Việc thay đổi dòng (dòng chảy nƣớc ngọt ít vào mùa khô) đã làm cho vùng cửa sông ven biển và đầm phá ngày càng bị mặn hóa, dẫn đến thành phần loài thực vật là thức ăn cho cá nghèo (kh[r]
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN DUY THUẬN
KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA VÙNG THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Huế, năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN DUY THUẬN
KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA VÙNG THỪA THIÊN HUẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Võ Văn Phú Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác Những trích dẫn về bảng biểu, kết quả nghiên cứu của những tác giả khác, tài liệu sử dụng trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng và trích dẫn theo đúng quy định
Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận án
Nguyễn Duy Thuận
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận án này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Võ Văn Phú, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, người Thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tôi xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể Giáo sư, Phó giáo
sư, Tiến sĩ - những người Thầy trong Bộ môn Động vật học và Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã cho tôi những bài học cơ bản, những kinh nghiệm trong nghiên cứu, truyền cho tôi tinh thần làm việc nghiêm túc, đã cho tôi nhiều ý kiến chỉ dẫn quý báu trong quá trình thực hiện đề tài luận án Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến GS.TS Mai Đình Yên, trường Đại học KHTN - ĐHQG Hà Nội; GS.TS Ngô Đắc Chứng, trường ĐHSP, Đại học Huế; PGS.TS Nguyễn Hữu Dực, trường ĐHSP Hà Nội; PGS.TS Hoàng Đức Huy, trường Đại học KHTN - ĐHQG thành phố Hồ Chi Minh; PGS.TS Hoàng Xuân Quang, Đại học Vinh; PGS.TS Lê Trọng Sơn, trường ĐHKH, Đại học Huế; PGS.TS Nguyễn Văn Thuận, PGS.TS Trần Quốc Dung, trường ĐHSP, Đại học Huế
đã giúp đỡ về tài liệu nghiên cứu và các ý kiến góp ý cho việc hoàn thiện luận án
Xin chân thành cảm ơn Ban Đào tạo Đại học Huế; Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế Quý thầy, cô giáo trong Bộ môn Tài nguyên sinh vật và Môi trường, Khoa Sinh học trường Đại học Khoa học, Đại học Huế Xin cảm ơn sự giúp đỡ cần thiết của Cục Thống kê, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế, Ban Giám đốc Vườn quốc gia Bạch Mã, Ban quan lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, UBND các xã, các ngư dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, các sinh viên đã giúp đỡ tôi thu thập mẫu vật, cung cấp thông tin về tình hình khai thác và nguồn lợi cá… ở khu vực nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện luận án này
Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận án Nguyễn Duy Thuận
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CITES Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án 2
5 Đóng góp mới của luận án 3
Chương 1 TỔNG QUAN 4
1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU CÁ NỘI ĐỊA 4
1.1.1 Lược sử nghiên cứu khu hệ và thành phần loài cá nội địa ở Việt Nam 4
1.1.2 Về công bố loài mới 13
1.2 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU KHU HỆ CÁ Ở THỪA THIÊN HUẾ 14
1.3 VỀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CÁ NƯỚC NGỌT Ở VIỆT NAM 17
1.4 ĐỊA LÝ PHÂN BỐ CÁ NƯỚC NGỌT MIỀN TRUNG VIỆT NAM 20
1.4.1 Các quan điểm về địa lý phân bố cá nước ngọt miền Trung Việt Nam 20
1.4.2 Thừa Thiên Huế trong vùng phân bố chuyển tiếp địa động vật cá nước ngọt miền Trung 21
1.5 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THỪA THIÊN HUẾ 22
1.5.1 Điều kiện tự nhiên 22
1.5.2 Khí hậu, Thủy văn 23
1.5.3 Tài nguyên sinh vật 26
1.5.4 Điều kiện về kinh tế - xã hội 27
Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 THỜI GIAN 29
Trang 72.2 ĐỊA ĐIỂM 29
2.3 TƯ LIỆU NGHIÊN CỨU 29
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.4.1 Phương pháp hồi cứu tài liệu 29
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 31
2.4.3 Phương pháp phân tích mẫu, định loại cá trong phòng thí nghiệm 33
2.4.4 Phương pháp định loại cá 38
2.4.5 Hệ thống phân loại 39
2.4.6 Nhận xét mối quan hệ thành phần loài và tính chất địa lý động vật khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 39
2.4.7 Đánh giá tác động của các hoạt động phát triển KT-XH đến nguồn lợi cá 40 2.4.8 Xử lý số liệu 40
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 THÀNH PHẦN LOÀI VÀ CẤU TRÚC CỦA KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN HUẾ 41
3.1.1 Danh lục thành phần loài 41
3.1.2 Cấu trúc thành phần loài 57
3.1.3 Nhóm cá ưu thế 63
3.1.4 Ghi nhận mới cho khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 66
3.1.5 Các loài cá có giá trị bảo tồn ở khu vực nghiên cứu 67
3.1.6 Các loài cá có giá trị kinh tế 79
3.1.7 Cá được sử dụng làm thiên địch 83
3.1.8 Cá nuôi làm cảnh 85
3.1.9 Các loài cá nuôi thương phẩm 87
3.1.10 Các loài cá ngoại lai 90
3.2 SỰ THAY ĐỔI VỊ TRÍ CÁC BỘ, HỌ TRONG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI VÀ CẬP NHẬT MỚI TÊN LOÀI CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN HUẾ 93
3.2.1 Sự thay đổi vị trí các bộ, họ cá trong hệ thống phân loại hiện đại 93
3.2.2 Cập nhật các synonym tên loài cho Khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 103
3.3 TÍNH CHẤT ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN HUẾ 109
3.3.1 Đặc tính phân bố của cá nội địa Thừa Thiên Huế 109
Trang 83.3.2 So sánh thành phần loài khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế so với một số
khu hệ cá khác 114
3.3.3 Nhận xét tính chất địa lý động vật cá nước ngọt Thừa Thiên Huế 116
3.4 ĐA DẠNG SINH THÁI KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN HUẾ 117
3.4.1 Phân bố cá theo thủy vực 118
3.4.2 Phân bố các nhóm sinh thái cá theo nguồn gốc 122
3.5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KT-XH ĐẾN NGUỒN LỢI CÁ VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PTBV 117
3.5.1 Giá trị nguồn lợi cá ở Thừa Thiên Huế 125
3.5.2 Tác động của việc quy hoạch thủy điện đến nguồn lợi cá 129
3.5.3 Tác động của các hệ thống công trình thủy lợi, đê bao 131
3.5.4 Phương thức khai thác và sử dụng nguồn lợi thủy sản 133
3.5.5 Nguyên nhân suy giảm nguồn lợi 135
3.5.6 Đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn lợi cá 137
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 141
1 KẾT LUẬN 141
2 ĐỀ NGHỊ 142
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ 143
TÀI LIỆU THAM KHẢO 144
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Số lượng thành phần loài cá nước ngọt ở các khu hệ cá miền Bắc, miền
Trung và miền Nam Việt Nam giai đoạn (1975 - 1995) 7
Bảng 1.2 Số lượng loài cá nước ngọt ở Việt Nam được công bố giai đoạn từ (1995 - 2000) 9
Bảng 1.3 Số lượng các loài mới được công bố giai đoạn (1881 - 2016) 13
Bảng 1.4 Hệ thống phân loại cá được sử dụng ở Việt Nam từ năm 1978 đến nay 17
Bảng 1.5 Nhiệt độ (0C) trung bình tháng trong năm 2016 24
Bảng 1.6 Lượng mưa (mm) trung bình tháng trong năm 2016 25
Bảng 1.7 Độ ẩm (%) không khí tương đối trung bình tháng trong năm 2016 25
Bảng 1.8 Số giờ nắng trung bình tháng trong năm 2016 25
Bảng 3.1 Danh lục thành phần loài cá nội địa Thừa Thiên Huế 42
Bảng 3.2 Tỉ lệ các họ, giống và loài trong các bộ của khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 57
Bảng 3.3 Số lượng và tỉ lệ các giống, loài trong các họ ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 59
Bảng 3.4 Các bộ, họ có số loài ưu thế ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 64
Bảng 3.5 Danh sách các loài ghi nhận mới cho khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 66
Bảng 3.6 Các loài cá có giá trị bảo tồn ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 75
Bảng 3.7 Các loài cá có giá trị kinh tế ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 80
Bảng 3.8 Danh sách các loài cá nội địa Thừa Thiên Huế có vai trò thiên địch 84
Bảng 3.9 Danh sách các loài cá nội địa Thừa Thiên Huế được nuôi làm cảnh 85
