1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 8 tuần 24 25 ( 2020)

56 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHUNG NĂNG LỰC CHỦ ĐỀ: “VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VN” thấp Vận dụng cao loại Chiếu,Hịch, Cáo, tấu - Hiểu nội dung chủ yếu của văn học giai đoạnnày là cảm hứng yêu nướcchống giặc ngoại xâm

Trang 1

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:

KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC

VỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

I KHUNG NĂNG LỰC CHỦ ĐỀ: “VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VN”

thấp

Vận dụng cao

loại Chiếu,Hịch, Cáo, tấu

- Hiểu nội dung chủ

yếu của văn học giai đoạnnày là cảm hứng yêu nướcchống giặc ngoại xâm và

tự hào dân tộc, khát vọngcủa nhân dân ta về một đấtnước độc lập, thống nhất,hùng cường và khí pháchcủa dân tộc, lòng yêunước bất khuất của nhândân ta trong cuộc khángchiến chống ngoại xâm,chân lí về nhân nghĩa,chân lí về sự tồn tại độclập có chủ quyền của dântộc, hiểu được mục đích,tác dụng của việc họcchân chính

2 Chiếu dời

đô

Thấy được khátvọng của nhândân ta về mộtđất nước độclập, thống nhất,hùng cường vàkhí phách củadân tộc Đại Việtđang trên đà lớnmạnh đượcphản ánh qua “Chiếu dời đô”

của Lí CôngUẩn

- Hiểu được vị vua anh minh của nước ta từ đó khơi dậy niềm tự hào dân tộc

- Hiểu được

ý nghĩa củaviệc dời đô

từ Hoa Lưđến thànhĐại La

3 Hịch

tướng sĩ

Thấy được lòngyêu nước bất

Hiểu được tấm lòng yêu nước của vị anh hùng dân

Trang 2

khuất của TrầnQuốc Tuấn, củanhân dân ta trongcuộc kháng chiếnchống ngoại xâmthể hiện qua lòngcăm thù giặc,tinh thần quyếtchiến, quyếtthắng kẻ thù xâmlược trong vănbản” Hịch tướng

- Hiểu được tư thế hiên ngang, hào hùng của dân tộc ý nghĩa của bài cáo trong lịch sử nước nhà

- Hiểu được vị anh hùng Nguyễn Trãi

5 Bàn luận

về phép học

Thấy được mụcđích, tác dụngcủa việc họcchân chính đồngthời thấy đượctác hại của lốihọc chuộnghình thức, cầudanh lợi qua bàitấu của NguyễnThiếp

- Hiểu được tư tưởng tiến

bộ của Nguyễn Thiếp đồng thời cảm phục đức tính của ông

15 phútđạt yêucầu

Trang 3

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ: MÔN NGỮ VĂN 8 CHỦ ĐỀ: VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

(Thời lượng: 6 tiết)

I Muc tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Hs nắm được một số nét khái quát về văn học trung đại Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế

kỉ XIX: sự hình thành, thành phần cấu tạo, đặc điểm nội dung và thể loại Chiếu, Hịch, Cáo,tấu…

- Đọc - hiểu một số tác phẩm tiêu biểu của VHTĐ giai đoạn từ TK X-XVIII để thấy đượcnội dung chủ yếu của văn học giai đoạn này là cảm hứng yêu nước chống giặc ngoại xâm

và tự hào dân tộc Cụ thể là:

+ Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường

và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua “ Chiếu dờiđô” của Lí Công Uẩn

+ Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trongcuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến,quyết thắng kẻ thù xâm lược trong văn bản” Hịch tướng sĩ”

+Thấy được lòng yêu nước, khí thế hào hùng của dân tộc Đại Việt từ đó khơi dậy niềm tựhào dân tộc

+ Thấy được mục đích, tác dụng của việc học chân chính : học để làm người, học để biết

và làm, học để góp phần làm cho đất nước hưng thịnh, đồng thời thấy được tác hại của lốihọc chuộng hình thức, cầu danh lợi qua bài tấu của Nguyễn Thiếp

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và so sánh được đặc điểm của kiểu văn nghị luận trung đại ở một số văn bản cụ

thể như: Chiếu, Hịch, Cáo,Tấu…

- Biết đọc – hiểu, phân tích nội dung và nghệ thuật nghị luận của một số văn bản chínhluận trung đại Việt Nam

- Biết đổi mới PP học theo lời dạy của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp

- Học tập cách lập luận của các tác giả để biết viết bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định

* Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác…

Năng lực đọc hiểu, sử dụng Tiếng việt, tạo lập văn bản, thưởng thức, cảm thụ thẩm mĩ.

