1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chuyen de 4- CAC CHI SO TAI CHINH VA DON CAN TAI CHINH TRONG PHAN TICH DN

57 802 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề 4- Các Chỉ Số Tài Chính Và Đòn Cân Tài Chính Trong Phân Tích DN
Người hướng dẫn Giảng Viên: Hồ Đức Hiệp
Trường học Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Chuyên đề
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ht

Trang 1

TRƯờNG ĐạI HọC CÔNG NGHIệP

Trang 2

TRƯờNG ĐạI HọC CÔNG NGHIệP

Trang 3

Dự ÁN ĐầU TƯ TRONG DOANH NGHIệP QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ QUYếT ĐịNH ĐầU TƯ

CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Dự ÁN

Chuyên đề Quyết định đầu tư

Trang 4

5.1 Dự ÁN ĐầU TƯ TRONG DOANH

NGHIệP

Chuyên đề Quyết định đầu tư

Dự án là một phần quan trọng không thể tách rời trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đứng trên góc độ nhà quản lý mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là đạt lợi nhuận cao

và chi phí thấp ở hiện tại cũng như trong tương lai

Trang 5

5.1 Dự ÁN ĐầU TƯ TRONG DOANH

NGHIệP

Chuyên đề Quyết định đầu tư

Dự án đầu tư trong doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh thường xuyên luôn cần

có một số vốn nhất định Với số vốn này doanh nghiệp sẽ sử dụng một lượng vốn để thực hiện các hoạt động đầu tư như: xây dựng phân xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị, đào tạo nhân lực,…nhằm phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Trang 6

5.1 Dự ÁN ĐầU TƯ TRONG DOANH

NGHIệP

Chuyên đề Quyết định đầu tư

Đầu tư dự án là quá trình sử dụng vốn để mua sắm các tài sản cố định bao gồm: tài sản

vô hình và tài sản hữu hình, đồng thời có một lượng vốn thường xuyên đảm bảo tính liên tục trong suốt quá trình của vòng đời dự án Chính vì vậy, doanh nghiệp luôn luôn cần phải dự trù việc tài trợ trong nhiều năm trước

để chắc chắn có được lượng vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình

Trang 7

5.1 Dự ÁN ĐầU TƯ TRONG DOANH

NGHIệP

Chuyên đề Quyết định đầu tư

Thông thường một hoạt động đầu tư nào cũng diễn ra hai giai đoạn cơ bản:

- Giai đoạn 1: DN đầu tư vốn vào dự án

- Giai đoạn 2: Doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn và lợi nhuận từ số tiền vốn ban đầu đem đi đầu tư

Trang 8

VÍ Dụ: CÔNG TY ANH HAO CủA SảN XUấT BÓNG

ĐÈN CÓ TÌNH HÌNH Sử DụNG TÀI SảN Cố ĐịNH LUÔN ở MứC CAO NHấT KHOảNG THờI GIAN 5 NĂM QUA CÓ LÚC TĂNG TRƯởNG BấT THƯờNG

Về NHU CầU SảN PHẩM, DO ĐÓ CÔNG TY ĐÃ Từ CHốI CÁC ĐƠN ĐặT HÀNG NHƯNG THị TRƯờNG BÓNG ĐÈN NGÀY CÀNG TĂNG LÊN CÔNG TY ĐÃ QUYếT ĐịNH ĐầU TƯ MUA SắM TRANG THIếT Bị

Để Mở RộNG SảN XUấT VÀ TUYểN DụNG THÊM CÔNG NHÂN Để HOÀN THÀNH VIệC Mở RộNG TRÊN, CÔNG TY PHảI MấT KHOảNG 7 THÁNG Để HOÀN THÀNH ĐếN THÁNG THứ 6 CÔNG THấY XÉT THấY KHÔNG CầN THIếT Để TIếP TụC Mở RộNG SảN XUấT VÌ ĐốI THủ CạNH TRANH ĐÃ Mở RộNG THị PHầN VÀ DÀNH ĐƯợC THị TRƯờNG BÓNG ĐÈN Từ TRƯớC RồI Sự CHậM CHạP TRƯớC QUYếT ĐịNH ĐÃ LÀM Lỡ CƠ HộI CủA CÔNG TY, DO BAN GIÁM ĐốC ĐÃ Dự TOÁN SAI NHU CầU Về THị TRƯờNG BÓNG ĐÈN.