Bảng 3.10 Danh sách các loài cá nuôi thương phẩm ở Thừa Thiên Huế 88
Bảng 3.11 Danh sách các loài cá ngoại lai ở Thừa Thiên Huế 90
Bảng 3.12 Danh sách các loài cá ngoại lai xâm hại và có nguy cơ xâm hại ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 92
Bảng 3.13 Sắp xếp cá nội địa Thừa Thiên Huế theo quan điểm của các tác giả Nelson et al (2016), Eschmeyer (2017) và Betancur et al (2017) 93
Trang 10Bảng 3.14 Hệ thống phân loại sử dụng cho khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 101Bảng 3.15 Danh sách các loài cá nội địa Thừa Thiên Huế được cập nhật mới tên
khoa học 104Bảng 3.16 Danh sách các loài cá phân bố rộng 110Bảng 3.17 Danh sách các loài cá đặc hữu ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 113Bảng 3.18 Chỉ số tương đồng (Sorensen) về thành phần loài khu hệ cá nội địa Thừa
Thiên Huế và các khu hệ cá khác 114Bảng 3.19 Số lượng loài cá ở các thủy vực trong khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế
118Bảng 3.20 Số lượng loài của các nhóm cá theo nguồn gốc trong thành phần loài ở
khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 123Bảng 3.21 Danh sách các nhà máy và tiềm năng thủy điện của hệ thống sông ở
Thừa Thiên Huế 130Bảng 3.22 Các loại ngư cụ và năng suất bình quân khai thác thủy sản ở
Thừa Thiên Huế 134
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Biểu đồ số lượng loài và loài mới được công bố trong giai đoạn từ (1881
- 1937) 5
Hình 1.2 Biểu đồ số loài cá nước ngọt tại các khu hệ của Việt Nam giai đoạn (1975 - 1995) 8
Hình 2.1 Các vị trí thu mẫu sử dụng trong nghiên cứu 30
Hình 2.2 Tên các bộ phận trên cơ thể của cá xương 34
Hình 2.3 Chỉ dẫn các số đo hình thái cá xương 34
Hình 2.4 Chỉ dẫn đếm gai, tia không phân nhánh, tia phân nhánh của vây cá xương (nguồn: Rainboth, 1996) 35
Hình 2.5 Hình dạng vây đuôi cá xương (nguồn: Chaiwut, 2015) 36
Hình 2.6 Vị trí đếm các loại vảy ở cá xương (nguồn: Chaiwut, 2015) 36
Hình 2.7 Vị trí các loại râu ở cá xương (nguồn: Chaiwut, 2015) 37
Hình 2.8 Vị trí miệng ở cá xương (nguồn: Chaiwut, 2015) 37
Hình 3.1 Biểu đồ so sánh số bộ và họ của cá nội địa Thừa Thiên Huế theo các tác giả Nelson et al (2016), Eschmeyer (2017) và Betancur et al (2017) 96
Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ các yếu tố phân bố thuộc nhóm cá phân bố rộng ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 113
Hình 3.3 Sơ đồ so sánh mức độ tương đồng (Sorensen) về thành phần loài khu hệ cá Thừa Thiên Huế và các khu hệ cá khác 115
Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ về tính chất địa lý động vật trong thành phần loài ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 116
Hình 3.5 Biểu đồ số loài cá phân bố ở các dạng thủy vực trong khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 122
Hình 3.6 Đập Cửa Lác và đập Thảo Long ở Thừa Thiên Huế 132
Trang 12MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam với tổng diện tích lãnh thổ (phần đất liền) 331.690 km2 [88] nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, có vùng biển (bao gồm các đảo, quần đảo) rộng hơn ba lần diện tích đất liền, với đường bờ biển dài 3.260 km trải dài 13
vĩ độ từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) [88], có hệ thống các thủy vực nước ngọt nội địa phong phú và đa dạng gồm sông, suối, đầm phá, hồ, vùng đất ngập nước… chứa trong mình nguồn tài nguyên nước phong phú Do các mặt nước đa dạng lại phân bố ở nhiều loại hình, độ cao và vùng sinh thái khác nhau nên Việt Nam có nguồn lợi cá nước ngọt nội địa rất đa dạng và độc đáo
Thừa Thiên Huế là nơi hội tụ đầy đủ các thế mạnh về biển, đầm phá, đồng bằng, đồi núi; là nơi chuyển tiếp giữa hai vùng khí hậu Bắc và Nam của Việt Nam, giới hạn ngăn cách bởi đèo Hải Vân; có hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á, cùng với hệ thống các di tích là điểm đến hấp dẫn cho du khách trong và ngoài nước Bên cạch thế mạnh về du lịch, Thừa Thiên Huế còn có thế mạnh về phát triển thủy sản đặc biệt là nghề cá; Có thể xem hệ thống sông, suối, đầm phá là bảo tàng sống về thành phần loài, nguồn cung cấp thực phẩm tươi sống cho người dân trong vùng và đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Nghiên cứu khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế góp phần cung cấp các dẫn liệu khoa học cho việc hình thành Động vật chí Việt Nam, vùng miền Trung, đồng thời đóng góp thực tiễn cho nghề cá, một thế mạnh kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế
Xét trên toàn lãnh thổ Việt Nam, nghiên cứu khu hệ cá đã được tiến hành và đạt kết quả quan trọng ở khu vực miền Bắc và miền Nam của đất nước Trong những năm gần đây công tác điều tra, nghiên cứu nguồn lợi cá đã được mở rộng ở các đầm phá, cửa sông ven biển và một số sông trên địa bàn các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên Riêng khu hệ cá Thừa Thiên Huế công tác điều tra mới chỉ dừng lại ở các con sông đơn lẻ và đầm phá mà chưa có tính hệ thống, chưa đề cập đến thành phần loài cho toàn bộ khu hệ, nhận xét về tính chất địa lý động vật cho cá nội địa
Trang 13vùng Thừa Thiên Huế Với những lý do đó, đồng thời để góp phần hoàn thiện công tác điều tra nguồn lợi, đánh giá độ đa dạng sinh học cá; đáp ứng yêu cầu nghiên cứu
về nhóm động vật này cho công tác giảng dạy, phát triển bền vững nghề cá ở khu
vực và hoàn chỉnh danh lục cá nước ngọt, chúng tôi đã chọn đề tài: “Khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế”
- Đề xuất được các biện pháp bảo tồn, khai thác hợp lý nguồn lợi cá nội địa ở Thừa Thiên Huế
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Xác định thành phần loài, phân tích tính đa dạng của khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế
- Mức độ tương đồng về thành phần loài cá ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế với các khu hệ cá của Việt Nam Nhận xét tính chất địa lý động vật cá nội địa Thừa Thiên Huế
- Đặc điểm phân bố của các loài cá theo sinh cảnh, loại hình thủy vực, các loài cá theo nguồn gốc ở khu vực nghiên cứu
- Hiện trạng khai thác, bảo vệ nguồn lợi cá ở KVNC Phân tích tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lợi cá, đề xuất các nhóm biện pháp bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn lợi cá nội địa Thừa Thiên Huế
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học cập nhật về hiện trạng khu hệ cá nội địa ở Thừa Thiên Huế
- Kết quả nghiên cứu và các kiến nghị là cơ sở khoa học quan trọng giúp các
cơ quan quản lý các cấp trong việc quy hoạch, bảo tồn, khai thác hợp lý và phát triển bền vững nguồn lợi cá
- Cung cấp bộ sưu tập mẫu cá phục vụ cho nghiên cứu, đối chiếu và giảng dạy tại trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
Trang 145 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xác định được danh lục và các thông tin liên quan về thành phần loài cá ở khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế gồm 272 loài thuộc 167 giống, 71 họ của
31 bộ thuộc 02 lớp cá Sụn - Chondrichthyes và lớp cá Vây tia - Actinopterygii Ghi nhận bổ sung cho khu hệ 19 loài
- Xác định sự thay đổi vị trí các bộ, họ cá trong hệ thống phân loại; đề xuất
hệ thống phân loại theo quan điểm phát sinh chủng loại và cập nhật thay đổi mới tên loài cho cá nội địa Thừa Thiên Huế
- Cung cấp dẫn liệu ban đầu về đặc điểm phân bố các loài cá tại KVNC theo: Dạng hình thủy vực, sinh cảnh của sông và nhóm sinh thái theo độ mặn của môi trường nước
- Cung cấp dẫn liệu góp phần đưa ra nhận định tính chất địa lý động vật cá nước ngọt nội địa vùng Thừa Thiên Huế nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá nước ngọt miền Trung, các loài mang yếu tố phía Bắc chiếm ưu thế
- Xác định các công trình thủy điện, đập ngăn mặn và khai thác bằng phương tiện hủy diệt là 2 nguyên nhân chính, ảnh hưởng tiêu cực đến sự biến động về thành phần, phân bố và nguồn lợi của các loài cá ở KVNC Đề xuất những biện pháp khai thác hợp lý, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi cá ở KVNC
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU CÁ NỘI ĐỊA
