐỀU RÕ
BỤNG MỀM
ẤN ĐAU
THƯỢNG
VỊ
CẬN LÂM SÀNG
CTM
ĐIỆN GIẢI
ĐỒ
SOI TƯƠI
PHÂN TÌM
HC ,BC,
KST
URE,
CREATININ
ĐƯỜNG
MÁU
KHÁNG
SINH ĐỒ
Trang 7IV.TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN
󠄪 Không dấu mất nước
󠄪 không có bệnh lí khác kèm theo cần điều trị nội trú
󠄪 Tiêu chảy xâm nhập nhiểm trùng thì lâm sàng ổn (hết sốt, hết tiêu lỏng)
󠄪 CTM máu:bạch cầu trong giới hạn bình thường
V.QUẢN LÍ VÀ GIÁO DỤC BỆNH NHÂN
󠄪 Sử dụng nước sạch
󠄪 Rữa tay thường qui
󠄪 Thực phẩm an toàn
󠄪 sử dụng hố xí và xử lí phân an toàn
󠄪 Phòng bệnh bằng Vaccin
Trang 8VI PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 : BẢNG PHÂN ĐỘ MẤT NƯỚC
Lâm
sàng
Mất nước nhẹ Mất nước vừa Mất nước
nặng
Tinh
thần
Khát
nước
Da, môi Khô, tái nhẹ Môi khô, da khô,
lạnh
Khô, xanh tái, lạnh
yếu
Nước
tiểu
Binh thường hay < 1 ml/kg/giờ
< 0,5ml/kg/giờ Vô niệu
PHỤ LỤC 2 : ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY NHIỄM TRÙNG THEO NGUYÊN NHÂN
Trang 9Nguyên nhân Điều trị
Trang 10Nhiễm shigella nặng Ciprofloxacin 500mg – 2 viên/ngày X 3
ngày
Salmonella typhi Ciprofloxacin 500mg – 2 viên/ngày X 10
ngày Amocxicillin 750mg – 4 viên/ngày X 14 ngày
Cotrimoxazol 960mg – 2 viên/ngày X14 ngày
Salmonella Ciprofloxacin 500mg – 2 viên/ngày X 10
ngày Amocxicillin 750mg – 4 viên/ngày X 14 ngày
Cotrimoxazol 960mg – 2 viên/ngày X 14 ngày
Campylobacter Erythromycin 250mg – 4 viên/ngày X 5
ngày Clarithromycin 250mg – 4 viên/ngày X 5 ngày
Yersinia Doxycyclin 200mg ngày 1, sau đó
100mg/ngày – 4 ngày Cotrimoxazol 960mg – 2 viên/ngày X 5 ngày
Ciprofloxacin 500mg – 2 viên/ngày X 5 ngày
Metronidazol 750mg – 3 viên/ngày X 5
Trang 11Vibrio cholerae Ciprofloxacin 1g liều duy nhất
Vibramycin 300mg liều duy nhất
Stronggyloides stercoralis Albendazol 400mg -1 viên/ngày X 3 ngày
Ivermectin 150-200mcg/kg liều duy nhất Tiabendazol 25mg/kg – 2 viân/ngày X 2 ngày, tối đa 1500mg/liều
Giun kim Mebendazol 100mg – 2 viên/ngày X 3
ngày
Cryptosporidium Paromomycin 500-1000mg – 3 viên/ngày
X 14 ngày Azithromycin 500mg -1 viên/ngày X 3 ngày
Cyclospora Cotrimoxazol 960mg – 3 viên/ngày X 14
ngày
Isospora belli Cotrimoxazol 960mg – 3 viên/ngày X 14
ngày
Trang 12Clostridium difficile (viêm đại
tràng giả màng)
Metronidazol 500mg – 3 viên/ngày X
7-10 ngày Vancomycin 125mg – 4 viên/ngày X 7-10 ngày
Trang 13Phụ lục 3 Nguyên nhân gây tiêu chảy cấp
Vi khuẩn Virus Ký sinh trùng Nguyên nhân khác
ETEC
Shigella
Campylobacter
jejuni
Salmonella
Aeromonas
Vibrio
E.coli
Clostridium
difficile
Rotavirus Norwalk virus CMV HIV
Giardia lamblia Entamoeba histolytica Cryptosporidium Isospora belli Cyclospora cayetanensis Trichomonas Nấm
Thuốc (colchicins, digitalin, nhuận tràng) Cường giáp
Sau táo bón Ngộ độc kim loại (đồng sulfat)