Trang 4

Ngày soạn: 25/01/2020

Ngày dạy: 30/01/2020

Tuần 24 - Tiết 89

KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC VỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

II Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, phân tích, đàm thoại…

* Năng lực: xử lí thông tin, hợp tác, tiếp nhận, cảm thụ thẩm mĩ, khái quát hóa, quản

lí bản thẩn.

III Chuẩn bị :

- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án dạy chủ đề: văn học trung đại Việt Nam

- Hs: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của GV

IV Tiến trình các hoạt động dạy- học:

a ĐVĐ : Trong chương trình Ngữ Văn lớp 7, các em đã được học một số tác phẩm tiêu

biểu của VHTĐ Việt Nam như: Sông núi nước Nam, bánh trôi nước … Hôm nay chúng ta

sẽ học chủ đề về VHTĐVN Bài học này sẽ giúp các em có những hiểu biết cơ bản về sựhình thành, phát triển… của VHTĐ Đặc biệt là nội dung chủ yếu của VHTĐ giai đoạn từTKX-XVIII với một số tác phẩm tiêu biểu như: Chiếu dời đô, Hịch Tướng Sĩ, Bình NgôĐại Cáo, Bàn luận về phép học.…Đồng thời qua bài học, các em sẽ học tập cách lập luậncủa các tác giả để biết cách làm một bài văn nghị luận của mình

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

? Nêu vấn đề: Tại sao VHTĐ lại có tên gọi

khác là VH viết thời phong kiến?

- HS tự do bộc lộ

- GV nhận xét, lí giải cho Hs hiểu

I Mấy vấn đề sơ lược về văn học trung đại Việt Nam:

3 Quá trình phát triển:

Trang 5

? Theo em, lịch sử chế độ PKVN đầu

TKX-hết TKXIX diễn ra ntn?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, khái quát cho HS hiểu về

các giai đoạn phát triển của VHTĐ

? Từ các giai đoạn lịch sử trên, theo em

VHTĐ có những nội dung chính nào?

- HS tự bộc lộ

- Gv nhận xét, giảng giải, khái quát lại nội

dung của VHTĐ

GV: VHTĐ viết bằng chữ Hán, chữ Nôm

với nhiều thể loại khác nhau như Chiếu,

Cáo, Hịch, thơ Đường luật… (TQ) nhưng

đã được dân tộc hóa vừa trang trọng, bình

dị, phản ảnh thiên nhiên, đất nước, con

người Việt VHTĐ còn gọi là VH viết thời

PK Cùng với dòng VHDG tạo nên diện

mạo mới cho VH dân tộc

? Văn học chữ Hán bao gồm các loại nào

? Văn học chữ Nôm ta thường gặp các thể

loại nào

- Được chia thành bốn giai đoạn:

+ Từ TKX ->XV

+ XVI-> nửa đầu XVIII

+ Cuối XVIII -> đầu XIX

Trang 6

- Hiờ̉u biờ́t bước đầu về thờ̉ chiờ́u

- Thấy được khỏt vọng xõy dựng quốc gia cường thịnh, phỏt triờ̉n của Lớ Cụng Uẩn cũng như của dõn tộc ta qua một thời kỡ lịch sử

2.Kiến thức trọng tõm :

-Chiờ́u: thờ̉ văn chớnh luọ̃n trung đại, cú chức năng ban bố lệnh của nhà vua

-Sự phỏt triờ̉n của quốc gia Đại Việt đang trờn đà lớn mạnh

-í nghĩa trọng đại của sự kiện dời đụ từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyờ́t phụcmạnh mẽ của lời tuyờn bố quyờ́t định dời đụ

3/Kĩ năng :

-Đọc – hiờ̉u một văn bản viờ́t theo thờ̉ chiờ́u

-Nhọ̃n ra, thấy được đặc điờ̉m của kiờ̉u nghị luọ̃n trung đại ở một văn bản cụ thờ̉

