NỘI DUNG 1. Nhắc lại 2. Đồng thuận của Hội Khoa học Tiêu hoá Việt Nam 3. Cập nhật về Khó tiêu chức năng VTM2277508 (v1.0) NHẮC LẠI VTM2277508 (v1.0) ROME IV Stanghellini et al, Gastroenterology 2016; 150: 13801392 Rai RR et al. Int J Adv Med. 2021 Sep;8(9):14421449 VTM2277508 (v1.0) VTM2277508 (v1.0) ĐỒNG THUẬN KTCN CỦA HỘI KHOA HỌC TIÊU HOÁ VIỆT NAM Dấu hiệu báo động • Chảy máu tiêu hoá trên, • Thiếu máu thiếu sắt không do NN khác, • Giảm cân không rõ NN (> 10% trọng lượng cơ thể); • Nôn liên tục không rõ NN (nôn > 10 lần trong 24 giờ hoặc nôn sau mỗi bữa ăn), • Nuốt khó mới xuất hiện hay tiến triển, nuốt đau • U hay hạch bất thường • Tiền căn gia đình mắc ung thư đường tiêu hóa trên VTM2277508 (v1.0) Tuyên bố 4 Các xét nghiệm có ích khác bao gồm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, sinh hóa máu (creatinine, điện giải đồ, đường huyết đói, chức năng tuyến giáp và sinh hoá gan), xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng và siêu âm bụng nên thực hiện ở người bệnh bị KTCN (sơ đồ 1). • Mức độ chứng cứ: trung bình • Mức độ khuyến cáo: mạnh • Mức độ đồng thuận:96,87%
Trang 3NHẮC LẠI
VTM2277508 (v1.0)
Trang 4Stanghellini et al, Gastroenterology 2016; 150: 1380-1392 Rai RR et al Int J Adv Med 2021 Sep;8(9):1442-1449 VTM2277508 (v1.0)
Trang 6ĐỒNG THUẬN KTCN CỦA HỘI KHOA HỌC TIÊU HOÁ VIỆT NAM
Dấu hiệu báo động
• Chảy máu tiêu hoá trên,
• Thiếu máu thiếu sắt không do NN khác,
• Giảm cân không rõ NN (> 10% trọng lượng cơ thể);
• Nôn liên tục không rõ NN (nôn > 10 lần trong 24 giờ hoặc nôn sau mỗi bữa ăn),
• Nuốt khó mới xuất hiện hay tiến triển, nuốt đau
• U hay hạch bất thường
• Tiền căn gia đình mắc ung thư đường tiêu hóa trên
VTM2277508 (v1.0)
Trang 7Tuyên bố 4
Các xét nghiệm có ích khác bao gồm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, sinh hóa máu (creatinine, điện giải đồ, đường huyết đói, chức năng tuyến giáp và sinh hoá gan), xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng và siêu
âm bụng nên thực hiện ở người bệnh bị KTCN (sơ đồ 1).
• Mức độ chứng cứ: trung bình
• Mức độ khuyến cáo: mạnh
• Mức độ đồng thuận:96,87%
VTM2277508 (v1.0)
Trang 11Thuốc Cơ chế Liều Khuyến cáo Tác dụng phụ
Metoclopramide Đối kháng thụ thể dopamin
D2, đồng vận thủ thể 5-HT4
5 – 10mg
3 lần/ngày (tối đa 30 mg/ngày)
Tối đa 5 ngày, liều tối đa:
0,5mg/kg/ngày (người lớn
và trẻ em)
Triệu chứng ngoại tháp, nữhóa tuyến vú, tiết sữa bấtthường, kinh nguyệt khôngđều
Domperidone Đối kháng thụ thể dopamin
D2
10mg
3 lần/ngày(tối đa 30 mg/ngày)
Tối đa 1 tuần
Nữ hóa tuyến vú, tiết sữa bấtthường, kinh nguyệt khôngđều, kéo dài QTc
Itopride
Đối kháng thụ thể dopamin D2, ức chế men
DA9701 (Motilitone)
Đối kháng thụ thể dopamin D2, đồng vận thủ thể 5-HT4, 5-HT1A, 5-HT1B
30mg
3 lần/ngày Chiết xuất từ thực vật
PROKINETICS
VTM2277508 (v1.0)
Trang 12MỘT SỐ PROKINETIC TẠI VN
Domperidone chỉ sử dụng trong nôn và buồn nôn
Thời gian điều trị tối đa
< 7 ngày
VTM2277508 (v1.0)
Trang 13MỘT SỐ PROKINETIC TẠI VN
Itopride không ảnh hưởng lên khoảng QT Itopride ít nguy cơ tương tác thuốc
Itopride Giả dược
Khoảng QTc (Trung bình) trên giây
1 Gupta, V et al (2005)12 207-210
2 Mushiroda, T et al Drug metabolism and disposition: the biological fate of chemicals vol 28,10 (2000): 1231-7.
DomperidonMosaprideCisaprideMetochlopramide
CYP (Cytochrome P450)
FMO (Flavin Mono Oxygenase)
VTM2277508 (v1.0)
Trang 14ITOPRIDE ĐẠT CHI PHÍ – HIỆU QUẢ TRONG ĐIỀU TRỊ KHÓ TIÊU SO VỚI PLACEBO
(1) QALY tăng thêm
(so với giả dược)
(2) Chi phí điều trị tăng thêm
(so với giả dược)
ICER
= (2)/(1)
USD 1 – 3 x GDP1 (VND) Vietnam GDP
trên đầu người 2785.70 64.071.100 – 192.213.300
❑ Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân mới, được chẩn đoán khó tiêu chức năng tại Việt Nam.