Trang 9

5.2.QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ QUYếT ĐịNH

ĐầU TƯ

Chuyên đề Quyết định đầu tư

Một dự án để được đầu tư bao giờ cũng được thu thập dữ liệu, xem xét, phân tích, đánh giá rồi mới đi đến quyết định đầu tư Để quyết định đầu tư nhà quản lý phải đánh giá được hiệu quả kinh tế của dự án đó Mặc dù vậy, các yếu tố biến động của nền kinh tế, chính trị, xã hội,…cũng là tác nhân ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án, do vậy việc lường trước được những rủi ro là rất khó thực hiện được

Trang 10

5.2 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ

QUYếT ĐịNH ĐầU TƯ

Chuyên đề Quyết định đầu tư

Vì vậy, các doanh nghiệp phải xây dựng nhiều dự án có tính khả thi và hạn chế rủi ro trong quá trình đầu tư đến mức thấp nhất Việc lựa chọn dự án khả thi để đi đến đầu tư

là không đơn giảng nhưng việc sử dụng vốn hiệu quả cho dự án lại càng khó hơn Vốn doanh nghiệp luôn có hạn, nếu muốn sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả cao nhất doanh nghiệp cần phân tích rõ dự án rồi mới đi đến quyết định đầu tư

Trang 11

5.2.QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ QUYếT ĐịNH ĐầU TƯ

Chuyên đề Quyết định đầu tư

Khi tiến hành đầu tư vào dự án, các doanh nghiệp thường nhờ đến các chuyên gia và cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp Có rất nhiều loại dự án khác nhau, như dự án phụ thuộc và bổ sung cho nhau, dự án độc lập nhau hay

dự án xung đột nhau cần chọn một trong hai

Trang 12

5.2 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ

QUYếT ĐịNH ĐầU TƯ

Chuyên đề Quyết định đầu tư

Ví dụ: Dự án mở rộng, xây dựng cơ sở

hạ tầng đại lộ đông tây Tp.HCM và dự án cải tạo mở rộng, xây dựng cơ sở hạ tầng đại lộ đông tây Tp.HCM Đây là 2 dự án

có tính xung khắc nhau

Trang 13

5.2.QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ QUYếT ĐịNH

ĐầU TƯ

Chuyên đề Quyết định đầu tư

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư

- Chính sách kinh tế của Nhà nước

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp

- Chính sách huy động vốn tăng hay giảm

- Độ tin cậy của dự án

- Tiếp cận công nghệ và làm chủ công nghệ theo nguyên tắt đón đầu

- Tính quyết đoán của chủ đầu tư

Trang 14

5.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Dự ÁN

Chuyên đề Quyết định đầu tư

Khi đánh giá dự án đầu tư, nhà quản lý cần xem xét 4 tiêu chí cơ bản sau:

1 NPV: Giá trị hiện giá thuần

2 IRR: Tỷ suất lợi nhuận nội bộ

3 PI: Chỉ số lợi nhuận

4 PP: Thời gian hoàn vốn

Trang 15

5.3 Các tiêu chí đánh giá dự án

5.3.1 NPV: Giá trị hiện giá thuần (hay

giá trị hiện tại thuần)

Ta có công thức tính như sau:

Giá trị hiện giá thuần (NPV) của một dự

án = Giá trị hiện giá của dòng tiền kỳ vọng – Khoản tiền chi phí đầu tư ban đầu

của dự án

Trang 16

Nếu ban đầu dự án đầu tư có dòng tiền gồm n kỳ hạn, với P là khoản đầu tư ban đầu vào dự án ở hiện tại, A là khoản thu nhập của dự án ở cuối năm thứ t, n là số năm hoạt động của dự án, r là chi phí vốn hay lãi suất chiết khấu của dự án

Khi đó NPV của dự án sẽ có công thức tính như sau:

P r

A r

A r

A r

(

) 1

( )

1 ( )

1

3 2

2 1

P r

như sau

Trang 17

Hoặc có thể rút gọn công thức trên như sau:

NPV: Giá trị hiện giá thuần

At: Khoản thu nhập của dự án ở cuối năm thứ tr: Chi phí vốn hay lãi suất chiết khấu của dự ánP: Khoản đầu tư ban đầu vào dự án ở hiện tạin: Số năm hoạt động của dự án

PVA: Tổng thu nhập của dự án (hay tổng hiện giá các khoản thu nhập của n năm dự án)

PVP: Tổng vốn đầu tư ban đầu vào dự án

Trang 18

Ví dụ: Công ty Bình An đầu tư dự án PX1

với số tiền ban đầu P = 10triệu đồng trong thời gian 4 năm, tỷ lệ sinh lời kỳ vọng cần thiết của dự án 10%/năm và thu nhập của

dự án từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 lần lượt là 3tr, 4tr, …5tr và 5 triệu đồng Giá trị hiện giá thuần của dự án là bao nhiêu?

P r

A r

A r

A r

(

) 1

( )

1 ( )

1

3 2

2 1

tr tr

tr tr

tr

%) 10 1

(

5

%) 10 1

(

5

%) 10 1

(

4

%) 10 1

(

3

4 3

Trang 19

Ví dụ: Công ty TNHH Thị Nợ đang xem xét lựa

chọn một trong hai dự án sau với số tiền ban đầu là 1000

- Dự án A đầu tư xây dựng phân xưởng sản xuất bánh trung thu với số tiền 300triệu đồng, dự tính phân xưởng này sẽ đem lại khoản thu nhập cho công ty là 72triệu đồng mỗi năm trong thời gian 6 năm

- Dự án B đầu tư xây dựng phân xưởng sản xuất bánh trung thu với số tiền 420triệu đồng với công nghệ tiên tiến nên sử dụng lao động ít hơn và chi phí quản lư thấp hơn, dự tính thu nhập hàng năm từ phân xưởng B là 103 triệu đồng trong thời gian 6 năm Biết rằng chi phí vốn đầu tư là 10%/năm

Trang 20

P r

PVFA

1 )

, (

Giải: Áp dụng công thức ta có:

Căn cứ vào bảng số 4 giá trị hiện tại của một khoản tiền ta có:

Trang 21

Dự án A:

tr PVFA

tr

tr

tr r

P r

300 )

6

%, 10

( 72

300

72 )

1 (

1 )

Trang 22

Tra bảng số 4 giá trị hiện tại của một khoản tiền ta sẽ có được kết quả sau:

PVFA (10%, 6) = 4,3553

Thế vào ta được như sau:

NPVA = -300triệu + 72 triệu x PVFA (10%, 6) = -300 triệu + 72 triệu x 4,3553

=13,582 triệu đồng

Trang 23

Dự án B: áp dụng công thức tương tự như trên

ta cũng có NPVB như sau:

NPVB= -420triệu + 103triệu x PVFA (10%, 6)Tra bảng số 4 giá trị hiện tại của một khoản tiền PVFA (10%, 6) = 4,3553

Thế vào ta được như sau:

NPVB = -420 triệu + 103 triệu x PVFA (10%,6) = -420 triệu + 103 triệu x 4,3553

=28,596 triệu đồng

Kết luận: Xét kết quả tính được NPVA và NPVB

ta thấy dự án NPVA nhỏ hơn dự án NPVB Vì NPVA =13,582 < NPVB = 28,596 do đó ta chọn

dự án B

Trang 24

Ví dụ: Doanh nghiệp Bác Giới dự định đầu

từ vào hai dự án, nhưng do nguồn vốn có hạn nên doanh nghiệp Bác Giới chỉ được chọn một trong hai dự án với số liệu được cho ở bảng như sau:

Trang 25

Dự án A Dự án B

Thu nhập

Thừa số lãi suất (r =10%)

Hiện giá thu nhập qua mỗi năm

Thu nhập

Thừa số lãi suất (r =10%)

Hiện giá thu nhập qua mỗi năm

Tổng hiện giá thu nhập (PV A ) ?

Tổng hiện giá thu nhập

(PV A ) ?

Vốn đầu tư ban đầu (PV P ) 1.000 Vốn đầu tư ban đầu (PV P ) 1.000

Hiện giá thuần (NPV A ) ? Hiện giá thuần (NPV B ) ?

Hãy tính NPV của hai dự án trên là bao nhiêu?Nhận xét.

