ht
Trang 1TRƯờNG ĐạI HọC CÔNG NGHIệP
Trang 2TRƯờNG ĐạI HọC CÔNG NGHIệP
Trang 3Dự ÁN ĐầU TƯ TRONG DOANH NGHIệP QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ QUYếT ĐịNH ĐầU TƯ
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Dự ÁN
Chuyên đề Quyết định đầu tư
Trang 45.1 Dự ÁN ĐầU TƯ TRONG DOANH
NGHIệP
Chuyên đề Quyết định đầu tư
Dự án là một phần quan trọng không thể tách rời trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đứng trên góc độ nhà quản lý mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là đạt lợi nhuận cao
và chi phí thấp ở hiện tại cũng như trong tương lai
Trang 55.1 Dự ÁN ĐầU TƯ TRONG DOANH
NGHIệP
Chuyên đề Quyết định đầu tư
Dự án đầu tư trong doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh thường xuyên luôn cần
có một số vốn nhất định Với số vốn này doanh nghiệp sẽ sử dụng một lượng vốn để thực hiện các hoạt động đầu tư như: xây dựng phân xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị, đào tạo nhân lực,…nhằm phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Trang 65.1 Dự ÁN ĐầU TƯ TRONG DOANH
NGHIệP
Chuyên đề Quyết định đầu tư
Đầu tư dự án là quá trình sử dụng vốn để mua sắm các tài sản cố định bao gồm: tài sản
vô hình và tài sản hữu hình, đồng thời có một lượng vốn thường xuyên đảm bảo tính liên tục trong suốt quá trình của vòng đời dự án Chính vì vậy, doanh nghiệp luôn luôn cần phải dự trù việc tài trợ trong nhiều năm trước
để chắc chắn có được lượng vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình
Trang 75.1 Dự ÁN ĐầU TƯ TRONG DOANH
NGHIệP
Chuyên đề Quyết định đầu tư
Thông thường một hoạt động đầu tư nào cũng diễn ra hai giai đoạn cơ bản:
- Giai đoạn 1: DN đầu tư vốn vào dự án
- Giai đoạn 2: Doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn và lợi nhuận từ số tiền vốn ban đầu đem đi đầu tư
Trang 8VÍ Dụ: CÔNG TY ANH HAO CủA SảN XUấT BÓNG
ĐÈN CÓ TÌNH HÌNH Sử DụNG TÀI SảN Cố ĐịNH LUÔN ở MứC CAO NHấT KHOảNG THờI GIAN 5 NĂM QUA CÓ LÚC TĂNG TRƯởNG BấT THƯờNG
Về NHU CầU SảN PHẩM, DO ĐÓ CÔNG TY ĐÃ Từ CHốI CÁC ĐƠN ĐặT HÀNG NHƯNG THị TRƯờNG BÓNG ĐÈN NGÀY CÀNG TĂNG LÊN CÔNG TY ĐÃ QUYếT ĐịNH ĐầU TƯ MUA SắM TRANG THIếT Bị
Để Mở RộNG SảN XUấT VÀ TUYểN DụNG THÊM CÔNG NHÂN Để HOÀN THÀNH VIệC Mở RộNG TRÊN, CÔNG TY PHảI MấT KHOảNG 7 THÁNG Để HOÀN THÀNH ĐếN THÁNG THứ 6 CÔNG THấY XÉT THấY KHÔNG CầN THIếT Để TIếP TụC Mở RộNG SảN XUấT VÌ ĐốI THủ CạNH TRANH ĐÃ Mở RộNG THị PHầN VÀ DÀNH ĐƯợC THị TRƯờNG BÓNG ĐÈN Từ TRƯớC RồI Sự CHậM CHạP TRƯớC QUYếT ĐịNH ĐÃ LÀM Lỡ CƠ HộI CủA CÔNG TY, DO BAN GIÁM ĐốC ĐÃ Dự TOÁN SAI NHU CầU Về THị TRƯờNG BÓNG ĐÈN.
