1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khu hệ cá nội địa vùng thừa thiên huế (tt)

63 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Lập được danh lục thành phần loài, mức độ đa dạng trong các đơn vị phân loại, đặc điểm phân bố của các loài cá ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế.. - Xác định sự thay đổi vị

Trang 1

về tính chất địa lý động vật cho cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế Để góp phần hoàn thiện công tác điều tra nguồn lợi và đánh giá độ đa dạng sinh học cá, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu về nhóm động vật này cho công tác giảng dạy và phát triển bền vững nghề cá ở khu vực đồng

thời hoàn chỉnh danh lục cá nước ngọt, chúng tôi đã chọn đề tài: “Khu

hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế”

2 Mục tiêu

- Lập được danh lục thành phần loài, mức độ đa dạng trong các đơn vị phân loại, đặc điểm phân bố của các loài cá ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế

- Xác định được mối quan hệ về tính chất địa lý động vật cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế Đánh giá tác động của các hoạt động phát triển KT - XH đến nguồn lợi cá

- Đề xuất được các biện pháp bảo tồn, khai thác hợp lý nguồn lợi cá nội địa ở Thừa Thiên Huế

3 Nội dung nghiên cứu

- Xác định thành phần loài, phân tích tính đa dạng của khu hệ

cá nội địa Thừa Thiên Huế

- Mức độ tương đồng về thành phần loài cá ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế với các khu hệ cá của Việt Nam Nhận xét tính chất địa lý động vật cá nội địa Thừa Thiên Huế

- Đặc điểm phân bố của các loài cá theo sinh cảnh, loại hình

Trang 2

thủy vực, các loài cá theo nguồn gốc ở khu vực nghiên cứu

- Hiện trạng khai thác, bảo vệ nguồn lợi cá ở KVNC Phân tích tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lợi cá, đề xuất các nhóm biện pháp bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn lợi cá nội địa Thừa Thiên Huế

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án

- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học cập nhật về hiện trạng khu hệ cá nội địa ở Thừa Thiên Huế

- Kết quả nghiên cứu và các kiến nghị là cơ sở khoa học quan trọng giúp các cơ quan quản lý các cấp trong việc quy hoạch, bảo tồn, khai thác hợp lý và phát triển bền vững nguồn lợi cá

- Cung cấp bộ sưu tập mẫu cá phục vụ cho nghiên cứu, đối chiếu và giảng dạy tại trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

5 Đóng góp mới của luận án

- Xác định được danh lục và các thông tin liên quan về thành phần loài cá ở khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế gồm 272 loài thuộc 167 giống, 71 họ, 24 phân bộ của 31 bộ Ghi nhận bổ sung cho khu hệ 19 loài

- Xác định sự thay đổi vị trí các bộ, họ cá trong hệ thống phân loại; đề xuất hệ thống phân loại theo quan điểm phát sinh chủng loại

và cập nhật thay đổi mới tên loài cho cá nội địa Thừa Thiên Huế

- Cung cấp dẫn liệu ban đầu về đặc điểm phân bố các loài cá tại KVNC theo: Dạng hình thủy vực, sinh cảnh của sông và nhóm sinh thái theo độ mặn của môi trường nước

- Cung cấp dẫn liệu góp phần đưa ra nhận định tính chất địa lý động vật cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá nước ngọt miền Trung, các loài mang yếu tố phía Bắc chiếm ưu thế

- Xác định các công trình thủy điện, đập ngăn mặn và khai thác bằng phương tiện hủy diệt là 2 nguyên nhân chính, ảnh hưởng tiêu cực đến sự biến động về thành phần, phân bố và nguồn lợi của các loài cá ở KVNC Đề xuất những biện pháp khai thác hợp lý, bảo vệ

và phát triển bền vững nguồn lợi cá ở KVNC

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Lược sử nghiên cứu cá nội địa

c s nghiên c u hu hệ v th nh ph n o i cá nội địa ở Việt Nam

- Giai đoạn trước năm 1945: Nghiên cứu cá ở Việt Nam phần

lớn do người nước ngoài thực hiện Các nghiên cứu chủ yếu tập trung công bố thành phần loài và mô tả loài mới cho khu hệ

- Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1975: Nghiên cứu cá nước

ngọt ở miền Bắc Việt Nam do các cơ quan, Tổ chức trong nước thực hiện Ở miền Nam các công trình nghiên cứu cá ít hơn ở miền Bắc,

do người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện Các nghiên cứu

c ng chỉ dừng lại ở điều tra cơ bản nguồn lợi

- Giai đoạn từ năm 1975 đến nay: Các nghiên cứu khu hệ về

cơ bản đã phủ khắp lãnh thổ Việt Nam, ngoài việc xác định danh lục thành phần loài c n đi sâu vào nghiên cứu sinh thái, đặc điểm sinh học, các nhóm loài có giá trị bảo tồn, bị khai thác quá mức và đề xuất giải pháp khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn lợi

V c ng o i m i

Số các loài mới được công bố ở Việt Nam của các tác giả trong nước và nước ngoài qua các thời kỳ tính từ năm 1881 đến 2016 với tổng số 290 loài Trong đó giai đoạn 1881 - 1945 công bố 38; giai đoạn 1945 - 1975 có 63 loài mới được công bố; Giai đoạn 1975 -

2016 số lượng loài mới được công bố là 189 loài, có 39 loài do các nhà khoa học nước ngoài phát hiện và công bố

1.2 Lược sử nghiên cứu khu hệ cá ở Thừa Thiên Huế

- Trong các sông chính và hệ thống đầm phá đã được điều tra

thì hệ thống sông Hương, sông Ô Lâu, sông Bồ, sông Truồi, sông Đại Giang và sông Bù Lu được nghiên cứu điều tra từ năm 2007 trở lại đây và được điều tra kỹ, số liệu được cập nhật mới

- Các khu hệ được nghiên cứu từ những năm 2005 trở về trước,

chuỗi số liệu đã c , tính từ thời điểm được điều tra cho đến hiện nay

Trang 4

(nếu được điều tra mới) thì sự chênh lệch về số lượng loài là khá lớn Mặc dù đã có điều tra nghiên cứu nhiều năm, nhưng cho đến nay chưa có công trình nào công bố cá Thừa Thiên Huế một cách có

hệ thống Vùng núi, đặc biệt vùng phía Tây Lưới và Nam Đông chưa được nghiên cứu đầy đủ

1.3 Về sử dụng hệ thống phân loại cá nước ngọt ở Việt Nam

- Từ năm 1960 đến những năm đầu thế k XXI chủ yếu là sắp

xếp theo hệ thống của Berg (1940) và sau đó được thay thế bằng hệ thống của Lindberg (1971)

- Từ những năm 2000 trở lại đây, các nhà nghiên cứu về cá đã

s dụng hệ thống phân loại của Eschmeyer (1998) tập hợp (bổ sung hàng năm)

