1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long

44 493 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ít nhất là kiểu hình F2 với tần số xuất hiện là 0,002 Đại diện hình thái của một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bò tại Đồng bằng sông Cửu Long nghiêng về loài F.gigantica... Để tì

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

- -

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI MỘT SỐ KIỂU HÌNH

SÁN LÁ GAN LỚN KÝ SINH Ở BÕ TẠI MỘT

SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LÝ BẢO TRÂN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Ngành: THÚ Y

Cần Thơ, 5/2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÖ Y

- -

Sinh viên thực hiện:

Lý BảoTrân MSSV: 3103068 Lớp: Thú y K36

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÖ Y

Luận văn kèm theo đây, với đề tựa là “Đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bò tại một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long” do

Lý Bảo Trân thực hiện

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Duyệt Khoa Nông nghiệp & SHƯD

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thật và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Lý Bảo Trân

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Biết ơn lắm công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy và tình cảm bạn bè!

Kính dâng ba, mẹ đã nuôi dưỡng, chăm sóc, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi

có được ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn:

Thầy Nguyễn Hữu Hưng đã dành nhiều thời gian quý báu của mình để hướng dẫn, động viên và ủng hộ tôi trên con đường nghiên cứu khoa học

Thầy cố vấn Lê Hoàng Sĩ đã dìu dắt em trong những năm đầu đại học còn bỡ ngỡ, thầy luôn quan tâm đến những khó khăn của em để giúp em vững bước hơn trên đường đời

Cảm ơn cô Nguyễn Hồ Bảo Trân đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình tiến hành đề tài

Mãi mãi khắc ghi công lao dạy bảo và truyền đạt kiến thức khoa học của quý thầy cô trong 4 năm qua

Chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Cần Thơ, Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Bộ môn Thú Y đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong quá trình học tập cũng như trong thời gian tiến hành

Tất cả sự tận tình, lo lắng đó đã giúp tôi thêm động lực để vượt qua khó khăn khi thực hiện đề tài và hơn thế nữa, đó là hành trang quý báo cho tôi được vững bước khi bước chân vào đường đời

Xin chân thành cám ơn!

Trang 6

TÓM LƯỢC

Đề tài: “Đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bò tại một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long” thực hiện tại 5 tỉnh Đồng bằng sông

Cửu Long từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014

Qua định danh phân loại 456 mẫu sán lá gan lớn được thu thập từ 88 bò nhiễm sán lá gan lớn tại 5 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy:

Bò nhiễm từ 1 đến 12 sán lá gan trên một cá thể bò, cụ thể bò ở tỉnh B và A nhiễm ở cường độ cao nhất với tỉnh B nhiễm trung bình 6,161 ± 0,107 sán/cá thể bò tỉnh A nhiễm trung bình 6,050 ± 0,316 sán/cá thể bò; và tỉnh D nhiễm ở cường độ thấp nhất là 2,000 ± 0,312 sán/cá thể bò

Đã phân loại được 5 dạng kiểu hình sán lá tại Đồng bằng sông Cửu Long được đánh dấu lần lượt là F1, F2, F3, F4 và F5 Trong đó, kiểu hình F5 và F4 có kích thước lớn nhất với), kích thước F5 là 36,129 ± 1,161 (mm) x 6,438 ± 0,288 (mm), kích thước F4 là 33,176 ± 0,339 (mm) x 9,902 ± 0,107 (mm) và kiểu hình có kích thước nhỏ nhất là F3 với kích thước 27,367 ± 0,340 (mm) x 10,104 ± 0,096 (mm)

Trong 5 kiểu hình được tìm thấy ở Đồng bằng sông Cửu Long ta thấy kiểu hình F4 và F3 là phổ biến nhất với tần số xuất hiện lần lượt là 0,438 và 0,333 Ít nhất là kiểu hình F2 với tần số xuất hiện là 0,002

Đại diện hình thái của một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bò tại Đồng

bằng sông Cửu Long nghiêng về loài F.gigantica

Trang 7

MỤC LỤC

TRANG

TRANG DUYỆT i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM LƯỢC iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH HÌNH vii

DANH SÁCH BẢNG viii

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 SƠ LƯỢC VỀ SÁN LÁ GAN 2

2.1.1 Khái quát về lớp sán lá gan 2

2.1.2 Thành phần sán lá gan lớn tại Việt Nam 2

2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÁN LÁ GAN LỚN 2

2.2.1 Vị trí ký sinh và ký chủ trung gian 4

2.2.2 Phân bố 5

2.2.3 Vòng đời của sán lá gan 5

2.2.4 Bệnh sán lá gan trên trâu bò 7

2.2.5 Đặc điểm hình thái 10

CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17

3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 17

3.3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.3.2 Vật liệu và hóa chất nghiên cứu 17