Trang 95.2.QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ QUYếT ĐịNH
ĐầU TƯ
Chuyên đề Quyết định đầu tư
Một dự án để được đầu tư bao giờ cũng được thu thập dữ liệu, xem xét, phân tích, đánh giá rồi mới đi đến quyết định đầu tư Để quyết định đầu tư nhà quản lý phải đánh giá được hiệu quả kinh tế của dự án đó Mặc dù vậy, các yếu tố biến động của nền kinh tế, chính trị, xã hội,…cũng là tác nhân ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án, do vậy việc lường trước được những rủi ro là rất khó thực hiện được
Trang 105.2 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ
QUYếT ĐịNH ĐầU TƯ
Chuyên đề Quyết định đầu tư
Vì vậy, các doanh nghiệp phải xây dựng nhiều dự án có tính khả thi và hạn chế rủi ro trong quá trình đầu tư đến mức thấp nhất Việc lựa chọn dự án khả thi để đi đến đầu tư
là không đơn giảng nhưng việc sử dụng vốn hiệu quả cho dự án lại càng khó hơn Vốn doanh nghiệp luôn có hạn, nếu muốn sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả cao nhất doanh nghiệp cần phân tích rõ dự án rồi mới đi đến quyết định đầu tư
Trang 115.2.QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ QUYếT ĐịNH ĐầU TƯ
Chuyên đề Quyết định đầu tư
Khi tiến hành đầu tư vào dự án, các doanh nghiệp thường nhờ đến các chuyên gia và cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp Có rất nhiều loại dự án khác nhau, như dự án phụ thuộc và bổ sung cho nhau, dự án độc lập nhau hay
dự án xung đột nhau cần chọn một trong hai
Trang 125.2 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ
QUYếT ĐịNH ĐầU TƯ
Chuyên đề Quyết định đầu tư
Ví dụ: Dự án mở rộng, xây dựng cơ sở
hạ tầng đại lộ đông tây Tp.HCM và dự án cải tạo mở rộng, xây dựng cơ sở hạ tầng đại lộ đông tây Tp.HCM Đây là 2 dự án
có tính xung khắc nhau
Trang 135.2.QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ QUYếT ĐịNH
ĐầU TƯ
Chuyên đề Quyết định đầu tư
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
- Chính sách kinh tế của Nhà nước
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp
- Chính sách huy động vốn tăng hay giảm
- Độ tin cậy của dự án
- Tiếp cận công nghệ và làm chủ công nghệ theo nguyên tắt đón đầu
- Tính quyết đoán của chủ đầu tư
…
Trang 145.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Dự ÁN
Chuyên đề Quyết định đầu tư
Khi đánh giá dự án đầu tư, nhà quản lý cần xem xét 4 tiêu chí cơ bản sau:
1 NPV: Giá trị hiện giá thuần
2 IRR: Tỷ suất lợi nhuận nội bộ
3 PI: Chỉ số lợi nhuận
4 PP: Thời gian hoàn vốn
Trang 155.3 Các tiêu chí đánh giá dự án
5.3.1 NPV: Giá trị hiện giá thuần (hay
giá trị hiện tại thuần)
Ta có công thức tính như sau:
Giá trị hiện giá thuần (NPV) của một dự
án = Giá trị hiện giá của dòng tiền kỳ vọng – Khoản tiền chi phí đầu tư ban đầu
của dự án
Trang 16Nếu ban đầu dự án đầu tư có dòng tiền gồm n kỳ hạn, với P là khoản đầu tư ban đầu vào dự án ở hiện tại, A là khoản thu nhập của dự án ở cuối năm thứ t, n là số năm hoạt động của dự án, r là chi phí vốn hay lãi suất chiết khấu của dự án
Khi đó NPV của dự án sẽ có công thức tính như sau:
P r
A r
A r
A r
(
) 1
( )
1 ( )
1
3 2
2 1
P r
như sau
Trang 17Hoặc có thể rút gọn công thức trên như sau:
NPV: Giá trị hiện giá thuần
At: Khoản thu nhập của dự án ở cuối năm thứ tr: Chi phí vốn hay lãi suất chiết khấu của dự ánP: Khoản đầu tư ban đầu vào dự án ở hiện tạin: Số năm hoạt động của dự án
PVA: Tổng thu nhập của dự án (hay tổng hiện giá các khoản thu nhập của n năm dự án)
PVP: Tổng vốn đầu tư ban đầu vào dự án
Trang 18Ví dụ: Công ty Bình An đầu tư dự án PX1
với số tiền ban đầu P = 10triệu đồng trong thời gian 4 năm, tỷ lệ sinh lời kỳ vọng cần thiết của dự án 10%/năm và thu nhập của
dự án từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 lần lượt là 3tr, 4tr, …5tr và 5 triệu đồng Giá trị hiện giá thuần của dự án là bao nhiêu?