1.4 Địa lý phân bố cá nước ngọt miền trung Việt Nam

4 Các quan điểm v địa ý phân cá n c ngọt mi n Trung Việt Nam

Các nhà nghiên cứu cá nước ngọt cho rằng miền Trung là Khu phân bố chuyển tiếp của cá nước ngọt Việt Nam từ sông Lam (Nghệ

n - Hà T nh) vào đến sông Ba (Phú ên); các loài ở phía Bắc và phía Nam đều bắt gặp ở đây Tính trung gian thể hiện: cá miền núi và

cá đồng bằng tương đương nhau, tính đặc hữu không cao

1.4.2 Thừa Thiên Huế trong vùng phân chuyển tiếp địa động vật cá n c ngọt mi n Trung

Hiện nay tồn tại hai quan điểm về tính chất địa lý động vật cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế Quan điểm thứ nhất, Thừa Thiên Huế thuộc khu phân bố chuyển tiếp cá nước ngọt miền Trung Việt Nam; quan điểm thứ hai, Thừa Thiên Huế thuộc tỉnh địa động vật cá nước ngọt Bắc Việt Nam

1.5 Khái quát điều kiện tự nhiên và xã hội Thừa Thiên Huế

Trang 5

Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, TƯ LIỆU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2012 đến năm 2017

- Thời gian nghiên cứu thực địa: Thu mẫu trực tiếp từ 6/2012

- 6/2017, tổng số 231 ngày chia thành nhiều đợt ngắn ngày, tập trung mùa khô và bổ sung vào mùa mưa (phụ lục 4 luận án)

2.2 Địa điểm

Đề tài được thực hiện tại các thủy vực nội địa Thừa Thiên Huế,

đã tiến hành điều tra, thu thập mẫu vật tại 22 tuyến và 32 điểm (hình 2.1 và phụ lục 4 luận án)

2.3 Tư liệu nghiên cứu

- 1.530 mẫu vật cá thu thập qua các đợt thực địa

- Nhật ký thực địa: ghi chép các loài cá ngoài thực địa, phiếu

điều tra phỏng vấn, phiếu hình thái cá, ảnh chụp ngoài thực địa và trong ph ng thí nghiệm

- Các tài liệu khoa học liên quan

2.4 Phương pháp nghiên cứu

4 Ph ơng pháp hồi c u t i iệu

- Tài liệu về cá nội địa ở Thừa Thiên Huế

- Thu thập các tài liệu tham khảo

- Thu thập các tài liệu có liên quan

4 Ph ơng pháp nghiên c u ngo i th c địa

2.4.2.1 Phương pháp lựa chọn địa điểm thu mẫu

Nguyên tắc chọn địa điểm thu mẫu: thu mẫu theo tuyến (hình 2.1 và phụ lục 4 luận án) Các tuyến thu mẫu theo các thủy vực sông

và suối, theo các phụ lưu và chi lưu; đặc trưng cho vùng núi, vùng đồng bằng, vùng c a sông ven biển và đầm phá; từ thượng lưu đến

c a sông; các ao, hồ, trằm, bàu, ruộng lúa nước Những khu vực có nghề cá phát triển, có điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt cá Các tuyến, điểm thu mẫu được xác định tọa độ điểm bắt đầu và kết thúc

Trang 6

2.4.2.2 Phương pháp thu mẫu cá

Thời gian đi thu mẫu được thực hiện tập trung vào tháng 4 đến tháng 8 và thu bổ sung vào tháng 10 đến tháng 3 năm sau Trực tiếp đánh bắt với ngư dân để thu mẫu, mua mẫu của các ngư dân đánh cá

ở địa điểm nghiên cứu Mua và kiểm tra mẫu cá ở các chợ cá xung quanh khu vực nghiên cứu, nhờ các hộ ngư dân khai thác thủy sản trên sông, đầm phá thu thập mẫu thường xuyên trong thời gian nghiên cứu

* Làm tiêu bản cá định loại: Các mẫu cá để trưng bày, mẫu

chụp ảnh, mẫu chuẩn được x lý từng mẫu một theo các bước như sau:

- X lý từng vây, cố định gai và tia vây cho căng hết cỡ, x e đều

và định hình cho cứng, phẳng bằng cách dùng kiêm côn trùng ghim cố định mẫu trên tấm xốp sau đấy dùng bông tẩm dung dịch formol 40 % thấm vào gốc vây trong 3 - 5 phút (với cá có kích thước lớn dùng kim tiêm bơm trực tiếp dung dịch formol 40 % vào gốc vây), dùng khăn vải khô ép và giữ hai bên bằng tay trong 01 phút cho vây khô cứng đúng với tự nhiên của nó Sau đó x lý tiếp các vây khác

- X lý thân và nội tạng cá như các tiêu bản thông thường Cá cứng đều không cong queo, nhăn nhúm và không bị mất vảy, gãy vây Sau đó ngâm mẫu trong dung dịch formol 4 %

- Các tiêu bản cá thông thường phục vụ cho nghiên cứu thì để

cá nằm ngang trên khay men hoặc khay inox, tiêm dung dịch formol

40 % vào cơ và xoang bụng, xoang hầu, hai bên thân và gốc các vây làm cho cá cứng và vây x e đều Cá cỡ dưới 10 cm không cần tiêm

mà ngâm trực tiếp cả con vào dung dịch formol 4 %

- Mỗi mẫu cá được gắn nhãn riêng để thuận lợi cho việc theo dõi Nhãn được làm bằng giấy cal và được ghi bằng bút chì đen mềm,

Trang 7

sau đó gấp nhỏ đặt trong miệng đối với cá lớn và dưới nắp mang bên phải đối với cá nhỏ Mẫu cá thu từng đợt được cho riêng vào từng bình và dán nhãn Nhãn được ghi số thứ tự, địa điểm, ngày/tháng/năm thu và người thu

- Tiến hành chụp ảnh mẫu vật khi c n tươi sống hoặc ngay sau khi x lý định hình theo nguyên tắc mẫu được dìm trong nước

- Ghi chép theo dõi các mẫu cá thu ở thực địa, chụp cảnh các hoạt động trong quá trình đi thu mẫu

* Ghi nhật ký thực địa các thông tin cần thiết: thời gian thu

mẫu, địa điểm thu mẫu, số lượng mẫu, người thu mẫu, đặc điểm sinh cảnh nơi thu mẫu, màu sắc của loài (đặc điểm này có thể bị mất đi khi ngâm formol), quan sát hoạt động đánh bắt của ngư dân, đặc điểm tự nhiên và xã hội KVNC

* Đo độ mặn: độ mặn của nước ở c a sông và đầm phá được đo

bằng máy khúc xạ kế Optika model HRD-400, thang đo độ mặn 0 - 28

% Phân chia độ mặn theo Đặng Ngọc Thanh và cs (2002)

- Mẫu được phân tích, giám định và lưu giữ tại ph ng thí nghiệm Động vật học, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