1.1.1 Lược sử nghi n cứu khu hệ v th nh phần lo i cá nội địa ở Việt Nam
Đã từ lâu, cá gắn liền với đời sống con người, nó là nguồn thức ăn giàu đạm
và được nhiều người ưa thích trong bữa ăn hàng ngày Chính vì vậy nghề cá (bao gồm cả nuôi và khai thác) cũng có từ lâu đời Cách đây hàng chục vạn năm, con người đã sản xuất ra những công cụ đánh bắt cá ở các vực nước xung quanh để làm thực phẩm Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy nhiều lưỡi câu bằng đá, bằng xương, cùng với các hình vẽ đánh bắt cá của người xưa Nghề cá đã kéo theo hàng loạt các nghiên cứu về cá như: nghiên cứu khu hệ cá, thành phần loài, sinh học cá, sinh thái các loài cá có giá trị kinh tế, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn lợi Các hoạt động nghiên cứu gắn liền với lịch sử phát triển của đất nước
1.1.1.1 Giai đoạn trước năm 1945
Ở Việt Nam, nghề cá đã có từ thời phong kiến, song đó chỉ là những hoạt động làm nước mắm, chế biến cá, khai thác cá… Từ nửa cuối thế kỷ XIX nhiều nhà
tự nhiên học đã điều tra, khảo sát tài nguyên cá, tiêu biểu có các tác giả: Henry (1865); Sauvage (1881, 1884, 1877, 1878); Tirant (1883, 1885, 1929); Vaillant (1891, 1892, 1904); Pellegrin (1906, 1907, 1923, 1928, 1932, 1934); Worman (1925), Gruvel (1925); Chabanaud (1926), Bourret (1927); Chevey (1930, 1932, 1933, 1934, 1937); Rendahl (1937, 1943); Fang (1942, 1943) công bố về thành phần loài hoặc
mô tả loài mới Điển hình một số công trình: “Nghiên cứu khu hệ cá châu Á và mô tả một số loài cá ở Đông Dương” của Sauvage được công bố năm 1881, công trình đã thống kê được 139 loài cá chung cho toàn Đông Dương và mô tả 2 loài mới cho miền Bắc Việt Nam Sauvage (1884) đã công bố 10 loài ở Hà Nội, trong đó có 7 loài mới Vallant (1891) đã khảo sát thực địa và mô tả chi tiết 6 loài trong đó có 4 loài mới ở Lai Châu, năm 1904 ông đã thu thập và mô tả 5 loài cá ở sông Kỳ Cùng, công bố 1 loài mới Năm 1907, Đoàn Thường trực khoa học Đông Dương công bố 29 loài, mô
tả 2 loài mới cho khu hệ cá Hà Nội; năm 1934 bổ sung 33 loài Trong các tác giả người nước ngoài nghiên cứu về cá ở Việt Nam giai đoàn này thì Chevey có nhiều
Trang 16công trình tiêu biểu: Năm 1932 công bố danh sách hệ động vật Đông Dương, trong
đó công bố 375 loài cá, mô tả 8 loài cá mới [170]; năm 1934, ông đã chỉnh lý và bổ sung synonym cho danh sách cá Thừa Thiên Huế của Tirant (1883) [171]; năm
1937, ông công bố đã bắt được cá Chình nhật (Anguilla japonica) ở sông Hồng
[172] Cũng trong năm 1937 Chevey và Lemasson với công trình “Góp phần nghiên cứu các loài cá nước ngọt miền Bắc Việt Nam” đã công bố 98 loài thuộc 14 họ, 08
bộ cá nước ngọt miền Bắc Việt Nam với các thông tin: synonym, số đo, số đếm, khóa định loại và hình ảnh minh họa, công bố 4 loài mới [172] Đây là công trình tổng hợp đầy đủ nhất về cá nước ngọt miền Bắc Việt Nam lúc bấy giờ
H nh 1.1 Biểu đồ số lượng lo i v lo i mới được c ng ố trong giai đo n
từ (1881 - 1937)
Trong khoảng thời gian từ năm 1938 đến năm 1945 là giai đoạn đấu tranh
giành chính quyền nên công tác nghiên cứu cá ở nước ta bị gián đoạn
Nhận xét:
- Thời kỳ từ cuối thế kỷ XIX cho ến năm 1945 nghiên c u c Vi t Nam
ph n n o ng ời n c ngoài th c hi n C c nghiên c u ch yếu tập trung c ng ố
số ng oài và m t oài m i cho khu h C c m u chu n u tr t i o tàng aris n c h p
- Số oài m i c c ng ố ch a nhi u, nguyên nh n c c nghiên c u giai
o n này ch yếu tập trung vào kh o s t m i cho khu h , ch a c ph ng ti n k thuật hi n i x c nh oài m i (h nh 1 1)
Trang 171.1.1.2 Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1975
Giai đoạn này công tác nghiên cứu cá nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam do các
cơ quan, tổ chức trong nước thực hiện: Trạm nghiên cứu thủy sản nước ngọt Đình Bảng thuộc Tổng cục Thủy sản, Khoa Sinh học - Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (nay là trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội) và trường Đại học Thủy sản (nay là trường Đại học Nha Trang) đã tiến hành điều tra ở các vùng sinh thái Đông - Bắc, Tây - Bắc và Bắc Trung bộ với các loại hình thủy vực khác nhau như: sông, suối, hồ chứa, đầm, ao, ruộng Trong 30 sông, suối và khoảng 25 đầm, hồ, đập nước lớn đã được điều tra thì các thủy vực: sông Đà, sông Cầu, sông Chảy, sông Lô, sông Gâm, sông Châu Giang, sông Ninh Cơ, sông Bắc Hưng Hải; Các hồ, đầm, hồ chứa: hồ Thác Bà, hồ Ba Bể, hồ Tây, hồ Quán Sơn, Suối Hai, Đại Lải, Vân Trục đã được điều tra kỹ Giai đoạn này ở miền Bắc có các công trình tiêu biểu của tác giả: Đào Văn Tiến và Mai Đình Yên (1958) “Dẫn liệu sơ bộ ngư giới Ngòi Thia”; Đào Văn Tiến, Đặng Ngọc Thanh, Mai Đình Yên (1961) “Điều tra nguồn lợi sinh vật Hồ Tây”; Mai Đình Yên (1962) “Sơ bộ điều tra thành phần, nguồn gốc và phân bố của quần thể cá sông Hồng”; Nguyễn Văn Hảo (1964) “Dẫn liệu nguồn lợi cá hồ Ba Bể”; Hoàng Duy Hiệp, Nguyễn Văn Hảo (1964) “Kết quả điều tra nguồn lợi cá sông Thao”; Đoàn Lệ Hoa, Phạm Văn Doãn (1971) “Sơ bộ điều tra nguồn lợi cá sông Mã”; Bănărescu (1967, 1970, 1971) “Nghiên cứu phân họ cá
Mương - Cultrinae” [25] Ở miền Nam các công trình nghiên cứu cá vào thời điểm
này ít hơn ở miền Bắc, một số công bố do cán bộ khoa học người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện như: Yamamura (1966); Kawamoto, Nguyễn Viết Trương và Trần Thị Túy Hoa (1972); Taki (1974) Tiêu biểu công trình của Trần Ngọc Lợi và Nguyễn Cháu (1964), đã mô tả chi tiết về kích thước và khối lượng, phân bố, mùa vụ, ngư cụ và giá trị của một số loài cá có giá trị kinh tế [173]
Nhận xét:
- C c nghiên c u v c n c ng t Vi t Nam giai o n này ch yếu i u tra c
n nguồn i (c ng ố c c n i u an u v thành ph n oài), tập trung nghiên c u
c c khu h ph a c và ph a Nam C c th y v c ruộng úa ch a c i u tra, các vùng xa nh Hà Giang, Lai Ch u, M ng C i, Qu ng nh, Qu ng Tr , Thừa Thiên Huế, Tây Nguyên còn nhi u i m tr ng ch a c nghiên c u
Trang 18- Nghiên c u giai o n này ch yếu do c c tổ ch c và các nhà khoa h c c a
Vi t Nam th c hi n
- c nh ng c ng tr nh nghiên c u chuyên s u v h nh th i, sinh h c, sinh
th i và gi tr kinh tế c a một số nh m oài
- o i u ki n t n c ang trong thời kỳ chiến tranh, thiếu v c s vật
ch t và ội ng chuyên gia nên h u nh kh ng c c c c ng ố v oài m i
1.1.1.3 Giai đoạn từ năm 1975 đến nay
- Trong c c năm từ 1975 ến 1995 à giai o n x y ng t n c sau chiến tranh Nghiên cứu khu hệ cá đã được mở rộng cả về quy mô và diện tích vùng nước
từ Bắc đến Nam (bảng 1.1 và hình 1.2) Một số kết quả nghiên cứu tiêu biểu: Mai Đình Yên (1978) trên cơ sở các số liệu thu thập được từ các kết quả nghiên cứu trước đây của mình đã xuất bản sách “Định loại cá nước ngọt các tỉnh phía Bắc Việt Nam”, tác giả đã lập danh lục, mô tả chi tiết, lập khóa định loại, đặc điểm phân bố
và giá trị kinh tế của 201 loài cá nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam [109] Mai Đình
Yên và cs (1979) đã xuất bản sách “Ngư loại học” [110] Nguyễn Thái Tự (1983)
với công trình “Khu hệ cá lưu vực sông Lam” đã công bố 157 loài cá [100] Cùng tác
giả Mai Đình Yên và cs (1992) xuất bản cuốn sách “Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ” đã lập danh lục, mô tả chi tiết, lập khóa định loại cho 255 loài cá ở Nam
Bộ Việt Nam [111]
Bảng 1.1 Số lo i cá nước ngọt ở khu hệ miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên v
miền Nam Việt Nam giai đo n (1975 - 1995)
S.L S.H S.TB S.TK S.V S.Co S.B S.Ca
Ghi chú: SL - số ng; S L - s ng Lam; S H - s ng H ng; S T - s ng Thu ồn; S T - sông Trà húc;
S V - s ng V ; S Co - sông Côn; S.B - sông Ba; S.Ca - s ng C i
Trang 19H nh 1.2 Biểu đồ số lo i cá nước ngọt t i các khu hệ của
Việt Nam giai đo n (1975 - 1995)
Nhận xét: Nh ng nghiên c u toàn i n v c trong giai o n này c y
m nh và c nh ng c tiến quan tr ng Tuy nhiên, ph n n các công trình nghiên
c u chỉ tập trung h sinh th i c a c c th y v c nội a ph a c và ph a Nam, n i
g n nh ng trung t m nghiên c u quốc gia v th y s n C c vùng ven i n và c c
th y v c n c ng t mi n Trung, c c khe suối vùng núi v n ch a c nghiên c u