Trang 26

Giải: Áp dụng công thức

P r

A r

A r

A r

(

) 1

( )

1 ( )

1

3 2

2 1

- Cách 1: Từ công thức trên ta sẽ tính được cột thừa số lãi suất và hiện giá thu nhập qua mỗi năm như sau:

Trang 27

Dự án A: Thừa số lãi suất dự án A

Trang 28

Sau khi tính được thừa số lãi suất ta sẽ tính được hiện giá thu nhập qua mỗi năm của dự

án A như sau:

Năm 1: 500 x 0,91 = 455Năm 2: 400 x 0,83 = 331 Năm 3: 300 x 0,75 = 225Năm 4: 100 x 0,68 = 68Tổng hiện giá thu nhập = 455 +331+225+68

= 1.079Vốn đầu tư ban đầu = 1.000

Vậy:

Hiện giá thuần của dự án A (NPVA) = 1.079 – 1.000 = 79

Trang 29

Dự án B: Thừa số lãi suất dự án B

Năm 1: 1/(1+10%) = 0,91Năm 2: 1/(1+10%)2 = 0,83Năm 3: 1/(1+10%)3 = 0,75Năm 4: 1/(1+10%)4 = 0,68Năm 5: 1/(1+10%)5 = 0,62Năm 6: 1/(1+10%)6 = 0,56

Trang 30

Sau khi tính được thừa số lãi suất ta sẽ tính được hiện giá thu nhập qua mỗi năm của dự

án B như sau:

Năm 1: 100 x 0,91 = 91Năm 2: 200 x 0,83 = 165 Năm 3: 300 x 0,75 = 225Năm 4: 400 x 0,68 = 273Năm 5: 500 x 0,62 = 310Năm 6: 600 x 0,56 = 339

Trang 31

Tổng hiện giá thu nhập = 91+165 +225+ 273 + 310 + 339 = 1.404

Vốn đầu tư ban đầu = 1.000

Vậy: Hiện giá thuần của dự án A (NPVB)=

1.404 – 1.000 = 404

Kết luận: Với kết quả tính được, doanh

nghiệp Bác Giới phải xem xét NPV của hai

dự án trên Nếu dự án nào có NPV lớn nhất, dự án đó sẽ được chọn Vậy dự án

B sẽ được chọn (vì NPVB =404> NPVA = 79)

Trang 32

Giả sử hai dự án trên độc lập nhau mà có NPV lớn hơn 0 thì sẽ chọn cả hai, vì NPV của hai dự án trên đều có hiệu quả.

Căn cứ vào NPV, các nhà quản lý sẽ quyết định chấp nhận dự án hay từ chối một

dự án khi một dự án độc lập về mặt kinh tế với các dự án khác, thì việc chấp nhận hay loại bỏ

dự án đều lệ thuộc vào giá trị của NPV

Trang 33

5.3 Các tiêu chí đánh giá dự án

5.3.1 NPV: Giá trị hiện giá thuần

(hay giá trị hiện tại thuần)

Do đó NPV sẽ có các trường hợp xảy ra như sau:

-Nếu NPV > 0 dự án được chấp nhận

-Nếu NPV < 0 dự án không được chấp nhận

-Nếu NPV = 0 doanh nghiệp sẽ xem xét nhu cầu của mình rồi ra quyết định

Trang 34

5.3 Các tiêu chí đánh giá dự án

5.3.1 NPV: Giá trị hiện giá thuần (hay giá

trị hiện tại thuần)

Ưu điểm của NPV: Dựa vào NPV nhà

quản lý sẽ đánh giá dự án chính xác hơn

do tính đến thời giá tiền tệ của toàn bộ dòng tiền và đo lường trực tiếp giá trị của

do vốn đầu tư tạo ra giúp cho nhà quản

lý lựa chọn được dự án phù hợp và có mức sinh lời cao

Trang 35

5.3 Các tiêu chí đánh giá dự án

5.3.1 NPV: Giá trị hiện giá thuần (hay

giá trị hiện tại thuần)

Nhược điểm NPV: Không phản ánh

được mức sinh lợi của vốn đầu tư ban đầu Bên cạnh đó, khi dự án có thời gian không đồng nhất và yếu tố nguồn vốn bị giới hạn, nhà quản lý sẽ rất khó đưa ra quyết định lựa chọn dự án

