Tiêu chảy là gánh nặng rất lớn cho toàn xã hội về sức khỏe cộng đồng và cả về ngân sách quốc gia. Biolac rút ngắn thời gian ngừng tiêu chảy trung bình 0,8 ngày và thời gian điều trị trung bình 0,4 ngày trên nhóm bệnh nhân tiêu chảy cấp. Biolac cải thiện triệu chứng tiêu chảy sau 3 ngày điều trị ở cả hai nhóm tiêu chảy cấp (38% so với 20%) và rối loạn tiêu hoá sau sử dụng kháng sinh (16% so với 8%), dù rằng sự khác biệt không tìm thấy có ý nghĩa thống kê. Biolac không làm cải thiện các triệu chứng kèm theo khi tiêu chảy (đau bụng, đầy hơi, khó tiêu,…) trên cả hai nhóm bệnh nhân tiêu chảy cấp và rối loạn tiêu hoá sau sử dụng kháng sinh
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG MEN TIÊU HÓA BIOLAC TRONG ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CẤP & RỐI LỌAN
TIÊU HÓA Ở TRẺ EM
Phạm Thị Ngọc Tuyết và tập thể khoa Tiêu Hóa 2
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ (1)
Tiêu chảy gây thương tật & tử vong cho trẻ em
Thế giới: gây 1 tỉ ca bệnh, 3-5 tr tử vong / năm
Tiêu chảy ↔ SDD ↔ nhiễm trùng: tỉ lệ tử vong cao
BV phải dành 30% số giường cho trẻ tiêu chảy ở
nước đang phát triển
Tiêu chảy là gánh nặng rất lớn cho
toàn xã hội về sức khỏe cộng đồng và cả về ngân sách quốc gia.
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ (2)
Điều trị tiêu chảy ở trẻ em
- Ngăn ngừa mất nước
- Bù nước và điện giải khi có dấu mất nước.
- Dinh dưỡng
- Sử dụng kháng sinh hợp lý
- Phối hợp bổ xung Probiotic, là thức ăn có vi khuẩn sống
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ (3)
VK sống trong Probiotic tái lập cân bằng hệ sinh
thái ruột
Thành phần của Biolac: 1 gói/1g chứa:
- Lactobacillus acidophilus : 106- 107 CFU
- Lactobacillus kefir : 106- 107 CFU
- Lactobacillus sporogenes : 106- 107 CFU
Trang 5 Câu hỏi nghiên cứu:
1 Vai trò của Biolac trong điều trị tiêu chảy cấp & rối lọan tiêu hóa do sử dụng kháng sinh ở trẻ em ?
2 Biolac , men tiêu hóa sx tại VN (Công ty Vacxin & sinh phẩm số 2 Nha Trang Khánh Hòa) có thể thay thế các men tiêu hóa nhập khẩu khác không?
Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định hiệu lực của Biolac trong điều trị tiêu chảy cấp và rối lọan tiêu hóa do dùng KS ở trẻ em
Trang 6MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT
Xác định số ngày trung bình ngừng tiêu chảy, ngừng các t/c
LS ở 2 nhóm tiêu chảy cấp, có và không được điều trị với
biolac.
Xác định tỉ lệ có cải thiện của các t/c LS ở 2 nhóm tiêu chảy
có và không được điều trị với biolac.
Xác định số ngày trung bình ngừng tiêu chảy, ngừng các t/c
LS ở 2 nhóm RLTH do sử dụng KS, có và không được điều trị với biolac.
Xác định tỉ lệ có cải thiện của các t/c LS ở hai nhóm RLTH do
sử dụng KS, có và không được điều trị với biolac.