- Giai o n từ năm 1995 ến năm 2000: Song song với điều tra, nghiên cứu
khu hệ cá ở miền Bắc và miền Nam, giai đoạn này các thuỷ vực ở miền Trung và Tây Nguyên đã được tập trung nghiên cứu, tiêu biểu có các công trình: Năm 1994,
Nguyễn Hữu Dực và Mai Đình Yên đã công bố loài cá mới (cá Dầy - Cyprinus
centralus) cho khoa học được tìm thấy ở miền Trung Việt Nam [21] Nguyễn Hữu
Dực (1995) với công trình luận án Tiến sĩ “Góp phần nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt
Nam Trung bộ Việt Nam” đã mô tả, lập khóa định loại cho 134 loài cá nước ngọt
vùng Nam Trung bộ [13] Năm 1997, Nguyễn Hữu Dực đã công bố loài cá Sao mới
thuộc giống (Lissochilus) ở Thừa Thiên Huế [14], Nguyễn Đình Mão (1998) công bố
184 loài cá ở đầm phá ven biển Nam Trung bộ [55] Tiếp nối thành công trong việc công bố thành phần loài ở miền Trung và Tây Nguyên, năm 1999 Vũ Trung Tạng với công trình khoa học “Thành phần các loài cá ở đầm Trà Ổ và sự biến đổi của nó liên
quan tới diễn thế của đầm” đã công bố 67 loài thuộc 28 họ của 12 bộ [85] Nguyễn
S Trà Khúc
Trang 20Thái Tự và cs (1999) công bố kết quả nghiên cứu “Khu hệ cá Phong Nha” với 72
loài [102]; Nguyễn Văn Hảo và Võ Văn Bình (1999) công bố 160 loài cá ở sông Lô
và sông Gâm [28] Nguyễn Thị Thu Hè (2000) với công trình “Điều tra khu hệ cá của
các sông suối Tây Nguyên” đã công bố 160 loài thuộc 84 giống, 28 họ và 10 bộ cá
[37] Võ Văn Phú và Nguyễn Trường Khoa (2000) công bố 83 loài thuộc 56 giống,
39 họ của 12 bộ cá ở sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị [50]
Bảng 1.2 Số lượng lo i cá nước ngọt ở Việt Nam giai đo n (1995 - 2000)
Stt Thời gian Vườn
quốc gia
Hồ Chứa Sông
3 - - 160 - Sông suối Tây Nguyên [37]
Trong giai đoạn này có 05 luận án Tiến sĩ nghiên cứu về cá nước ngọt Việt Nam của các tác giả: Mai Đình Yên (1981) tập hợp các công trình nghiên cứu của chính tác giả đã nghiên cứu về cá nước ngọt ở các tỉnh phía Bắc; Nguyễn Thái Tự (1983) với công trình “Khu hệ cá lưu vực sông Lam”; Nguyễn Hữu Dực (1995) “Góp phần nghiên cứu cá nước ngọt Nam Trung Bộ”; Võ Văn phú (1995) “Nghiên cứu khu
hệ cá và đặc điểm sinh học của 10 loài cá kinh tế đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế” và Nguyễn Thị Thu Hè (2000) “Điều tra khu hệ cá của một số sông suối Tây Nguyên”
Nhận xét:
1 Nghiên c u c giai o n 1995 - 2000 c quan t m và chú tr ng h n,
th hi n qua c c c ng tr nh c ng ố c a c c t c gi Số ng oài c c ng ố t i
c c khu h nhi u h n tr c y
Trang 212 Ngoài i u tra thành ph n oài c c s ng, suối; c c nhà nghiên c u tiến hành nghiên c u c c th y v c nh : m ph , hồ ch a, c c hu o tồn và
V ờn quốc gia
3 Một số khu h c i u tra k h n và ổ sung thêm thành ph n oài: Nguy n Th Thu H ổ sung 78 oài cho khu h c s ng suối T y Nguyên (năm 1994 Nguy n Văn H o và Nguy n H u c c ng ố 82 oài) T c gi V Văn hú ổ sung 08 oài cho khu h c m ph Thừa Thiên Huế (giai o n từ 1995 - 1997
c ng ố 163 oài)
Tuy nhiên, c c nghiên c u giai o n này v n ch yếu i u tra thành ph n oài, số oài m i c c ng ố r t t ho c kh ng c c ng ố i u này c th gi i, giai o n này tiếp t c hoàn chỉnh i u tra c n thành ph n oài c a c c khu h
- Giai o n từ năm 2000 ến năm 2016: Công tác nghiên cứu cá nước ngọt
được triển khai trải đều trong cả nước, các công bố có ý nghĩa thực tiễn và giá trị
khoa học: Võ Văn Phú và cs (2003) công bố 169 loài cá ở hạ lưu sông Nhật Lệ,
tỉnh Quảng Bình [66] và 95 loài cá ở Đầm Ô Loan, tỉnh Phú Yên [67] Nguyễn
Xuân Huấn và cs (2003) công bố thành phần loài cá ở các Khu bảo tồn thiên nhiên
Bà Nà - Núi Chúa, thành phố Đà Nẵng và Vân Long, tỉnh Ninh Bình Nguyễn Hữu
Dực và cs (2004) khi nghiên cứu khu hệ cá sông Chu thuộc địa phận tỉnh Thanh
Hóa đã công bố 94 loài, 68 giống, 24 họ của 9 bộ [16]; cùng thời gian này các tác giả Võ Văn Phú và Hồ Thị Hồng đã công bố 101 loài, 74 giống thuộc 45 họ trong
13 bộ cá vùng hạ lưu sông cửa Sót, tỉnh Hà Tĩnh [69] Năm 2005, Nguyễn Hữu Dực
và Dương Quang Ngọc công bố 64 loài, 49 giống thuộc 19 họ của 6 bộ cá ở lưu vực sông Bưởi thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa [17]; Nguyễn Kim Sơn và Hồ Thanh Hải
công bố 66 loài thuộc 25 họ của 09 bộ cá ở Vườn quốc gia U Minh Thượng [25]
Võ Văn Phú và cs (2005) công bố danh lục thành phần loài cá Khu bảo tồn thiên
nhiên Đakrông tỉnh Quảng Trị với 100 loài thuộc 65 giống, 19 họ trong 8 bộ [70]
Trong giai đoạn từ 2001 - 2005 các tác giả Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân
đã xuất bản sách “Cá nước ngọt Việt Nam” Công trình gồm 3 tập, mô tả chi tiết, lập khóa định loại, phân bố và giá trị kinh tế của các loài, phân loài cá nước ngọt điển hình và một số đại diện cá có nguồn gốc biển thích ứng với điều kiện nước lợ của vùng cửa sông, đầm phá ven biển của 1.027 loài và phân loài cá thuộc 427
Trang 22giống, 98 họ và 22 bộ Đây được xem là bộ sách hướng dẫn phân loại cá nội địa
Việt Nam đầy đủ và chi tiết nhất hiện nay, trong đó: Tập I - H c Chép
(Cyprinidae), thống kê 11 phân họ, 103 giống, 315 loài và phân loài, xuất bản năm
2001, do Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân biên soạn [25] Tập II - L p c s n và
ốn iên ộ c a nh m c x ng; phân loại, mô tả và lập khóa định loại cho 331 loài
và phân loài thuộc 109 giống, 34 họ của 10 bộ thuộc lớp cá Sụn (Condrichthyes), liên bộ cá dạng Thát lát (Osteoglossomorpha), liên bộ cá dạng Trích (Clupeomorpha), tổng bộ cá dạng Cháo (Elopomorpha) và liên bộ cá dạng Chép
(Cyprinomorpha), xuất bản năm 2005 do Nguyễn Văn Hảo biên soạn [26] Tập III -
a iên ộ c a p c x ng; phân loại, mô tả và lập khóa định loại cho 378 loài
thuộc 174 giống, 63 họ của 12 bộ nằm trong 3 liên bộ (liên bộ cá dạng Mang ếch - Batrachoidomorpha, liên bộ cá dạng Suốt - Atherinomorpha và liên bộ cá dạng Vược - Percomorpha), xuất bản năm 2005 do Nguyễn Văn Hảo biên soạn [27]
Võ Văn Phú và Hồ Thị Thanh Tâm (2006) công bố 108 loài thuộc 74 giống,
45 họ của 15 bộ cá hạ lưu sông Hàn, thành phố Đà Nẵng [71] Năm 2007, Dương Quang Ngọc công bố thành phần loài cá sông Mã với 263 loài [58] Nguyễn Kiêm
Sơn (2009) công bố 91 loài, thuộc 23 họ, 7 bộ thuộc khu hệ cá trong các thủy vực ở
Vườn quốc gia Xuân Sơn và vùng phụ cận [81] Thái Ngọc Trí và Hoàng Đức Đạt (2009) với công trình “Nguồn lợi cá ở Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh” đã công bố gồm 88 loài cá [96] Năm 2010, Nguyễn Đình Tạo đã công bố danh lục thành phần loài khu hệ cá suối vùng Hương Sơn, Mỹ Đức - Hà Nội với 47
loài [83] Trong năm 2011 tác giả Võ Văn Phú và cs đã công bố danh lục thành
phần loài cá ở các thủy vực miền Trung: sông Roòn tỉnh Quảng Bình với 135 loài, rừng Cao Muôn và Cà Đam tỉnh Quảng Ngãi với 106 loài, thành phần loài cá sông Long Đại với 101 loài, thành phần loài cá ở hệ thống sông Hội An tỉnh Quảng Nam với 141 loài [1]; cùng thời gian này Nguyễn Xuân Huấn và Nguyễn Liên Hương công bố 93 loài cá vùng cửa sông Hà Cối, tỉnh Quảng Ninh [42] Ở miền Nam, Thái
Ngọc Trí và Hoàng Đức Đạt (2011) công bố 78 loài cá ở Vườn quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đắk Lắk [97]; Thái Ngọc Trí và cs (2012) đã công bố 111 loài cá tại vùng đất
ngập nước Búng Bình Thiên, An Giang [98]
Trang 23Trong các năm từ 2010 đến năm 2012 có 06 công bố quan trọng về nghiên cứu cá nước ngọt ở Việt Nam của các nhà khoa học khi thực hiện luận án Tiến sĩ: Nguyễn Thị Phi Loan (2010) công bố 127 loài cá đầm Ô Loan [54]; Nguyễn Minh
Ty (2010) công bố 182 loài cá ở hệ thống sông Ba [104]; Vũ Thị Phương Anh (2011) công bố 197 loài cá hệ thống sông Thu Bồn - Vu Gia [1]; Nguyễn Xuân Khoa (2011) công bố 119 loài cá ở lưu vực sông Cả thuộc địa phận Vườn quốc gia
Pù Mát và vùng phụ cận [51] Nguyễn Thị Hoa (2011) công bố 242 loài, bổ sung 65 loài cho Khu hệ cá lưu vực sông Đà địa phận Việt Nam [38] Tống Xuân Tám (2012) đã công bố 264 loài cá, đặc điểm phân bố và tình hình nguồn lợi cá ở lưu vực sông Sài Gòn [82]
Nguyễn Xuân Huấn và cs (2013) công bố 111 loài cá vùng cửa sông Ba Lạt
(giai đoạn 2010 - 2011) [43] Nguyễn Thành Nam (2014) với công trình “Nghiên cứu khu hệ cá biển ven bờ tỉnh Bình Thuận và đề xuất giải pháp khai thác hợp lý, bảo