2.4.2.4 Điều tra, phỏng vấn ngư dân và nhân dân địa phương vùng nghiên cứu

2.4.2.5 Khảo sát, thu thập các dẫn liệu liên quan khác

2.4.3 Phương pháp phân tích mẫu, định loại cá trong phòng thí nghiệm

2.4.3.1 Phân tích các chỉ tiêu hình thái (lập phiếu hình thái - phụ lục 6 luận án)

Số đo và tỉ lệ các số đo theo Pravdin (1973) Tham khảo Nguyễn Văn Hảo và Ngô S Vân (2001)

- Tỷ ệ các s đo:

+ So sánh chiều dài chuẩn (Lo) với chiều cao thân (H), chiều dài đầu (T), khoảng cách trước vây lưng (daD), khoảng cách sau vây lưng (dpD), chiều dài cán đuôi (Lcd), chiều cao cán đuôi (ccd) và chiều dài toàn thân (L)

Trang 8

+ So sánh chiều dài đầu (T) với chiều dài mõm (Ot), đường kính mắt (O) và khoảng cách hai mắt (OO)

+ So sánh chiều dài khoảng cách giữa vây ngực và vây bụng (P

- V) với khoảng cách giữa vây bụng và vây hậu môn (V - A)

- S đếm

+ Các loại vây: Đếm số lượng gai, tia không phân nhánh, tia

phân nhánh của các vây lưng (D), vây ngực (P), vây bụng (V), vây hậu môn (A) và vây đuôi (C); hình dạng của vây mỡ và vây đuôi (hình 2.3, hình 2.4 và hình 2.5 luận án)

+ Các loại vảy: vảy đường bên (L.l.), vảy trên, dưới đường

bên, vảy trước vây lưng, vảy ngang thân, vảy dọc thân (Squ.)… (ở các loài cá không có đường bên); vảy gai lườn bụng ở bộ cá trích (Clupeiformes)… (hình 2.6 luận án)

- Các s đếm hác: Số lượng râu, thùy môi… Các loài cá

thuộc bộ cá Nheo (Siluriformes) đo chiều dài các râu, đếm số lượng các loại râu (hình 2.7 luận án)

2.4.3.2 Các dấu hiệu hình thái khác

Hình dạng của đầu, miệng (hình 2.8 luận án), giác bám, thân… hình dạng và vị trí các vây, cấu tạo các vảy, đường bên, màu sắc của

cá (thân, lưng, bụng, vây, các vân sọc…)

2.4.3.3 Dựa vào đặc điểm sinh học

- Tập tính sinh sống, sinh trưởng, dinh dưỡng, sinh sản và di cư

- Dựa vào các đặc điểm phân bố, vùng phân bố

2.4.4 Phương pháp định loại cá

- Dựa theo nguyên tắc phân loại động vật của Mayr (1974)

- Đo hình thái ngoài theo Pravdin (1973) Tham khảo Rainboth (1996), Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (2001), Nguyễn Văn Hảo (2005)

- Định loại cá bằng phương pháp so sánh hình thái theo các khóa phân loại lưỡng phân và mô tả của Chevey và Lemasson (1937); Vương D Khang (1963); Mai Đình Yên (1978, 1992); Nguyễn Khắc Hường (1991, 1993a, 1993b); Nguyễn Hữu Phụng và Nguyễn Nhật

Thi (1994); Nguyễn Hữu Phụng và cs (1995);

Trang 9

Rainboth (1996); Kotellat (2001, 2011, 2017); Nguyễn Văn Hảo và Ngô S Vân (2001); Nguyễn Văn Hảo (2005)

- Mỗi loài cá được nêu tên khoa học, tên tiếng nh, tên đồng vật (synonym), tên Việt Nam, các chỉ số đo và đếm, phân bố, giá trị bảo tồn, giá trị kinh tế Các tên chính danh, tên đồng vật được tra cứu

và đối chiếu theo Froese & Pauly (2019) (cập nhật phiên bản 2/2019), Catalog of Fishes (2019), Catalog of Life (2017)

* Tiến trình định oại theo Nguyễn Văn Hảo ( 00 , 005):

Bước 1 Tách các mẫu cá thành các dạng hình thái

Bước 2 Tiến hành phân tích mẫu cá theo các số liệu hình thái

- Quan sát đặc điểm hình thái, đặc điểm phân loại, tính toán các chỉ số định loại của các loài cá trong KVNC

- S dụng khoá định loại lưỡng phân để xác định tên loài chính xác

- Với các loài đã có mô tả, đối chiếu với mô tả gốc, mô tả các đặc điểm bổ sung và sai khác với các tác giả trước (nếu có) Với các loài mới cho Việt Nam và cho khoa học nếu có thì mô tả chi tiết

- Mỗi loài nêu tên khoa học kèm theo tác giả và năm công bố, tên tiếng anh, tên phổ thông, tên địa phương (nếu có), địa điểm thu mẫu

Bước 3 Sắp xếp các loài vào hệ thống phân loại, lập danh lục

thành phần loài

2.4.5 Hệ thống phân loại

- S dụng hệ thống phân loại của Betancur et al (2017)

2.4.6 Nhận xét mối quan hệ thành phần loài và yếu tố địa lý động vật khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế

- S dụng công thức tính hệ số tương đồng Sorencen (1948):

S = 2C/A+B

Trong đó: S là hệ số tương đồng; C là số loài xuất hiện ở cả hai

khu hệ (số loài chung); là số loài của khu hệ ; B là số loài của khu

hệ B Hệ số tương đồng biến đổi từ 0 đến 1 Quy ước: Loài có mặt

Trang 10

phân hạng bảo tồn của Sách đỏ Việt Nam (2007), Quyết định số 82/2008/QĐ-BNNPTNT, Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT, Danh lục Đỏ thế giới IUCN (2019) và Công ước CITES (2017)

- Xác định các loài cá đặc hữu: theo Luật đa dạng sinh học

năm 2008

- Xác định các loài ngoại lai xâm hại và có nguy cơ xâm hại:

theo Thông tư số 35/2018/TT-BTNMT

- Xác định các loài cá có giá trị kinh tế: Bộ Thủy sản (1996) (nay

là Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

- Xác định các loài cá nuôi thương phẩm: Bộ Thủy sản (1996)

(nay là Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

- Xác định các loài cá nuôi làm cảnh: Bộ Thủy sản (1996)

(nay là Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và Võ Văn Chi (1993)

- Phân chia sinh cảnh theo Đặng Ngọc Thanh và cs (2002)

2.4.7 Đánh giá tác động của các hoạt động phát triển KT-XH đến nguồn lợi cá

Khảo sát thực tế và phỏng vấn ngư dân khu vực có các công trình chính (xây dựng thủy điện, hồ chứa và các công trình thủy lợi,

đê bao…)

2.4.8 Xử lý số liệu

X lý số liệu bằng Microsoft Excel version, 2010 và P ST

(Hammer et al., 2001)

Trang 11

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 THÀNH PHẦN LOÀI VÀ CẤU TRÚC CỦA KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN HUẾ