❑ Thuốc can thiệp: Itopride hydrochloride, 50mg ba lần mỗi ngày.
❑ Thuốc so sánh: Giả dược
❑ Kết quả đầu ra: ICER (chi phí phải chi trả thêm cho 1 đơn vị hiệu quả tăng thêm)
❑ Tiêu chí đánh giá: Thuốc được xem là đạt chi phí hiệu quả khi ICER ≤ 3GDP
Kết quả mô hình hóa trong 10 năm
ICER < GDP
Itopride đạt chi phí
– hiệu quả
*QALY: số năm sống có chất lượng
Cost-utility of itopride hydrochloride for the treatment of functional dyspepsia in Vietnam (2023) Phân tích chi phí – hiệu quả của Itopride hydrochloride trong điều trị khó tiêu chức năng ở Việt Nam (2023)
VTM2277508 (v1.0)
Trang 15CHỐNG TRẦM CẢM 3 VÒNG
• Nên bắt đầu liều thấp (ví dụ, amitriptyline 10 mg hoặc desipramine 25 mg
trước ngủ), có thể tăng lên mỗi 2 tuần nếu không đáp ứng
• Liều 20 đến 30 mg là đủ ở đa số BN và không nên > 75 mg
• Liều cao hơn có thể không tăng hiệu quả→ ngầy ngật ban ngày và tác dụng phụ do kháng cholinergic
• Xem xét tiếp tục thuốc chống trầm cảm 3 vòng 8 đến 12 tuần trước khi ngừng nếu không hiệu quả
• Nếu BN đáp ứng thuốc chống trầm cảm 3 vòng trong vài tuần, xem xét tiếp tục thuốc trong khoảng 6 tháng rồi thử ngừng thuốc
Ford AC, Luthra P, Tack J et al Gut 2016;66:411–20
VTM2277508 (v1.0)
Trang 16Tuyên bố 11
Người bệnh KTCN nên điều trị PPI và/hoặc thuốc trợ
vận động trong 8 tuần, nếu không đáp ứng cần đánh
giá kỹ lưỡng lần nữa và xem xét có thể sử dụng thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
• Mức độ chứng cứ: trung bình
• Mức độ khuyến cáo mạnh
• Mức độ đồng thuận 100%
VTM2277508 (v1.0)
Trang 17CẬP NHẬT VỀ KHÓ TIÊU CHỨC NĂNG
Brian E Lacy, et al (2023) Expert Review of Gastroenterology & Hepatology, 17:1, 9-20,
VTM2277508 (v1.0)
Trang 19Lucas Wauters, et al Gastroenterology 2021 Apr;160(5):1521-1531.e9.
VTM2277508 (v1.0)
Trang 20Abbreviations: FD4,
FITC-Dextran 4kDa; FD, functional dyspepsia;
hsCRP, high-sensitivity CRP; HV, healthy
volunteer; IEL, epithelial lymphocyte;
intra-LBP, LPS-binding protein;
PSS, perceived stress score
Lucas Wauters, et al Gastroenterology 2021 Apr;160(5):1521-1531.e9
Giảm bạch cầu ái toan tá tràng, tế bào mast, tính thấm và awakening cortisol nước bọt sau liệu pháp PPI
thông thường ở KTCN Hơn nữa, việc giảm bạch cầu ái toan tá tràng có liên quan đến những thay đổi đáp
ứng awakening cortisol nước bọt sau khi PPI hỗ trợ tín hiệu não-ruột.
VTM2277508 (v1.0)
Trang 21GE Port J Gastroenterol 2023;30:86–97
VTM2277508 (v1.0)
Trang 22Wauters L, et al Gut 2019;0:1–10 doi:10.1136/gutjnl-2019-318536
VTM2277508 (v1.0)
Trang 23Georgios Tziatzios, et al Microorganisms 2023, 11, 351
VTM2277508 (v1.0)
Trang 24Georgios Tziatzios, et al Microorganisms 2023, 11, 351
KẾT LUẬN: Mặc dù bằng chứng khuyến cáo sử dụng probiotics điều trị
KTCN đang thiếu, nên lựa chọn probiotics khi xem xét chiến lược tối
ưu hóa điều trị KTCN
VTM2277508 (v1.0)
Trang 25Aliment Pharmacol Ther 2017; 45: 767–776
Rifaximin was also superior to placebo in providing adequate relief of
belching and post-prandial full- ness/bloating (PPF) in subjects at week 4
VTM2277508 (v1.0)
Trang 26Georgios Tziatzios, et al Microorganisms 2023, 11, 351
VTM2277508 (v1.0)
Trang 27•In book: Progress in Gastroenterology and Hepatology 2023
VTM2277508 (v1.0)
Trang 28Black CJ, et al Gut 2022;0:1–27 doi:10.1136/gutjnl-2022-327737
VTM2277508 (v1.0)
Trang 29Journal of Gastroenterology and Hepatology 38 (2023) 197–209
VTM2277508 (v1.0)
Trang 30Journal of Gastroenterology and Hepatology 38 (2023) 197–209
VTM2277508 (v1.0)
Trang 31Journal of Gastroenterology and Hepatology 38 (2023) 197–209
VTM2277508 (v1.0)
Trang 32- Bên cạnh các phương pháp được khuyến cáo (Chế độ ăn, lối sống, PPI, Prokinetics, chống trầm cảm 3 vòng, điều trị tâm lý), probiotics, rifaximin và một số thuốc điều hoà TK khác gần đây được chứng minh
có hiệu quả
VTM2277508 (v1.0)
Trang 33TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
VTM2277508 (v1.0)