1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Giáo trình Luật kinh tế

122 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải quyết tranh chấp kinh doanh bằng Toà án là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của cơ quan tài phán Nhà nước, nhân danh quyền lực Nhà nước để đưa ra phán quyết bu[r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Họ tên: Bùi Thị Phương Linh

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng yêu cầu giảng dạy của nhà trường, tác giả đã thực hiện biên

soạn cuốn giáo trình Luật kinh tế

Mục đích của giáo trình Luật kinh tế giới thiệu cho sinh viên một kiến

thức cơ bản về pháp luật kinh tế và có thể vận dụng để giải quyết một số vấn đề

liên quan đến kinh tế trong đời sống hàng ngày

Giáo trình gồm 7 chương đã thể hiện được những kiến thức cơ bản và cập

nhật về Luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường Cụ thể:

Chương 1: Tổng quan về pháp luật kinh tế

Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp

Chương 3: Các loại hình doanh nghiệp

Chương 4: Pháp luật về phá sản

Chương 5: Chế định pháp luật về hợp đồng

Chương 6: Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh tế

Chương 7: Những vấn đề cơ bản về Luật kế toán và luật ngân hàng

Giáo trình đã được hội đồng khoa học của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ

thuật Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá và cho phép lưu hành nội bộ để làm tài

liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập ở trường

Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn, tác giả đã có nhiều cố gắng để giáo

trình được đảm bảo tính khoa học, gắn liền với tình hình thực tiễn Việt Nam Tuy

nhiên giáo trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức

Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảng viên và sinh viên

trong quá trình sử dụng giáo trình để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn

TP.HCM, ngày tháng năm Chủ biên

Bùi Thị Phương Linh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT KINH TẾ 9

1.1 Khái quát chung về Luật kinh tế 9

1.2 Đối tượng phương pháp điều chỉnh và chủ thể của Luật kinh doanh 10

1.3 Vai trò của Pháp luật đối với nền kinh tế 11

1.4 Luật kinh tế trong điều kiện là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới 11 CHƯƠNG 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP 9

2.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 9

2.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp 9

2.1.2 Đặc điểm pháp lý của Doanh nghiệp 9

2.1.3 Phân loại Doanh nghiệp 10

2.1.4 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của Doanh nghiệp 10

2.1.5 Trách nhiệm tài sản trong kinh doanh 12

2.2 Điều kiện và thủ tục cơ bản thành lập doanh nghiệp 12

2.2.1 Điều kiện cơ bản thành lập Doanh nghiệp 12

2.2.2 Thủ tục chung thành lập Doanh nghiệp 12

2.3 Đăng ký những thay đổi của doanh nghiệp 14

2.3.1 Bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh 14

2.3.2 Tạm ngừng kinh doanh 19

2.3.3 Tổ chức lại Doanh nghiệp 19

CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP 32

3.1 Khái niệm công ty và doanh nghiệp 32

3.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên tới 50 thành viên 32

3.2.1 Khái niệm và đặc điểm 32

3.2.2 Thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn 33

3.2.2.1 Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm: 33

3.2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của các thành viên 33

Trang 6

3.2.3 Tổ chức quản lý và hoạt động 35

3.2.3.1 Hội đồng thành viên (Điều 56 Luật doanh nghiệp 2014) 35

3.2.3.2 Chủ tịch hội đồng thành viên (Điều 58 Luật doanh nghiệp 2014) 36

3.2.3.3 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty (Điều 64 Luật doanh nghiệp 2014) 37