3.1.1 Danh lục thành phần loài

Kết quả nghiên cứu đã xác định được thành phần loài ở khu hệ

cá nội địa Thừa Thiên Huế gồm 272 loài thuộc 167 giống, 71 họ của

31 bộ thuộc 02 lớp cá Sụn - Chondrichthyes và lớp cá Vây tia - Actinopterygii (bảng 3.1 và phụ lục 1 luận án) Trong 272 loài cá đã xác định được ở khu vực nghiên cứu, 213 loài có mẫu; 59 loài được xác định từ các nghiên cứu trước, không thu được mẫu trong nghiên cứu này

3.1.2 Cấu trúc thành phần loài

Bảng 3.2 Tỉ lệ các họ, giống và loài trong các bộ cá của khu hệ cá

nội địa Thừa Thiên Huế

Trang 12

Bộ Họ Giốn g Loài

ng

TL (%)

S

ng

TL (%)

S

ng

TL (%)

- V ậc ộ: Trong 31 bộ cá thu được ở KVNC thì bộ cá Chép

(Cypriniformes) chiếm ưu thế với 09 họ (chiếm 12,67 % tổng số họ của khu hệ); tiếp đến là bộ cá Nheo (Siluriformes) có 08 họ (chiếm 11,26 %); hai bộ cá Chình ( nguilliformes) và bộ cá Vược (Perciformes) có 06 họ (chiếm 8,45 %); bộ cá Bống (Gobiiformes) có

04 họ (chiếm 5,63 %); bộ cá Rô ( nabantiformes) và bộ cá Kìm (Beloniformes) mỗi bộ có 03 họ (chiếm 4,22 %); 08 bộ, mỗi bộ có 02

họ (chiếm 2,81 %); 16 bộ c n lại mỗi bộ chỉ có 01 họ (chiếm 1,40 %) (bảng 3.2 luận án)

- V ậc họ: Họ cá Chép (Cyprinidae) có số giống nhiều nhất

với 22 giống (chiếm 13,17 % tổng số giống của khu hệ); tiếp đến là

họ cá Nhàng (Xenocyprididae) có 15 giống (chiếm 8,98 %), họ cá Bống trắng (Gobiidae) và họ cá Bống kèo (Oxudercidae) mỗi họ có

07 giống (chiếm 4,19 %); họ cá Đối (Mugilidae) có 06 giống (chiếm 3,59 %); họ cá Trích (Clupeidae) và họ cá Lăng (Bagridae) mỗi họ có

05 giống (chiếm 2,99 %); 05 họ có 04 giống (chiếm 2,39 %); 05 họ

có 03 giống (chiếm 1,79 %); 11 họ có 02 giống (chiếm 1,19 %); 43

họ có 01 giống (chiếm 0,59 %) (bảng 3.3 luận án)

- V ậc gi ng: Ưu thế nhất thuộc về họ cá Chép (Cyprinidae)

với 22 giống (chiếm 13,17 % tổng số giống), tiếp đến là họ cá Nhàng (Xenocyprididae) có 15 giống (chiếm 8,98 %) Đã xác định được 50 giống đa loài, có từ 02 - 07 loài (chiếm 29,59 %); 119 giống đơn loài (chiếm 70,25 %) (bảng 3.3 luận án) Trong 169 giống, giống

Trang 13

Poropuntius thuộc bộ cá Chép (Cypriniformes) ưu thế nhất về loài với

07 loài/giống (chiếm 2,57 % tổng số loài), giống Sewellia thuộc bộ cá Chép (Cypriniformes) và giống Lutjanus thuộc bộ cá Hồng

(Lutjaniformes) có 06 loài/giống (chiếm 2,20 %); sáu giống có 05 loài (chiếm 1,83 %), 11 giống có 03 loài (chiếm 1,10 %); 24 giống có 02 loài (chiếm 0,73 %); c n lại 119 giống đơn loài (bảng 3.3 luận án)

- V ậc o i: Ưu thế nhất thuộc về bộ cá Chép (Cypriniformes)

với 102 loài (chiếm 37,5 % tổng số loài); tiếp đến là bộ cá Bống (Gobiiformes) có 27 loài (chiếm 9,92 %), bộ cá Nheo (Siluriformes) có

26 loài (chiếm 9,55 %); bộ cá Vược (Perciformes) có 14 loài (chiếm 5,14 %); hai bộ cá Chình ( nguilliformes) và bộ cá Rô (Anabantiformes) mỗi bộ có 12 loài (chiếm 4,41 %); bộ cá Trích (Clupeiformes) có 11 loài (chiếm 4,04 %) Các bộ cá c n lại có số loài giao động từ 1 - 7 loài (bảng 3.2, bảng 3.3 luận án)

3.1.3 Nhóm cá ƣu thế

Trong 167 giống, ưu thế nhất là giống Poropuntius thuộc bộ cá

Chép (Cypriniformes) với 07 loài (chiếm 2,57 %), xếp thứ hai là

giống Sewellia bộ cá Chép (Cypriniformes) và giống Lutjanus bộ cá

Hồng (Lutjaniformes) có 06 loài (chiếm 2,20 % tổng số loài) (bảng 3.4 luận án)

3.1.4 Ghi nhận mới cho khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế

Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận 19 loài thuộc 14 giống, 09 họ của 04 bộ cá bổ sung cho khu hệ (bảng 3.5 và phụ lục 3 luận án)