Trang 36

5.3 Các tiêu chí đánh giá dự án

5.3.2 IRR: Tỷ suất doanh lợi nội bộ (hay

tỷ suất lợi nhuận nội bộ)

Tỷ suất doanh lợi nội bộ dùng để đo lường tỷ lệ hoàn vốn của một dự án đầu

tư hay tỷ suất lợi nhuận nội bộ của dự án đem lại Với lợi nhuận dự án hàng năm đem lại và chính là chiết khấu để cho hiện giá thuần của dự án bằng 0

Trang 37

5.3 Các tiêu chí đánh giá dự án

5.3.2 IRR: Tỷ suất doanh lợi nội bộ

(hay tỷ suất lợi nhuận nội bộ)

Nghĩa là hiện giá của thu nhập sẽ bằng với hiện giá của vốn đầu tư Nếu vốn đầu

tư doanh nghiệp bỏ ra một lần ở hiện tại thì NPV sẽ là:

(1 ) (1 ) (1 )3 (1 ) 0

3 2

2 1

A r

A r

A

NPV = PVA – PVP PVA = PVP

HAY

Trang 38

5.3 Các tiêu chí đánh giá dự án

5.3.2 IRR: Tỷ suất doanh lợi nội bộ (hay

tỷ suất lợi nhuận nội bộ)

Đặt IRR = r

Khi hiện giá của thu nhập sẽ bằng với hiện giá của vốn đầu tư Có thể tóm tắt cách tính IRR như sau:

Nếu: r1=>NPV1 >0 và r2=> NPV2<0 Khi đó: r1<IRR< r2

Trang 39

Như vậy ta có thể tính được giá trị gần đúng của IRR theo công thức sau:

Trong đó:

IRR: Tỷ suất lợi nhuận nội bộ

r1: Tỷ lệ lãi suất khi NPV1 có giá trị dương (NPV1 >0)

r2: Tỷ lệ lãi suất của NPV2 có giá trị

âm (NPV2<0)

2 1

1 2

1 1

)

(

NPV NPV

r r

NPV r

Trang 40

VÍ Dụ: DOANH NGHIệP CU CU CÓ Số LIệU

CủA HAI Dự ÁN NHƯ SAU: Dự ÁN A

Dự án A

Năm Thu

nhập

Tỷ lệ lãi suất (r 1 =14%)

Hiện giá thu nhập qua các

năm

Tỷ lệ lãi suất (r 2 =15%)

Hiện giá thu nhập qua các

Trang 41

Dự án B

Năm Thu

nhập

Tỷ lệ lãi suất (r 1 =19%)

Hiện giá thu nhập qua các năm

Tỷ lệ lãi suất (r 2 =20%)

Hiện giá thu nhập qua các

Trang 42

GIảI: LậP BảNG TA TÍNH ĐƯợC NHƯ SAU:

Dự án A

Năm Thu

nhập

Tỷ lệ lãi suất (r 1 =14%)

Hiện giá thu nhập qua các năm

Tỷ lệ lãi suất (r 2 =15%)

Hiện giá thu nhập qua các

Trang 43

Dự án B

nhập

Tỷ lệ lãi suất (r 1 =14%)

Hiện giá thu nhập qua các

năm

Tỷ lệ lãi suất (r 2 =15%)

Hiện giá thu nhập qua các

Trang 44

VÍ Dụ: DOANH NGHIệP CU CU CÓ Số LIệU

CủA HAI Dự ÁN NHƯ SAU: Dự ÁN A

Hiện giá thu nhập qua các năm

Trang 45

12

11

)

(

NPV NPV

r r

NPV r

14 8

8

%) 14

% 15 (

8

% 14

8 8

%) 14

% 15 (

8

% 14

) (

2 1

1 2

1 1

r r

NPV r

Trang 46

Dự án B:

% 73 ,

19 9

24

%) 19

% 20 (

24

% 19

9 24

%) 19

% 20 (

24

% 19

) (

2 1

1 2

1 1

r r

NPV r

IRR B

Kết luận: Theo kết quả tính được IRR của hai

dự án trên đều hiệu quả

Trang 47

5.3 Các tiêu chí đánh giá dự án

5.3.3 PI: Chỉ số lợi nhuận

Chỉ số lợi nhuận là thước đo khả năng sinh lợi nhuận của dự án từ khoản tiền đầu tư ban đầu