GDKĩ năng sống:

- Giao tiờ́p: Trao đổi, trỡnh bày ý tưởng về ý thức tự cường của dõn tộc và khỏt vọngđất nước độc lọ̃p, thống nhất

- Suy nghĩ sỏng tạo: Phõn tớch nghệ thuọ̃n lọ̃p luọ̃n và ý nghĩa của văn bản

- Xỏc định giỏ trị bản thõn: Cú trỏch nhiệm với vọ̃n mệnh đất nước, dõn tộc

4/ Thỏi độ:

- Giỏo dục HS lũng tự hào dõn tộc, ý chớ tự lực, tự cường

* Định hướng phỏt triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tỏc…

Năng lực đọc hiểu, sử dụng Tiếng việt, tạo lập văn bản, thưởng thức, cảm thụ thẩm mĩ.

II Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài giảng, xem sỏch tham khảo

- HS : Đọc thuộc lũng bài thơ, soạn tốt cỏc cõu hỏi cuối bài

III Tiến trỡnh lờn lớp:

3 Bài mới

* Giới thiệu bài.

? Kể tên các địa danh đã từng đóng vai trò là thủ đô của nớc ta tronglịch sử?

TL: Phong Châu( Việt Trì- Phú Thọ), Cổ Loa( Đông Anh- Hà Nội), Tây

Đô( Thanh Hoá), Phú Xuân( Huế), Hoa L( Trờng Yên- Ninh Bình), ThăngLong- Đông Đô- Hà Nội

- GV: Trải qua mấy nghìn năm lịch sử thủ đô của nớc Việt đã thay

đổi nhiều lần để rồi cuối cùng cái tên Đại La- Thăng Long- Hà Nội nghìn

đời nay đã trở thành niềm tự hào yêu dấu của ngời dân đất Việt Vớikhát vọng xây dựng một đất nớc Đại Việt hùng mạnh và bền vững muôn

Trang 7

đời, sau khi đợc triều thần suy tôn làm vua, Lý Công Uẩn đã đổi tên

n-ớc từ Đại Cồ Việt thành Đại Việt, đặt niên hiệu làThuận thiên( thuận theo

ý trời) và quyết định dời kinh đô từ Hoa L( Ninh Bình) ra thành ĐạiLa.Trớckhi dời đô, vua ban " Thiên đô chiếu" cho thần dân đợc biết Bài

" Chiếu dời đô" không chỉ có ý nghĩa lịch sử mà còn có giá trị văn

ch-ơng sâu sắc Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

Hoạt động 1:

? Hãy nêu những hiểu biết của em

về tác giả Lý Công Uẩn?

GV bổ sung: Lý Công Uẩn sinh ngày12

tháng 2 năm Giáp Tuất( 8/3/ 974) tại tam

quan chùa ứng Tâm, hơng Cổ

pháp( chùa Dặn, xã Đình Bảng huyện

Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ngày nay) Mẹ

là Phạm Thị từng làm vãi ở chùa Thiên

Tâm, nơi thiền s Vạn Hạnh trụ trì

Thuở nhỏ, Lý Công Uẩn khôi ngô, rắn

rỏi, rất thông minh ông chăm học,

đọc hết sách ở chùa, đợc thiền s Vạn

Hạnh ra công dạy dỗ, lo toan cho lên

nghiệp lớn

Ông tham gia cầm quân dới thời Lê Đại

Hành, đến năm 1005 dới thời Lê Long

Đĩnh đợc cất giữ chức Tứ sơng quân

phó chỉ huy sứ, rồi Tả thân vệ điện

tiền chỉ huy sứ Tháng 10 năm Kỷ Dậu

( 1009), Lê Long Đĩnh( Ngoạ Triều )

băng hà, ông đợc giới tăng lữ và triều

thần tôn làm vua, lấy niên hiệu

làThuận thiên,lập nên triều Lí phát

triển toàn diện cho dân tộc và quốc

I Tỏc giả- tỏc phẩm:

1 Tỏc giả:

- Lý Công Uẩn( 974-1028)quê Từ Sơn - Bắc Ninh

- Ông là một ngời thôngminh, nhân ái, có chí lớnvàcó công đầu trong việcsáng lập vơngtriều Lý