vệ nguồn lợi” đã công bố 641 loài cá biển ven bờ Đây là kết quả nghiên cứu đầy đủ nhất về khu hệ cá biển ven bờ của Bình Thuận Nghiên cứu của tác giả đã bổ sung cho khu hệ cá biển Thuận Hải (gồm Ninh Thuận và Bình Thuận ngày nay) 203 loài,
79 giống, 13 họ và 2 bộ [57] Nguyễn Hữu Dực và cs (2014) công bố 193 loài cá lưu
vực sông Hồng ở Nam Định và Thái Bình [20] Ngô Thị Mai Hương (2015) công bố
290 loài cá ở khu hệ cá lưu vực sông Đáy và sông Bôi [44] Nguyễn Văn Giang và
cs (2015) công bố 109 loài cá sông Kỳ Cùng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam [23] Thái
Ngọc Trí (2015) công bố 216 loài cá ở Đồng bằng sông Cửa Long Kết quả này thuộc đề tài luận án Tiến sĩ của Thái Ngọc Trí “Nghiên cứu đa dạng sinh học khu hệ
cá Đồng bằng sông Cửa Long và sự biến đổi của chúng do tác động của biến đổi khí hậu và sự phát triển kinh tế - xã hội” [99]
Nhận xét:
- Giai o n từ năm 2000 ến năm 2016 c c nghiên c u khu h v c n
ph kh p nh thổ Vi t Nam, ngoài vi c x c nh anh c thành ph n oài còn i
s u vào nghiên c u sinh th i, c i m sinh h c, c c nh m oài qu hiếm c gi tr
o tồn, khai th c qu m c và xu t gi i ph p khai th c h p và o v nguồn i
Trang 24Nghiên cứu về cá còn có một số tồn tại:
- Ch a thống nh t trong sử ng tên latin cho loài, và h thống ph n o i;
ch a c c ng tr nh tu chỉnh tên oài nên g y kh khăn cho sử ng c c kết qu nghiên c u này c i t à trong c ng ố quốc tế
- Một số khu h nghiên c u từ r t u ho c ch a c nghiên c u y ;
c c khu h c vùng s u, vùng xa, vùng n c ng m, c c h i o ch a c nghiên
c u y
1.1.2 Về c ng ố lo i mới
Việt Nam là một trong 16 nước trên thế giới được đánh giá có đa dạng sinh học cao, là tiềm năng về phát hiện các giống, loài mới cho khoa học trong đó có cá nước ngọt Tính chất đa dạng, phong phú của khu hệ cá nước ngọt Việt Nam đã thu hút các nhà khoa học trên thế giới đến nghiên cứu trong thời gian từ cuối thế kỷ XIX trở lại đây Sự tham gia nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam và quốc tế đem lại kết quả phát triển toàn diện về nghiên cứu cá Phạm vi nghiên cứu được mở rộng tới các vùng xa xôi, hẻo lánh, địa hình hiểm trở, các hang động Nhiều loài, giống cá nước ngọt đặc hữu được công bố, phát hiện ở Việt Nam
Bảng 1.3 Số lượng lo i mới được c ng ố giai đo n (1881 - 2016)
Stt Thời gian
Số lo i mới được
c ng ố
Số lo i
c ng ố
do người Việt Nam
Số lo i
c ng ố do tác giả nước ngo i
Trang 25Số các loài mới được công bố ở Việt Nam của các tác giả trong nước và nước ngoài từ năm 1881 đến 2016 với tổng số 290 loài Giai đoạn 1881 - 1945 công bố 38, trong đó 02 loài do tác giả người Việt Nam công bố; giai đoạn 1945
- 1975 có 63 loài mới được công bố, có 04 loài do tác giả nước ngoài công bố; Giai đoạn 1975 - 2016 số lượng loài mới được công bố là 189 loài, có 39 loài do các nhà khoa học nước ngoài phát hiện và công bố Các loài mới được công bố chiếm tỉ lệ lớn thuộc bộ cá Chép (Cypriniformes) (bảng 1.3) Số lượng các loài mới phát hiện ở Việt Nam chắc chắn sẽ không dừng lại mà còn tiếp tục tăng lên
Nhận xét: C ng ố oài m i Vi t Nam giai o n tr c năm 1945 ch yếu
o ng ời n c ngoài th c hi n Giai o n từ 1975 ến nay số oài m i c c ng
ố o t c gi ng ời Vi t Nam tăng so v i tr c y, c i t c s phối h p gi a
t c gi ng ời Vi t Nam và n c ngoài Trong c c năm từ 2000 ến nay, số oài m i
c ph t hi n nhi u h n so v i tr c y, i u này c th gi i giai o n này ngoài ội ng c c nhà khoa h c c tr nh ộ chuyên m n cao c s h tr c a c c chuyên gia ng ời n c ngoài còn c s h tr c a c c ph ng ti n k thuật hi n
i, c i t à ng ng k thuật DNA C c oài m i c ph t hi n giúp c c nhà khoa h c hoàn chỉnh thành ph n oài và c ng cố thêm c c ch ng c a ra c c nhận nh, nh gi v khu h c n c ng t Vi t Nam và c c vùng n cận
1.2 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU KHU HỆ CÁ Ở THỪA THIÊN HUẾ
Ở Thừa Thiên Huế hệ thống thủy vực nội địa rất đa dạng gồm: sông (sông Ô Lâu, sông Bồ, sông Hương, sông A Sáp, sông Nong, sông Truồi, sông Cầu Hai, sông Bù Lu, các sông đào); đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đầm Lăng Cô; hồ chứa
tự nhiên và nhân tạo; hệ thống các trằm, bàu và hói
- V khu h c h thống c c s ng: Công trình nghiên cứu về cá đầu tiên ở
Thừa Thiên Huế là của Tirant (1883) [174], tác giả đã công bố danh lục thành phần loài và mô tả 70 loài cá sông Hương trong đó mô tả 05 loài mới Năm 1978, Vũ
Trung Tạng và cs công bố thành phần loài cá Nam Sông Hương với 140 loài [25]
Võ Văn Phú và Phan Đỗ Quốc Hùng (2005) nghiên cứu “Đa dạng sinh học thành phần loài cá ở sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế” công bố 121 loài [69] Như vậy,
hệ thống sông Hương được nghiên cứu đầy đủ nhất về cá nước ngọt
Trang 26Võ Văn Phú và Trần Thụy Cẩm Hà (2007) với công trình “Nghiên cứu khu hệ cá ở hệ thống sông Bù Lu thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” đã công bố 154 loài Cũng trong năm 2007 Võ Văn Phú và Hoàng Thị Long Viên với công trình “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài cá ở sông Bồ, tỉnh Thừa Thiên Huế” công bố 145 loài [108] Võ Văn Phú và Nguyễn Thanh Đăng (2008) công bố 96 loài cá hệ thống sông Truồi, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế [72] Võ Văn Phú và Nguyễn Duy Thuận (2009) công bố 109 loài cá ở hệ thống sông Ô Lâu [73]
- V khu h m ph và cửa s ng ven i n có c c nghiên c u:
Võ Văn Phú (1994) công bố dẫn liệu bước đầu về thành phần loài cá ở đầm - phá Thừa Thiên Huế với 138 loài [60], Võ Văn Phú (1995) công bố thành phần loài
cá ở đầm Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên Huế với 126 loài [61], Võ Văn Phú (1995) công
bố 163 loài và đặc điểm sinh học 10 loài cá ở khu hệ cá đầm phá Tam Giang - Cầu Hai Thừa Thiên Huế [62] Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2016 có các công bố: Võ Văn Phú và Trần Hồng Đỉnh (2000) đã công bố 151 loài cá ở khu hệ cá đầm Lăng
Cô [64] Võ Văn Phú (2001) với công trình đánh giá sự thay đổi về thành phần loài
cá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế sau trận lũ lịch sử 1999 đã công bố
171 loài [65]
- V khe suối vùng núi có các công ố: Võ Văn Phú (1998, 2004) công bố 39
loài cá ở khe suối Vườn quốc gia Bạch Mã [63], [68] Võ Văn Phú, Trần Thụy Cẩm
Hà và Hồ Thị Hồng (2006) với công trình: “Đánh giá khu hệ cá vùng cảnh quan Hành lang xanh, tỉnh Thừa Thiên Huế” đã công bố 79 loài
Qua n i u v t nh h nh nghiên c u c nội a Thừa Thiên Huế, rút ra một số nhận xét nh sau:
1 Trong c c s ng ch nh và h thống m ph c i u tra th h thống s ng
H ng, s ng Ô L u, s ng ồ, s ng Truồi, s ng i Giang và s ng ù Lu c nghiên
c u i u tra từ năm 2007 tr i y và c i u tra k , số i u c cập nhật m i
2 C c khu h c nghiên c u từ nh ng năm 2005 tr v tr c, chu i số i u
c , t nh từ thời i m c i u tra cho ến hi n nay (nếu c i u tra m i) th s iến ộng v số ng oài à kh n C nhi u nguyên nh n g y ra s iến ộng
Trang 27nh : o khai th c qu m c và khai th c ằng c c ph ng ti n h y i t, m i tr ờng sống c a một số oài thay ổi o nhi m, thay ổi ho c m t ờng i chuy n t nhiên c a c o tri n khai x y ng c c c ng tr nh th y i n, x y ng hồ ch a,
c ng tr nh th y i, khai th c c t s n thiếu quy ho ch và tr i phép… nh h ng c a
n c i n ng o iến ổi kh hậu
3 Ngoài c c s ng ch nh và h thống m ph c nghiên c u kh
y v thành ph n oài, th Thừa Thiên Huế còn c h thống hồ ch a t nhiên và nh n t o, c c s ng nhỏ, s ng ào, h thống trên 87 trằm, àu, h i n nhỏ ch a c nghiên c u v thành ph n oài c n c ng t, ến nay v n à i m
tr ng trong khoa h c
4 Khu h c khe suối vùng núi n i ng vai trò quan tr ng trong vi c x c
nh t nh ch t a lý ộng vật c n c ng t c a Thừa Thiên Huế ho c ch a c
i u tra, ho c c i u tra nh ng ch a k ho c c i u tra nh ng v i chu i số i u c kh ng còn nghĩa trong x y ng c c uận c khoa h c Một
số khe suối, s ng A S p ph a T y c a A L i và Nam ng v n ch a c nghiên c u
5 hu v c Hành ang xanh c i u tra nh ng ch a k , ch yếu tập trung vùng ph a T y c a huy n hong i n, H ng Trà và vùng gi p v i Khu
b o tồn thiên nhiên krông, Qu ng Tr ; còn một vùng rộng n gồm A L i và Nam ng v n ch a c nghiên c u