3.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 38

3.3.1 Khái niệm và đặc điểm 38

3.3.2 Thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 38

3.3.3 Tổ chức quản lý, hoạt động 38

3.4 Công ty cổ phần 40

3.4.1 Khái niệm và đặc điểm 40

3.4.2 Thành Lập Công ty cổ phần 40

3.4.3 Cơ cấu tổ chức, hoạt động 45

3.4.3.1 Đại hội đồng cổ đông: 46

3.4.3.2 Hội đồng quản trị: 47

3.4.3.3 Giám đốc (Tổng giám đốc) (Điều 157 Luật doanh nghiêp 2014) 50

3.4.3.4 Ban kiểm soát (Điều 163 Luật doanh nghiệp 2014) 51

3.5 Doanh nghiệp tư nhân 52

3.5.1 Khái niệm và đặc điểm 52

3.5.2 Các vấn đề về vốn, tài chính (Điều 184 Luật doanh nghiệp 2014) 52

3.5.3 Thành lập Doanh nghiệp tư nghân 53

3.5.4 Tổ chức quản lý và hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân (Điều 185 Luật doanh nghiệp 2014) 53

3.5.5 Cho thuê Doanh nghiệp tư nhân (Điều 186 Luật doanh nghiệp 2014) 54

3.5.6 Bán Doanh nghiệp tư nhân(Điều 187 Luật doanh nghiệp 2014) 54

3.6 Công ty hợp danh 54

3.6.1 Khái niệm và đặc điểm (Điều 172 Luật doanh nghiệp 2014) 54

3.6.2.Thủ tục thành lập Công ty hợp danh 55

3.6.3 Tư cách pháp nhân ưu điểm, nhược điểm của Công ty hợp danh 55

Trang 7

3.7 Hợp tác xã 59

3.7.1 Khái niệm và đặc điểm của Hợp tác xã 59

3.7.2 Thành lập và đăng ký kinh doanh 59

3.7.3 Nguyên tác tổ chức và hoạt động của Hợp tác xã 60

3.7.4 Chế độ pháp lý về tổ chức và quản lý trong Hợp Tác xã 62

3.7.5 Những vấn đề về tài sản và tài chính của Hợp tác xã 64

CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN 66

4.1 Khái niệm về luật phá sản 66

4.1.1 Khái niệm và đặc điểm của phá sản 66

4.1.2 Phân loại phá sản 66

4.1.3 Các dấu hiệu doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản 67

4.1.4 Đối tượng yêu cầu mở thủ tục phá sản 67

4.2.Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản 70

4.2.1 Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 70

4.2.2 Tổ quản lý và thanh lý tài sản 70

4.2.3 Hội nghị chủ nợ 71

4.2.4 Thanh lý tài sản và các khoản nợ của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản 72

4.2.5.Tuyên bố Doanh nghiệp-hợp tác xã bị phá sản 73

4.3 Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố phá sản 74

4.4 Vai trò điều chỉnh của luật phá sản 74

CHƯƠNG 5: CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG 75

5.1 Khái quát pháp luật về hợp đồng 75

5.1.1 Khái niệm hợp đồng 75

5.1.2 Phân loại hợp đồng 75

5.2 Giao kết hợp đồng 77

5.2.1 Đề nghị giao kết hợp đồng 77

5.2.2 Thời điểm giao kết , thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng 77

5.2.3 Nguyên tắc trong giao kết hợp đồng 78

Trang 8

5.2.4 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng 79

5.3 Hợp đồng vô hiệu 79

5.3.1 Hợp đồng vô hiệu vì chủ thể không hợp pháp 79

5.3.2 Nội dung và hình thức của hợp đồng trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội 80

5.3.3 Người tham gia giao dịch không tự nguyện 81

5.3.4 Người tham gia giao dịch bị nhầm lẫn 81

5.3.5 Người tham gia giao dịch bị lừa dối, đe dọa 81

5.3.6 Giao dịch giả tạo 82

5.3.7 Hình thức của hợp đồng trái với qui định của pháp luật 82

5.3.8 Phạm vi vô hiệu 83

5.3.9.Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu 83

5.4 Thực hiện hợp đồng 83

5.4.1 Thưc hiện đúng điều khoản số lượng 83

5.4.2 Thực hiện đúng điều khoản chất lượng, công việc 84

5.4.3 Thực hiện đúng điều khoản bảo hành 84

5.4.4 Thực hiện đúng điều khoản giao nhận hàng hóa, công việc 84

5.4.5 Thực hiện đúng điều khoản địa điểm, phương thức giao nhận 84

5.4.6 Thực hiện đúng điều khoản về giá cả và phương thức thanh toán 85

5.4.7 Thanh lý hợp đồng 85

5.5 Các hình thức chế tài vi phạm hợp đồng 86

5.5.1 Buộc thực hiện nghĩa vụ 86

5.5.2 Hoãn thực hiện nghĩa vụ 86

5.5.3 Cầm giữ tài sản 86

5.5.4 Hủy bỏ hợp đồng 87

5.5.5 Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng 88

5.5.6 Bồi thường thiệt hại 89

5.5.7 Phạt vi phạm 90

5.6 Những vấn đề cần quan tâm khi soạn thảo hợp đồng 90

Trang 9

5.6.1 Soạn thảo dự thảo hợp đồng 90

5.6.2 Xác định tư cách chủ thể 90

5.6.3 Tên gọi hợp đồng 91

5.6.4 Có cần thiết căn cứ ký kết hợp đồng 91

5.6.5 Một số điều khoản quan trọng của hợp đồng 92

5.6.6 Kết luận về nội dung của hợp đồng 95

CHƯƠNG 6: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH TẾ 96

6.1 Khái niệm chung về giải quyết tranh chấp trong kinh tế 96

6.1.1 Định nghĩa tranh chấp 96

6.1.2 Đặc điểm của tranh chấp trong kinh doanh thương mại 96

6.2 Các hình thức giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại 97

6.2.1 Thương lượng 97

6.2.2 Hòa giải 97

6.2.3 Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại ở nước ta hiện nay 98

6.2.4 Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án ở nước ta hiện nay 99

CHƯƠNG 7: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT KẾ TOÁN VÀ LUẬT NGÂN HÀNG 102

7.1 Khái niệm họat động kế toán và ngân hàng và vai trò của nhà nước 102

7.1.1 Khái niệm họat động kế toán và ngân hàng 102

7.1.2 Vai trò của nhà nước trong lĩnh vực kế toán và ngân hàng 102

7.2 Những vấn đề chung về Luật kế toán và ngân hàng 103

7.2.1 Định nghĩa 103

7.2.2 Đối tượng điều chỉnh của Luật kế toán và ngân hàng 103

7.2.3 Phương pháp điều chỉnh của Luật kế toán và ngân hàng 104

7.2.4 Nguồn của của Luật kế toán và ngân hàng 104

7.3 Nội dung cơ bản của Luật kế toán và ngân hàng 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 10

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

Tên môn học: Luật Kinh tế

Mã môn học: MH3104121

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

- Vị trí: Môn học Luật kinh tế là môn học bắt buộc thuộc nhóm các môn học cơ sở được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học chung

- Tính chất: Môn học Luật kinh tế cung cấp các kiến thức cơ bản về pháp luật kinh tế như : Qui chế pháp lý về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp; Chế độ pháp lý về chủ thể kinh doanh; Pháp luật về phá sản; Pháp luật về hợp đồng; Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh; Những vấn đề lý luận

cơ bản về kế toán và ngân hàng

- Ý nghĩa và vai trò của môn học:

Mục tiêu của môn học:

+ Trình bày được qui chế pháp lý về thành lập doanh nghiệp và hoạt động

của doanh nghiệp

+ Trình bày được chế độ pháp lý về các loại hình doanh nghiệp như khái niệm và đặc điểm.; Thành lập doanh nghiệp; Tổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp

+ Trình bày được cơ bản về khái niệm, thủ tục, vai trò Luật phá sản

+ Trình bày được chế định về hợp đồng đặc biệt là hợp đồng trong kinh doanh thương mại

+ Trình bày được Pháp luật về các hình thức giải quyết tranh chấp trong

kinh doanh

Trang 11

+ Trình bày được khái niệm họat động kế toán và ngân hàng và vai trò của nhà nước; Những vấn đề chung về Luật kế toán và ngân hàng