Trang 8

gia phong kiến độc lập ( 1009- 1225)

- GV cho HS xem tợng đài lý Công Uẩn

và quần thể di tích Đền Đô, nơi thờ 8

vị vua triều Lý

- GV kể giai thoại về sự ra đời kỳ lạ của

Lý Công Uẩn: Chínhvì yêu mến tài

năng và đức đọ của ông mà dân gian

đã lu truyền bao giai thoại về cuộc đời

ông Một trong những giai thoại đó là

sự ra đời kỳ lạ của Lý Công Uẩn: S trụ

trì ở chùa ứng Tâm đêm hôm trớc nằm

mơb thấy long thần đến báo mộng:

ngày mai sẽ có hoàng đế đến Sáng

hôm sau s thầy cho các tiểu,vãi dọn

dẹp chùa và cho ngời túc trực cả ngày

để đón khách Đợi từ sáng đến chiều

không có ai Mãi đến sẩm tối có một

ngời đàn bà có mang đến xin ngủ

nhờ Thơng cho tình cảnh, s thầy cho

ở lại ít lâu sau thì ngời mẹ sinh con,

ngời ta thấy ánh sáng ở phía tam quan

sáng rực và dông bão nổi lên Sau khi

sinh thì ngời mẹ tắt thở Đứa bé đợc

nhà chùa chăm sóc nuôi dỡng đén khi

lên tám tuổi thì đợc s Vạn Hạnh đón

về nuôi và đợc đọc sách thánh hiền

Đứa bé đó chính là Lý Công Uẩn, vị

vua sáng suốt anh minh có công đầu

trong việc sáng lập vơng triều Lý

- HS nghe và ghi

? Bài " Chiếu dời đô" đợc ra đời

trong hoàn cảnh nào?

II.Đọc- hiểu văn bản:

Trang 9

GV: Gv giới thiệu nhõn kỉ niệm 1000 năm Thăng

Long: Bức trấn phong Chiờ́u dời đụ cú kớch thước

phủ bỡ dài 4,58m, cao 3,85m, kớch thước phần thờ̉

hiện chữ rộng 3,6m, cao 2m, nặng gần 5,5 tấn

Phần khung Chiờ́u dời đụ được làm bằng gỗ tự

nhiờn nhúm 1 (nhúm gỗ quớ hiờ́m), chữ đồng mạ

vàng 9999, gũ bằng tay, chiều cao chữ 10cm,

được gắn bằng bulụng nghệ thuọ̃t trờn 12 tấm gỗ

hương, tượng trưng cho 12 thỏng theo lẽ tuần

hoàn của thời gian

Hoạt động 2:

GV nêu hớng dẫn đọc:

- Đối với một bài chiếu, hịch, cáo ta

phải đọc với giọng trang trọng, rõ ràng,

mạch lạc Khi đọc bài chiếu này , ta nên

đọc

+ Đoạn 1: giọng chậm, thong thả

+ Đoạn 2: giọng sôi nổi, hào hùng

+ Đoạn 3: giọng chân thành, thiết tha

- Chú ý các cặp câu, đoạn câu cân

xứng nhau

( văn biền ngẫu), câu bộc lộ cảm xúc

và câu nghi vấn ở cuối bài

GV đọc mẫu

Gọi HS đọc- nhận xét

? Văn bản đợc viết theo thể loại nào?

Em hãy cho biết đặc điểm cơ bản

của thể chiếu trên các phơng diện:

mục đích, nội dung, hình thức?

GV giới thiệu văn biền ngẫu:

+biền: hai con ngựa kéo xe sóng nhau

+ Mục đích: là thể văn

do vua dùng để ban bốmệnh lệnh

+ Nội dung: chiếu thờngthể hiện một t tởng lớnláôc ảnh hởng đến cảtriều đại, đất nớc

+ Hình thức: văn xuôi,văn vần, văn biền ngẫu

- Riêng " Chiếu dời đô":

+văn xuôi xen biền ngẫu

+ Ngoài tính chất mệnhlệnh dùng ngôn ngữ đơnthoại còn có tính chấttâm tình, dùng ngôn ngữ

-Phơng thức biểu đạt chính:

Nghị luận

Trang 10

Văn bản " Chiếu dời đô" đợc viết

thiết phải dời đô từ Hoa L về Đại La)

? Bài văn có thể chia làm mấy

phần? Nội dung chính từng phần?

a Đoạn 1: từ đầu " không thể

không dời đổi": Lý do dời đô

b Đoạn 2: tiếp " muôn đời": Lý do

? Luận điểm trong văn nghị luận

thờng đợc triển khai bằng một số

luận cứ Theo dõi phần đầu văn

bản hãy cho biết: luận điểm " Lý

? Theo suy luận của Lý Công Uẩn

thì việc dời đô của nhà Thơng và

Trang 11

ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời?

+ Chỉ vì:

.Muốn mu toan nghiệp lớn, tính kế

muôn đời cho con cháu

Trên vâng mệnh trời, dới theo ý dân

- Kết quả:

+ Cho nên : vận nớc lâu dài, phong tục

phồn thịnh

? Việc nêu dẫn chứng có thật trong

lịch sử Trung Hoa nhằm mục đích

gì?

( Ngời Việt Nam thời trung đại chịu

ảnh hởng sâu sắc của văn hoá Trung

Hoa, coi văn hoá ấy là mẫu mực đáng

làm gơng để tăng tính thuyết

phục.)

? Em có nhận xét về cách viện dẫn

lý lẽ của tác giả?( Tác giả đã sử

dụng phơng pháp lập luận nào?

Kết cấu câu văn có gì dặc biệt?)

+ Phơng pháp lập luậnchặt chẽ: theo suy luận t-

ơng phản và nhân quả

+ Câu văn biền ngẫu tạonhịp điệu nhịp nhàng,cân đối

Dời đô là một tất yếukhách quan trong lịch sửtừng mang lại kết quả tốt

đẹp

b Cơ sở thực tiễn

- Dẫn chứng: hai triều đại

Đinh, Lê theo ý riêngmình, khinh thờng mệnhtrời, không noi theo dấu

Trang 12

trên, vua Lý Thái Tổ muốn thể hiện

C Gián tiếp khẳng định ý: cần thiết

phải dời đụ khỏi Hoa L

D Tất cả các ý trên

? ý nào là điều vua muốn nhấn

mạnh trong các ý trên?

? Căn cứ vào chú thích( 8) và tìm

hiểu lịch sử, em hãy cho biết vì

sao hai nhà Đinh , Lê cha thể dời

đô khỏi Hoa L?

( Hai triều đại Đinh, Lê mới khởi đầu

xây dựng một xã hội phong kiến ở nớc

ta, thế và lực cha đủ mạnh, nên họ vẫn

phải dựa vào địa thế rừng núi hiểm

trở củađất HoaL để phòng thủ

Đến thời Lý, với việc phát triển lớn mạnh

của đất nớc thì việc đóng đô ở Hoa

L không còn phù hợp nữa Việc phêphán

hai nhà Đinh, Lê vì vậy cha hoàn toàn

khách quan.)

? ở cuối đoạn văn tác giả bộc lộ cảm

xúc: Trẫm rất đau xót về việc đó,

không thể không dời đổi.Điều này

( Sự cần thiết phải dời đô khỏi Hoa L)

Chuyển ý: Dời đô đến địa điểm nào

là thích hợp?

Khẳng định sự cầnthiết phải dời đô khỏiHoa L

2 Lý do chọn Đại La làm kinh đô.

Trang 13

Đọc thầm đoạn 2

? Theo tác giả, Đại La có những

thuận lợi gì để chọn làm kinh đô

+ Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại

tiện hớng nhìn sông dựa núi

+ Địa thế rộng mà bằng; đấtđai cao

đầy trọng lợng này lại đợc nhân lêngấp

đôi bởi mỗi câu có hai vế, mỗi vế lại

có sức tác động riêng bổ sung cho

Tác giả khẳng định uthế mọi mặt của Đại La,

đay là nơi xứng đángnhất để định đô của n-

ớc Đại Việt

3 Ban lệnh dời đô

Trang 14

?Lời ban bố gồm mấy câu văn? Nêu

kiểu câu và chức năng của chúng?