3.3.3 Phương pháp nghiên cứu 18

3.3.3.1 Phương pháp thu thập mẫu 18

3.3.3.2 Phương pháp đo sán lá gan 18

3.3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 22

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 CƯỜNG ĐỘ NHIỄM SÁN LÁ GAN Ở BÕ TẠI MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG QUA PHƯƠNG PHÁP MỔ KHÁM 23

4.2 THÀNH PHẦN CÁC KIỂU HÌNH SÁN LÁ GAN LỚN KÝ SINH Ở BÕ TẠI ĐBSCL 23

4.2.1 Đặc điểm hình thái của một số kiểu hình 23

4.2.2 Sán lá gan lớn tại 5 tỉnh ĐBSCL 31

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 32

5.1 KẾT LUẬN 32

5.2 ĐỀ NGHỊ 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 8

DANH SÁNH CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2 So sánh kích thước của Fasciola gigantica Cobbold

Trang 11

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm gần đây ngành nông nghiệp nước ta phát triển mạnh cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi Nhiều đối tượng cây trồng, vật nuôi được chú ý ưu tiên phát triển phù hợp với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước Ngành chăn nuôi cũng được quan tâm đúng mức chiếm vị trí quan trọng trong tỷ trọng nông nghiệp

Tuy nhiên, việc chăn nuôi còn gặp nhiều trở ngại, trong đó dịch bệnh vẫn là vấn đề cần được quan tâm Ngoài những bệnh truyền nhiễm có thể phát sinh thành dịch như tụ huyết trùng, lỡ mồm long móng,… thì các bệnh ký sinh cũng đã và đang trở thành vấn đề nan giải Chúng làm con vật trở nên gầy yếu, còi cọc, chậm lớn, giảm sức đề kháng tạo điều kiện kế phát một số bệnh khác làm giảm hiệu quả

chăn nuôi, gây thiệt hại lớn về kinh tế Trong đó Fasciola spp được biết đến là một

trong những loài ký sinh trùng gây bệnh trên động vật phổ biến, nhất là loài động vật ăn cỏ và động vật nhai lại

Tuy khá nhiều loài Fasciola spp khác nhau, song hai loài Fasciola quan trọng nhất được biết gây bệnh cho người là F.hepatica (Linnaeus, 1758)

và F.gigantica (Cobbold, 1855) Hai loài này giống nhau ở nhiều đặc điểm hình

thái, sinh thái, sinh học nên khó phân biệt khi so sánh riêng lẻ Tuy nhiên, chúng ta

vẫn có thể chẩn đoán, giám định và phân loại giữa F.hepatica và F.gigantica dựa

vào phương pháp hình thái học (kiểu hình) Các kỹ thuật và phương pháp này đã đáp ứng được phần lớn yêu cầu về phân loại sinh vật và cho kết quả tốt

Để tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm hình thái cũng như cách phân loại sán và cũng sự chấp nhận của Bộ môn Thú y – Khoa Nông nghiệp – Trường Đại học Cần Thơ chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán

lá gan lớn ký sinh ở bò tại một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long” thời gian thực hiện từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014

Với mục đích và yêu cầu sau:

Xác định kiểu hình các loài sán lá gan ký sinh qua phương pháp phân loại truyền thống

Qua đó nắm được đặc điểm, thông số, chỉ số nhằm phân biệt giữa các

loài Fasciola spp về mặt hình thái học làm cơ sở giúp việc phân loài đạt kết quả tốt

Trang 12

CHƯƠNG II

CỞ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát về lớp sán lá gan

Lớp sán lá thuộc ngành giun dẹp hiện nay trên thế giới đã phát hiện 3000 loài sán lá thuộc hàng trăm giống và hơn 100 họ

Đặc điểm: Sán lá có đời sống ký sinh, cơ thể dẹp theo hướng lưng bụng Bề mặt cơ thể có lớp biểu bì (cutin) Cơ quan đặc trưng là giác bám và gai bám, thường nằm ở phần trước và phần sau mặt bụng Miệng ở mút trước hoặc gần mút trước cơ thể Ruột gồm một nhánh hình túi hoặc 2 nhánh hoặc nhiều nhánh nhỏ

Hệ thần kinh gồm hạch thần kinh trung ương nằm cạnh hầu và 3 đôi dây thần kinh chạy dọc cơ thể, nối với nhau bởi các cầu nối ngang

Hệ sinh dục thường lưỡng tính, một số loài phân tính, có 1 buồng trứng và 2 hoặc nhiều tinh hoàn, ít khi 1

Sán lá phát triển với sự tham gia của vật chủ trung gian hoặc không Trong

cơ thể vật chủ trung gian có hiện tượng ấu trùng sinh (đơn tính sinh) Vật chủ trung gian thứ nhất là nhuyễn thể, vật chủ trung gian thứ hai thường là cá, chân khớp, nhuyễn thể và các loài động vật khác