- Về kỹ năng:

+ Vận dụng được kỹ năng thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, tổ chức lại, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh,và hình thành kỹ năng tổ chức, quản lý và hoạt động trong

+ Vận dụng rèn luyện được kỹ năng tổ chức vả quản lý Doanh nghiệp + Vận dụng được để nhận biết được Doanh nghiệp hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản và phương pháp giải quyết

+ Vận dụng được để đàm phán ký kết và soạn thảo một hợp đồng cụ thể và

sử lý các trường hợp hợp đồng vô hiệu

+ Vận dụng được pháp luật kinh tế để quyết tranh chấp hợp đồng

+ Vận dụng được pháp luật kinh tế để giải quyết các vấn đề về kế toán và ngân hàng

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Người học tiếp nhận và nghiên cứu đầy đủ nội dung bài giảng, rèn luyện

kỹ năng trình bày tóm tắt nội dung chính trong từng chương

+ Rèn luyện tư duy Logic hình thành phương pháp học chủ động, nghiêm túc, nhớ lâu các kiến thức, cách xử lý tình huống từ các ví dụ, bài tập

Trang 12

Luật kinh tế Chương 1: Tổng quan về pháp luật kinh tế

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT KINH TẾ

Giới thiệu

Chương 1 trình bày khái quát chung về Luật kinh tế, đối tượng phương pháp điều chỉnh và chủ thể của Luật kinh doanh, vai trò của Pháp luật đối với nền kinh tế và luật kinh tế trong điều kiện là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới

1.1 Khái quát chung về Luật kinh tế

Luật kinh tế chỉ là một bộ phận của pháp luật kinh tế Nó là một ngành luật độc lập

Luật kinh tế được hiểu một cách chung nhất thì nó là tổng thể các quy phạm pháp luật mà với các quy phạm đó nhà nước tác động vào các tác nhân tham gia đời sống kinh tế và các quy phạm pháp luật liên quan đến mối tương quan giữa sự tự do của từng cá nhân và sự điều chỉnh của nhà nước

Như vậy, Luật kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước

ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế của nhà nước và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau

Pháp luật kinh tế là một hỗn hợp các quy phạm pháp luật thuộc nhiều

ngành luật khác nhau liên quan đến toàn bộ đời sống kinh tế trong xã hội Pháp

luật kinh tế bao gồm các quy phạm pháp luật của các ngành luật có đối tượng

điều chỉnh là các quan hệ kinh tế liên quan chặt chẽ với nhau trong quá trình tổ chức, quản lý kinh tế và các hoạt động kinh doanh

Trang 13

Luật kinh tế Chương 1: Tổng quan về pháp luật kinh tế

Pháp luật kinh tế bao gồm các ngành luật sau: Luật kinh tế, luật tài chính -

ngân hàng, luật lao động, luật đất đai và môi trường

1.2 Đối tượng phương pháp điều chỉnh và chủ thể của Luật kinh doanh

1.2.1 Đối tượng của Luật kinh doanh

Là những quan hệ kinh tế do luật kinh doanh tác động bao gồm:

- Nhóm quan hệ quản lý kinh tế

- Quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh

- Quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp

- Quan hệ kinh tế phát sinh trong hoạt động tài phán, phá sản

1.2.2 Phương pháp điều chỉnh của Luật kinh doanh

* Phương pháp quyền uy: Là phương pháp ít nhất một bên mang quyền lực Nhà nước, nhân danh nhà nước ra mệnh lệnh và bên kia phải chấp hành mệnh lệnh đó

Phương pháp này điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ quan Quản lý Nhà nước

về kinh tế với các chủ thể kinh doanh

Ví dụ: Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật, đăng ký kinh doanh, chế độ quản lý tài chính, thuế…

* Phương pháp bình đẳng: Là phương pháp các chủ thể bình đẳng với nhau không bên nào có quyền ra lệnh, áp đặt ý chí của mình cho bên kia, các bên độc lập quyết định tham gia hoặc không tham gia vào quan hệ kinh tế Phương pháp này điều chỉnh nhóm quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh

và nhóm quan hệ nội bộ doanh nghiệp

Ví dụ: Chế độ hợp đồng, quan hệ góp vốn, phân chia lợi nhuận, hợp đồng lao động,…

1.2.3 Chủ thể của Luật kinh doanh của Luật kinh doanh

Bao gồm những cơ quan, tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện để tham gia vào những quan hệ do luật kinh doanh điều chỉnh

* Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế:

- Chính phủ

Trang 14

Luật kinh tế Chương 1: Tổng quan về pháp luật kinh tế

- Bộ, cơ quan ngang bộ như: Bộ Công thương, Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ tài chính, Ngân hàng nhà nước

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

* Các doanh nghiệp

* Các chủ thể kinh doanh khách như:

- Cá nhân có đăng ký kinh doanh

- Hộ gia đình

- Tổ hợp tác

1.3 Vai trò của Pháp luật đối với nền kinh tế

- Thông qua luật kinh tế, nhà nước thể chế hóa đường lối chủ trương, chính sách kinh tế của Đảng thành những quy định pháp lý có giá trị bắt buộc chung đối với các chủ thể kinh doanh

- Luật kinh tế tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi để khuyến khích tổ chức, cá nhân công dân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam nhằm tăng nguồn vốn kinh doanh (luật công ty, luật doanh nghiệp tư nhân, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Luật kinh tế là cơ sở pháp lý xác định địa vị pháp lý cho các chủ thể kinh doanh

- Luật kinh tế điều chỉnh các hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh doanh