Câu1: Câu TT: thông báo về việc dời

đô

Câu 2: Câu NV: hỏi ý kiến quần thần

? Đặc điểm thể chiếu ban lệnh,

yêu cầu thực hiện, lẽ ra dùng câu

cầu khiến,ở đây tác giả sử dụng

kiểu câu nghi vấn Thay bằng kiểu

câu cầu khiến có ý nghĩa tơng

đ-ơng?

( Các khanh hãy làm theo ý ta!)

? Tại sao nhà vua không ra lệnh mà

lại hỏi ý kiến quần thần?

( Nhà vua hoàn toàn có thể ra lệnh cho

bầy tôi thi hành Nhng ông là nhà vua

dân chủ, tạo ra sự đồng cảm nhất

định giữa vua và thần dân Độc thoại

trở thành đối thoại ý nguyện của nhà

vua đã trở thành ý nguyện của trăm

Nhà vua muốn bày tỏ ý

ch, khát vọng dời đô, xâydựng đất nớc hùng mạnh

IV Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Hệ thống lập luận chặtchẽ

- Ngôn ngữ mang tínhchất đối thoại

- Kết hợp hài hoà giữa lý

- Lý Công Uẩn là một vịvua yêu nớc và có tầmnhìn xa trông rộng

V Luyện tập

1 Bài tập 1:

* Về lý: Lý Công Uẩn đãtrình bày những lập luậnsau:

- Nêu những dẫn chứngtrong lịch sử Trung Quốc

để làm chỗ dựa cho luận

điểm của mình

- Soi sáng bằng thực tếhai nhà Đinh Lê khôngchịu dời đô đã gât nênnhững hậu quả nghiêm

Trang 15

Bài chiếu đã thể hiện khát vọng

gì của nhà vua và của dân tộc ta?

? Qua bài chiếu, em thấy Lý Công

Uẩn là một vị vua nh thế nào?

?Lời tiên đoán của Lý Công Uẩn về

thành Đại La đến nay nh thế nào?

Ho ạ t ng 5 độ

? Chứng minh “Chiếu dời đô” có sự

thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp

* Về tình:

- Tình cảm của nhà vua

là yêu nớc thơng dânkhiến bài chiếu rất xúc

động

- Câu văn biểu cảm cao

2 Bài tập 2:

Đáp án D

Trang 16

C Thể hiện nguyện vọng xây dựng

đất nớc vững mạnh trờng tồn

D Cả A, B và C

4 Củng cố và h ớng dẫn:

- GV khẳng định công lao của Lý Thái Tổ

Trong các triều đại phong kiến Việt Nam, triều Lý là một trong nhữngtriều đại thái bình và thịnh trị nhất với Luật hình th, Văn miếu Quốc

tử Giám, Chùa Một Cột

Giáo s trần Đình Sử nhận xét: “ Lý Thái Tổ xứng đáng là lời quân tử và

đấng minh quân hiểu rộng biết sâu.”

- Traàn Quoỏc Tuaỏn

-I.Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh:

1 Mức độ cần đạt :

- Bổ sung thờm kiờ́n thức về văn nghị luọ̃n trung đại

- Thấy được chức năng, yờu cầu nội dung, hỡnh thức của văn bản Hịch tướng sĩ

- Cảm nhọ̃n được lũng yờu nước tha thiờ́t, tầm nhỡn chiờ́n lược của vị chỉ huy quõn sự đại tài Trần Quốc Tuấn

2 Kiến thức trọng tõm :

- Sơ giản về thờ̉ hịch

- Hoàn cảnh lịch sử liờn quan đờ́n sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ

- Naộm ủửụùc nhửừng neựt chớnh veà cuoọc ủụứi vaứ sửù nghieọp cuỷa taực giaỷ vaứ hoaứn caỷnh saựng taực cuỷa vaờn baỷn Hũch

tửụựng sú

3 Kỹ năng:

- Đọc – hiờ̉u văn bản viờ́t theo thờ̉ hịch

- Nhọ̃n biờ́t được khụng khớ thời đại sụi sục của thời Trần ở thời điờ̉m dõn tộc tachuẩn bị cuộc khỏng chiờ́n chống giặc Mụng – Nguyờn xõm lược lần thứ hai

GD Kĩ năng sống:

Trang 17

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về lịng căm thù giặc và ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược của vị chủ sối Trần Quốc Tuấn.