Bảng 3.5 Danh sách các loài ghi nhận mới cho khu hệ cá nội địa

Thừa Thiên Huế Stt Tên khoa học Tên tiếng Anh (Fishbase.org) Tên Việt Nam

(1) Balitoridae Hillstream Họ cá Chạch vây bằng

1 Annamia thuathienensis Nguyen, 2005 Cá Vây bằng thừa thiên

2 Sewellia albisuera Freyhof, 2003 Cá Bám đá

3 Sewellia speciosa Robert, 1998 Cá Bám đá

(2) Nemacheilidae Stone loaches Họ cá Chạch suối

4 Schistura spiloptera (Valenciennes, 1846) Cá Chạch suối huế

5 Schistura yersini Freyhof & Serov, 2001 Cá Chạch suối đuôi đỏ

6 Schistura clatrata Kottelat, 2000 Cá Chạch suối

Trang 14

Stt Tên khoa học Tên tiếng Anh (Fishbase.org) Tên Việt Nam

7 Sinibrama melrosei (Nichols & Pope, 1927) Cá Nhác

9 Garra cambodgiensis (Tirant, 1883) Stonelapping minnow Cá Đá rằn

10 Onychostoma meridionale Kottelat, 1998 Cá Xanh

11 Scaphiodonichthys acanthopterus (Fowler, 1934) Cá Mọm

12 Mystacoleucus marginatus (Valenciennes, 1842) Cá Vảy xước

(5) Loricariidae Armored catfishes Họ cá Tỳ bà

13 Pterygoplichthys disjunctivus (Weber, 1991) Vermiculated sailfin catfish Cá Tỳ bà

14 Pseudomystus siamensis (Regan, 1913) Asian bumblebee catfish Cá Chốt bông

(7) Sisoridae Sisorid catfishes Họ cá Chiên

15 Glyptothorax honghensis Li, 1984 Cá Chiên suối sông hồng

16 Glyptothorax strabonis Ng & Freyhof, 2008 Cá Chiên suối sông gianh

17 Glyptothorax laoensis Fowler, 1934 Cá Chiên suối lào

III ANABANTIFORMES LABYRINTH FISHES BỘ CÁ RÔ

18 Channa longistomata Nguyen, Nguyen & Nguyen, 2012 Cá Trẳng

(9) Percichthyidae Temperate perches Họ cá Rô mo

19 Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900 Cá Rô mó

3.1.5 Các loài cá có giá trị bảo tồn ở khu vực nghiên cứu

Có 49 loài có giá trị bảo tồn theo các thứ hạng khác nhau (bảng 3.5, bảng 3.6 và phụ lục 1 luận án) Trong đó: 17 loài có tên trong SĐVN (2007), 25 loài có tên trong Quyết định 82/2008/QĐ- BNNPTNT và Thông tư 01/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 29 loài có tên trong Danh lục Đỏ Thế giới IUCN (2019) và 04 loài có tên trong Phụ lục II của Công ước CITES (2017)

3.1.6 Các loài cá có giá trị kinh tế

Đã thống kê được 40 loài cá có giá trị kinh tế thuộc 35 giống, trong 26 họ của 18 bộ cá khác nhau (bảng 3.7 luận án) Bộ cá Chép (Cypriniformes) có số lượng loài nhiều nhất với 11 loài (chiếm 27,5 % tổng số loài cá kinh tế trong khu hệ), tiếp đến là bộ cá Nheo (Siluriformes) có 04 loài (chiếm 10,00 %), bộ cá Vược (Perciformes)

có 03 loài (chiếm 7,5 %)

3.1.7 Cá đƣợc sử dụng làm thiên địch

Đã xác định được 24 loài cá s dụng và có thể s dụng làm thiên địch, trong đó 21 loài thuộc 14 giống của 08 họ, 06 bộ cá ăn côn trùng

Trang 15

và ấu trùng chống bệnh ở người và 18 loài, 12 giống, 08 họ, 05 bộ cá

ăn ấu trùng và một số loài sâu hại lúa (bảng 3.8 luận án)

3.1.8 Cá nuôi làm cảnh

Thống kê được 46 loài thuộc 33 giống, 19 họ của 10 bộ có thể dùng làm cá cảnh Trong đó có 42 loài cá bản địa (chiếm 15,44 %),

04 loài cá nhập nội (chiếm 1,47 %) (bảng 3.9 luận án)

3.1.9 Các loài cá nuôi thương phẩm

Xác định được 39 loài thuộc 31 giống, 27 họ của 16 bộ cá được s dụng nuôi thương phẩm (bảng 3.10 luận án) Trong đó, bộ cá Chép (Cypriniformes) có số loài nhiều nhất với 07 loài (chiếm 2,57

% tổng số loài của khu hệ); bộ cá Nheo (Siluriformes) và bộ cá Rô ( nabantiformes) có 05 loài (chiếm 1,83 %); bộ cá Bống (Gobiiformes) có 04 loài (chiếm 1,47 %) Các bộ c n lại có số loài không nhiều từ 1 - 3 loài (chiếm 0,36 % - 1,10 %)

3.1.10 Các loài cá ngoại lai

Nghiên cứu đã xác định được ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế có 12 loài thuộc 11 giống trong 07 họ của 05 bộ cá ngoại lai Bộ

cá Chép (Cypriniformes) có số loài nhiều nhất với 05 loài (chiếm 1,83

% tổng số loài cá trong khu hệ) (bảng 3.11 luận án) Xác định có 10 loài thuộc 09 giống, 07 họ của 05 bộ cá xâm hại và có nguy cơ xâm hại (chiếm 3,67 % tổng số loài của khu hệ) (bảng 3.14 luận án)

3.2 SỰ THAY ĐỔI VỊ TRÍ CÁC BỘ, HỌ TRONG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI VÀ CẬP NHẬT MỚI TÊN LOÀI CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN HUẾ

3.2.1 Sự thay đổi vị trí các bộ, họ cá trong hệ thống phân loại hiện đại

3 Tách, nhập v hình th nh các ộ, họ cá m i

Sự biến đổi của việc tách, nhập và hình thành các họ, bộ cá

mới theo quan điểm của Nelson et al (2016), Eschmeyer (2017) và Betancur et al (2017) cho khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế được

thể hiện qua bảng 3.13 và hình 3.1 của luận án

Trang 16

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh số lƣợng bộ và họ của cá nội địa Thừa

Thiên Huế theo quan điểm của các tác giả Nelson et al (2016),

Eschmeyer (2017) và Betancur et al (2017)

Thành phần loài của khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế theo Eschmeyer (2017) xếp thành 18 bộ và 63 họ, trong đó bộ cá Vược

(Perciformes) có số họ nhiều nhất với 25 họ Theo Nelson et al

(2016) được xếp thành 29 bộ và 67 họ, trong đó bộ cá Vược (Perciformes) vẫn là bộ có số họ nhiều nhất với 12 họ Tác giả đã

tách 11 bậc họ và nâng lên thành bậc bộ; theo Betancur et al (2017)

thì cá nội địa Thừa Thiên Huế được xếp thành 31 bộ và 71 họ, bộ cá Vược (Perciformes) chỉ c n 06 họ

3 Thay đổi vị trí một s ộ cá theo quan điểm phát sinh chủng oại

Đối chiếu danh lục thành phần loài khu hệ cá nội Thừa Thiên Huế sắp xếp theo hệ thống phân loại truyền thống với hệ thống

phân loại cá hiện đại do Betancur et al đề xuất cho thấy sự tăng

lên về số lượng, thay đổi về vị trí các bộ được thể hiện tại bảng 3.13 của luận án

3 3 Một v i n uận v hệ th ng phân oại cá theo quan điểm phát sinh chủng oại

Hiện nay xu thế định loại cá từ hình thái cá thể, quần thể sang kết hợp với nghiên cứu ở cấp độ tế bào (NST và DNA), nghiên cứu

di truyền (kiểu nhân) Mỗi hướng nghiên cứu đều có ưu điểm riêng, nghiên cứu hình thái sẽ khó khăn và mức độ chính xác không cao đối với các loài đồng hình