P r
A r
A r
A r
(
) 1
( )
1 ( )
1
3 2
2 1
tr tr
tr tr
tr
%) 10 1
(
5
%) 10 1
(
5
%) 10 1
(
4
%) 10 1
(
3
4 3
Trang 19Ví dụ: Công ty TNHH Thị Nợ đang xem xét lựa
chọn một trong hai dự án sau với số tiền ban đầu là 1000
- Dự án A đầu tư xây dựng phân xưởng sản xuất bánh trung thu với số tiền 300triệu đồng, dự tính phân xưởng này sẽ đem lại khoản thu nhập cho công ty là 72triệu đồng mỗi năm trong thời gian 6 năm
- Dự án B đầu tư xây dựng phân xưởng sản xuất bánh trung thu với số tiền 420triệu đồng với công nghệ tiên tiến nên sử dụng lao động ít hơn và chi phí quản lư thấp hơn, dự tính thu nhập hàng năm từ phân xưởng B là 103 triệu đồng trong thời gian 6 năm Biết rằng chi phí vốn đầu tư là 10%/năm
Trang 20P r
PVFA
1 )
, (
Giải: Áp dụng công thức ta có:
Căn cứ vào bảng số 4 giá trị hiện tại của một khoản tiền ta có:
Trang 21Dự án A:
tr PVFA
tr
tr
tr r
P r
300 )
6
%, 10
( 72
300
72 )
1 (
1 )
Trang 22Tra bảng số 4 giá trị hiện tại của một khoản tiền ta sẽ có được kết quả sau:
PVFA (10%, 6) = 4,3553
Thế vào ta được như sau:
NPVA = -300triệu + 72 triệu x PVFA (10%, 6) = -300 triệu + 72 triệu x 4,3553
=13,582 triệu đồng
Trang 23Dự án B: áp dụng công thức tương tự như trên
ta cũng có NPVB như sau:
NPVB= -420triệu + 103triệu x PVFA (10%, 6)Tra bảng số 4 giá trị hiện tại của một khoản tiền PVFA (10%, 6) = 4,3553
Thế vào ta được như sau:
NPVB = -420 triệu + 103 triệu x PVFA (10%,6) = -420 triệu + 103 triệu x 4,3553
=28,596 triệu đồng
Kết luận: Xét kết quả tính được NPVA và NPVB
ta thấy dự án NPVA nhỏ hơn dự án NPVB Vì NPVA =13,582 < NPVB = 28,596 do đó ta chọn
dự án B
Trang 24Ví dụ: Doanh nghiệp Bác Giới dự định đầu
từ vào hai dự án, nhưng do nguồn vốn có hạn nên doanh nghiệp Bác Giới chỉ được chọn một trong hai dự án với số liệu được cho ở bảng như sau:
Trang 25Dự án A Dự án B
Thu nhập
Thừa số lãi suất (r =10%)
Hiện giá thu nhập qua mỗi năm
Thu nhập
Thừa số lãi suất (r =10%)
Hiện giá thu nhập qua mỗi năm
Tổng hiện giá thu nhập (PV A ) ?
Tổng hiện giá thu nhập
(PV A ) ?
Vốn đầu tư ban đầu (PV P ) 1.000 Vốn đầu tư ban đầu (PV P ) 1.000
Hiện giá thuần (NPV A ) ? Hiện giá thuần (NPV B ) ?
Hãy tính NPV của hai dự án trên là bao nhiêu?Nhận xét.
Trang 26Giải: Áp dụng công thức
P r
A r
A r
A r
(
) 1
( )
1 ( )
1
3 2
2 1
- Cách 1: Từ công thức trên ta sẽ tính được cột thừa số lãi suất và hiện giá thu nhập qua mỗi năm như sau:
Trang 27Dự án A: Thừa số lãi suất dự án A
Trang 28Sau khi tính được thừa số lãi suất ta sẽ tính được hiện giá thu nhập qua mỗi năm của dự
án A như sau:
Năm 1: 500 x 0,91 = 455Năm 2: 400 x 0,83 = 331 Năm 3: 300 x 0,75 = 225Năm 4: 100 x 0,68 = 68Tổng hiện giá thu nhập = 455 +331+225+68
= 1.079Vốn đầu tư ban đầu = 1.000
Vậy:
Hiện giá thuần của dự án A (NPVA) = 1.079 – 1.000 = 79
Trang 29Dự án B: Thừa số lãi suất dự án B
Năm 1: 1/(1+10%) = 0,91Năm 2: 1/(1+10%)2 = 0,83Năm 3: 1/(1+10%)3 = 0,75Năm 4: 1/(1+10%)4 = 0,68Năm 5: 1/(1+10%)5 = 0,62Năm 6: 1/(1+10%)6 = 0,56
Trang 30Sau khi tính được thừa số lãi suất ta sẽ tính được hiện giá thu nhập qua mỗi năm của dự
án B như sau:
Năm 1: 100 x 0,91 = 91Năm 2: 200 x 0,83 = 165 Năm 3: 300 x 0,75 = 225Năm 4: 400 x 0,68 = 273Năm 5: 500 x 0,62 = 310Năm 6: 600 x 0,56 = 339
Trang 31Tổng hiện giá thu nhập = 91+165 +225+ 273 + 310 + 339 = 1.404
Vốn đầu tư ban đầu = 1.000
Vậy: Hiện giá thuần của dự án A (NPVB)=
1.404 – 1.000 = 404
Kết luận: Với kết quả tính được, doanh
nghiệp Bác Giới phải xem xét NPV của hai
dự án trên Nếu dự án nào có NPV lớn nhất, dự án đó sẽ được chọn Vậy dự án
B sẽ được chọn (vì NPVB =404> NPVA = 79)
Trang 32Giả sử hai dự án trên độc lập nhau mà có NPV lớn hơn 0 thì sẽ chọn cả hai, vì NPV của hai dự án trên đều có hiệu quả.