M c ù c i u tra nghiên c u nhi u năm, nh ng cho ến nay ch a c
c ng tr nh nào c ng ố c Mi n Trung n i chung và c Thừa Thiên Huế n i riêng một c ch c h thống Thừa Thiên Huế, vùng m - ph và s ng chính vùng ồng ằng c nghiên c u, nh ng khe suối vùng núi, c i t vùng ph a T y A
L i và Nam ng ch a c nghiên c u y Vi c x c nh c thành ph n oài c theo h thống cho Thừa Thiên Huế c nghĩa khoa h c và th c ti n, ng
g p quan tr ng trong vi c x y ng anh c ộng vật ch , àm c s cho vi c x y
ng kế ho ch hành ộng ph t tri n kinh tế - x hội theo h ng n v ng và có
c c tranh toàn c nh v c nội a vùng Thừa Thiên Huế
Trang 281.3 VỀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CÁ NƯỚC NGỌT Ở VIỆT NAM
Phân loại cá là việc làm không thể thiếu được khi nghiên cứu nguồn lợi cá Phân loại cá ở các vùng nước, ngoài việc định loại chính xác các loài, còn phải sắp xếp cá theo một trật tự, một hệ thống nhất định để thuận lợi theo dõi và tra cứu Phân loại cá nước ngọt ở nước ta từ năm 1960 đến nay chủ yếu là sắp xếp theo hệ thống của Berg (1940), sau đó được thay thế bằng hệ thống của Lindberg (1971) nhưng kết quả công bố thì không giống nhau và ngày càng xa dần với cách sắp xếp của hệ thống này do đó đã gây nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu, sử dụng, đối chiếu, so sánh
và nhất là trao đổi tài liệu Trên thế giới có 02 hệ thống phân loại cá được sử dụng nhiều nhất, hệ thống được dùng nhiều ở Liên Xô (cũ) và các nước XHCN là của Lindberg (1971) và hệ thống của các nước phương Tây được Eschmeyer (1998) tập hợp [29] Cá nước ngọt Việt Nam sắp xếp theo hệ thống Lindberg (1971) gồm 88
họ, 17 bộ và theo hệ thống của Eschmeyer (1998) gồm 82 họ, 19 bộ Trong khoảng thời gian từ 1978 đến nay và sau này, cá nước ngọt Việt Nam có nhiều cách sắp xếp của các tác giả, song các sắp xếp đó không giống nhau (bảng 1.4)
Bảng 1.4 Hệ thống phân loại cá được sử dụng ở Việt Nam từ năm 1978 đến nay
Stt Khu hệ Tác giả v năm c ng ố Hệ thống Số
Lindberg (1971)
10 27 [29],
[109]
2 Cá lưu vực sông Lam Nguyễn Thái Tự (1983)
Tác giả cũng sắp xếp theo hệ thống của Lindberg (1971), nhưng thực tế có nhiều sai khác
Lindberg (1971)
14 57 [29],
[111]
Trang 29Stt Khu hệ Tác giả v năm c ng ố Hệ thống Số
ộ
Số
họ Nguồn
hệ thống của Lindberg (1971)
Tuy nhiên, cách s p xếp nhi u
i m kh ng theo Lin erg (1971)
Lindberg (1971) Eschmeyer (1998)
19 bộ, 13 phân bộ, 85 họ và 26 phân họ
Eschmeyer (1998)
Eschmeyer (1998)
Eschmeyer (1998)
Eschmeyer (1998)
Eschmeyer (2009)
Eschmeyer (2005)
Eschmeyer (2011)
16 68 [82]
Trang 30Stt Khu hệ Tác giả v năm c ng ố Hệ thống Số
ộ
Số
họ Nguồn
14 Khu hệ cá Lưu vực
sông Đáy và sông Bôi Ngô Thị Mai Hương (2015) Tác giả sắp xếp theo hệ thống
phân loại của Eschmeyer (1998)
Eschmeyer (1998)
Eschmeyer (2014)
19 60 [99]
Từ năm 2005 trở lại đây nghiên cứu phân loại cá ngoài sử dụng các phương pháp truyền thống (hình thái và giải phẫu) các nhà nghiên cứu đã ứng dụng kỹ thuật DNA và quan hệ di truyền để xác định loài, sắp xếp lại vị trí các bộ, họ trong hệ thống dựa trên cơ sở mối quan hệ di truyền và phát sinh chủng loại Hiện nay trên thế giới có 03 hệ thống phân loại cá được nhiều nhà nghiên cứu cá sử dụng, hệ
thống của Nelson et al (2016), hệ thống của Eschmeyer (2017) và hệ thống của Betancur et al (2017) Cả 03 hệ thống này đều kế thừa các kết quả nghiên cứu
DNA và phát sinh chủng loại để sắp xếp, song cách sắp xếp cũng không thống nhất
và vẫn chưa đưa ra được một hệ thống phân loại cá chung cho toàn thế giới
Nhận xét:
- Ch a thống nh t trong vi c sử ng tên khoa h c còn c gi tr , tên khoa
h c ch a c cập nhật, tên khoa h c c s nh m n tên t c gi , tên khoa h c có
s nh m n năm t m ra oài; chuy n sang h kh c; chuy n sang ộ kh c c n c
ng t Vi t Nam g y kh khăn cho vi c áp ng c i t à c ng ố quốc tế
- Ch a x y ng c h thống s p xếp c chung cho Vi t Nam S p xếp c
n c ng t n c ta trong thời gian qua ch a thống nh t trong vi c sử ng h thống ph n o i:
+ Từ năm 1960 ến nh ng năm u thế kỷ XXI ch yếu à s p xếp theo h thống c a erg (1940), sau c thay thế ằng h thống c a Lin erg (1971)
H n 40 năm nghiên c u và ph n o i c c a nhi u t c gi , trên nhi u thuỷ v c và nguồn tài i u tiếp cận phong phú, c c c ng ố c nhi u c i tiến, tu sửa hoà nhập v i xu thế ph t tri n chung c a ph n o i c thế gi i V ph ng ph p c c t c
Trang 31gi u s p xếp theo h thống c a Lin erg (1971) nh ng kết qu c ng ố thì
kh ng giống nhau và ngày càng xa n v i c ch s p xếp c a h thống này o
g y nhi u kh khăn trong vi c nghiên c u, sử ng, ối chiếu, so s nh và nh t à trao ổi tài i u
+ Từ nh ng năm 2000 tr i y, c c nhà nghiên c u v c sử ng h thống ph n o i c a schmeyer (1998) tập h p ( ổ sung hàng năm) H thống này
c nhi u nhà nghiên c u c n c ng t trên thế gi i và trong n c sử ng
1.4 ĐỊA LÝ PHÂN BỐ CÁ NƯỚC NGỌT MIỀN TRUNG VIỆT NAM
1.4.1 Các quan điểm về địa lý phân ố cá nước ngọt miền Trung Việt Nam
Miền Trung Việt Nam có vị trí đặc biệt trong phân vùng địa - động vật vùng Trung - Ấn (Indo - China) Nhiều nhà ngư loại học và địa - động vật hàng đầu thế giới coi khu hệ cá vùng Trung - Ấn là phong phú nhất và là trung tâm phát sinh của hầu hết các loài cá nước ngọt trên thế giới: Darlington (1957), Briggs (1979) Banarescu, Nalbant (1982) và Kottelat (1989)
Đặng Ngọc Thanh (1980) cho rằng động vật nước ngọt Việt Nam nằm trong vùng Ấn Độ - Mã Lai, trong phân vùng Bắc Việt Nam - Hoa Nam và phân vùng Ấn
Độ - Mã Lai Hai tỉnh địa - động vật Bắc Việt Nam và Mê Kông có đường ranh giới
là đường phân thuỷ Trường Sơn nối với Hải Vân [103]
Mai Đình Yên (1995) chia toàn bộ miền Nam Việt Nam thành 04 khu địa động vật cá nước ngọt: Tây Nguyên, hạ lưu sông Mê Kông, đồng bằng ven biển Nam bộ - Nam Trung bộ và đảo Phú Quốc Mai Đình Yên (1985,1988,1991) đã xếp khu vực từ sông Nhật Lệ (Quảng Bình) đến sông Cái (Khánh Hoà) thành khu địa lý phân bố cá nước ngọt Trung và Nam Trung bộ [49], [103]
Nguyễn Hữu Dực (1995) cho rằng khu hệ cá nước ngọt Nam Trung bộ cùng với khu hệ cá nước ngọt miền núi khu IV trong cùng một đơn vị địa - động vật học
cá nước ngọt đó là khu phân bố địa lý cá nước ngọt miền Trung Việt Nam Khu hệ này mang tính chất chuyển tiếp giữa các khu phân bố cá nước ngọt phía Bắc và phía Nam Việt Nam [13]
Trong cuốn Nguồn lợi thủy sản Việt Nam (Bộ Thủy sản, 1996) xác định Trung và Nam Trung bộ là tỉnh địa động vật cá nước ngọt thứ 10 của Việt Nam,
Trang 32tỉnh này mang tính chuyển tiếp giữa 2 vùng phụ Nam Trung Hoa và vùng phụ Đông Dương Có nhiều loài phân bố cực bắc và cực nam của 2 khu hệ miền Bắc và miền Nam có mặt ở đây [9]
Nguyễn Thái Tự và cs (2003) cũng xác định miền Trung Việt Nam vừa
thuộc tỉnh Bắc Việt Nam vừa thuộc tỉnh Mê Kông Các tác giả cho rằng tỉnh địa - động vật cá nước ngọt Bắc Việt Nam kéo dài cho đến sông Trà Khúc (Quảng Ngãi) Khu tận cùng phía Nam của tỉnh địa - động vật cá nước ngọt Bắc Việt Nam kéo dài
từ lưu vực sông Ngàn Phố (Hà Tĩnh) đến sông Trà Khúc (Quảng Ngãi) Ranh giới phía Tây của Khu này là đường phân thuỷ Trường Sơn cho đến gần vĩ độ 14 [103]
Hoàng Đức Đạt và Nguyễn Minh Ty (2010) xếp khu hệ cá sông Ba (Phú Yên) nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá nước ngọt miền Trung, nhưng các loài mang yếu tố Mê Kông chiếm ưu thế [104]
Võ Văn Phú và Vũ Thị Phương Anh (2011) cũng xếp khu hệ cá hệ thống sông Thu Bồn - Vu Gia nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá nước ngọt miền Trung, các loài cá mang yếu tố phía Bắc chiếm ưu thế [1]
Nhận xét: Các nhà nghiên c u c n c ng t cho rằng mi n Trung à hu
ph n ố chuy n tiếp c a c n c ng t Vi t Nam từ s ng Lam (Ngh An - Hà Tĩnh) vào ến s ng a ( hú ên); c c oài ph a c và ph a Nam u t g p y ( c t nh c a c mi n c à t nh c h u cao, c mi n núi nhi u h n, ph n ố t ch
i t; trong khi c mi n Nam t nh c h u th p, thành ph n oài c n c ( ồng ằng) cao h n c mi n núi) T nh trung gian th hi n: c mi n núi và c ồng ằng