Số lượng

Trang 17

Năm 2017, Betancur và nhóm nghiên cứu khi nghiên cứu phát sinh chủng loại các loài cá xương đã xác định được nguồn gốc và mối quan hệ họ hàng của đa số các loài cá xương trên thế giới và đề xuất hệ thống phân loại, đây được xem là hệ thống phân loại cá mới nhất mặc dù chưa hoàn chỉnh nhưng là cơ sở để phân loại cá sau này được chính xác hơn Một điểm lưu ý quan trọng trong hệ thống phân

loại của Betancur et al (2017) là các nhóm cá nước ngọt ít thay đổi

so với các hệ thống trước đây (đặc biệt là trong bộ cá Chép), chủ yếu thay đổi trong nhóm cá có nguồn gốc mặn, lợ Điều này có thể do nhóm cá gốc biển có sự giao lưu lớn (không bị ngăn cách bởi các chướng ngại địa lý) nên có điều kiện lai xa dẫn đến biến đổi về mặt di truyền nhiều hơn so với các nhóm cá nước ngọt điển hình Vì vậy, khi nghiên cứu phát sinh chủng loài phải xác định chính xác nguồn gốc và mối quan hệ họ hàng của các loài (điều này nghiên cứu hình

thái khó xác định được) Kết quả nghiên cứu của Betancur et al

(2017) góp phần xác định chính xác mối quan hệ họ hàng của các loài, đồng thời góp phần làm đa dạng các bậc taxon

3 4 Hệ th ng phân oại s dụng cho hu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở phân tích mẫu thu được, các kết quả nghiên cứu trước đây và tiếp thu có chọn lọc phương thức sắp xếp hệ thống phân loại của các nhà nghiên cứu cá trên thế giới, chúng tôi đề xuất hệ thống phân loại s dụng cho khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế ở bảng 3.14 của luận án Hệ thống này chủ yếu dựa vào cách sắp xếp

của Betancur et al (2017)

3.2.2 Cập nhật các synonym tên loài cho Khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế

Phân tích, tra cứu và cập nhật các định danh tên loài cho 272 loài cá nội địa ở Thừa Thiên Huế trong nghiên cứu này (tên khoa học

c n có giá trị, tên khoa học chưa được cập nhật, tên khoa học có sự nhầm lẫn tên tác giả, tên khoa học có sự nhầm lẫn năm tìm ra loài; chuyển sang họ khác, chuyển sang bộ khác.) theo các tác giả và tài liệu được trình bày tại mục 2.4.4 của luận án thì có 99 loài cá được

Trang 18

cập nhật tên có giá trị (bảng 3.15 luận án)

3.3 TÍNH CHẤT ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN HUẾ

3.3.1 Đặc tính phân bố của cá nội địa Thừa Thiên Huế

3 3 o i phân rộng

Đã xác định được 66 loài cá phân bố rộng Trong đó, 34 loài mang yếu tố phía Bắc Việt Nam (phân miền Nam Trung Hoa) (chiếm 12,5 % tổng số loài cá và 51,51 % số loài cá phân bố rộng của KVNC), 22 loài mang yếu phía Nam Việt Nam (phân miền Đông Dương) và 10 loài đặc trưng cho khu vực miền Trung Việt Nam (chiếm 3,68 %) (bảng 3.16 và hình 3.2 luận án)

3 3 o i đặc hữu cho Thừa Thiên Huế

Kết quả nghiên cứu đã xác định được ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế có 05 loài cá đặc hữu đặc trưng cho khu hệ khe suối vùng Đông Trường Sơn và vùng chuyển tiếp miền Trung (chiếm 7,57 % số loài cá phân bố rộng của KVNC) (bảng 3.17 và hình 3.2 luận án)

Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ (%) các yếu tố phân bố thuộc nhóm cá phân bố rộng của khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế

3.3.2 So sánh thành phần loài khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế

so với một số khu hệ cá khác

Bảng 3.18 Chỉ số tương đồng (Sorensen) thành phần loài khu hệ

cá Thừa Thiên Huế và các khu hệ cá khác

Trang 19

TN 0,30 0,32 0,46 0,51 1 0,47 0,35

Ghi chú:

Hình 3.3 Sơ đồ so sánh mức độ tương đồng (Sorensen) về thành phần loài khu hệ cá Thừa Thiên Huế và các khu hệ cá khác

Nhận xét: Thành phần loài khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế có

quan hệ rất tương đồng với khu hệ cá Quảng Nam (S = 0,72) tương đồng với khu hệ cá Hà T nh (S = 0,68) khá tương đồng với khu hệ cá Phú Yên (S = 0,56) Điều này cho thấy 4 khu hệ cá này có điều kiện địa hình, địa lý tương đồng nên thành phần loài trong chúng giống nhau Khi so sánh với khu hệ cá miền Bắc và khu hệ cá miền Nam, nhận thấy khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế tương đồng với khu hệ cá miền Bắc (S = 0,50) hơn khu hệ cá miền Nam (S = 0,43)

3.3.3 Nhận xét tính chất địa lý động vật cá nước ngọt Thừa Thiên Huế

Kết quả thu được khi nghiên cứu khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế cho thấy:

- Trong thành phần loài cá khu hệ Thừa Thiên Huế các loài mang yếu tố phía Bắc nhiều nhất với tỉ lệ 33,5 % trong khi đó yếu tố phía Nam là 28,31 %, kết quả này phản ánh tính chất chuyển tiếp của

Mức độ tương đồng

Trang 20

khu hệ Mặt khác, khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế tương đồng với khu hệ cá miền Bắc (S = 0,50), xa với khu hệ cá phía Nam (S = 0,44)

và khu hệ cá Tây Nguyên (S = 0,35) (bảng 3.18 và hình 3.3)

- Về vị trí địa lý, các sông ở Thừa Thiên Huế đều chảy theo hướng từ Tây sang Đông và đổ ra biển Đông, thành phần loài chủ yếu là các loài cá nước ngọt điển hình, bộ cá Chép chiếm ưu thế về

số lượng loài trong khu hệ; đặc điểm này giống với các sông ở Bắc

và Trung Trung bộ, Việt Nam

Với những phân tích ở trên, chúng tôi cho rằng Khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá nước ngọt miền Trung, các loài mang yếu tố phía Bắc chiếm ưu thế

3.4 ĐA DẠNG SINH THÁI KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN HUẾ

3.4.1 Phân bố cá theo thủy vực

3.4.1.1 Phân theo các thủy v c nội địa

Bảng 3.19 Số lƣợng các loài cá ở các thủy vực trong khu hệ cá

nội địa Thừa Thiên Huế

Stt Thủy vực Số loài Stt Thủy vực Số loài

1 Sông Ô Lâu 105 8 Tam Giang - Cầu Hai 123

3 Sông Hương 179 10 Vườn quốc gia Bạch Mã 63

4 Sông Nong 52 11 KBTTN Phong Điền 64

6 Sông Cầu Hai 64 13 Sông A Sáp 66

7 Sông Bù Lu 134

3 4 Phân theo thủy v c n c chảy

3 4 3 Phân theo thủy v c n c đ ng, chảy chậm

3 4 4 Phân theo thủy v c đ m phá ven iển

Trang 21

Hình 3.5 Biểu đồ số lƣợng loài cá phân bố ở các dạng thủy vực

trong khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 3.4.2 Phân bố các nhóm sinh thái cá theo nguồn gốc