Trang 48

5.3 Các tiêu chí đánh giá dự án

5.3.3 PI: Chỉ số lợi nhuận

Ta có công thức sinh như sau:

PI: Chỉ số lợi nhuận của dự án (chỉ

số sinh lời của dự án)

P PV

PI 

Trang 49

- Nếu PI >1 khi dự án độc lập thì dự án được chấp nhận Nếu dự án xung đột hay dự án loại trừ nhau thì doanh nghiệp chỉ được chọn một dự án có chỉ số sinh lợi cao nhất.

Trang 50

Ví dụ: Tại doanh nghiệp Thị Nở có bảng số liệu

Trang 51

Giải: Lập bảng tính như sau: (Đơn vị tính: đồng)

Trang 53

Kết luận: Với PI tính được dự án trên đầu

tư có hiệu quả, do đó dự án trên sẽ được chọn vì PI>1 hay 1,321>1

Thế số vào công thức trên ta tính được PI của hai dự án trên

321 ,

1 000

600

466

Trang 54

5.3 Các tiêu chí đánh giá dự án

5.3.4 PP: Thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn là độ dài thời gian để thu hồi vốn đầu tư ban đầu của dự án Thông thường khi đầu tư vào các loại dự

án, nếu rút ngắn thời gian thu hồi vốn nhanh sẽ tốt hơn cho một dự án đầu tư

Tóm lại: Một dự án có thời gian thu hồi

vốn dài hơn thời gian cho phép tối đa sẽ

bị loại khỏi bỏ, còn dự án có thời gian thu hồi vốn ngắn hơn thời gian dự kiến sẽ được chấp nhận

Trang 55

Ví dụ: Ban Giám đốc công ty Bình Định đã

dự tính nếu dự án nào có thời gian thu hồi vốn trong thời gian dưới 2 năm sẽ được chấp nhận

- Dự án A đầu tư 100triệu năm thứ nhất thu hồi 120triệu đồng sau 5 tháng đầu năm của năm kế tiếp thu hồi vốn thêm 80triệu

- Dự án B đầu tư 100triệu năm thứ nhất thu hồi 80triệu đồng sau 5 tháng đầu năm của năm kế tiếp thu hồi vốn thêm 80triệu Vậy số tiền còn lại dự kiến sẽ thu được vào đầu năm thứ 3

Ngày đăng: 05/03/2013, 18:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Căn cứ vào bảng số 4 giá trị hiện tại của một khoản tiền ta có: - Chuyen de 4- CAC CHI SO TAI CHINH VA DON CAN TAI CHINH TRONG PHAN TICH DN
n cứ vào bảng số 4 giá trị hiện tại của một khoản tiền ta có: (Trang 20)
Tra bảng số 4 giá trị hiện tại của một khoản tiền ta sẽ có được kết quả sau: - Chuyen de 4- CAC CHI SO TAI CHINH VA DON CAN TAI CHINH TRONG PHAN TICH DN
ra bảng số 4 giá trị hiện tại của một khoản tiền ta sẽ có được kết quả sau: (Trang 22)
GIảI: LậP BảNG TA TÍNH ĐƯợC NHƯ SAU: - Chuyen de 4- CAC CHI SO TAI CHINH VA DON CAN TAI CHINH TRONG PHAN TICH DN
GIảI: LậP BảNG TA TÍNH ĐƯợC NHƯ SAU: (Trang 42)
Ví dụ: Tại doanh nghiệp Thị Nở có bảng số liệu sau: (Đơn vị tính: nghìn đồng) - Chuyen de 4- CAC CHI SO TAI CHINH VA DON CAN TAI CHINH TRONG PHAN TICH DN
d ụ: Tại doanh nghiệp Thị Nở có bảng số liệu sau: (Đơn vị tính: nghìn đồng) (Trang 50)
Giải: Lập bảng tính như sau: (Đơn vị tính: đồng) - Chuyen de 4- CAC CHI SO TAI CHINH VA DON CAN TAI CHINH TRONG PHAN TICH DN
i ải: Lập bảng tính như sau: (Đơn vị tính: đồng) (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w