- Xác định giá trị bản thân: Cĩ trách nhiệm với vận mệnh đất nước, dân tộc.

- Tư duy phê phán: biết thẳng thắn, khơng ngại va chạm, khơng cả nể, biết phê phán những hành động sai trái.

4 Thái độ: ( Tích hợp tấm gương đạo đức HCM)

- Giáo dục học sinh biết yêu nước, yêu độc lập dân tộc(Liên hệ với tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc của Bác Hồ).

* Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác…

Năng lực đọc hiểu, sử dụng Tiếng việt, tạo lập văn bản, thưởng thức, cảm thụ thẩm mĩ.

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống, học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và tài liệu cĩ liên quan, bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài

2 Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo đinh hướng SGK và sự hướng dẫn của GV

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a.Gv giới thiệu bài:

Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiếtxuất của dân tôc VN và của thế giới thời Trung Đại Oânggóp công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông –Nguyên (1285 – 1288) là nhà lí luận quân sự với các tácphẩm như : Binh thư yếu lược … nhất là bài Hịch nổi tiếng

“Hịch tướng sĩ”

b Các hoạt động cụ thể:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chú thích (5p)

- KTDHTC: Trình bày một phút

-> Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ,

quản lý thời gian, tư duy phân tích, tìm hiểu

- GV: Ơng là người cĩ cơng lớn trong cuộc

kháng chiến chống quân Nguyên Mơng lần thứ

Trang 18

? Qua sự chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho

biết VB này được viết theo thể loại nào ?

? Em hiểu gì về đặc điểm của thể hịch ?

( Theo chú thích * / sgk )

? Bài hịch ra đời trong hồn cảnh nào ?

GV: Trong 3 cuộc kháng chiến

chống quân Nguyên thời Trần

thì cuộc kháng chiến lần thứ 2

là gay go quyết liệt Giăïc cậy

sức mạnh ngang ngược, hóng

hách.Ta sôi sục căm thù song

trong hàng ngũ cũng có người

giao động ,có tư tưởng cầu

hòa.Vì vậy tư tưởng của bài

hịch là nêu cao tinh thần quyết

chiến, quyết thắng để xóa tan

tư tưởng giao động của một số

binh sĩ Đây chính là thước đo

cao nhất, tinh thần yêu nước

trong hoàn cảnh lúc bấy giờ

2.Tác phẩm:

Bài Hịch được viếtvào khoảng trướccuộc kháng chiếnchống quân Mông-Nguyên lần thứ2(1285)

Hoạt động 2:Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản : (15p)

- GV hướng dẫn HS cách đọc: Giọng điệu cần

thay đổi linh hoạt cho phù hợp với từng đoạn;

II/ Đọc-hiểu văn bản :

1 Đọc hiểu chú thích

Trang 19

Nhưng nhìn chung giọng điệu cần hùng hồn,

tha thiết Đoạn nêu gương sử sách đọc với

giọng thuyết giảng ; Đoạn tình hình thực tế và

nỗi lịng tác giả đọc giọng trữ tình, tự bạch,

chậm rãi;Đoạn phê phán phân tích thiệt hơn…

đọc giọng mỉa mai,chế giễu,khích động; Đoạn

cuối đọc với giọng dứt khốt, đanh thép Câu

cuối bài hịch lại đọc với giọng chậm, chân tình

- GV đọc mẫu 1 đoạn -> Gọi 3-> 4 em đọc

tiếp đến hết ( chú ý đọc cả đoạn in chữ nhỏ )->

Nhận xét

- HS đọc lại các chú giải 17, 18, 22, 23 / sgk

? Theo em, bố cục chung của 1 bài hịch gồm

mấy phần và nội dung từng phần ? ( 3 phần )

- GV: TQT đã cĩ những sáng tạo linh hoạt, cĩ

những đoạn khơng thật chặt chẽ theo đúng kết

cấu, bố cục chung của 1 bài hịch Cụ thể trong

VB này khơng cĩ phần nêu vấn đề riêng vì

tồn bộ bài hịch là nêu vấn đề và giải quyết

vấn đề

3 phần :

1Từ đầu -> lưu tiếng tốt: Nêu gương sử sách

để gây lịng tin tưởng ?(phần chữ nhỏ )