t ng ng nhau, t nh c h u kh ng cao, c t nh giao thoa gi a c ồng ằng ven i n v i mi n núi cao, v : c Chép (Cyprinus carpio), c Trê en (Clarias fuscus), c Lăng qu ng nh (Hemibagrus centralus) ph n ố ph a c; c Th o (Pterocryptis cochinchinensis), c Th t t (Notopterus notopterus) phía Nam u
t g p t i khu chuy n tiếp này
1.4.2 Thừa Thi n Huế trong vùng phân ố chuyển tiếp địa lý động vật cá nước ngọt miền Trung
Tính đến hiện nay chưa có công trình chính thức nhận xét về tính chất địa
lý động vật cá nước ngọt và mặc nhiên nhiều người xem vùng Thừa Thiên Huế
Trang 33được xếp vào khu phân bố chuyển tiếp cá nước ngọt miền Trung Việt Nam Nguyễn Thái Tự (2003) cho rằng tỉnh địa lý động vật cá nước ngọt Bắc Việt Nam kéo dài đến sông Trà Khúc (Quảng Ngãi) Như vậy, theo quan điểm này thì vùng Thừa Thiên Huế nằm trong khu tận cùng phía Nam của tỉnh địa - động vật
cá nước ngọt Bắc Việt Nam
Nhận xét: Hi n nay tồn t i hai quan i m v t nh ch t a ộng vật c
n c ng t vùng Thừa Thiên Huế Quan i m th nh t, Thừa Thiên Huế thuộc khu
ph n ố chuy n tiếp c n c ng t mi n Trung Vi t Nam; quan i m th hai, Thừa Thiên Huế thuộc tỉnh a ộng vật c n c ng t c Vi t Nam Vi c nghiên c u khu
h c nội a Thừa Thiên Huế c h thống g p ph n àm s ng tỏ quan i m khu h
c nội a Thừa Thiên Huế thuộc yếu tố chuy n tiếp mi n Trung hay thuộc tỉnh a ộng vật c n c ng t c Vi t Nam
1.5 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THỪA THIÊN HUẾ 1.5.1 Điều kiện tự nhi n
5 ị tr địa
Thừa Thiên Huế thuộc vùng Bắc Trung Bộ và nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm miền Trung trãi dài từ 16000' đến 16045' vĩ độ Bắc và từ 107001' đến 108012' kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp thành phố
Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, phía Tây giáp huyện Saravane và Sekong nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía Đông giáp biển Đông Thừa Thiên Huế với diện tích đất tự nhiên 502.629,49 ha, có bờ biển dài 127 km, có hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai rộng hơn 21.600 ha, đầm Lăng Cô rộng 1.650 ha và nhiều sông, suối rất thuận lợi để phát triển nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản [105]
5 2 Địa hình
Thừa Thiên Huế nằm trên một dải đất hẹp với chiều dài 128 km, chiều rộng trung bình 60 km có đầy đủ các dạng địa hình: Rừng núi, gò đồi, đồng bằng, đầm phá và biển trong một không gian hẹp (trong đó đồi núi chiếm tới 70 % diện tích tự nhiên) [105] Nhìn chung, địa hình khá phức tạp, bị chia cắt mạnh, hướng thấp dần
từ Tây sang Đông Phần phía Tây chủ yếu là núi, đồi; tiếp đến là các lưu vực sông
Ô Lâu, sông Bồ, sông Hương, sông Truồi Có thể chia ra năm vùng như sau:
- Vùng núi: chiếm 52 % diện tích đất tự nhiên toàn Tỉnh, là dải đất phía Tây
Trang 34từ A Lưới đến Hải Vân, gồm những dãy núi cao liên tiếp, độ cao trung bình khoảng 1.000 m, có đỉnh cao gần 1.540 m, nhiều nơi địa hình hiểm trở Có 02 thung lũng là Nam Đông và A Lưới với địa hình tương đối bằng phẳng [105]
- Vùng gò ồi: chiếm 33 % diện tích, là vùng tiếp giáp giữa miền núi và
đồng bằng, gồm nhừng dãy đồi lượn sóng, độ cao từ 300 m trở xuống, độ dốc bình quân từ 100
- 150, vùng này phần diện tích chủ yếu là rừng và đồi trọc [105]
- Vùng ồng ằng: chiếm 10 % diện tích, phân bố ở độ cao từ 0 - 20 m, là
vùng đất hẹp chạy dài theo Quốc lộ 1A càng về phía Nam diện tích càng hẹp đến đèo Hải Vân Vùng này phần lớn là được bồi đắp bởi đất phù sa [105]
- Vùng m ph : chạy dài từ Phong Điền đến Phú Lộc gồm những đầm phá
lớn như Tam Giang, Cầu Hai, An Cư có cửa thông ra biển với diện tích chiếm 5 %, bao gồm cả vùng cát ven biển Trong đó, đầm phá Tam Giang - Cầu Hai gồm các vực nước chuyển tiếp: phá Tam Giang nằm ở phía Bắc, kéo dài 27 km từ cửa sông
Ô Lâu đến cửa Thuận An với diện tích 5.200 ha; đầm Thủy Tú dài 24,5 km diện tích 5.200 ha; phía Bắc đầm Thủy Tú có khu vực rộng khoảng 5,5 km là đầm Sam - Chuồn Sau cùng là đầm Cầu Hai có hình dạng tương đối tròn Chiều dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam là 17 km, chiều ngang lớn nhất từ Đá Bạc đến Túy Vân là 10,5
km, độ sâu trung bình của đầm khoảng 1,4 m và diện tích 11.200 ha Đầm Cầu Hai có địa hình đáy dạng lòng chảo hơi nghiêng về phía núi, bên cạnh còn có các bãi bồi khá rộng ở phía Đông và Tây Bắc đầm [105]
- Vùng c t ven i n: là những bãi cát bằng phẳng cố định ven biển chạy dài
từ Phong Điền đến Lăng Cô tạo nên những vùng cát nội đồng [105]
1.5.2 Khí hậu, Thủy văn
1.5 2 h h u
- c i m kh hậu: Thừa Thiên Huế nằm gọn trong vĩ độ nhiệt đới và thuộc
vùng nội chí tuyến, do đặc điểm địa hình đa dạng đã phân hóa khí hậu theo không gian, thời gian và tạo cho Thừa Thiên Huế có nhiều vùng tiểu khí hậu khác nhau Mặt khác, do bị dãy núi trung bình Bạch Mã án ngữ theo phương á vĩ tuyến ở phía Nam được xem như là ranh giới khí hậu tự nhiên giữa hai miền lãnh thổ Do đó khí hậu Thừa Thiên Huế mang đậm nét vùng chuyển tiếp khí hậu giữa hai miền Nam - Bắc của Việt Nam, có mùa Đông lạnh giống miền Bắc và có nền nhiệt độ cao như miền
Trang 35Nam Ranh giới phân biệt bốn mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông không rõ rệt Đó chính là đặc điểm khí hậu của Thừa Thiên Huế [105]
- Chế ộ nhi t: Ở Thừa Thiên Huế có hai mùa rõ rệt, mùa khô nóng và mùa
mưa ẩm lạnh Nhiệt độ trung bình năm vùng đồng bằng khoảng 250
C (thành phố Huế), vùng miền núi 220 C (A Lưới) Nhiệt độ cao nhất ở đồng bằng và miền núi vào tháng 6 và 7 lần lượt là 41,30
C và 38,10 C Nhiệt độ thấp nhất ở đồng bằng và miền núi rơi vào tháng 12, tháng 1 năm sau lần lượt là 8,70 C và 40 C [12], [105]
+ Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng của gió Tây - Nam khô nóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình của các tháng nóng từ 26,2 - 28,70 C, tháng nóng nhất là tháng 5, tháng 6 có khi đến 38 - 400
C
+ Mùa lạnh: từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông - Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng từ 18,3 - 22,90 C, ở miền núi từ 15,6 - 20,30 C
Phân bố nhiệt độ theo thời gian: Nhiệt độ (0C) trung bình tháng và năm trong năm 2016 ở Thừa Thiên Huế (bảng 1.5) [12]
Bảng 1.5 Nhiệt độ ( 0C) trung nh tháng trong năm 2016
(tb)
Huế 19,5 21,8 25,1 25,9 29,5 29,5 28,2 28,9 28,3 25,1 25,4 21,8 25,8 Nam Đông 19,6 23,3 25,6 26,2 29,1 28,9 27,6 28,0 27,6 25,0 25,1 22,1 25,7
A Lưới 18,6 19,3 22,3 22,8 25,7 25,5 24,7 24,7 24,3 21,9 22,0 19,4 22,5
Nguồn: Niên gi m thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016, xu t n năm 2017
- Chế ộ m a: Thừa Thiên Huế có lượng mưa lớn ở nước ta Lượng mưa
trung bình hàng năm trên 2.500 mm, có nơi lên đến hơn 4.500 mm (Nam Đông và
A Lưới) Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, nhưng tập trung chủ yếu vào 4 tháng (tháng 9 đến tháng 12), tháng 11 thường có lượng mưa nhiều nhất trong năm Lượng mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa (mùa lũ lụt) từ tháng 9 đến tháng 12 với 70 - 80 % lượng mưa trong năm và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 với lượng mưa chỉ chiếm từ 20 - 30 % lượng mưa năm (bảng 1.6) [12]
Trang 36Bảng 1.6 Lượng mưa (mm) trung nh tháng trong năm 2016
(tb)
Huế 70,8 64,2 180,1 151,7 40,3 33,8 69,0 51,7 246,6 457,6 526,6 313,1 183,8 Nam
Đông 164,5 39,7 85,0 138,8 112,1 166,0 86,3 236,4 511,6 668,3 735,4 227,4 264,3
A Lưới 186,6 161,1 302,3 236,3 227,2 310,0 129,4 222,5 452,0 435,8 562,3 96,7 276,9
Nguồn: Niên gi m thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016, xu t n năm 2017
- ộ m: Độ ẩm trung bình tương đối ở đồng bằng (thành phố Huế) và miền
núi (A Lưới) lần lượt là 86,7 % và 90,8 % Độ ẩm cao nhất vào tháng 11 tại đồng bằng và miền núi lần lượt là 93 % và 96 % Độ ẩm thấp nhất vào tháng 6 tại đồng bằng và miền núi lần lượt là 79 % và 83 % (bảng 1.7) [12]
Bảng 1.7 Độ ẩm (%) kh ng khí tương đối trung nh tháng trong năm 2016
(tb)
Huế 89 90 88 87 77 76 82 80 85 90 90 93 85,6 Nam
Đông 88 86 82 83 79 80 83 83 85 90 91 93 85,3
A Lưới 92 93 91 91 83 82 80 87 90 93 94 95 89,3
Nguồn: Niên gi m thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016, xu t n năm 2017
- N ng: ở tỉnh Thừa Thiên Huế tổng số giờ nắng mỗi năm từ 1.700 - 1.900
giờ, nhiều hơn số giờ nắng của một tỉnh phía Bắc Số giờ nắng giảm dần từ vùng đồng bằng lên vùng núi, từ Nam ra Bắc (bảng 1.8) [12]
Bảng 1.8 Số giờ nắng trung nh tháng trong năm 2016
(tb)
Huế 119 135 167 198 287 270 133 257 225 168 170 105 186,2 Nam
Đông 121 135 194 192 234 241 111 229 213 164 151 136 162,4
A Lưới 104 125 189 202 247 218 113 201 184 160 149 116 167,3
Nguồn: Niên gi m thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016, xu t n năm 2017
Trang 37- Gió: ở Thừa Thiên Huế chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính [105]:
+ Gió mùa Tây - Nam: bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8 (mùa hè), tốc độ gió trung bình từ 2 - 3 m/s có khi lên lới 7 - 8 m/s Tính chất gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài
+ Gió mùa Đông - Bắc: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, tốc độ gió 4
- 6 m/s, gió kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt, ngập úng ở nhiều vùng trong Tỉnh
1.5.2.2 Thủy văn
Thuỷ văn ở Thừa Thiên Huế hết sức phức tạp và độc đáo, thể hiện ở hầu hết các con sông nối với nhau thành một mạng lưới chằng chịt: sông Ô Lâu - phá Tam Giang; sông Bồ, sông Hương - phá Tam Giang; sông Lợi Nông - sông Đại Giang - sông Hà Tạ - sông Cống Quan - sông Truồi - sông Nong - đầm Cầu Hai Tính độc đáo của hệ thống thuỷ văn Thừa Thiên Huế còn thể hiện có hệ đầm phá Tam Giang
- Cầu Hai một vực nước lớn là nơi hội tụ nguồn nước của hầu hết các con sông trước khi đổ ra biển, kéo dài gần 70 km dọc bờ biển (trừ sông A Sáp thuộc lưu vực sông Mê Kông chảy về phía Tây và sông Bù Lu chảy trực tiếp ra biển qua cửa Cảnh Dương) Đây là hệ đầm phá tiêu biểu nhất trong 12 vực nước cùng loại ven bờ biển Việt Nam và là một trong những đầm phá lớn nhất Đông Nam Á và là đầm phá cỡ lớn của thế giới Mạng lưới sông, đầm phá còn liên kết với rất nhiều trằm, bàu tự nhiên; với các hồ, đập tự nhiên và nhân tạo lớn, nhỏ Tổng diện tích mặt nước của
hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai khoảng 231 km2
và tổng lượng nước mặt do các sông bắt nguồn từ Đông Trường Sơn chảy ra lên tới hơn 9 tỷ mét khối [105]
1.5.3 T i nguy n sinh vật
5 3 Thực v t
Thực vật ở Thừa Thiên Huế thuộc khu hệ nhiệt đới vùng đệm có sự giao lưu
từ kỷ Đệ tam của các hệ thực vật phía Bắc và hệ thực vật phía Nam, đa dạng về thành phần loài và hệ sinh thái: núi rừng; gò đồi; đồng bằng duyên hải; gò, đụn cát, đầm phá, ven bờ biển Hệ thực vật rừng chiếm diện tích rộng nhất và thuộc kiểu rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới, vùng đồng bằng duyên hải chủ yếu cây lương thực - thực phẩm, cây ăn quả do con người trồng Vùng sinh thái gò, trảng, cồn,
Trang 38đụn cát nội đồng, ven biển và đầm phá có thảm thực vật tự nhiên nghèo cả về thành phần loài lẫn số lượng cá thể Ở đây, ngoài hệ thực vật thủy sinh đầm phá và ven bờ biển còn tồn tại rừng ngập mặn và hệ thực vật phòng hộ bảo vệ môi trường chống sạt lở, cát bay, cát trôi
5 3 2 Động v t
Khu hệ động vật Thừa Thiên Huế phong phú về thành phần loài và đa dạng
về hình thái cũng như sự phân bố Thừa Thiên Huế có đủ 04 vùng sinh thái phân bố động vật: vùng núi rừng, vùng gò đồi, vùng đồng bằng duyên hải và vùng đầm phá, biển ven bờ, trong đó nổi bật là Hệ sinh thái động vật rừng đặc dụng (Vườn quốc gia Bạch Mã, Khu bảo tồn Sao la, Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền) và hệ sinh thái động vật đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đầm Lăng Cô Trong các hệ sinh thái
ở vùng Thừa Thiên Huế còn gặp những loài đặc hữu cho cả khu vực Đông Dương,
thậm chí cả vùng Đông Nam Á như: Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), Voọc chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus) Nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đánh giá
Thừa Thiên Huế vẫn là nơi ẩn chứa nhiều loài động vật có giá trị bảo tồn, loài mới cho khoa học cần được nghiên cứu [105]
1.5.4 Điều kiện về kinh tế - xã hội
1.5.4.1 Đơn vị hành ch nh, dân số và kinh tế - xã hội
Tỉnh Thừa Thiên Huế gồm 01 thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố Huế) và
8 huyện, thị xã (Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Hương Thủy, Phú Lộc, Nam Đông và A Lưới) Tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích 5.026,29 km2 [12]
- Kết quả điều tra dân số năm 2015, Thừa Thiên Huế có 1.143,572 người Mật độ 228 người/km2
Trong đó, dân số vùng nông thôn 587.516 người, chiếm tỷ
lệ 51,37 % dân số toàn tỉnh Lao động thủy sản 38.432 người, lao động nông nghiệp
và lâm nghiệp 156.787 người
- Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 15,4 triệu đồng/người (năm 2016 là 14,1 triệu đồng/người)
- Thu nhập bình quân đầu người trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 418.000 đồng/người/tháng (năm 2016 là 305.300 đồng/người/tháng)
1.5.4.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng
Trang 39- i n: 100 % các xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh có điện, tỷ lệ hộ
sử dụng điện sinh hoạt 99,98 % Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 97,2
% Tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh 92,50 % [12]
- ờng giao th ng: Quốc lộ 1A cùng tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua vùng
đồng bằng, quốc lộ 14 đi dọc theo miền núi A Lưới; quốc lộ 49A, 49B nối đường Hồ Chí Minh với quốc lộ 1A, cửa khẩu Hồng Vân là cửa khẩu nối nước ta với nước bạn Lào tại mốc S3 Đường hàng không có sân bay quốc tế Phú Bài Đường biển có cảng Thuận An và cảng nước sâu Chân Mây [12]
1.5.4 3 Y tế
Hiện nay toàn tỉnh có 187 cơ sở y tế, có 26 bệnh viện, 08 phòng khám đa khoa khu vực, 152 xã, phường có trạm y tế Trong đó, có 6.854 giường bệnh, 4.532 cán bộ y tế và 393 cán bộ ngành dược [12]
1.5.4.4 Giáo dục
Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm giáo dục và đào tạo lớn của khu vực miền Trung và Tây Nguyên Mạng lưới các trường học từ bậc mẫu giáo, phổ thông đến đại học phát triển rộng khắp và thu hút đông đảo học sinh, sinh viên trong và ngoài tỉnh Toàn tỉnh có 580 trường học Trong đó mầm non 207 trường, tiểu học 220 trường, trung học cơ sở 119 trường, trung học phổ thông 37 trường Cao đẳng có 05 trường, 01 trường Đại học dân lập Phú Xuân và Đại học Huế là đại học vùng với 08 trường thành viên, các viện và trung tâm trực thuộc [12]
Trang 40Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, TƯ LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 THỜI GIAN
- Thời gian nghiên c u: Từ năm 2012 đến năm 2017
- Thời gian nghiên c u th c a: Thu mẫu trực tiếp từ 6/2012 - 6/2017,
tổng số 231 ngày chia thành nhiều đợt ngắn ngày, tập trung mùa khô và bổ sung vào mùa mưa (phụ lục 4)
2.2 ĐỊA ĐIỂM
Đề tài được thực hiện tại các thủy vực nội địa Thừa Thiên Huế (hệ thống sông, suối; hồ, đầm - phá; ruộng lúa nước và trằm, bàu) Chúng tôi đã tiến hành điều tra, thu thập mẫu vật tại 22 tuyến và 32 điểm, các địa điểm nghiên cứu được thể hiện ở hình 2.1 và phụ lục 4
2.3 TƯ LIỆU NGHIÊN CỨU
- 1.530 mẫu vật cá thu thập qua các đợt thực địa Các mẫu vật đang lưu giữ tại phòng thí nghiệm Bộ môn Động vật học, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đại hoc Huế
- Nhật ký thực địa: ghi chép các loài cá ngoài thực địa, phiếu điều tra phỏng vấn, phiếu hình thái cá, ảnh chụp ngoài thực địa và trong phòng thí nghiệm
- Các tài liệu khoa học liên quan
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp hồi cứu t i liệu
- Tài i u nghiên c u v c n c ng t nội a Thừa Thiên Huế tr c
y để biết được mức độ nghiên cứu và so sánh kết quả nghiên cứu hiện tại
- Thu thập c c tài i u tham kh o:
+ Các tài liệu đã nghiên cứu và sách định loại cá đã có ở Việt Nam
+ Các sách định loại cá các nước lân cận: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan và các nước Đông Nam Á khác
- Thu thập c c tài i u c iên quan: tài liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, thổ
nhưỡng; tài liệu về khí tượng - thủy văn; số liệu thống kê về kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (ngắn và dài hạn); tài liệu về kế hoạch phát triển thủy sản (ngắn và dài hạn)