1.4 Luật kinh tế trong điều kiện là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới

Việt Nam năm 2007 chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới Để phù hợp với “sân chơi chung” WTO bắt buộc các quốc gia phải

có hệ thống pháp luật về kinh tế phù hợp với 150 nước trong WTO

Vậy việc ban hành pháp luật nói chung và luật kinh tế nói riêng của Việt Nam cũng phải được hiểu theo nghĩa chung của thế giới

1.4.1 Căn cứ xác định nền kinh tế thị trường

Mỗi quốc gia có tiêu chí về nền kinh tế thị trường khác nhau tùy thuộc vào chế độ chính trị, kinh tế, xã hội tại thời điểm lịch sử cụ thể

Trang 15

Luật kinh tế Chương 1: Tổng quan về pháp luật kinh tế

Nền kinh tế thị trường thì các quy luật kinh tế được tôn trọng nhưng vẫn có

sự can thiệp của nhà nước nhưng không làm biến dạng các quy luật kinh tế Hoa Kỳ là nước có nền kinh tế thị trường phát triển nhất thế giới, Hội đồng thương mại Hoa Kỳ khi nói về bán phá giá tổ chức này đã quy định các yếu tố cần để xem xét một quốc gia có nền kinh tế thị trường hay không có nền kinh tế thị trường là:

- Mức độ chuyển đổi của tiền tệ

- Mức độ tự do thỏa thuận, mức lương của người lao động và người sử dụng lao động

- Mức độ mở cửa mà các hãng nước ngoài vào đầu tư dưới mọi hình thức

- Mức độ sở hữu, sự kiểm soát tư liệu sản suất của Nhà nước

- Mức độ kiểm soát của Nhà nước đối với tài nguyên, giá cả và đầu ra của doanh nghiệp

- Một số yếu tố khác về Nhà nước pháp quyền

Nhìn chung nền kinh tế thị trường vận hành tốt bảo đảm không làm biến dạng các quy luật kinh tế Nó phát triển vững chắc dựa vào xã hội dân sự với Nhà nước pháp quyền tôn trọng quy luật kinh tế

1.4.2 Phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam và cam kết khi gia nhập WTO

1.4.2.1 Sơ lược về tổ chức thương mại thế giới (WTO)

WTO có tên đầy đủ là Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) Tổ chức này được thành lập và hoạt động từ 01/01/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch

Tổ chức này kế thừa và phát triển các quy định và thực tiễn thực thi Hiệp định chung về Thương mại và Thuế quan - GATT 1947 (chỉ giới hạn ở thương mại hàng hoá) và là kết quả trực tiếp của Vòng đàm phán Uruguay (bao trùm các

lĩnh vực thương mại hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư)

Trang 16

Luật kinh tế Chương 1: Tổng quan về pháp luật kinh tế Các thành viên trong WTO

Tính đến ngày 26/6/2014, tổ chức này có 160 thành viên Thành viên của WTO là các quốc gia (ví dụ Hoa Kỳ, Việt Nam…) hoặc các vùng lãnh thổ tự trị

về quan hệ ngoại thương (ví dụ EU, Đài Loan, Hồng Kông…)

(Chi tiết về từng thành viên WTO và các cam kết gia nhập xem thêm tại http://www.wto.org)

Nhiệm vụ của WTO

WTO được thành lập với 04 nhiệm vụ chủ yếu:

- Thúc đẩy việc thực hiện các Hiệp định và cam kết đã đạt được trong khuôn khổ WTO (và cả những cam kết trong tương lai, nếu có);

- Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, ký kết những Hiệp định, cam kết mới về tự do hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại;

- Giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên WTO;

- Rà soát định kỳ các chính sách thương mại của các thành viên

Mục tiêu hoạt động của WTO

WTO với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, thực hiện những mục tiêu đã được nêu trong Lời nói đầu của Hiệp định GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các nước thành viên, đảm bảo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thương mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới Cụ thể WTO có 3 mục tiêu sau:

- Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hoá và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển, ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường;

- Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng

và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế, bảo đảm cho các nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển nhất được thụ hưởng những lợi ích thực sự từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu

Trang 17

Luật kinh tế Chương 1: Tổng quan về pháp luật kinh tế

phát triển kinh tế của các nước này và khuyến khích các nước này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới;

- Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm cho người dân các nước thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng

Chức năng của WTO

WTO thực hiện 5 chức năng sau:

- Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thương mại đa phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước thành viên thực hiện các nghĩa vụ thương mại quốc

tế của họ

- Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO

- Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại đa phương và nhiều bên

- Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hoá thương mại và tuân thủ các quy định của WTO, Hiệp định thành lập WTO (Phụ lục 3) đã quy định một cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại áp dụng chung đối với tất cả các thành viên

- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới trong việc hoạch định những chính sách và dự báo về những xu hướng phát triển tương lai của kinh

tế toàn cầu

Trang 18

Luật kinh tế Chương 1: Tổng quan về pháp luật kinh tế

1.4.2.2 Phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam và cam kết gia nhập WTO

* Đặc trưng của nền kinh tế thị trường (KTTT) Việt Nam

- Nền kinh tế thị trường Việt Nam ra đời chậm tiền thân là nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp

- Nền kinh tế thị trường xây dựng từ cơ sở là sản suất nhỏ có thành phần kinh tế nhà nước làm chủ đạo

- Là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Mục đích xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Tuy nhiên một nền kinh tế thị trường đúng nghĩa, khoa học là nền kinh tế được vận hành trong một xã hội dân sự có thành phần kinh tế tư nhân là chủ đạo

và được phục vụ bời Nhà nước pháp quyền và khi đó các quy luật kinh tế được tôn trọng

* Những cam kết của Việt Nam khi là thành viên WTO

- Cam kết đa phương

Việt Nam đồng ý tuân thủ toàn bộ các hiệp định và các quy định mang tính ràng buộc của WTO từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên, do là nước đang phát triển ở trình độ thấp, lại đang trong quá trình chuyển đổi nên Việt Nam đã yêu cầu và WTO đã chấp nhận hưởng một thời gian chuyển đổi để thực hiện một số cam kết có liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), trợ cấp cho phi nông nghiệp, quyền kinh doanh, v.v Cam kết chính thức như sau:

Kinh tế phi thị trường: Việt Nam chấp nhận bị coi là nền kinh tế phi thị trường

trong 12 năm ( không muộn hơn 31/12/2018) Tuy nhiên, trước thời điểm trên, nếu chứng minh được với đối tác nào đó là kinh tế Việt Nam đã hoàn toàn hoạt động theo cơ chế thị trường thì đối tác đó sẽ ngừng áp dụng chế độ "phi thị trường" Chế độ "phi thị trường" nói trên chỉ có ý nghĩa trong các vụ kiện chống bán phá giá Các thành viên WTO không có quyền áp dụng cơ chế tự vệ đặc thù (là cơ chế khác với cơ chế chung trong WTO mà một số nước có nền kinh tế phi thị trường khi gia nhập WTO phải chịu) đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam, kể cả trong thời gian bị coi là nền kinh tế phi thị trường

Trang 19

Luật kinh tế Chương 1: Tổng quan về pháp luật kinh tế

Dệt may: các thành viên WTO sẽ không được áp dụng hạn ngạch dệt may đối

với Việt Nam khi vào WTO Riêng trường hợp vi phạm quy định WTO về trợ cấp bị cấm đối với hàng dệt may thì một số nước có thể có biện pháp trả đũa nhất định Ngoài

ra thành viên WTO cũng sẽ không được áp dụng tự vệ đặc biệt đối với hàng dệt may của Việt Nam

Trợ cấp phi nông nghiệp: Ta đồng ý bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị cấm

theo quy định WTO như trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hóa Tuy nhiên với các ưu đãi đầu tư dành cho hàng xuất khẩu đã cấp trước ngày gia nhập WTO, ta được bảo lưu thời gian quá độ là 5 năm (trừ ngành dệt may)

Trợ cấp nông nghiệp: Ta cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với nông

sản từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên ta bảo lưu quyền được hưởng một số quy định riêng của WTO dành cho nước đang phát triển trong lĩnh vực này Đối với loại hỗ trợ

mà WTO quy định phải cắt giảm nhìn chung ta duy trì được ở mức không quá 10% giá trị sản lượng Ngoài mức này, ta còn bảo lưu thêm một số khoản hỗ trợ nữa vào khoảng 4.000 tỷ đồng mỗi năm.Có thể nói, trong nhiều năm tới, ngân sách của nước ta cũng chưa đủ sức để hỗ trợ cho nông nghiệp ở mức này

Các loại trợ cấp mang tính chất khuyến nông hay trợ cấp phục vụ phát triển nông nghiệp được WTO cho phép nên ta được áp dụng không hạn chế

Quyền kinh doanh (quyền xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa): Tuân thủ quy

định WTO, ta đồng ý cho doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài được quyền xuất nhập khẩu hàng hóa như người Việt Nam kể từ khi gia nhập, trừ đối với các mặt hàng thuộc danh mục thương mại nhà nước như: xăng dầu, thuốc lá điếu, xì gà, băng đĩa hình, báo chí và một số mặt hàng nhạy cảm khác mà ta chỉ cho phép sau một thời gian chuyển đổi như gạo và dược phẩm

Ta đồng ý cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được đăng ký quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam Quyền xuất khẩu chỉ là quyền đứng tên trên tờ khai hải quan để làm thủ tục xuất nhập khẩu

Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài sẽ không được tự động tham gia vào hệ thống phân phối trong nước Các cam kết về quyền kinh doanh sẽ không ảnh hưởng đến quyền của ta trong việc đưa ra các quy định để quản lý dịch vụ phân phối, đặc biệt đối với sản phẩm nhạy cảm như dược phẩm, xăng dầu, báo - tạp chí

Trang 20

Luật kinh tế Chương 1: Tổng quan về pháp luật kinh tế

Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia: Các thành viên WTO đồng ý cho ta

thời gian chuyển đổi không quá 3 năm để điều chỉnh lại thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia cho phù hợp với quy định WTO Hướng sửa đổi là đối với rượu trên 20 độ cồn ta hoặc sẽ áp dụng một mức thuế tuyệt đối hoặc một mức thuế phần trăm Đối với bia, ta sẽ chỉ áp dụng một mức thuế phần trăm

Doanh nghiệp Nhà nước / doanh nghiệp thương mại Nhà nước: Cam kết của

ta trong lĩnh vực này là Nhà nước sẽ không can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động doanh nghiệp Nhà nước Tuy nhiên, Nhà nước với tư cách là một cổ đông được can thiệp bình đẳng vào hoạt động của doanh nghiệp như các cổ đông khác Ta cũng đồng ý cách hiểu mua sắm của doanh nghiệp Nhà nước không phải là mua sắm Chính phủ

Tỷ lệ cổ phần để thông qua quyết định tại doanh nghiệp: Điều 52 và 104 của

Luật doanh nghiệp quy định một số vấn đề quan trọng có liên quan đến hoạt động của công ty TNHH và công ty cổ phần chỉ được phép thông qua khi có số phiếu đại diện ít nhất làng 65% hoặc 75% vốn góp chấp thuận Quy định này có thể vô hiệu hóa quyền của bên góp đa số vốn trong liên doanh Do vậy, ta đã xử lý theo hướng cho phép các bên tham gia liên doanh được thỏa thuận vấn đề này trong điều lệ công ty

Một số biện pháp hạn chế nhập khẩu: Ta đồng ý cho nhập khẩu xe máy phân

phối lớn không muộn hơn ngày 31/5/2007 Với thuốc lá điếu và xì gà, ta đồng ý bỏ biện pháp cấm nhập khẩu từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên sẽ chỉ có một doanh nghiệp Nhà nước được quyền nhập khẩu toàn bộ thuốc lá điếu và xì gà Mức thuế nhập khẩu mà ta đàm phán được cho hai mặt hàng này là rất cao Với ô tô cũ ta cho phép nhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng không quá 5 năm