Phân loại

2.1.2 Thành phần sán lá gan lớn tại Việt Nam

Theo hệ thống phân loại truyền thống dựa vào hình thái, bệnh sán lá gan chủ

yếu do 2 loài F.hepatica và F.gigantica gây ra ở người và động vật theo mô tả của

Digenea

F.hepatica F.gigantica

Platyhelminthes

Giống

Fasciola

Trang 13

Dunn (1978) and Soulsby (1982) Tuy nhiên, việc phân biệt 2 loài này ở nhiều vùng gặp phải khó khăn vì không phải tất cả các cá thể sán đều mang đặc điểm loài điển hình

Tại Việt Nam, các liệu trước đây có viết về bệnh sán lá gan lớn thường có

trích dẫn loài F.hepatica, tuy nhiên gần đây các nghiên cứu đã xác nhận loài sán lưu hành tại Việt Nam là F.gigantica Gia súc ở Việt Nam có nhập ngoài từ nhiều quốc

gia, khả năng tồn tại cả hai loài sán cũng cần được xác định Thêm vào đó, ngày

càng có nhiều công bố về các dạng lai và trung gian giữa 2 loài F.hepatica và

F.gigantica dựa trên cả hình thái và chỉ thị phân tử (Mas-Coma et al., 2005) Việc

định loại sán lá gan lớn gây bệnh được thực hiện bằng phương pháp xác định hình thái và di truyền học Sán dùng để xác định loài được thu từ bò khi khám gan tại nơi giết mổ gia súc

So sánh với nghiên cứu của Periago et al (2006) cho thấy các quần thể

F.gigantica ở ở Ai cập có chiều dài từ 3,5 – 4,9 cm (trung bình 4,5 cm), chiều rộng

là 0,8 – 1,4 cm (trung bình 1,0 cm), tỷ lệ dài/rộng là 3,4 – 5,5 (trung bình là 4,4);

còn các quần thể F.gigantica ở Iran dao động nhiều hơn, chiều dài cơ thể là 3,0 –

6,2 cm (trung bình 4,0 cm), chiều rộng cơ thể là 0,5 – 1,0 cm (trung bình 0,7 cm), tỷ

lệ dài/rộng là 3,8 – 8,4 (trung bình 5,7)

Trong khi, các quần thể sán lá gan loài F.hepatica ở Ai Cập và Iran tương đối đồng đều F.hepatica ở Ai Cập có chiều dài từ 1,6 – 2,9 cm (trung bình 2,4

cm), chiều rộng từ 0,8 – 1,4 cm (trung bình 1,1 cm), tỷ lệ dài/rộng từ 1,7 – 2,8

(trung bình 2,3) Còn quần thể F.hepatica ở Iran có chiều dài từ 1,2 – 3,0 cm (trung

bình 2,2 cm), chiều rộng từ 0,6 – 1,4 cm (trung bình 1,0 cm), tỷ lệ dài/rộng từ 1,6 – 2,8 (trung bình 2,2)

Theo Đặng Thị Cẩm Thạch (2010) các cá thể sán lá gan ở Việt Nam có đặc

điểm đặc trưng phát triển theo chiều dài, mang đặc điểm của loài F.gigantica,

nhưng các số đo về chiều dài và tỷ lệ dài/rộng đều nhỏ hơn so với các quần thể của

Ai Cập và Iran Một số ít cá thể có hình dạng hơi rộng hơn và số đo nghiêng về

F.hepatica hoặc dạng trung gian, nhưng không rõ ràng

Periago et al (2006) cho rằng kích thước, hình dạng của sán trưởng thành và trứng của 2 loài sán lá gan từ các nguồn mà chỉ có một trong 2 loài sẽ cung cấp cơ

sở để chọn đặc điểm hình thái nào cần được so sánh để phân biệt 2 loài và dạng trung gian Tác giả đã nghiên cứu tỷ mỉ về hình thái để đưa ra các thông số có thể

phân biệt 2 loài F.hepatica và F.gigantica trên cơ sở:

(a) Chỉ sử dụng sán ở cùng một vật chủ để tránh sự sai lệch về vật chủ

Trang 14

(b) Sán được cố định, nhuộm và gắn tiêu bản bằng cùng một phương pháp để tránh sai số kỹ thuật

(c) Sử dụng hệ thống phân tích hình ảnh qua máy tính (CIAS) để có các số đo 2 chiều và 3 chiều và cung cấp các tỷ lệ có ý nghĩa cho các chỉ số