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
– Tiêu chảy: nguyên nhân hàng đầu gây
thương tật & tử vong cho trẻ em
– Gây 1 tỉ trường hợp bệnh và 3 đến 5 triệu tử vong do tiêu chảy/ năm
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Khoảng 30% số giường bệnh ở các bệnh
viện nhi tại các nước đang phát triển là dành cho trẻ bị tiêu chảy
Liên hệ luẩn quẩn giữa tiêu chảy, suy dinh dưỡng và nhiễm trùng làm cho tỉ lệ tử vong tăng cao
• Tiêu chảy là gánh nặng rất lớn cho xã hội về mặt sức khỏe cộng đồng và cả về ngân sách quốc gia
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Thị trường dược phẩm nước ta có rất nhiều loại men tiêu hóa được nhập khẩu như
Bioflor, Antibio, Lacteol fort… giá thành cao
ít phù hợp cho điều trị đại đa số bệnh nhân Nghiên cứu sản xuất trong nước và đưa vào sử dụng một loại men tiêu hóa với tính hữu hiệu cao để phòng ngừa và điều trị một số bệnh lý tiêu hóa là cần thiết
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này để xác định tác dụng của men Biolac của Công ty Vacxin và Sinh phẩm số 2 Nha
Trang Khánh Hòa trong tiêu chảy cấp, rối loạn tiêu hóa, đầy bụng khó tiêu do dùng kháng sinh ở trẻ em Triển vọng kết quả
nghiên cứu sẽ được đưa vào sử dụng tại các
cơ sở y tế Nhi khoa trong nước
Trang 11HỆ VI KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT
Có hơn 400 chủng loài vi khuẩn khác nhau tập
trung chủ yếu ở đường ruột , số lượng khoảng1000
tỉ con trong mỗi gam phân
Hệ sinh vật đường ruột là một yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ con người
Ruột của bào thai trong bụng mẹ không chứa các vi khuẩn Khi sinh ra, trẻ nuốt thực phẩm và nhanh
chóng nhiễm nhiều loại vi khuẩn khác nhau
Trang 12HỆ VI KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT
Thành phần hệ sinh thái đường ruột chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhiều loại thức ăn mà trẻ ăn vào
Sự vượt trội của Bifidobacteria ở trẻ bú sữa mẹ đã
được chứng minh là một trong những yếu tố chính giúp trẻ có khả năng đề kháng tốt hơn đối với
những bệnh nhiễm trùng đường ruột
Khi thôi uống sữa và ăn các loại thực phẩm khác, các chủng loại vi khuẩn ở trẻ sẽ phát triển giống
như ở người lớn
Trang 13HỆ VI KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT
Sự tăng trưởng vượt trội các loài vi khuẩn có hại như E.coli,
Salmonella, Giardia, Shigella hay Staphylococcus có thể gây
nên các triệu chứng đầy hơi, táo bón, và/hoặc tiêu chảy
Nếu sự mất cân bằng không được điều chỉnh và các triệu chứng vẫn tiếp diễn, có thể dẫn đến tình trạng viêm dạ dày- ruột mạn tính và các bệnh lý tiêu hoá nghiêm trọng như hội chứng đại tràng kích thích (IBS), viêm loét đại tràng, và
thậm chí ung thư đại tràng
Tình trạng nhiễm khuẩn cũng tạo điều kiện cho sự phóng thích độc tố vào máu, góp phần gây nên các rối loạn thần kinh, chàm (eczema), viêm khớp, và các rối loạn miễn dịch khác nhau
Trang 14TIÊU CHẢY CẤP
Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây thương tật và tử vong cho trẻ em
Nhiễm trùng đường tiêu hoá gây ra các triệu chứng tại đường tiêu hoá cũng như các biến chứng ngoài đường tiêu hoá, bao gồm các
biểu hiện thần kinh
Trang 15TIÊU CHẢY CẤP
Những mục tiêu chính khi tiếp cận một trẻ bị tiêu chảy cấp:
– Đánh giá độ mất nước và bù nước điện giải
– Ngăn chặn sự lan toả của tác nhân gây bệnh
– Xác định tác nhân gây bệnh và chỉ định điều trị đặc hiệu nếu có
Trang 16TIÊU CHẢY CẤP
Điều trị tiêu chảy ở trẻ em dựa vào một số nguyên tắc chính sau đây:
– Ngăn ngừa mất nước nếu bệnh nhân chưa có dấu mất nước.