Minh bạch hóa: Ta cam kết ngay từ khi gia nhập sẽ công bố dự thảo các văn

bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ quốc hội và Chính phủ ban hành để lấy ý kiến nhân dân Thời hạn dành cho việc góp ý và sửa đổi tối thiểu là 60 ngày Ta cũng cam kết sẽ đăng công khai các văn bản pháp luật trên

- Cam kết về thuế nhập khẩu:

Mức cam kết chung: Ta đồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ biểu thuế

(10.600 dòng) Mức thuế bình quân toàn biểu được giảm từ mức hiện hành 17,4% xuống còn 13,4% thực hiện dần trung bình trong 5-7 năm Mức thuế bình quân đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5% xuống còn 20,9% thực hiện trong 5-7

Trang 21

Luật kinh tế Chương 1: Tổng quan về pháp luật kinh tế

năm Với hàng công nghiệp từ 16,8% xuống còn 12,6% thực hiện chủ yếu trong vòng

5-7 năm (xin tham khảo Biểu 1 kèm theo báo cáo)

Mức cam kết cụ thể: Có khoảng hơn 1/3 số dòng thuế sẽ phải cắt giảm, chủ yếu

là các dòng có thuế suất trên 20% Các mặt hàng trọng yếu, nhạy cảm đối với nền kinh

tế như nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, ôtô - xe máy vẫn duy trì được mức bảo hộ nhất định

Những ngành có mức giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm

cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc và thiết bị điện - điện tử Ta đạt được mức thuế trần cao hơn mức đang áp dụng đối với nhóm hàng xăng dầu, kim loại, hóa chất là phương tiện vận tải

Ta cũng cam kết cắt giảm thuế theo một số hiệp định tự do theo ngành của WTO giảm thuế xuống 0% hoặc mức thấp Đây là hiệp định tự nguyện của WTO nhưng các nước mới gia nhập đều phải tham gia một số ngành Ngành mà ta cam kết tham gia là sản phẩm công nghệ thông tin, dệt may và thiết bị y tế Ta cũng tham gia một phần với thời gian thực hiện từ 3 – 5 năm đối với ngành thiết bị máy bay, hóa chất và thiết bị xây dựng

Về hạn ngạch thuế quan, ta bảo lưu quyền áp dụng với đường, trứng gia cầm, lá thuốc lá và muối

- Cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ:

Về diện cam kết, trong BTA với Mỹ, ta đã cam kết 8 ngành dịch vụ khoảng 65 phân ngành Trong thỏa thuận WTO, ta cam kết đủ 11 ngành dịch vụ, tính theo phân ngành khoảng 110 Trong thỏa thuận WTO đi xa hơn BTA nhưng không nhiều Với hầu hết các ngành dịch vụ, trong đó có những ngành nhạy cảm như bảo hiểm, phân phối, du lịch ta giữ được mức độ cam kết gần như trong BTA Riêng viễn thông, ngân hàng và chứng khoán, để sớm kết thúc đàm phán, ta đã có một số bước tiến nhưng nhìn chung không quá xa so với hiện trạng và đều phù hợp với định hướng phát triển đã được phê duyệt cho các ngành này

Nội dung cam kết của một số lĩnh vực chủ chốt như sau:

Cam kết chung cho các ngành dịch vụ: Về cơ bản như BTA Trước hết, công

ty nước ngoài không được hiện diện tại Việt Nam dưới hình thức chi nhánh, trừ phi điều

đó được ta cho phép trong từng ngành cụ thể mà những ngành như thế là không nhiều

Trang 22

Luật kinh tế Chương 1: Tổng quan về pháp luật kinh tế

Ngoài ra, công ty nước ngoài tuy được phép đưa cán bộ quản lý vào làm việc tại Việt Nam nhưng ít nhất 20% cán bộ quản lý của công ty phải là người Việt Nam

Cuối cùng, ta cho phép tổ chức và cá nhân nước ngoài được mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam nhưng tỷ lệ phải phù hợp với mức mở cửa thị trường ngành

đó Riêng ngân hàng ta chỉ cho phép ngân hàng nước ngoài mua tối đa 30% cổ phần

Dịch vụ khai thác hỗ trợ dầu khí: Ta đồng ý cho phép các doanh nghiệp nước

ngoài được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài sau 5 năm kể từ khi gia nhập để đáp ứng các dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu khí

Tuy nhiên, ta còn giữ nguyên quyền quản lý các hoạt động trên biển, thềm lục địa và quyền chỉ định các công ty thăm dò, khai thác tài nguyên Ta cũng bảo lưu được một danh mục các dịch vụ dành riêng cho các doanh nghiệp Việt Nam như dịch vụ bay, dịch vụ cung cấp trang thiết bị và vật phẩm cho dàn khoan xa bờ Tất cả các công ty vào Việt Nam cung ứng dịch vụ hỗ trợ dầu khí đều phải đăng ký với cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền (hiện nay ta không có chế độ đăng ký này)

Dịch vụ viễn thông: Ta có thêm một số nhân nhượng so với BTA nhưng ở mức

độ hợp lý, phù hợp với chiến lược phát triển của ta Cụ thể là cho phép thành lập liên

doanh đa số vốn nước ngoài để cung cấp dịch vụ viễn thông không gắn với hạ tầng

mạng (phải thuê mạng do doanh nghiệp Việt Nam nắm quyền kiểm soát) và nới lỏng

một chút về việc cung cấp dịch vụ qua biên giới để đổi lấy giữ lại hạn chế áp dụng cho

viễn thông có gắn với hạ tầng mạng (chỉ các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm đa số vốn

mới đầu tư hạ tầng mạng, nước ngoài chỉ được góp vốn đến 49% và cũng chỉ được liên doanh với đối tác Việt Nam đã được cấp phép)

