Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide ký sinh trùng ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn ký sinh trùng bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác có môn ký sinh trùng
Trang 2SÁN LÁ (Trematoda)
Sán lá ký sinh (Platyhelminthes) có thân dẹp,
thường có hình chiếc lá, không phân đoạn,
không có ống tiêu hóa hoàn chỉnh và không có hậu môn, có đĩa hút, đĩa hút
Nhóm có nhiều đĩa hút (Polystoma)
Nhóm chỉ có hai đĩa hút (Distoma), sán lá
(sán lá thật sự - Flukes) và sán máng
(Schistosoma
Trang 3SÁN LÁ
Trang 4Đặc điểm chung
1 Đối xứng hai bên
2 Kích thước từ vài milimet đến vài cm
3 Con trưởng thành có đĩa hút (đĩa hút miệng/đĩa hút bụng)
4 KHÔNG có khoang cơ thể (nội tạng nhúng vào nhu mô)
5 Hệ tiêu hóa : Miệngmanh tràng bịt kín
6 Hệ bài tiết: TB ngọn lửabàng quanglổ bài tiết
7 Không có hệ hô hấp, sống kỵ khí
8 Hệ sinh dục: lưỡng tính
9 Sinh sản vô tính ở ốc (KCTG), sinh sản hữu tính ở người
Trang 10Chu trình phát triển
Trang 11Chu trình phát triển của sán lá
Trang 13Cercaria Miracidium
Trang 15Fasciola hepatica
Trang 16Fasciola sp.
Trang 17Con trưởng thành và trứng Fasciola hepatica
Trang 19Clonorchis sinensis
Trang 20Clonorchis sinensis
Trang 21Fasciolopsis buski
Trang 22Paragonimus westermani
Trang 23Chu trình phát triển của sán lá lớn ở gan
Trang 24Chu trình phát triển của sán lá nhỏ ở gan
Trang 26RAAFAT T MOHAMED
Trang 27Chu trình phát triển của sán lá lớn ở ruột
Trang 28Chu trình phát triển của sán lá phổi
Trang 29• Chẩn đoán : áp xe gan (BV Hà Nội)
• Điều trị : kháng sinh (>10 ngày)
Chi phí hàng chục triệu đồng Nhưng không khỏi bệnh
• Chuyển viện: Viện SR-KST-CT TƯ Điều trị 10 ngày khỏi bệnh
Vùng bụng bị đau
bởi sán lá gan lớn
Chẩn đoán nhầm
Ung thư gan
Sán lá lớn ở gan đi lạc chỗ vào phổi nhầm với lao phổi
Trang 30Trieuj chứng
SÁN LÁ NHỎ Ở GAN, SÁN LÁ LỚN Ở GAN
Rối loạn tiêu hóa
Sốt, dị ứng
Tắc ống dẫn mật, ứ mật, vàng da Viêm ống mật, túi mật
Gan to, xơ gan
Thiếu máu (hồng cầu < 2 triệu), BCTT 20-60%)
SÁN LÁ LỚN Ở RUỘT
Rối loạn tiêu hóa (phân có chất nhầy, vàng, hôi)
Tắc ruột, viêm ruột
BCTT 20-25%
Độc tố sán gây phù nề toàn thân dẫn đến tử vong
Trang 31 Di chuyển đến não gây động kinh, bại liệt 1/2 thân
Gây abcès gan
Trang 32TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG (tham khảo)
SÁN LÁ LỚN Ở GAN
Sau 6 - 12 tuần xâm nhập:
- Đau bụng ( hạ sườn phải hoặc vùng thượng vị ), sốt
cơn, sút cân, nổi mề đay, ho, khó thở, đau ngực, rối loạn đại tiện , chán ăn, ăn không tiêu, buồn nôn
- Áp xe gan có mủ, hủy hoại dần bộ phận gan, vỡ bao gan → tử vong, viêm phúc mạc…
Trang 33S: oval
Trang 34Bệnh học
Trang 35Tim trứng trong phân hoặc dịch tá tràng
Trang 36Miễn dịch điện dy
Trang 37Thiếu máu BCTT tang 60%
XÉT NGHIỆM
Trang 38Chụp cản quang
Siêu âm
RAAFAT T MOHAMED
Trang 39Nội soi ống mật
Trang 41Fasciola hepatica trong ống dẫn mật
Trang 42Fasciola hepatica trong gan
Trang 43Fasciola hepatica gây abces
gan
Trang 44Sán lá lớn trong ống mật
Trang 45Sán lá lớn ở mô gan
Trang 46Trứng sán lá phổi ở phổi
Trang 47Sán lá phổi gây tổn thương phổi
Trang 48Chẩn đoán
SÁN LÁ LỚN Ở GAN VÀ SÁN LÁ NHỎ Ở GAN
Lâm sàng: Gan to, sờ đau
Cận lâm sàng: Xét nghiệm phân tìm trứng (ít thấy trứng) hay hút dịch tá tràng tìm trứng
Siêu âm, chụp X quang [chụp cắt lớp vi tính gan (CT scan)
Phản ứng KN-KT (Test ELISA), BC ái toan
Trang 49ĐIỀU TRỊ
* SÁN LÁ LỚN Ở GAN:
2 Déhydro émétin Liều: 1 mg/kg/ngày x 10 ngày, tiêm dưới da hay tiêm bắp.
Phenanthrolin quinon (Entobex*) 3v/ngày x 10 ngày
Bithionol (Bitin*, Actamer*) 20 mg/kg x 2 lần/ngày, uống cách ngày, trong 14 ngày.
Triclabendazol (Fasinex*) Liều 10 mg/kg (sau khi ăn)
Nếu sau 3 tháng chưa khỏi → dùng liều gấp đôi (20 mg/kg)
Chia 2 lần uống, cách nhau 12 – 24 giờ.
Theo dõi 1 sau điều trị: 7, 15, 30, 60 ngày nhằm tránh tái nhiễm.
Artesunat cũng có hiệu quả
Trang 50THAM KHẢO ĐIỀU TRỊ SL GAN LỚN
Triclabendazole (liều 12 mg/kg/ ngày liều duy nhất, dùng sau bữa ăn có nhiều chất béo)
Arginine 200mg (3 viên/ ngày, chia 3 lần (bổ gan)
Levotrine 5mg x 2 viên/ ngày chia 2 lần (kháng histamine)
Serratiopeptidase 10mg x 2 viên/ ngày chia 2 lần (chống viêm)
Vitamin B6 trong 30 ngày liên tiếp (do đang dùng thuốc chống lao)
Điều trị trong 15 ngày cho kết quả tốt.
Ngày thứ 16 bị đau trở lại, lấy 12 xác sán từ ống mật.
2 tháng sau tái khám, tăng 1 kg5
4 tháng sau , BCTT 4%, hiệu giá kháng thể 1/1600
6 tháng sau, BCTT 15%, hiệu giá kháng thể 1/1600
Egaten 20mg/kg/ ngày, thuốc bổ gan, chống viêm, B6
8 tháng sau các tổn thương biến mất, tăng 3kg5.
Trang 51* SÁN LÁ LỚN Ở RUỘT:
Niclosamid (Trédémine*, Yomésan*)
Liều: Sáng bụng đói nhai 2v, sau 1 giờ nhai 2v, 2 ngày liên tiếp
Praziquantel (Biltricide*) Liều: 25 mg/ kg/lần x 3 lần/ngày
Hạt cau
SÁN LÁ NHỎ Ở GAN:
Bithionol (Bitin*) Liều: 30 mg/kg/ngày x 10 ngày (cách ngày)
Praziquantel Liều: 25 mg/kg/lần x 3 lần/ngày (3 ngày) (hay 5j)
40 mg/kg/ngày (liều duy nhất)
Albendazol (Zentel*) Liều: 10 mg/kg/ngày x 7 ngày
Uống sau khi ăn Không uống rượu bia trong ngày dùng thuốc.Điều trị
Trang 52SÁN LÁ PHỔI:
Niclofolan (Bilevon*) Liều: 2 mg/kg.
Bithionol (Bitin*, Actamer*) Liều: 40 mg/kg/ngày x 20 ngày.
Praziquantel (Biltricide*)Liều: 25 mg/kg/lần x 3 lần/ngày
x 2 ngày.
Triclabendazol Liều: 20 mg/kg/ngày
Trang 53PHÒNG BỆNH SÁN LÁ LỚN Ở GAN
+ Cách ly động vật nuôi như trâu, bò, cừu, dê khỏi nơi ở của người.
+ Điều trị cho động vật bị nhiễm sán lá gan và tránh chất thải của chúng vào nguồn nước.
+ Không ăn sống các loại rau thủy sinh.
+ Phát hiện sớm và điều trị người bệnh.
+ Tiêu diệt ốc