Căn cứ vào NPV, các nhà quản lý sẽ quyết định chấp nhận dự án hay từ chối một
dự án khi một dự án độc lập về mặt kinh tế với các dự án khác, thì việc chấp nhận hay loại bỏ
dự án đều lệ thuộc vào giá trị của NPV
Trang 335.3 Các tiêu chí đánh giá dự án
5.3.1 NPV: Giá trị hiện giá thuần
(hay giá trị hiện tại thuần)
Do đó NPV sẽ có các trường hợp xảy ra như sau:
-Nếu NPV > 0 dự án được chấp nhận
-Nếu NPV < 0 dự án không được chấp nhận
-Nếu NPV = 0 doanh nghiệp sẽ xem xét nhu cầu của mình rồi ra quyết định
Trang 345.3 Các tiêu chí đánh giá dự án
5.3.1 NPV: Giá trị hiện giá thuần (hay giá
trị hiện tại thuần)
Ưu điểm của NPV: Dựa vào NPV nhà
quản lý sẽ đánh giá dự án chính xác hơn
do tính đến thời giá tiền tệ của toàn bộ dòng tiền và đo lường trực tiếp giá trị của
do vốn đầu tư tạo ra giúp cho nhà quản
lý lựa chọn được dự án phù hợp và có mức sinh lời cao
Trang 355.3 Các tiêu chí đánh giá dự án
5.3.1 NPV: Giá trị hiện giá thuần (hay
giá trị hiện tại thuần)
Nhược điểm NPV: Không phản ánh
được mức sinh lợi của vốn đầu tư ban đầu Bên cạnh đó, khi dự án có thời gian không đồng nhất và yếu tố nguồn vốn bị giới hạn, nhà quản lý sẽ rất khó đưa ra quyết định lựa chọn dự án
Trang 365.3 Các tiêu chí đánh giá dự án
5.3.2 IRR: Tỷ suất doanh lợi nội bộ (hay
tỷ suất lợi nhuận nội bộ)
Tỷ suất doanh lợi nội bộ dùng để đo lường tỷ lệ hoàn vốn của một dự án đầu
tư hay tỷ suất lợi nhuận nội bộ của dự án đem lại Với lợi nhuận dự án hàng năm đem lại và chính là chiết khấu để cho hiện giá thuần của dự án bằng 0
Trang 375.3 Các tiêu chí đánh giá dự án
5.3.2 IRR: Tỷ suất doanh lợi nội bộ
(hay tỷ suất lợi nhuận nội bộ)
Nghĩa là hiện giá của thu nhập sẽ bằng với hiện giá của vốn đầu tư Nếu vốn đầu
tư doanh nghiệp bỏ ra một lần ở hiện tại thì NPV sẽ là:
(1 ) (1 ) (1 )3 (1 ) 0
3 2
2 1
A r
A r
A
NPV = PVA – PVP PVA = PVP
HAY
Trang 385.3 Các tiêu chí đánh giá dự án
5.3.2 IRR: Tỷ suất doanh lợi nội bộ (hay
tỷ suất lợi nhuận nội bộ)
Đặt IRR = r
Khi hiện giá của thu nhập sẽ bằng với hiện giá của vốn đầu tư Có thể tóm tắt cách tính IRR như sau:
Nếu: r1=>NPV1 >0 và r2=> NPV2<0 Khi đó: r1<IRR< r2
Trang 39Như vậy ta có thể tính được giá trị gần đúng của IRR theo công thức sau:
Trong đó:
IRR: Tỷ suất lợi nhuận nội bộ
r1: Tỷ lệ lãi suất khi NPV1 có giá trị dương (NPV1 >0)
r2: Tỷ lệ lãi suất của NPV2 có giá trị
âm (NPV2<0)
2 1
1 2
1 1
)
(
NPV NPV
r r
NPV r
Trang 40VÍ Dụ: DOANH NGHIệP CU CU CÓ Số LIệU
CủA HAI Dự ÁN NHƯ SAU: Dự ÁN A
Dự án A
Năm Thu
nhập
Tỷ lệ lãi suất (r 1 =14%)
Hiện giá thu nhập qua các
năm
Tỷ lệ lãi suất (r 2 =15%)
Hiện giá thu nhập qua các
