1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

chuyen de 4 anh 8

3 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 606,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và hành động này có thể còn được lặp lại trong hiện tại hoặc tương lai:.. Ex: Susan really loves that film.[r]

Trang 1

GRADE 8 SUBJECT 4:

TENSES: PRESENT PERFECT AND PAST SIMPLE

(THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN)

A PAST SIMPLE (QUÁ KHỨ ĐƠN):

Structures (Cấu trúc):

Khẳng định: S + V2/ed + O

Phủ định: S + didn’t + V-inf + O

Nghi vấn: Did + S + V-inf?

Usages (Cách dùng):

1 Diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ, và đã dứt điểm rồi

Ex: She graduated from the university last year (Cô ấy đã tốt nghiệp vào năm ngoái)

2 Diễn tả một hành động diễn ra lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ và bây giờ không xảy ra nữa

Ex: When I was a child, I used to go fishing with my father (Khi còn nhỏ, tôi thường đi câu với bố)

3 Dùng kết hợp với thì quá khứ tiếp diễn khi diễn tả một hành động chen ngang vào một hành động khác đang xảy ra trong quá khứ

Ex: When my mother went to the super market, my father was reading newspaper (Khi mẹ tôi đi

siêu thị, cha tôi thì đọc báo)

4 Khi nói về cái gì đó đang đã được phát minh trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ đơn

Ex: It is often said that Hernan Cortes discovered Mexico in 1519 (Người ta nói rằng Hernan Cortes khám phá ra Mexica vào năm 1519.)

– Phó từ nhận dạng:

 yesterday (hôm qua)

 last … (last week, last month, last year, …) ( trước)

 time + ago (two years ago, centuries ago, …) ( trước)

 in + past time (in 1990, in the 19th century, …) (vào thời điểm )

Trang 2

 Before (trước khi+cụm từ/mệnh đề)  Did you arrive at the office before 8:00?

 After (sau khi+ cụm từ/mệnh đề )  He submitted the report after the meeting

B PRESENT PERFECT (HIỆN TẠI HOÀN THÀNH):

Structures (Cấu trúc):

Khẳng định: S + have/has + V3/ Ved + O

Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + V3/ed + O

Nghi vấn: Have/ Has + S + V3/ed + O?

Usages (Cách dùng):

1 Dùng để diễn tả một việc vừa mới xảy ra:

Ex: She has bought a new car recently (Gần đây, cô ấy vừa mới mua một chiếc xe mới)

I have just seen my old friend in the street (Tôi vừa mới gặp một người bạn cũ trên phố.)

Cách dùng này thường kết hợp với các từ như :

 just, recently, lately : gần đây, vừa mới

 already : rồi

 yet : chưa ( dùng trong câu phủ định và câu hỏi )

2 Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ khi không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian :

Ex: I have visited Hanoi (Tôi đã đi thăm Hà Nội.)

He has seen that film (Anh ta đã xem phim đó)

Lưu ý:

Nếu muốn đề cập đến thời gian của hành động thì ta phải dùng thì quá khứ đơn (Past Simple)

Ex: I visited Hanoi last month.(Tháng trước tôi đã đi thăm Hà Nội.)

3 Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và hành động này có thể còn được lặp lại trong hiện tại hoặc tương lai:

Ex: Susan really loves that film She has seen it eight times

(Susan thật sự rất thích bộ phim đó Cô ấy đã xem phim đó đến tám lần rồi)

Cách dùng này thường kết hợp với các cụm từ như:

Trang 3

 several times/ hours/ days/ weeks/ months/ years/ ….…

 many times, five times, ………

4 Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn trong hiện tại :

Ex: I have lost a key, I can’t unlock the door (Tôi đã làm mất chìa khóa, nên không thể mở cửa.)

5 Dùng để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai :

Ex: Mary has lived in the town for 10 years (Mary đã sống ở thị trấn này được 10 năm rồi ( Hiện

tại cô ấy vẫn còn sống ở đó )

Cách dùng này thường kết hợp với các cụm từ như :

 Up to now, up to the present, so far, until now : cho đến bây giờ

 For + khoảng thời gian : Ex: for 2 years, for a month, for six days: trong khoảng

Since + một mốc/ điểm thời gian : Ex: since 1987, since last year: từ khi

Lưu ý:

Nếu hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ, ta phải dùng thì quá khứ đơn:

Ex: She worked in that factory for three years

Cô ấy đã làm việc trong nhà máy đó đã 3 năm rồi ( Hiện tại không còn làm ở đó nữa )

6 Dùng khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm :

Ex: Have you ever been to Argentina? (Anh đã từng đến Argentina chưa)

Cách dùng này thường kết hợp với các từ như:

 ever : đã từng

 never : không bao giờ, chưa bao giờ

Phân biệt thì Quá khứ đơn với Hiện tại hoàn thành:

- Hành động xảy ra trong quá khứ có đề cập đến

thời gian

Ex: I visited Hanoi last month

- Hành động xảy ra một khoảng thời gian trong

quá khứ và đã chấm dứt trong quá khứ

Ex: She worked in that factory for 3 years

- Hành động xảy ra trong quá khứ không có đề cập đến thời gian

Ex: I have visited Hanoi

- Hành động xảy ra trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai vẫn tiếp tục xảy ra

Ex: She has worked in that factory for 3 years

_THE END _

Ngày đăng: 29/01/2021, 18:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w