Bảng 3.20 Số lƣợng loài của các nhóm cá theo nguồn gốc trong thành phần loài ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế

Stt Nhóm sinh thái cá Số lƣợng Nguồn

3 Cá nước lợ (cá c a

sông chính thức)

93 [26], [27], [44], [55], [57], [62], [84], [85], [86], [99], [178], [180], [184]

4 Cá biển 19 [26], [27], [44], [45], [46], [47], [54], [55],

[62], [77], [78], [85], [86], [91], [178], [180], [184]

3.5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KT-XH ĐẾN NGUỒN LỢI CÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PTBV

3.5.1 Giá trị nguồn lợi cá ở Thừa Thiên Huế

- Giá trị sinh thái

- Giá trị làm thực phẩm

- Giá trị làm cảnh, diệt bọ gậy, sâu bệnh

- Giá trị đối với nuôi trồng thủy sản

- Giá trị khoa học

Số lượng

Thủy vực

Trang 22

3.5.2 Tác động của việc quy hoạch thủy điện đến nguồn lợi cá 3.5.3 Tác động của các hệ thống công trình thủy lợi, đê bao 3.5.4 Phương thức khai thác và sử dụng nguồn lợi thủy sản 3.5.5 Nguyên nhân suy giảm nguồn lợi

- S dụng các phương tiện khai thác mang tính hủy diệt

- Áp lực khai thác quá mức

- Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu

- Các nguyên nhân khác

3.5.6 Đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn lợi cá

- Quản lý và khai thác hợp lý nguồn lợi cá

- Nhóm giải pháp bảo tồn và phát triển nguồn lợi cá ở KVNC

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1 KẾT LUẬN

1 Khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế đến nay, đã xác định được

272 loài thuộc 167 giống, 71 họ của 31 bộ thuộc 02 lớp cá Sụn - Chondrichthyes và lớp cá Vây tia - ctinopterygii Trong đó, có 259 loài cá tự nhiên, 13 loài cá nhập nội Bổ sung 19 loài cho KVNC Bộ

cá Chép (Cypriniformes) đa dạng, phong phú nhất về họ, giống và loài lần lượt là: 12,67 %; 33,53 %; 37,5 % Số loài trong họ cá Chép là 42 loài so với 79 loài trong họ cá Chép ở Việt Nam (chiếm 53,16 %)

- Ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế đã xác định được các loài cá cho giá trị thực tiễn: 40 loài cá có giá trị kinh tế; 24 s dụng làm thiên địch; 39 loài nuôi thương phẩm; 46 loài nuôi làm cảnh; 10 loài cá ngoại lai có mặt ở Thừa Thiên Huế là loài xâm hại và có nguy

cơ xâm hại

- Đã xác định được 17 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), trong đó: 01 loài phân hạng CR, 02 loài phân hạng EN, 14 loài phân hạng VU; 193 loài có tên trong Danh lục Đỏ thế giới IUCN (2019), trong đó: 02 loài phân hạng CR, 03 loài phân hạng EN, 09 loài phân hạng VU, 15 loài phân hạng NT, 45 loài phân hạng DD,

119 loài phân hạng LC; 25 loài có trong Quyết định số 82/2008 và Thông tư 01/2011 của Bộ NN&PTNT, trong đó: 01 loài phân hạng

Trang 23

CR, 02 loài phân hạng EN; 22 loài phân hạng VU; 04 loài có tên trong trong Phụ lục II của Công ước CITES (2017) Có 05 loài cá đặc hữu cho Thừa Thiên Huế

2 Sắp xếp thành phần loài cá nội địa Thừa Thiên Huế theo quan điểm phát sinh chủng loại gồm 71 họ và 31 bộ Tách 13 đơn vị phân loại bậc họ trong bộ cá Vược (Perciformes) thành 13 bộ cá mới

và sắp xếp lại vị trí các bộ trong hệ thống Cập nhật mới tên khoa học cho 99 loài cá

3 Khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế có quan hệ rất tương đồng với khu hệ cá Quảng Nam, hệ số tương đồng S = 0,72; tương đồng với khu hệ cá Hà T nh S = 0,68; khá tương đồng với và khu hệ

cá Phú ên S = 0,56, rất xa với khu hệ cá Tây Nguyên với hệ số tương đồng thấp S = 0,35 Khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế tương đồng với khu hệ cá miền Bắc (S = 0,50) hơn khu hệ cá miền Nam (S

= 0,43)

- Khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá nước ngọt miền Trung, các loài mang yếu tố phía Bắc chiếm ưu thế

4 Trong các thủy vực ở Thừa Thiên Huế, sông Hương có độ

đa dạng loài cao nhất với 179 loài (chiếm 65,80 % tổng số loài cá KVNC) Số loài cá phân bố ở thủy vực sông - suối cao nhất với 223 loài (chiếm 81,98 %); tiếp đến là hệ sinh thái đầm phá 123 loài (chiếm 45,22 %); thủy vực ao, hồ, ruộng, trằm bàu có số loài thấp chỉ

5 Hiện nay, khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế đang bị sức ép khai thác quá mức, các công trình chỉnh trị trên d ng chính gây cản trở cho hoạt động du nhập các loài và những tác động ô nhiễm môi trường Theo đó, nguồn lợi đang bị tác động mạnh làm suy giảm nghiêm trọng

2 ĐỀ NGHỊ

Trang 24

1 Đề nghị đánh giá để nâng cấp mức độ bảo tồn hiện nay của

một số loài cá: Cá Chình hoa (Anguilla marmorata) phân hạng Sẽ

nguy cấp - VU trong Sách đỏ Việt Nam (2007) lên phân hạng Nguy

cấp - EN Các loài cá Sỉnh gai (Onychostoma laticeps), cá Bỗng

(Spinibarbus denticulatus) cá Chày đất (Spinibarbus caldwelli) lên

phân hạng Sẽ nguy cấp - VU trong Sách đỏ Việt Nam (2007)

2 Nghiên cứu đặc điểm di truyền, sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm trong ao nước chảy bổ sung nguồn thức ăn công nghiệp

các loài cá có giá trị kinh tế: Sỉnh gai (Onychostoma laticeps), cá Bỗng

(Spinibarbus denticulatus) và cá Chày đất (Spinibarbus caldwelli)

3 S dụng kỹ thuật sinh học phân t nghiên cứu phát sinh

chủng loại, hệ thống học các loài trong giống Onychostoma,

Propuntius, Sewellia

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

1 Nguyễn Duy Thuận, Võ Văn Phú, Bùi Thị Quỳnh Hoa (2012),

“Giá trị đa dạng sinh học của bộ cá Chép (Cypriniformes) ở

hệ thống sông Ô Lâu”, Hội nghị khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu và giảng dạy Sinh học ở Việt Nam, tr 310-