Nghiên cứu cho thấy khi chỉ xem xét đặc điểm hình thái, mà không chú ý đến sự phát triển tương quan, tất cả các số đo kích thước sán trưởng thành có thể

chồng chéo giữa 2 loài Từ kết quả phân tích tương quan cho thấy F.gigantica thường có số đo liên quan đến chiều dài cơ thể lớn hơn so với F.hepatica Ngược lại, F.hepatica có các số đo liên quan đến chiều rộng cơ thể lớn hơn so với

F.gigantica, chứng tỏ rằng đặc điểm đặc trưng của F.gigantica phát triển theo chiều

dài, còn F.hepatica phát triển theo chiều ngang và tỷ lệ chiều dài/chiều rộng

(BL/BW) là giá trị chính xác để phân biệt 2 loài Tỷ lệ chiều dài/chiều rộng của sán

lá gan lớn tại Việt Nam chứng tỏ tất cả sán đã phân loại thuộc loài F.gigantica

Hồ Thị Thuận và Nguyễn Ngọc Phương (1987) công bố tìm thấy 2 loài sán

lá gan F.gigantica và F.hepatica ở một số tỉnh miền Nam Tác giả cũng mô tả 2 loài, sán lá gan F.gigantica có kích thước 3,5 – 5,5 x 0,5 – 1,2 cm; F.hepatica có

kích thước 2,0 – 3,0 x 0,8 cm So sánh số đo của sán trưởng thành với Periago et al (2006) thì rõ ràng đây là các số đo của 2 loài sán lá gan Lê Hữu Khương và cs (2001) cũng công bố 2 loài sán lá gan ở các tỉnh trong cả nước, tuy nhiên, nghiên cứu này không có hình ảnh và phân tích về các số đo

Kết quả nghiên cứu của Le et al., (2008) khẳng định ở Việt nam có một dạng

đặc trưng của F.gigantica và một dạng khác giống F.hepatica Giải thích cho tình trạng này là việc nhập khẩu gia súc từ các nước khác bị nhiễm F.hepatica thuần túy

hoặc dạng lai Việc nhập khẩu gia súc này không chỉ do chính sách nhập khẩu gần đây của Việt Nam, còn cả do sự trao đổi gia súc trước đây giữa Đông Nam Á và

Mông Cổ và Ấn Độ (Luikart et al., 2001), dẫn đến việc đưa dạng lai từ F.hepatica

và dạng giống F.hepatica vào F.gigantica của Việt Nam Hơn nữa, không loại trừ

khả năng lai diễn ra giữa những cá thể sán lá gan đầu tiên khi đến Việt Nam vào thời gian sau thuần hóa trước công nguyên Tác giả khẳng định dạng lai hoặc chuyển gen của 2 loài sán lá gan đã xuất hiện ở Việt Nam, tuy nhiên chưa khẳng

định ở Việt Nam có F.hepatica thuần chủng hay không

2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÁN LÁ GAN LỚN

2.2.1 Vị trí ký sinh và ký chủ trung gian

Vị trí ký sinh: Chủ yếu ở túi mật, ống dẫn mật và gan, gây hiện tượng viêm gan hoại tử, thời kỳ di hành còn thấy ở phổi, tim, hạch lâm ba, tuyến tụy của trâu,

bò, dê, cừu

Trang 15

Vật chủ (ký chủ cuối cùng): trâu, bò, dê, cừu Ngoài ra còn có ở heo, ngựa, chó, thỏ, động vật hoang dã và kể cả người

Vật chủ trung gian: là loài ốc nước ngọt thuộc các loài Lymnaea truncatula,

Lynaea auricularia, Lymnaea viridis, Lymnaea cubensis, Lymnaea swinhoei, Lymnaea modicella, Lynaea viatrix, … và 29 loài ốc khác Ở Viêt Nam, có 2 loài là Lymnaea swinhoei phổ biến ở đồng bằng sông Cửu Long và Lymnaea viridis ở

vùng núi và trung du

Thực vật thủy sinh mang nang ấu sán lá gan

Rau ngổ, cải xoong, rau diếp cá, cây bạc hà lục, rau muống, rau cần ta, rau nhút, rau răm, ngó sen, cây hoa súng, cây trang, rau sam, rau xanh rậm lá,…

2.2.2 Phân bố

Bệnh phổ biến khắp thế giới Bệnh được phát hiện khắp đất nước Việt Nam, nhưng phân bố nhiều ở vùng đồng bằng, nơi ẩm ướt, lầy lội và có nguồn nước mạch

phong phú

2.2.3 Vòng đời của sán lá gan

Chu trình phát triển của Fasciola gigantica giống với chu trình phát triển của

Fasciola hepatica

Sán trưởng thành ký sinh trong ống dẫn mật, túi mật của gan trâu, bò, dê, cừu,… Sau khi thụ tinh mỗi sán có thể đẻ 20.000 trứng Trứng này theo mật xuống ruột non sau đó tiếp tục theo phân ra ngoài Nếu gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ:

15 – 300C, ẩm độ cao, pH từ 5,5 – 7,5 có ánh sáng và môi trường có nước), trứng sẽ

nở thành ấu trùng micracidium Dưới tác động của ánh sáng micracidium thoát khỏi

vỏ trứng có tiêm mao bơi lội trong nước (nếu thiếu ánh sáng micracidium không có

khả năng thoát khỏi vỏ nhưng vẫn có khả năng tồn tại đến 8 tháng trong vỏ trứng)

Những micracidium bơi lội bên ngoài môi trường dài 0,19mm rộng 0,026mm, có

nhiều lông nhỏ bao phủ (tiêm mao) hoạt động mạnh trong nước không quá 40 giờ, nhạy cảm với điều kiện nhiệt độ, hóa chất

Khi gặp được ký chủ trung gian, là những loài ốc Lymnaea (L.viridis,

L.swinhoei, Ltruncatula, L galba,…) chúng sẽ chui vào cơ thể ốc, di chuyển vào

gan, ruột… Sau khi chui vào ốc, đến gan ốc, nó sẽ mất tiêm mao tách vỏ ngoài và

biến thành sporocyst, sporocyst dài 0,15mm hình túi, chứa nhiều tế bào phôi, những

tế bào phôi này to dần sau 15 – 30 ngày sau sporocyst sinh sản vô tính cho ra 5 – 15

redia (lôi ấu), redia có hình chỉ suốt, ít hoạt động, có miệng, hầu, ruột hình túi đơn

giản, chứa nhiều tế bào mầm Sporocyst và redia chứa bên trong tăng lên nhất định

sẽ phá vỡ sporocyst và chui ra nội tạng ốc

Trang 16

Redia tiếp tục sinh sản vô tính cho ra 15 – 20 cercaria Thời gian từ micracidium đến cercaria là 20 – 80 ngày Cercaria gần giống như con nòng nọc,

kích thước nhỏ, đuôi dài, có giác miệng, giác bụng, hầu, thực quản và phân thành 2 manh tràng, sau đó thì thành thục và thoát khỏi ốc ra môi tường ngoài, di chuyển

trong nước Cercaria có kích thước 0,28 – 0,30mm chiều dài và 0,23mm chiều rộng Mỗi ốc có thể có tới 600 – 800 cercaria

Sau khi cercaria chui ra khỏi vỏ ốc (từ vài phút đến 2 giờ), chúng rụng đuôi, tiết ra nhiều chất nhờn dính, màu hung nâu đóng kén thành metacercaria (nang ấu)

Metacercaria có hình khối tròn gồm 4 lớp vỏ, bên trong chứa phôi (phôi đã có giác

bụng giác miệng rõ, ruột phân nhánh và có túi bài tiết), chúng thường bám vào cây thủy sinh hoặc những vũng nước trên đồng cỏ, quanh vùng lầy lội Vật nuôi ăn phải kén này, vào ống tiêu hóa, vỏ kén bị phân hủy, ấu trùng được giải phóng sau phát triển thành sán ở ống dẫn mật: sau 24h nuốt phải kén, một số lớn ấu trùng đã xuất hiện trong xoang bụng và trong khoảng thời gian 4 ngày ấu trùng sẽ xuyên qua vỏ ngoài của gan để đến nhu mô gan, sự di chuyển xảy ra trong gan khoảng 5 – 6 tuần Khoảng 7 tuần sau ấu trùng bắt đầu đi vào ống dẫn mật chính và thành thục Từ 8 tuần trở đi trứng được tìm thấy trong phân (một số loài ấu trùng được tìm thấy ở phổi và bào thai) Thời gian từ khi gia súc nuốt phải nang ấu đến khi thành thục trong ký chủ cuối cùng là 3 – 4 tháng, thời gian sớm nhất là 54 – 73 ngày Sán trưởng thành có thể sống trong ống dẫn mật gan của gia súc 3 – 5 năm, thời gian này có khi lên đến 11 năm

Nếu trâu bò ăn phải kén gây nhiễm, ấu trùng sẽ di chuyển về gan theo 2 cách:

 Chui qua màng ruột đi vào xoang bụng về mặt gan, sau đó chui qua tế bào gan vào ống dẫn mật

 Đi theo mạch máu về tĩnh mạch cửa gan, chui qua tĩnh mạch về ống dẫn mật

và túi mật

Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm của nước ta rất thuận lợi cho sự sự nhiễm và gây bệnh của sán lá gan (kể cả gây nhiễm và nhiễm tự nhiên) Ở những vùng có mầm bệnh tồn tại, cứ trung bình 3 tháng, sán lá gan lớn lại hoàn thành vòng đời trong cơ thể trâu, bò, nghĩa là lại tạo ra một đời sán lá gan mới trong cơ thể Con vật khi đã

có sán lá gan ký sinh có thể tiếp tục nhiễm mầm bệnh mới dẫn đến tình trạng số lượng sán lá gan trong cơ thể tăng dần theo tuổi trâu, bò

Trang 17

Hình 1 Vòng đời phát triển của Fasciola hepatica

(Nguồn: www.advite.com )

Tác hại của sán

Sán ký sinh và bệnh do giun sán làm ảnh hưởng rất lớn, lâu dài cho ký chủ, làm giảm năng suất chăn nuôi do tác động của sán:

 Tác động cơ học: ngăn trở quá trình tiêu hóa hấp thu thức ăn làm tức hoặc

ép, phá hoại các tổ chức, làm rách, tróc niêm mạc gây xuất huyết đưa đến hiện tượng viêm cấp tính, viêm mãn tính

 Tác động cướp đoạt: sử dụng thức ăn của ký chủ đã tiêu hóa, hút máu làm ký chủ gầy, không tăng trọng

 Tác động do tiết độc: giun sán có khả năng tiết độc tố gây những hậu quả như giảm sức đề kháng, còi cọc, gây những biến loạn thần kinh,…

2.2.4 Bệnh sán lá gan trên trâu bò

Bệnh phụ thuộc vào mức độ nhiễm sán, tình trạng sức khỏe, tuổi, mùa vụ và tình hình quản lý, chăm sóc, thường thời gian nung bệnh 20 – 30 ngày

Tác hại đối với ngành chăn nuôi

Khi bệnh phát sinh lưu hành có tính chất địa phương thường làm súc vật chết nhiều, nhất là súc vật non Bệnh ở thể cấp tính gây chết, ở thể mãn tính làm giảm năng suất vật nuôi: làm gia súc gầy còm, sút cân, kiệt sức, giảm chất lượng và năng suất sữa từ 15 – 35%, thậm chí tới 50%, giảm sinh trưởng, sinh sản, sẩy thai, đẻ non,… Bệnh làm tổn thương tổ chức và hoạt động sinh lý của con vật, giảm sức đề kháng dễ cảm nhiễm với các mầm bệnh khác Hope – Cawdery et al (1977) cho thấy bò bị nhiễm 40 – 140 con sán lá gan thì tăng trọng giảm 8 – 28%

Trang 18

Cơ chế sinh bệnh

Sán có kích thước lớn nên khi ký sinh trong cơ thể gia súc làm tắc ống dẫn mật gây hoàng đản

Ấu trùng di hành xuyên qua các mô bào, nhất là gan gây tổn thương lớn Sán

lá gan trưởng thành trong gan sẽ phá hoại tế bào gan gây viêm và xơ gan Khi ấu trùng di hành sẽ mang theo vi trùng, siêu vi trùng làm bệnh nặng thêm và phát sinh các bệnh truyền nhiễm khác

Ngoài ra sán còn tiết độc tố gây trúng độc toàn thân Mỗi sán hút khoảng 0,2

Thể mãn tính:

Phổ biến ở trâu, bò, dê, cừu đã trưởng thành Sán ký sinh trong ống dẫn mật với số lượng ít Thường xuất hiện sau thể cấp tính khoảng nửa tháng đến 2 tháng

Biểu hiện: con vật suy nhược, ăn ít, chóng mặt, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù

xì, dễ nhổ nhất là vùng 2 bên sườn và dọc cơ xương ức Thủy thũng ở mí mắt, yếm, ngực Con vật nhai lại yếu, khát nước, tiêu chảy xen kẻ táo bón, gầy dần Khám thấy gan to và đau, thỉnh thoảng ho Trâu, bò cái dễ sẩy thai vì lượng calci trong máu quá thấp Lượng sữa có thể giảm 50% đôi khi biểu hiện triệu chứng thần kinh như quay cuồng nếu không được chữa, con vật bị chết do kiệt sức

Trang 19

Khi nhiễm nhẹ, bênh tích ở ống dẫn mật và bề mặt gan không thấy rõ Khi nhiễm nặng, trâu, bò, dê gầy rạc, máu loãng, thịt màu xám, xoang bụng, xoang ngực, xoang bao tim tích dịch phù trong suốt

Fasciola còn có khả năng ký sinh trong bào thai gia súc do quá trình di hành

bằng đường tuần hoàn

Chẩn đoán

Với con vật còn sống việc chẩn đoán dựa vào

 Triệu chứng của bệnh: con vật kiệt sức, rụng lông,…

 Căn cứ vào dẫn liệu dịch tễ học của bệnh

 Xét nghiệm phân của gia súc bằng phương pháp gạn rửa nhiều lần để tìm trứng sán

 Chẩn đoán bằng kháng nguyên: dùng kháng nguyên tiêm vào nội bì, căn cứ vào phản ứng nơi tiêm để phát hiện bệnh

Với con vật đã chết, ta tiến hành mổ khám tìm sán lá gan ở giai đoạn trưởng thành trong ống dẫn mật, gan, xoang bụng và những nơi khác Phương pháp này chính xác hơn cả

Điều trị

Hiện nay có nhiều thuốc có hiệu quả trong việc điều trị bệnh sán lá gan như:

 Dertil B loại 300mg, cho uống trực tiếp, trâu dùng kiều 9 mg/kg thể trọng, bò dùng liều 7 mg/kg thể trọng, dê dùng liều 8 mg/kg thể trọng

 Dovenix trộn thức ăn, dùng liều 12 – 15 mg/kg thể trọng hoặc tiêm dưới da liều 1,5 ml/30 kg thể trọng (loại dung dịch 30%)

 Fasciozalida trộn vào thức ăn, dùng liều 12 – 15 ml/kg thể trọng hoặc tiêm dưới da liều 1,5 ml/30 kg thể trọng

 Rafoxanide dùng liều 7,5 – 10 mg/kg thể trọng hòa thành dung dịch 2,5% cho uống

Trang 20

Ủ phân theo phương pháp sinh học để lợi dụng nhiệt tiêu diệt trứng, đây là biện pháp có hiêu quả nhất để phòng ngừa bệnh sán lá gan cũng như nhiều bện giun sán khác

Xử lý các cơ quan nhiễm sán: nếu gan nhiễm sán nhiều phải được giữ lại, nấu chín, chế biến để nuôi gia súc khác

Diệt ký chủ trung gian: tháo cạn nước, làm khô những đồng cỏ, bãi chăn lầy lội, ẩm ướt Dùng những chất hóa học có khả năng diệt ốc (vôi bột, sunfat đồng,…) Phát triển chăn nuôi những con vật ăn ký chủ trung gian như: vịt, ngan, ngỗng, cá trắm,…

Vệ sinh thức ăn, nước uống, chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, không chăn thả súc vật ở những bãi chăn lầy lội, ẩm thấp Khi bắt buộc phải chăn thả ở những nơi này, sau 1,5 – 2 tháng phải chuyển sang bãi chăn khác Nếu phải lấy cỏ cho gia súc ăn ở

những nơi ẩm ướt, phải cắt cỏ cao hơn mặt nước để tránh metacercaria, sau đó nên

phơi khô Nguồn nước phải sạch, không có ký chủ trung gian và không nhiễm

metacercaria này

Súc vật nhập nơi khác đến cần phải kiểm tra, tránh nhập súc vật từ những vùng

có bệnh, khi chưa kiểm tra và điều trị triệt để

2.2.5 Đặc điểm hình thái

Hình thái chung: Giống Fasciola

Đặc điểm: Fasciolinae Sán lá có kích thước lớn có dạng hình lá Giác bụng nằm gần giác miệng, có hầu thực quản ngắn và hai nhánh ruột mặt ngoài của hai nhánh ruột có nhiều nhánh bên Buồng trứng nằm bên phải trước tinh hoàn Tinh hoàn rất phát triển hình nhành cây, chiếm toàn bộ khoảng giữa cơ thể Tử cung ít phát triển, nằm iữa ống dẫn ngang của tuyến noãn hoàng và giác bụng tuyến noãn hoàn gồm nhiều bao noãn mảnh, mịn, nằm dọc hai bên theo chiều dài cơ thể Túi chưa tinh nằm trong túi sinh dục, không có túi nhận tinh

Hinh 2 Hình thể sán lá gan lớn trưởng thành

Đặng Thị Cẩm Thạch (2010)

Trang 21

Hình 3 Hình ảnh giác miệng và giác bụng của sán lá gan (a) Giác miệng và giác bụng; (b) giác miệng; (c) giác bụng

(Nguồn: http://scialert.net )

Bảng 1 Đường kính giác miệng và giác bụng

Craig and Faust’s (1970) Nguyễn Thị Lê (2000)

Hình 4 Hình ảnh cấu tạo nội quan của sán lá gan

(Nguồn: http://www.impehcm.org.vn )

F.hepatica và F.gigantica nhìn chung có nhiều điểm tương đồng khó có thể

phân biệt tuy nhiên chúng vẫn có những đặc điểm riêng có thể dùng làm cơ sở để phân biệt

Tử cung chứa đầy trứng

Ootype

Buồng trứng

Tuyến noãn hoàng

Tinh hoàn

Trang 22

Fasciola gigantica (Cobbold 1885)

Hình dáng giống như chiếc lá, dài 25 – 75mm, rộng 5 – 12mm Đa số chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Đầu sán có chóp, thường có màu xám, không có vai, phần đầu phình ra Hai rìa bên thân song song nhau, phần cuối thân kín lại Hầu dài hơn thực quản, ruột phân thành nhiều nhánh nhỏ Chúng có giác miệng và giác bụng Các giác bụng tròn lớn lồi ra, giác miệng nhỏ ở ngay đỉnh đầu

Sán không có hệ hô hấp, tuần hoàn và cơ quan thị giác Cũng như nhiều loài

sán lá khác, F.gigantica là loài lưỡng tính, có thể thụ tinh chéo hoặc tự thụ tinh Túi

sinh dục lớn nằm gần giác bụng Buồng trứng phân thành nhiều nhánh nằm gần giữa trước thân, tuyến noãn hoàn xếp dọc 2 bên thân Hai tinh hoàn phân nhánh nằm chồng lên nhau

Bảng 2 So sánh kích thước của Fasciola gigantica Cobbold (1885)

Kích thước Skryabin (1948) Ben Dawes (1968) Soulsby (1982)

Hình 5: Fasciola gigantica Cobbold (1885)

Fasciola hepatica (Linnaeus 1758)

Hình dạng tương tự F.gigantica nhưng phần thân trước phình to ra rồi thon

lại dần ở cuối thân tạo thành vai Thân dẹp hình lá màu nâu nhạt, dài 20 – 30 mm, rộng 4 – 16 mm Phần đầu hình nón dài 3 – 4 mm chứa cả 2 giác bám Giác miệng nhỏ, tròn nằm ở chóp đầu sán, giác bụng hơi to hơn, hình 3 cạnh ở cách giác miệng

3 – 5 mm giác miệng gần bằng giác bụng

Ngày đăng: 17/09/2015, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Vòng đời phát triển của Fasciola hepatica - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Hình 1. Vòng đời phát triển của Fasciola hepatica (Trang 17)
Bảng 1. Đường kính giác miệng và giác bụng - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Bảng 1. Đường kính giác miệng và giác bụng (Trang 21)
Hình 3. Hình ảnh giác miệng và giác bụng của sán lá gan  (a)  Giác miệng và giác bụng; (b) giác miệng; (c) giác bụng - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Hình 3. Hình ảnh giác miệng và giác bụng của sán lá gan (a) Giác miệng và giác bụng; (b) giác miệng; (c) giác bụng (Trang 21)
Bảng 3.  Phân biệt hai loài Fasciola hepatica và Fasciola gigantica - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Bảng 3. Phân biệt hai loài Fasciola hepatica và Fasciola gigantica (Trang 23)
Hình 6. Sán lá gan F.hepatica - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Hình 6. Sán lá gan F.hepatica (Trang 23)
Hình 7. Sán lá gan Fasciola gigantica và Fasciola hepatica - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Hình 7. Sán lá gan Fasciola gigantica và Fasciola hepatica (Trang 24)
Hình 8. Các chỉ tiêu đo lường trên sán lá gan trưởng thành - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Hình 8. Các chỉ tiêu đo lường trên sán lá gan trưởng thành (Trang 25)
Hình 9. Dụng cụ làm thí nghiệm - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Hình 9. Dụng cụ làm thí nghiệm (Trang 27)
Hình 10. Kính hiển vi - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Hình 10. Kính hiển vi (Trang 28)
Hình 16. Hình ảnh giác miệng và giác bụng quan sát dưới kính hiển vi - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Hình 16. Hình ảnh giác miệng và giác bụng quan sát dưới kính hiển vi (Trang 32)
Bảng 4. Số lƣợng sán lá gan ký sinh trên một cá thể bò tại một số tỉnh ĐBSCL - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Bảng 4. Số lƣợng sán lá gan ký sinh trên một cá thể bò tại một số tỉnh ĐBSCL (Trang 33)
Bảng 5. Đặc điểm hình thái của kiểu hình sán lá gan lớn tại một số tỉnh ĐBSCL - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Bảng 5. Đặc điểm hình thái của kiểu hình sán lá gan lớn tại một số tỉnh ĐBSCL (Trang 34)
Hình dáng giống nhƣ chiếc lá, dài 21,670 – 37,205 mm, rộng 8,310 – 12,200 - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Hình d áng giống nhƣ chiếc lá, dài 21,670 – 37,205 mm, rộng 8,310 – 12,200 (Trang 36)
Hình dáng giống nhƣ chiếc lá, dài 11,000 – 44,955 mm, rộng 6,640 – 15,560 - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Hình d áng giống nhƣ chiếc lá, dài 11,000 – 44,955 mm, rộng 6,640 – 15,560 (Trang 37)
Bảng 7. Tần số xuất hiện các kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bò tại một số tỉnh ĐBSCL - đặc điểm hình thái một số kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bõ tại một số tỉnh đồng bằng sông cửu long
Bảng 7. Tần số xuất hiện các kiểu hình sán lá gan lớn ký sinh ở bò tại một số tỉnh ĐBSCL (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w