Như vậy, với dịch vụ có gắn với hạ tầng mạng, ta vẫn giữ mức cam kết như BTA, một yếu tố quan trọng góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng

Dịch vụ phân phối: về cơ bản giữ được như BTA, tức là khá chặt so với các

nước mới gia nhập Trước hết, về thời điểm cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là như BTA vào 1/1/2009 Thứ hai, tương tự như BTA, ta không mở cửa thị trường phân phối xăng dầu, dược phẩm, sách báo, tạp chí, băng hình, thuốc lá, gạo, đường và kim loại quý cho nước ngoài Nhiều sản phẩm nhạy cảm như sắt thép, xi măng, phân bón ta chỉ mở cửa thị trường sau 3 năm

Trang 23

Luật kinh tế Chương 1: Tổng quan về pháp luật kinh tế

Quan trọng nhất, ta hạn chế khá chặt chẽ khả năng mở điểm bán lẻ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, mở điểm bán lẻ thứ hai trở đi phải được ta cho phép theo từng trường hợp cụ thể

Dịch vụ bảo hiểm: về tổng thể, mức độ cam kết ngang BTA, tuy nhiên, ta đồng

ý cho Mỹ thành lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ sau 5 năm kể từ ngày gia nhập

Dịch vụ ngân hàng: Ta đồng ý cho thành lập ngân hàng con 100% vốn nước

ngoài không muộn hơn ngày 1/4/2007 Ngoài ra ngân hàng nước ngoài muốn được thành lập chi nhánh tại Việt Nam nhưng chi nhánh đó không được phép mở chi nhánh phụ và vẫn phải chịu hạn chế về huy động tiền gửi bằng VND từ thể nhân Việt Nam trong vòng 5 năm kể từ khi ta gia nhập WTO Ta vẫn giữ được hạn chế về mua cổ phần trong ngân hàng Việt Nam, không quá 30% Đây là hạn chế đặc biệt có ý nghĩa đối với ngành ngân hàng

Dịch vụ chứng khoán: Ta cho phép thành lập công ty chứng khoán 100% vốn

nước ngoài và chi nhánh sau 5 năm kể từ khi gia nhập WTO

Các cam kết khác: Với các ngành còn lại như du lịch, giáo dục, pháp lý, kế toán,

xây dựng, vận tải , mức độ cam kết về cơ bản không khác xa so với BTA Ngoài ra không mở cửa dịch vụ in ấn- xuất bản

CÂU HỎI CHƯƠNG 1

1 Trình bày khái quát chung về luật doanh nghiệp?

2 Trình bày phương pháp điều chỉnh của luật kinh doanh?

3 Trình bày vai trò của pháp luật đối với nền kinh tế?

4 Trình bày luật kinh tế trong điều kiện là thành viên của WTO?

Trang 24

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp CHƯƠNG 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG

Nội dung chính

2.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

2.1.2 Đặc điểm pháp lý của Doanh nghiệp

- Doanh nghiệp phải có tên riêng

- Doanh nghiệp phải có tài sản

- Doanh nghiệp phải có trụ sở giao dịch ổn định

- Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thành lập theo quy định của pháp luật

- Mục tiêu thành lập doanh nghiệp là để thực hiện các hoạt động kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận

Trang 25

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

2.1.3 Phân loại Doanh nghiệp

* Căn cứ vào giới hạn chịu trách nhiệm:

- Công ty

- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Doanh nghiệp tư nhân

2.1.4 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của Doanh nghiệp

*Quyền của doanh nghiệp

Theo Điều 7 của Luật doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp có các quyền sau:

- Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm

- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy

mô và ngành, nghề kinh doanh

- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

- Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

Trang 26

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

- Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật

- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

- Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

- Quyền khác theo quy định của luật có liên quan

*Nghĩa vụ của doanh nghiệp

Theo Điều 8 của Luật doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp có các nghĩa vụ sau:

- Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê

- Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh

dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật

- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong

hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê

Trang 27

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó

- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn

xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh

- Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng

2.1.5 Trách nhiệm tài sản trong kinh doanh

Giới hạn trách nhiệm trong kinh doanh là phạm vi tài sản mà doanh nghiệp (đúng ra là những người chủ doanh nghiệp) phải đưa ra để thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là khi một doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản

Hai loại giới hạn trách nhiệm:

- Trách nhiệm vô hạn: Công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân

- Trách nhiệm hữu hạn: Công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên

2.2 Điều kiện và thủ tục cơ bản thành lập doanh nghiệp

2.2.1 Điều kiện cơ bản thành lập Doanh nghiệp

Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật doanh nghiệp 2014 thì mọi công dân Việt Nam đều có thể thành lập doanh nghiệp (Trừ những trường hợp bị Nhà nước cấm)

2.2.2 Thủ tục chung thành lập Doanh nghiệp

*Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp

Theo quy định điều 18 Luật doanh nghiệp 2011 thì tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ các tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

Trang 28

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

*Đối tượng không được quyền góp vốn vào doanh nghiệp:

Theo quy định tại khoản 3 điều 18 Luật doanh nghiệp 2011 thì tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần,

công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

Trang 29

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp 2.3 Đăng ký những thay đổi của doanh nghiệp

2.3.1 Bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

2.3.1.1 Đăng ký kinh doanh (ĐKKD)

Đăng ký kinh doanh là thủ tục do pháp luật quy định nhằm khai sinh về mặt pháp luật cho doanh nghiệp

Công ty chính thức được thành lập, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

*Cơ quan đăng ký kinh doanh:

- Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch đầu tư

- Phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện

*Hồ sơ đăng ký kinh doanh:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh

- Dự thảo điều lệ công ty (trừ doanh nghiệp tư nhân)