314

2 Võ Văn Phú, Nguyễn Duy Thuận (2015), “Dẫn liệu về các loài

cá chình (Anguilla) ở hệ thống sông Hương, tỉnh Thừa Thiên

Huế”, Tạp chí Khoa học Đại học Huế, 103(04), tr 135-143

3 Nguyễn Duy Thuận, Võ Văn Phú (2015), “Thành phần loài của

bộ cá Chép (Cypriniformes) ở hệ thống sông Hương, tỉnh Thừa

Thiên Huế”, Tạp chi khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, 31(4S),

tr 402-407

4 Nguyễn Duy Thuận, Võ Văn Phú, V Thị Phương nh (2018),

“Thành phần loài cá xương (Osteichthys) ở Khu bảo tồn Sao la

tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chi khoa học Trường Đại học Cần

Thơ, chuyên đề: Thủy sản, 54(2), tr.7-18

Trang 25

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN DUY THUẬN

KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA VÙNG THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: Động vật học

Mã số: 9.42.01.03

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

Huế, năm 2019

Trang 26

Công trình được hoàn thành tại:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM, ĐẠI HỌC HUẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Võ Văn Phú

Phản biện 1: ………

……… Phản biện 2: ………

……… Phản biện 3: ………

……… Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế Hội đồng tổ chức tại: số 4 đường Lê Lợi, thành phố Huế,

ngày…………tháng……….năm 201…

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc gia

2 Trung tâm Thông tin thư viện, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

Trang 27

PREFACE

1 Rationale

Thua Thien Hue is the convergence of all advantages of the sea, lagoon, plain and hills; is the transition zone between the North and South climates of Vietnam, the boundary separated by Hai Van Pass; Tam Giang - Cau Hai lagoon system is the largest in Southeast Asia; it can be seen that the system of rivers, streams, and lagoons are lively museums of species composition The survey and research on benefit resources of fish in Thua Thien Hue only stopped at single rivers and lagoons without a systematics; did not mention the species composition for the entire ecosystem and comment on the geographic nature of inland fish in Thua Thien Hue In order to contribute to completing the survey of the benefit resources and assessment of fish biodiversity, and to meet the requirements of studies on animal group serving for the teaching and sustainable development of fisheries in the region and at the same time to adjusting the catalogue

of freshwater fish, we have chosen the topic: “Inland fish fauna in Thua Thien Hue”

2 Objectives

Establishing catalogue of species composition, degree of diversity in taxa, and distribution characteristics of fish in the inland fish fauna of Thua Thien Hue

Ascertaining the relatioship of geographic nature of inland fish in Thua Thien Hue Estimating the impacts of activities of socio- economic development on benefit sources of fish

Proposing conservation and reasonable fishing methods toward benefit resources of inland fish in Thua Thien Hue

Trang 28

2

fauna in Thua Thien Hue and fish fauna of Vietnam Commenting on the geographical characteristics of inland fish fauna in Thua Thien Hue

Distribution characteristics of fish species according to habitats, types of water bodies, fish species according to origin

in the research area

Current status of exploitation and protection of benefit source of fish in the research area General analysis of factors affecting to benefit source of fish, proposing groups of measures to protect and resonably exploition inland fish resources in Thua Thien Hue

4 The scientific and practical significances of the thesis topic

Research results of the thesis provide updated scientific data on the status of inland fish fauna in Thua Thien Hue Research results and recommendations are an important scientific basis to help agencies manage all levels in planning, conservation, rational exploitation and sustainable development

of fish benefit source of fish

Provide a collection of fish samples for research, comparison and teaching at the University of Education, Hue University

5 New contributions of the thesis

Ascertaining the catalogue and relevant information on fish species composition in inland fish fauna in Thua Thien Hue including 272 species of 167 genera, 71 families, 31 orders

of 02 layers of cartilage - Chondrichthyes and Actinopterygii class Recording and supplementing to 19 spieces fauna

Ascertaining the changes in the position of the ordo and families in the classification system; proposing a classification system according to the perspective of genotypic generation and updating new species names for inland fishes in Thua Thien Hue Provide initial data on the distribution characteristics of fishspecies in the studied area according to: Formations of water bodies, habitats of rivers and ecological groups according to the salinity of the water environment

Provide data to contribute to the identification of inland

Trang 29

2 fish and geological properties in Thua Thien Hue region located

in the distribution area of central freshwater fish, the Northern

Trang 30

3

species dominate

Ascertaining hydroelectric power plants, preventing dams and destructive means of exploitation are two main reasons, negatively affecting the changes in composition, distribution and resources of fish species in the studied area Proposing measures to rationally exploit, protect and sustainably develop benefit source of fish in the research area

saline-Chapter 1 OVERVIEW

1.1 History of inland fish research

1.1.1 History of inland fish research and spieces composition

of inland fish in Vietnam

Period before 1945: Researches on fish in Vietnam were

mostly done by foreigners Major researches focused on species composition and description of new species for the fauna

Period from 1945 to 1975: Researches on freshwater fish

in Northern Vietnam conducted by domestic agencies and organizations In the south, there were fewer fish studies in the North, done by Vietnamese and foreigners Studies also stopped

at baseline survey of resources

Period from 1945 to now: Systematic studies had

basically covered the whole territory of Vietnam, in addition to determining the list of species composition, going into the study

of ecology, biological characteristics, groups, species having conservation value, over-exploitation and proposed rational exploitation and protection of resources

1.1.2 About announcing new spieces

The number of new species published in Vietnam by domestic and foreign authors over the period from 1881 to 2016 were 290 species in total In which, the period 1881 - 1945 published 38; In the period 1945 - 1975, 63 new species were published; between 1975 and 2016, the number of newly published species was 189 species, 39 species were discovered and published by foreign scientists

Trang 31

4

1.2 History of rereaching on fish fauna in Thua Thien hue

Among main rivers and lagoon systems surveyed, the system

of Huong, O Lau, Bo, Truoi, Dai Giang and Bu Lu rivers has been investigated carefully since 2007, and the data is updated The systems studied from 2005 onwards, the data series are old, from the time of investigation up to the present (if newly surveyed), the difference in the number of species is quite large

Although there have been many years of research and investigation, there have not been any projects published in Thua Thien Hue in a systematic way Mountainous areas, especially in the west of A Luoi and Nam Dong have not been fully studied

1.3 About using the freshfish classification system in Vietnam

From 1960 to the early years of the twenty-first century, Berg's system (1940) was mainly used and then replaced by Lindberg's system (1971)

From the 2000s onwards, fish researchers used the classification system of Eschmeyer (1998) to collect (annually supplement)

1.4 Geographical distribution of freshwater fish in central Vietnam

1.4.1 Viewpoints of geographical distribution of freshwater fish in central Vietnam

Freshwater fish researchers believe that the Central region is a transitional distribution area of freshwater fish in Vietnam from Lam River (Nghe An - Ha Tinh) to Ba River (Phu Yen); The species in the North and the South all come here Expressive intermediary: fish in mountainous and plain area are similar, the endemic features are not clear

Ngày đăng: 16/07/2019, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm