Chồng lắp trào ngược dạ dàythực quản và khó tiêu chức năng Từ cơ chế bệnh sinh đến điều trị PGS.TS.BS Đào Việt Hằng VTM2277496 (v1.0) Nội dung Dịch tễ học Cơ chế bệnh sinh và tiếp cận chẩn đoán Điều trị chồng lắp lắp GERD – khó tiêu VTM2277496 (v1.0) DỊCH TỄ CHỒNG LẮP GERD FD VTM2277496 (v1.0) Dịch tễ hiện tượng chồng lắp các RL chức năng tiêu hóa ◼ Hiện tượng chồng lắp của các RL chức năng đường tiêu hóa phổ biến trong đó hay gặp trùng lắp giữa GERD – FD – IBS ◼ Đặc điểm: các triệu chứng đa dạng nhưng khó nhận định và có thể nhầm ◼ Cần khai thác kĩ bệnh sử và có cái nhìn tổng thể VTM2277496 (v1.0) Dịch tễ chồng lắp GERDFD ❑ Dựa trên bộ câu hỏi lâm sàng: 50% có trùng lắp GERD FD trên các bệnh nhân GERD (tiêu chuẩn Rome III). ❑ Dựa trên nội soi: 28% có trùng lắp GERD và FD trên các bệnh nhân GERD. ❑ Dựa trên đo pH thực quản: 23% bệnh nhân FD có bất thường trên đo pH thực quản 24 giờ. Ở nhóm bn nóng rát chức năng (FH), tỉ lệ có FD cao hơn một cách có ý nghĩa (63%) Savarino E, Pohl D, de Bortoli N et al. Annals of Gastroenterology (2018) Zentilin P, et al. Gut. 2009;58:1185–1191. VTM2277496 (v1.0) Dịch tễ chồng lắp GERDFD Am J Gastroenterol 2020;115:1167–1182 PT gộp 15 NC cho thấy tỉ lệ chồng lắp GERDFD trong dân số: 7,41%, tỉ lệ bn GERD có triệu chứng FD 41,15%, tỉ lệ bn FD có triệu chứng GERD 31,32% VTM2277496 (v1.0) Dịch tễ chồng lắp GERDFD Tinh thần (mental component summary) Thể chất (physical component summary) VTM2277496 (v1.0) Dịch tễ chồng lắp GERDFD Vakil N et al, United European Gastroenterol J (2016) Bệnh nhân chồng lắp GERDFD mức độ biểu hiện triệu chứng nặng hơn so với GERD hoặc FD đơn thuần VTM2277496 (v1.0) Dịch tễ chồng lắp GERDFD ◼ Hướng dẫn của Hội tiêu hóa Châu Á – Thái Bình Dương 2022 chia các nhóm bệnh lý chồng lắp của FD thành 4 thể: 1. FD – GERD: nóng rát thượng vị hoặc đầy bụng sau ăn, liên quan tới ợ hơi, ợ chua, có thể có cả nuốt khó 2. EPS – IBS: đau thượng vị hoặc nóng rát, có liên quan tới bữa ăn, dễ chịu hơn sau khi đi ngoài hoặc đánh hơi, có kèm theo sự thay đổi số lần đi ngoài 3. PDS – IBS: đầy bụng, ợ hơi, đánh hơi 4. FD – Táo bón: đau thượng vịkhó chịu kèm theo đi ngoài ít hơn hoặc phân cứng hơn
Trang 1Chồng lắp trào ngược dạ dày-thực quản và
khó tiêu chức năng
Từ cơ chế bệnh sinh đến điều trị
PGS.TS.BS Đào Việt Hằng
Trang 2Nội dung
Dịch tễ học
Cơ chế bệnh sinh và tiếp cận chẩn đoán
Điều trị chồng lắp lắp GERD – khó tiêu
VTM2277496 (v1.0)
Trang 3DỊCH TỄ CHỒNG LẮP GERD - FD
Trang 4Dịch tễ hiện tượng chồng lắp các RL chức năng tiêu hóa
chức năng đường tiêu hóa phổ
biến trong đó hay gặp trùng lắp
giữa GERD – FD – IBS
Trang 5Dịch tễ chồng lắp GERD-FD
❑ Dựa trên bộ câu hỏi lâm sàng: 50% có
❑ Dựa trên nội soi: 28% có trùng lắp GERD
❑ Dựa trên đo pH thực quản:
Savarino E, Pohl D, Zentilin P, et al Gut 2009;58:1185–1191
Trang 6Dịch tễ chồng lắp GERD-FD
Am J Gastroenterol 2020;115:1167–1182
PT gộp 15 NC cho thấy tỉ lệ chồng lắp GERD-FD trong dân số: 7,41%, tỉ lệ bn GERD
có triệu chứng FD 41,15%, tỉ lệ bn FD có triệu chứng GERD 31,32%
VTM2277496 (v1.0)
Trang 8Dịch tễ chồng lắp GERD-FD
Vakil N et al, United European Gastroenterol J (2016)
Bệnh nhân chồng lắp GERD-FD mức độ biểu hiện triệu chứng nặng hơn so với GERD hoặc FD đơn thuần
VTM2277496 (v1.0)
Trang 92. EPS – IBS: đau thượng vị hoặc nóng rát, có liên quan tới bữa ăn, dễ chịu hơn sau khi đi
3. PDS – IBS: đầy bụng, ợ hơi, đánh hơi
4. FD – Táo bón: đau thượng vị/khó chịu kèm theo đi ngoài ít hơn hoặc phân cứng hơn
Trang 10Dịch tễ chồng lắp GERD-FD
Đồng thuận lấy ý kiến các chuyên gia - tỉ lệchồng lắp của FD với các bệnh lý RL chứcnăng khác tại các PK tiêu hóa: FD-GERD tỉ lệgặp nhiều nhất 30%
VTM2277496 (v1.0)
Trang 11Dịch tễ chồng lắp GERD-FD
GERD only
(n = 69)
FD only (n = 138)
Trang 12CƠ CHẾ BỆNH SINH CHỒNG LẮP GERD - FD
VTM2277496 (v1.0)
Trang 13Cơ chế bệnh sinh của GERD và FD
Đặc điểm chung về cơ chế bệnh sinh giữa GERD – FD: Có liên quan tới tình trạng giảm nhu động đường
tiêu hóa (giảm nhu động thực quản, chậm làm trống dạ dày), tăng nhận cảm tạng
Trang 14Cơ chế bệnh sinh của GERD và FD
trò điều hòa đáp ứng với acid, chất dẫn truyền thần kinh → quyết định khả năng nhận cảm của thực quản
- Tính đa hình thái của tiểu đơn vị GNB3
đã được chứng minh có liên quan tới FD
- NC này thực hiện trên 363 BN GERD được đo pH trở kháng 24 giờ so sánh với nhóm 373 người khỏe mạnh: GERD
có liên quan tới GNB3 C825T, đặc biệt ở nhóm biểu hiện tăng nhận cảm.
VTM2277496 (v1.0)
Trang 15Cơ chế bệnh sinh của GERD và FD
Am J Gastroenterol 2020;115:1167–1182
Tỉ lệ chậm làm trống dạ dày ở bn GERD
theo các nghiên cứu cao trên các đối tượng:
có triệu chứng điển hình, chẩn đoán xác
định bằng NS/đo pH trở kháng 24 giờ
Trang 16Cơ chế bệnh sinh của GERD và FD
Vanheel H et al Gut (2014)
Miwa H et al, J Gastroenterol (2019)
Các NC đã chỉ ra tình trạng tăng tính thấm của niêm mạc tá tràng đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của FD
VTM2277496 (v1.0)
Trang 17Cơ chế bệnh sinh của GERD và FD
- 1000 BN được chọn từ hệ thống dữ liệu Thụy Điển 1999-2001
- 887 BN theo dõi được tới năm 2010 (tỉ lệ trả lời phỏng vấn sau theo dõi 79%)
- NC bệnh chứng 213 đối tượng (FD và người khỏe mạnh): đánh giá MBH niêm mạc tá tràng tại thời điểm ban đầu và ghi nhận triệu chứng GERD mới xuất hiện
Trang 18Cơ chế bệnh sinh của GERD và FD
- FD và PDS có liên quan
tới sự xuất hiện GERD
- Tăng BC ái toan ở D2 tá
tràng là yếu tố liên quan
tới việc xuất hiện GERD ở
BN FD và PDS
VTM2277496 (v1.0)
Trang 19Vai trò của trục não ruột trong HC chồng lắp
19 Van Oudenhove, L et al (2016) Biopsychosocial Aspects of Functional Gastrointestinal Disorders Gastroenterology, S0016-5085(16)00218-3 Advance online publication
Tổn thương hệ thần kinh trung ương
Rối loạn lo âu Trầm cảm
Cảm thấy đau liên tục khi ngưng kích thích
Tăng nhạy cảm thực
quản Giảm ngưỡng chịu đau
Tương tác trục não – ruột
Trang 20Vai trò của trục não ruột trong HC chồng lắp
20 Farré, R., et al (2007) Critical role of stress in increased oesophageal mucosa permeability and dilated intercellular spaces Gut, 56(9), 1191–1197 https://doi.org/10.1136/gut.2006.113688
↑ tiếp xúc acid - pepsin niêm mạc thực quản Rối loạn tâm lý
VTM2277496 (v1.0)
Trang 21Lo âu trầm cảm trong hội chứng chồng lắp
thuần, BN chồng lắp FD/IBS cómức độ lo âu trầm cảm tăng lênđáng kể
Soon Young Lee et al Digestion 2009;79(3):196-201.
Wei Yi Lei et al J Formos Med Assoc 2019 Apr;118(4):797-806 doi: 10.1016/j.jfma.2018.12.002.
Trang 22Những điểm mới trong tiếp cận chẩn đoán – DDW 2023
dụng các bộ câu hỏi TCLS, nội soi, đo pH trở
kháng 24 giờ v.v ), DDW 2023 đề cập tới một số
thăm dò tiềm năng:
VTM2277496 (v1.0)
Trang 23Những điểm mới trong tiếp cận chẩn đoán – DDW 2023
Trang 24Những điểm mới trong tiếp cận chẩn đoán – DDW 2023
VTM2277496 (v1.0)
Trang 25Những điểm mới trong tiếp cận chẩn đoán – DDW 2023
Sử dụng phương pháp đánh giá phổ co bóp của
dạ dày phối hợp với thăm dò khả năng làm trống
dạ dày:
- Chia nhóm PDS/EPS/thể hỗn hợp
- Phân biệt FD/Liệt dạ dày/nguyên nhân khác
- Chỉ định điều trị phối hợp prokinetics
Trang 26Những điểm mới trong tiếp cận chẩn đoán – DDW 2023
- Với cách tiếp cận mới → chẩn đoán được thêm 40% các trường hợp, thay đổi quyết định điều trị 78% các trường hợp
- Sau 1 năm, chi phí cho mỗi bệnh nhân tiết kiệm được 5400usd/năm và cho hệ thống là 64%
VTM2277496 (v1.0)
Trang 27Những điểm mới trong tiếp cận chẩn đoán – DDW 2023
Kĩ thuật: đưa catheter đầu có gắn bóng bơm để đánh giá khả năng giãn nở của dạ dày và lập bản đồ màu dựa trên tín hiệu song co bóp thu nhận được → Ưu
điểm: đánh giá chính xác theo vị trí
Trang 28Những điểm mới trong tiếp cận chẩn đoán – DDW 2023
Kĩ thuật: hệ thống các miếng dán không dây ghi nhận
sóng co bóp của đường tiêu hóa (dạ dày, ruột non, đại
tràng) trong 6 ngày
Chỉ định: BN FD, liệt dạ dày, nôn
VTM2277496 (v1.0)
Trang 29Những điểm mới trong tiếp cận chẩn đoán – DDW 2023
Trang 30ĐIỀU TRỊ CHỒNG LẮP GERD – FD
VTM2277496 (v1.0)
Trang 31Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
4 điểm chính trong cơ chế bệnh sinh của các
HC RLCN đường tiêu hóa:
- RL vận động
- RL nhận cảm
- Tình trạng viêm
đổi hệ vi khuẩn
Trang 32Tiếp cận thăm dò và điều trị GERD
VTM2277496 (v1.0)
Trang 33Tiếp cận thăm dò và điều trị GERD
GERD phát triển khi có sự mất cân bằng giữa các cơn trào ngược (reflux burden)
• Nhạy cảm-ngoại vi/trung tâm
• Các căng thẳng thần kinh
tâm-Trào ngược (-) baclofen
Áp lực LES thấp # của cơn
trào ngược
Độ acid dịch
dạ dày
Thanh thải acid
Đề kháng mô
Thuốc điều hòa nhu động:
Bethanecol, mosapride, domeperidone, metoclopramide
Túi acid Chức năng
nhu động
Phẫu thuật
Thoát vị hoành
Alginate
Esoxx X
X
Trang 34PPI là chọn lựa hiệu quả nhất trong
điều trị bệnh nhân bị viêm trào ngược
Trang 35Vai trò của PPI trong điều trị GERD
Trang 36Vai trò của PPI trong điều trị GERD
PPI ưu việt hơn hẳn trong liền tổn thương và
giảm triệu chứng
VTM2277496 (v1.0)
Trang 37Vai trò của PPI trong HC chồng lắp
diễn biến >3 tháng
Kriengkirakul C et al J Neurogastroenterol Motil 2012;18(2):174-180
Trang 38Vai trò của PPI trong HC chồng lắp
Vanheel H, et al Gut 2014;63:262–271 doi:10.1136/gutjnl-2012-303857 Int J Mol Sci 2021, 22, 13609
VTM2277496 (v1.0)
Trang 39Vai trò của PPI trong HC chồng lắp
ứng sau 8 tuần điều trị
đáp ứng sau 8 tuần điều trị
Moayyedi P et al Am J Gastroenterol 2017
Trang 40Vai trò của prokinetics trong GERD
Lin S et al J Neurogastroenterol Motil 2019 doi:10.5056/jnm19081
VTM2277496 (v1.0)
Trang 41Vai trò của prokinetics trong GERD
Trang 42• Itopride làm tăng áp lực co bópcủa thực quản tại đoạn 2 và 3
• Itopride làm tăng trương lực LES
Koshino K, et al Esophagus 2011.107
VTM2277496 (v1.0)
Trang 43Vai trò của prokinetics trong GERD
Điều trị kết hợp PPI với prokinetics
Trang 44Vai trò của prokinetics trong GERD
44 VTM2277496 (v1.0)
Trang 45Vai trò của prokinetics trong GERD
Trang 46Vai trò của prokinetics trong GERD
46 VTM2277496 (v1.0)
Trang 47Vai trò của prokinetics trong FD
Trang 48Prokinetics giảm sóng chậm dạ dày sau ăn
Hyun Chul Lim, et al World J Gastroenterol 2012 November 7; 18(41): 5948-5956
VTM2277496 (v1.0)
Trang 49Vai trò của prokinetics trong FD
◼ PT gộp – 2017
◼ Prokinetics – hiệu quả cải thiện triệu chứng khó
tiêu trên cả 2 type FD
◼ Không có sự khác biệt giữa các prokinetic
◼ Cả nhóm BN châu Âu – châu Á đều đáp ứng
nhưng BN châu Á đáp ứng tốt hơn
Trang 50Vai trò của phối hợp PPI – prokinetics trong HC chồng lắp
trong 8 tuần điều trị
• Can thiệp: kết hợp Pantoprazole 40
Trang 51Vai trò của phối hợp PPI – prokinetics trong HC chồng lắp
according to symptom subset.
Level of evidence: low Grade of recommendation: suggest Consensus level: 100%
Trang 52Vai trò của nhóm thuốc điều hòa thần kinh
53 VTM2277496 (v1.0)
Trang 53◼ Chồng lắp GERD-FD: tỉ lệ gặp cao, các triệu chứng bệnh nặng hơn, chất lượng cuộc sống kém hơn so với nhóm BN chỉ mắc GERD hoặc FD
đường tiêu hóa, chậm làm trống dạ dày và “trục não-ruột”
thuận tiện trong theo dõi, tuy nhiên cần thêm nhiều dữ liệu thực tế
HC chồng lắp đặc biệt đối với thể PDS
Take-home messages
Trang 54THANK YOU FOR YOUR ATTENTION
VTM2277496 (v1.0)