– Bù nước và điện giải tức thì bằng đường uống hoặc
đường truyền tĩnh mạch khi có dấu mất nước.
– Dinh dưỡng đầy đủ và thích hợp trong khi và sau khi bị tiêu chảy.
– Sử dụng hợp lý các loại kháng sinh
– Hiện nay, phối hợp bổ sung một số thành phần của
probiotic, là thức ăn có vi khuẩn sống, được sử dụng
ngày càng phổ biến
Trang 17Probiotics là nhóm vi khuẩn sống có lợi
trực tiếp đối với hệ sinh thái ruột già:
– Tăng cường hệ miễn dịch
– Tác động kháng khuẩn, ức chế tác nhân gây
bệnh đường ruột và độc tố thức ăn
– Cải thiện chức năng đường tiêu hoá, cân bằng
hệ sinh thái đường ruột, giảm táo bón và cải thiện vận động ruột
Trang 18– Điều trị tiêu chảy nhũ nhi, tiêu chảy trên người
đi du lịch và tiêu chảy do dùng kháng sinh
– Làm giảm cholesterol máu, điều chỉnh tiểu
đường và ngăn ngừa loãng xương
– Tăng tổng hợp và hấp thu vitamin, khoáng chất, và amino acids
– Thanh lọc độc tố vào máu
– Ngăn ngừa nhiễm khuẩn vi khuẩn có hại
Trang 19SẢN PHẨM BIOLAC
Thành phần của Biolac:
Trong 1 đơn vị đóng gói 1g có chứa:
– Lactobacillus acidophilus : 106- 107 CFU
– Lactobacillus kefir : 106- 107 CFU
– Lactobacillus sporogenes : 106- 107 CFU
Trang 20NGHIÊN CỨU:
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Xác định hiệu lực của Biolac trong điều trị tiêu chảy cấp và rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
Trang 21MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT
Xác định số ngày trung bình ngừng tiêu chảy ở hai nhóm trẻ tiêu chảy cấp, có và không được điều trị với Biolac.
Xác định tỉ lệ có cải thiện của các triệu chứng lâm sàng ở hai nhóm tiêu chảy có và không được điều trị với Biolac.
Xác định số ngày trung bình ngừng các triệu chứng lâm sàng ở hai nhóm tiêu chảy có và không được điều trị với Biolac.
Xác định số ngày trung bình ngừng tiêu chảy ở hai nhóm trẻ rối loạn tiêu hóa do sử dụng kháng sinh, có và không được điều trị với Biolac.
Xác định tỉ lệ có cải thiện của các triệu chứng lâm sàng ở hai nhóm rối loạn tiêu hóa do sử dụng kháng sinh, có và không
được điều trị với Biolac.
Xác định số ngày trung bình ngừng các triệu chứng lâm sàng ở hai nhóm rối loạn tiêu hóa do sử dụng kháng sinh, có và không được điều trị với Biolac
Trang 22NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA
BIOLAC TRÊN TRẺ TIÊU CHẢY CẤP
Trang 23PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu:
– Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm
chứng (không làm mù)
Phác đồ:
– Phác đồ chuẩn: bù nước, điện giải, sinh tố
– Phác đồ thử nghiệm: bù nước, điện giải, sinh tố
+ Biolac
Trang 24PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
– 1 = số ngày trung bình hết tiêu chảy của phác đồ Biolac ≤ 5 ngày
– 2 = số ngày trung bình hết tiêu chảy của phác đồ chuẩn ≤ 7 ngày
– p2 = phương sai gộp
p = 4, và suy ra cở mẫu
n = 4(1,96 + 1,28) 2 /2=20,9 # 21 bệnh nhân tiêu chảy cấp cho mỗi nhóm, có thể làm tròn thành 25.
Trang 25TIÊU CHÍ CHỌN MẪU
Tiêu chí đưa vào:
– Bệnh nhân nhập vào khoa Tiêu Hóa 2 vì tiêu chảy cấp
(tiêu phân tóe nước > 2 lần trong 24 giờ và tiêu chảy
< 14 ngày)
– Bệnh nhân ≥ 4 tháng tuổi
– Không có dấu mất nước nặng: không có 2 trong 4 dấu
hiệu sau: (1) li bì hoặc hôn mê, (2) mắt trũng, (3)
không uống được hoặc uống rất kém, (4) nếp véo da mất rất chậm
Tiêu chí loại:
– Không đồng ý tham gia nghiên cứu
– Bệnh nhiễm trùng
– Bệnh mãn tính
Trang 26THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ KIỆN
Thu thập dữ kiện
– Phân bổ ngẫu nhiên sử dụng khối 4 bệnh nhân với 6 tổ
hợp AABB (số 1), ABAB (số 2), ABBA (số 3), BBAA (số 4), BABA (số 5), BAAB (số 6), với 6 số ngẫu nhiên từ 1 đến 6 để chọn tổ hợp cho một nhóm 4 bệnh nhân liên tiếp.
Phân tích dữ kiện:
– Sử dụng phần mềm thống kê STATA 8.0
– So sánh 2 số trung bình với phép kiểm t.
– So sánh 2 tỉ lệ với phép kiểm χ2 hoặc phép kiểm định
chính xác Fisher
– Phân tích theo chủ định điều trị (intention to treat)
Trang 27NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA
BIOLAC TRÊN TRẺ RỐI LOẠN TIÊU
HÓA SAU SỬ DỤNG KHÁNG SINH
Trang 28THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
VÀ PHÁC ĐỒ
Thiết kế nghiên cứu:
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng (không làm mù)
Trang 29Cỡ mẫu cho mỗi nhóm là 21 bệnh nhi rối loạn tiêu
hoá sau sử dụng kháng sinh; có thể làm tròn
thành 25 bệnh cho mỗi nhóm
Trang 30TIÊU CHÍ CHỌN MẪU
Tiêu chí đưa vào:
– Bệnh nhân nhập vào khoa Tiêu Hóa 2 vì rối loạn tiêu hóa (có tiêu lỏng hoặc ói mửa hoặc đầy bụng, khó tiêu) sau dùng kháng sinh.
– Bệnh nhân ≥ 4 tháng tuổi
– Không có dấu mất nước nặng: không có 2 trong 4 dấu hiệu sau: (1) li bì hoặc hôn mê, (2) mắt trũng, (3) không uống được hoặc uống rất kém, (4) nếp véo da mất rất chậm
Tiêu chí lọai:
– Không đồng ý tham gia nghiên cứu
– Bệnh nhiễm trùng
– Bệnh mãn tính
Trang 31THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ KIỆN
Thu thập dữ kiện:
Phân bổ ngẫu nhiên sử dụng khối 4 bệnh nhân với 6 tổ hợp AABB (số 1), ABAB (số 2), ABBA (số 3), BBAA (số 4), BABA (số 5), BAAB (số 6), với 6 số ngẫu nhiên từ 1 đến 6 để chọn tổ hợp cho một nhóm 4 bệnh nhân liên tiếp.
Phân tích dữ kiện:
– Sử dụng phần mềm thống kê STATA 8.0
– So sánh 2 số trung bình với phép kiểm t.
– So sánh 2 tỉ lệ với phép kiểm χ2 hoặc phép kiểm định
chính xác Fisher
– Phân tích theo chủ định điều trị (intention to treat)
Trang 32KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 33TÁC DỤNG CỦA BIOLAC TRÊN NHÓM TRẺ TIÊU CHẢY CẤP
Trong thời gian từ tháng 6/2005 đến tháng 12/2005, tổng cộng có 49 bệnh nhân tiêu chảy cấp nhập
khoa Tiêu Hoá 2 bệnh viện Nhi Đồng 2 thoả tiêu chí chọn mẫu và đồng ý tham gia nghiên cứu được chọn và phân bố ngẫu nhiên vào hai nhóm điều trị như sau:
– Nhóm không Biolac (24 bệnh nhân): điều trị theo phác đồ chuẩn (bù nước, điện giải, sinh tố).
– Nhóm Biolac (25 bệnh nhân): điều trị theo phác đồ thử nghiệm (bù nước, điện giải, sinh tố và Biolac)
Trang 34ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC NHÓM BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY
Nam
Tuổi (tháng)
Tuổi trung vị
Tuổi nhỏ nhất
Tuổi lớn nhất
10 5 37
11 5 31 Nơi cư trú
Tp.HCM
Tình trạng kinh tế gia đình
Trang 35ĐẶC ĐIỂM TIÊU CHẢY KHI NHẬP VIỆN CỦA NHÓM BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY
Thời gian tiêu chảy trung bình
trước khi nhập viện ± độ lệch
Trang 36ĐẶC ĐIỂM CÁC TRIỆU CHỨNG KÈM THEO KHI NHẬP VIỆN CỦA NHÓM BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY CẤP
Trang 37KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM PHÂN TRƯỚC ĐIỀU
TRỊ CỦA NHÓM BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY CẤP
Xét nghiệm phân
Trang 38THỜI GIAN CẢI THIỆN CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA NHÓM BỆNH NHI TIÊU
Số ngày điều trị trung
bình ± độ lệch chuẩn
Số ngày ngừng tiêu chảy
trung bình ± độ lệch
(*) p = 0,36 - (**) p = 0,057
Trang 39DIỄN TIẾN TIÊU CHẢY TRÊN NHÓM BỆNH NHI TIÊU CHẢY CẤP PHÁC ĐỒ CÓ BIOLAC
Phác đồ có Biolac
0 10
Trang 40ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA BIOLAC TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY
CẤP
Nhóm không Biolac
(n, %)
Nhóm Biolac (n, %) RR (khoảng tin cậy 95%)
Ngừng tiêu chảy sau
Ngừng các triệu
chứng kèm theo sau
Phân tầng theo số
lần tiêu chảy khi
(*) Phân tầng theo số lần tiêu chảy khi nhập viện ≤ 6 lần/ngày hoặc > 6
lần/ngày
Trang 41TÁC DỤNG CỦA BIOLAC TRÊN NHÓM TRẺ RỐI LOẠN TIÊU HOÁ DO KHÁNG SINH
Trong thời gian từ tháng 6/2005 đến tháng 12/2005, tổng cộng có 50 bệnh nhân tiêu chảy cấp sau sử
dụng kháng sinh nhập khoa Tiêu Hoá 2 bệnh viện Nhi Đồng 2 thoả tiêu chí chọn mẫu và đồng ý tham gia nghiên cứu được chọn và phân bố ngẫu nhiên vào hai nhóm điều trị như sau:
– Nhóm không Biolac (25 bệnh nhân): điều trị theo phác đồ chuẩn (bù nước, điện giải, sinh tố).
– Nhóm Biolac (25 bệnh nhân): điều trị theo phác đồ thử nghiệm (bù nước, điện giải, sinh tố và Biolac)
Trang 42ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC NHÓM BỆNH NHÂN
RỐI LOẠN TIÊU HOÁ DO KHÁNG SINH
Nhóm không Biolac (*)
(*)
n = 25 Giới tính (tần số, %) (**)
Nam
Tuổi (tháng)
Tuổi trung vị
Tuổi nhỏ nhất
Tuổi lớn nhất
14 5 72
15 5 96 Nơi cư trú
Tp.HCM
Tình trạng kinh tế gia đình
Trang 43ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG KHI NHẬP VIỆN CỦA NHÓM BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TIÊU HÓA DO KHÁNG SINH
Nhóm không Biolac (*)
n = 25
Nhóm Biolac (*)
n = 25 Số lần tiêu chảy/ngày
Trang 44ĐẶC ĐIỂM CÁC TRIỆU CHỨNG KÈM THEO KHI NHẬP VIỆN CỦA NHÓM BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TIÊU HOÁ DO KHÁNG SINH
Trang 45KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM PHÂN TRƯỚC ĐIỀU TRỊ CỦA NHÓM BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TIÊU HOÁ DO KHÁNG SINH
Trang 46THỜI GIAN CẢI THIỆN CÁC TRIỆU CHỨNG
LÂM SÀNG Ở NHÓM BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TIÊU HOÁ DO KHÁNG SINH
Nhóm không Biolac (*)
n = 25
Nhóm Biolac (*)
n = 25
Số ngày điều trị trung
Số ngày ngừng tiêu
chảy trung bình ± độ
(*) Sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê
Trang 47DIỄN TIẾN TIÊU CHẢY TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TIÊU HOÁ ĐIỀU TRỊ THEO PHÁC ĐỒ KHÔNG BIOLAC
Phác đồ không Biolac
Trang 48DIỄN TIẾN TIÊU CHẢY TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TIÊU HOÁ ĐIỀU TRỊ THEO PHÁC ĐỒ CÓ BIOLAC
Phác đồ có Biolac
Trang 49ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA BIOLAC
TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TIÊU HÓA DO KHÁNG SINH
Nhóm không Biolac
(n, %)
Nhóm Biolac
(n, %) RR (khoảng tin cậy 95%)
Ngừng tiêu chảy sau
Ngừng các triệu
chứng kèm theo sau
Phân tầng theo số
lần tiêu chảy khi
lần/ngày
Trang 50BÀN LUẬN:TÁC DỤNG CỦA BIOLAC TRÊN NHÓM TRẺ TIÊU CHẢY CẤP
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm trẻ điều trị với phác đồ có bổ sung Biolac có số ngày ngừng tiêu chảy trung bình (2,3 ± 1,8 ngày) ngắn hơn 0,8 ngày
so với nhóm điều trị theo phác đồ chuẩn không bổ sung Biolac (3,1 ± 1,9 ngày)
Tuy không khác biệt có ý nghĩa thống kê nhưng
bệnh nhân ở nhóm có bổ sung Biolac có tỉ lệ ngừng tiêu chảy sau 3 ngày điều trị cao hơn so với nhóm điều trị theo phác đồ chuẩn không có Biolac (38%
so với 20%)
Trang 51BÀN LUẬN:TÁC DỤNG CỦA BIOLAC TRÊN NHÓM TRẺ RỐI LOẠN TIÊU HOÁ
SAU SỬ DỤNG KHÁNG SINH
Khác với kết quả trên nhóm trẻ tiêu chảy cấp, sự rút ngắn số ngày điều trị trung bình và số ngày ngừng tiêu chảy trung bình không được tìm thấy trên nhóm trẻ rối loạn tiêu hoá sau sử dụng kháng sinh được điều trị với phác đồ có bổ sung Biolac
Tuy nhiên, tương tự như bệnh nhân nhóm tiêu chảy cấp,
bệnh nhân rối loạn tiêu hoá được điều trị có bổ sung Biolac có tỉ lệ ngừng tiêu chảy sau 3 ngày điều trị cao hơn so với nhóm điều trị theo phác đồ chuẩn không Biolac (16% so với 8%)
Kết quả trên nhóm bệnh nhân rối loạn tiêu hoá cũng không cho thấy tác dụng của Biolac trong việc cải thiện các triệu chứng kèm theo khi tiêu chảy
Trang 52KẾT LUẬN
Biolac rút ngắn thời gian ngừng tiêu chảy trung bình 0,8 ngày và thời gian điều trị trung bình 0,4 ngày trên nhóm bệnh nhân tiêu chảy cấp
Biolac cải thiện triệu chứng tiêu chảy sau 3 ngày điều trị ở cả hai nhóm tiêu chảy cấp (38% so với 20%) và rối loạn tiêu hoá sau sử dụng kháng sinh (16% so với 8%), dù rằng sự khác biệt không tìm thấy có ý nghĩa thống kê
Biolac không làm cải thiện các triệu chứng kèm theo khi tiêu chảy (đau bụng, đầy hơi, khó tiêu,…) trên cả hai nhóm bệnh nhân tiêu chảy cấp và rối loạn tiêu hoá sau sử dụng kháng sinh