- Danh sách cổ đông hoặc thành viên (nếu là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH, công ty hợp danh)

- Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề phải có vốn pháp định Như: Ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, )

- Chứng chỉ hành nghề của giám đốc (đối với ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề như: Chứng khoán, bảo vệ, xây dựng, y dược, )

- Giấy tờ về nhân thân của chủ sở hữu, hoặc người đứng đầu pháp nhân

*Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại điều 20 của Luật doanh nghiệp 2014 thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân

*Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh

Theo quy định tại điều 21 của Luật doanh nghiệp 2014 thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh gồm:

Trang 30

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

*Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty TNHH

Theo quy định tại điều 22 của Luật doanh nghiệp 2014 thì hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

- Danh sách thành viên

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư

*Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần

Theo quy định tại điều 23 của Luật doanh nghiệp 2014 thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Trang 31

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư

* Trình tự đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại điều 27 của Luật doanh nghiệp 2014 thì trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp gồm:

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

- Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi,

bổ sung hồ sơ

- Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp,

sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký

Trang 32

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

*Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Theo quy định tại điều 28 của Luật doanh nghiệp 2014 thì cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:

- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ

các điều kiện sau đây:

+ Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; + Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38,

39, 40 và 42 của Luật này;

+ Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

+ Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí

và lệ phí

- Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại,

bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí

*Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại điều 28 của Luật doanh nghiệp 2014 thì đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi

nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 29 của Luật này

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi

- Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ

và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng

Trang 33

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

văn bản cho doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi,

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo nội dung bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi biết Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

*Công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại điều 33 của Luật doanh nghiệp 2014 thì công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp gồm:

- Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây: + Ngành, nghề kinh doanh;

+ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần

- Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng

ký doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này

Trang 34

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

- Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày, kể từ ngày được công khai

- Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

- Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã

ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác

2.3.3 Tổ chức lại Doanh nghiệp

*Chia doanh nghiệp

Theo quy định tại điều 192 của Luật doanh nghiệp 2014 thì chia doanh nghiệp là:

Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới trong một trong các trường hợp sau đây:

- Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chia sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị chia và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới;

Trang 35

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

- Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp họ được chuyển sang cho các công ty mới;

- Kết hợp cả hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này

Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau:

- Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua nghị quyết chia công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty Nghị quyết chia công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công

ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty Nghị quyết chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết;

- Thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải kèm theo nghị quyết chia công ty quy định tại điểm a khoản này

Số lượng thành viên, cổ đông và số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của thành viên, cổ đông và vốn điều lệ của các công ty mới sẽ được ghi tương ứng với cách thức phân chia, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần của công

ty bị chia sang các công ty mới tương ứng với các trường hợp quy định tại khoản

1 Điều này

Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách

Trang 36

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này

Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty mới Trường hợp công ty mới có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty bị chia có trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty mới phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp công ty mới cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị chia đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công

ty bị chia trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Tách công ty có thể thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:

- Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chuyển sang cho các công

ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị tách và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới;

- Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp của họ được chuyển sang cho các công ty mới;

- Kết hợp cả hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này

Trang 37

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ và số lượng thành viên tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên giảm xuống đồng thời với đăng ký doanh nghiệp các công ty mới

Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:

- Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông qua nghị quyết tách công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty Nghị quyết tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương

án sử dụng lao động; cách thức tách công ty; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa

vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty Nghị quyết tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết;

- Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng

ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này Trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo nghị quyết tách công ty quy định tại điểm a khoản này

Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách

có thỏa thuận khác

* Hợp nhất doanh nghiệp

Theo quy định tại điều 194 của Luật doanh nghiệp 2014 về hợp nhất doanh nghiệp thì:

Trang 38

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất

Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:

- Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;

dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;

- Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất theo quy định của Luật này Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể

từ ngày thông qua

Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác

Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác

Hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật này và phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:

- Hợp đồng hợp nhất;

Trang 39

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

- Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng hợp nhất của các công ty

bị hợp nhất

Sau khi đăng ký doanh nghiệp, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất

Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất Trường hợp công ty bị hợp nhất có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty hợp nhất thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty hợp nhất phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị hợp nhất để cập nhật tình trạng pháp lý của công

ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:

- Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công

ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp,

cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;

Trang 40

Luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý về thành lập và

hoạt động doanh nghiệp

- Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua;

- Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công

ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập

Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác

Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác

Hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật này và phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:

- Hợp đồng sáp nhập;

- Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập;

- Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty

bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên, cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết của công ty bị sáp nhập

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công

ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập

Ngày đăng: 29/01/2021, 13:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2. Quốc hội, Luật doanh nghiệp, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp
3. Quốc hội, Luật hợp tác xã, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật hợp tác xã
4. Quốc hội, Luật phá sản, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật phá sản
5. Quốc hội, Bộ luật Dân sự, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự
6. Quốc hội, Bộ luật tố tụng dân sự, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật tố tụng dân sự
7. Quốc hội, Luật kế toán, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kế toán
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Pháp luật đại cương, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật đại cương
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình pháp luật đại cương (GS.TS. Mai Hồng Quỳ chủ biên), Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình pháp luật đại cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
10. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, Giáo trình luật dân sự Việt Nam. Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình luật dân sự Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh
11. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam. NXB Công an nhân dân, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
12. Nguyễn Thị Dung, Luật Kinh tế, NXB Lao động, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kinh tế
Nhà XB: NXB Lao động
13. Lê Học Lâm, Trần Thúy Nga, Những văn bản mới nhất về pháp luật kinh tế. NXB Lao động - xã hội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những văn bản mới nhất về pháp luật kinh tế
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
14. Ngô Văn Tăng Phước, Giáo trình Pháp luật kinh tế. NXB Thống kê, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật kinh tế
Nhà XB: NXB Thống kê

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w