Trang 41Dự án B
Năm Thu
nhập
Tỷ lệ lãi suất (r 1 =19%)
Hiện giá thu nhập qua các năm
Tỷ lệ lãi suất (r 2 =20%)
Hiện giá thu nhập qua các
Trang 42GIảI: LậP BảNG TA TÍNH ĐƯợC NHƯ SAU:
Dự án A
Năm Thu
nhập
Tỷ lệ lãi suất (r 1 =14%)
Hiện giá thu nhập qua các năm
Tỷ lệ lãi suất (r 2 =15%)
Hiện giá thu nhập qua các
Trang 43Dự án B
nhập
Tỷ lệ lãi suất (r 1 =14%)
Hiện giá thu nhập qua các
năm
Tỷ lệ lãi suất (r 2 =15%)
Hiện giá thu nhập qua các
Trang 44VÍ Dụ: DOANH NGHIệP CU CU CÓ Số LIệU
CủA HAI Dự ÁN NHƯ SAU: Dự ÁN A
Hiện giá thu nhập qua các năm
Trang 4512
11
)
(
NPV NPV
r r
NPV r
14 8
8
%) 14
% 15 (
8
% 14
8 8
%) 14
% 15 (
8
% 14
) (
2 1
1 2
1 1
r r
NPV r
Trang 46Dự án B:
% 73 ,
19 9
24
%) 19
% 20 (
24
% 19
9 24
%) 19
% 20 (
24
% 19
) (
2 1
1 2
1 1
r r
NPV r
IRR B
Kết luận: Theo kết quả tính được IRR của hai
dự án trên đều hiệu quả
Trang 475.3 Các tiêu chí đánh giá dự án
5.3.3 PI: Chỉ số lợi nhuận
Chỉ số lợi nhuận là thước đo khả năng sinh lợi nhuận của dự án từ khoản tiền đầu tư ban đầu
Trang 485.3 Các tiêu chí đánh giá dự án
5.3.3 PI: Chỉ số lợi nhuận
Ta có công thức sinh như sau:
PI: Chỉ số lợi nhuận của dự án (chỉ
số sinh lời của dự án)
P PV
PI
Trang 49- Nếu PI >1 khi dự án độc lập thì dự án được chấp nhận Nếu dự án xung đột hay dự án loại trừ nhau thì doanh nghiệp chỉ được chọn một dự án có chỉ số sinh lợi cao nhất.
Trang 50Ví dụ: Tại doanh nghiệp Thị Nở có bảng số liệu
Trang 51Giải: Lập bảng tính như sau: (Đơn vị tính: đồng)
Trang 53Kết luận: Với PI tính được dự án trên đầu
tư có hiệu quả, do đó dự án trên sẽ được chọn vì PI>1 hay 1,321>1
Thế số vào công thức trên ta tính được PI của hai dự án trên
321 ,
1 000
600
466
Trang 545.3 Các tiêu chí đánh giá dự án
5.3.4 PP: Thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn là độ dài thời gian để thu hồi vốn đầu tư ban đầu của dự án Thông thường khi đầu tư vào các loại dự
án, nếu rút ngắn thời gian thu hồi vốn nhanh sẽ tốt hơn cho một dự án đầu tư
Tóm lại: Một dự án có thời gian thu hồi
vốn dài hơn thời gian cho phép tối đa sẽ
bị loại khỏi bỏ, còn dự án có thời gian thu hồi vốn ngắn hơn thời gian dự kiến sẽ được chấp nhận
Trang 55Ví dụ: Ban Giám đốc công ty Bình Định đã
dự tính nếu dự án nào có thời gian thu hồi vốn trong thời gian dưới 2 năm sẽ được chấp nhận
- Dự án A đầu tư 100triệu năm thứ nhất thu hồi 120triệu đồng sau 5 tháng đầu năm của năm kế tiếp thu hồi vốn thêm 80triệu
- Dự án B đầu tư 100triệu năm thứ nhất thu hồi 80triệu đồng sau 5 tháng đầu năm của năm kế tiếp thu hồi vốn thêm 80triệu Vậy số tiền còn lại dự kiến sẽ thu được vào đầu năm thứ 3