2- Tiếp -> phỏng cĩ được khơng: Nhận định

tình hình, gợi lịng căm thù giặc – Đoạn này ĩc

thể chia làm 4 phần nhỏ: Tội ác của giặc ;

Lịng yêu nước căm thù giặc ; Mối ân tình

giữa chủ và tướng ; Phê phán cái sai đồng thời

khẳng định cái đúng

3- Cịn lại: Chủ trương cụ thể và kêu gọi đấu

tranh

?Từ đó em hãy nhận xét

về cách vận dụng bố cục

của bài Hịch này của Trần

Quốc Tuấn?

GV:Ở bài hịch tướng sĩ cũng

có bố cục 4 phần giống như bố

cục chung của một bài hịch

Nhưng ở bài này tác giả

không nêu phần đặt vấn đề

riêng, vì toàn bộ bài hịch là

nêu vấn đề và giải quyết

vấn đề

- Thể loại

- Bố cục:

- Đại ý

Trang 20

?Văn bản viết theo thể gì?

?Em hiểu như thế nào là

thể hịch?

-Hịch là thể văn nghị luận xưa

thường được vua chúa ,tướng

lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong

trào dùng để cổ động ,thuyết

phục hoặc kêu gọi

?Cho biết Hịch và Chiếu có

gì giống và khác nhau?

-HS đối chiếu để thấy điểm

giống và khác nhau

GV chốt ý bằng phim trong và

chiếu lên bảng

Giống :Cùng là thể văn nghị

luận, kết cấu lập luận chặt

chẽ được viết bằng văn

xuôi,vần, biền ngẫu

Khác:về mục đích chức năng:

Chiếu dùng ban bố mệnh lệnh

còn hịch là để cổ vũ, thuyết

phục, kêu gọi mục đích là để

khích lệ tinh thần, tình cảm

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu văn bản:(60p)

phần này; Đoạn này được in chữ nhỏ, chỉ để

đọc thêm nhưng khơng thể bỏ qua

? Ý chính của đoạn văn là gì ?

? Tại sao tác giả lại chỉ nêu gương ở Trung

Quốc, thậm chí cả gương của Cốt Đãi Ngột

Lang ? Việc nêu dẫn chứng này cĩ mục đích

gì ?

- GV: Mở đầu bài hịch là 1 đoạn văn nêu

gương các trung thần nghĩa sĩ hi sinh vì chủ, vì

nước Cách nêu từ xa -> gần, từ xưa -> nay,

ngắn gọn mà tập trung làm nổi bật tinh thần vì

chủ, vì vua, vì nước của họ Điều quen thuộc

là các tấm gương ấy đều được dẫn từ sử sách

Trung Hoa như 1 thĩi quen truyền thống của

các nhà nho, nhà văn VN chịu ảnh hưởng sâu

2 Phân tích

a/ Nêu gương sử sách để gây lịng tin tưởng : ( Chữ nhỏ )

-Dùng điển tích, điểncố, dẫn chứng cụthể

-Tinh thần trung quân áiquốc: gương những trungthần nghĩa sĩ trongsử sách Trung Quốc,kêu gọi tướng sĩ nhà Trần suynghĩ về nghĩa vụ, trách nhiệmcủa bản thân đối với chủ

tướng cũng là đối với đất nước

Trang 21

sắc của văn hố Hán Điều cần lưu ý là tác giả

đưa ra cả những tấm gương của các tướng

Mơng – Nguyên, đang là kẻ thù của đất nước

Ấy là bởi vì, tác giả chủ ý hướng vào tinh

thần, ý chí hi sinh vì vua, vì chủ rất đáng ngợi

ca của họ trên phương diện đẳng cấp đơn

thuần Dù sao, đĩ cũng là 1 hạn chế của tác giả

?Như vậy phần mở đầu của

bài Hịch đã đảm bảo được

chức năng nào của bài

Hịch?

-Nêu gương sáng trong lịch sử

để khích lệ lòng trung quân ái

quốc của tướng sĩ đời Trần

?Tác giả bộc lộ mình như

thế nào qua phần này?

- HS đọc đoạn : “Huống chi -> Tai vạ về sau”

- Kĩ thuật dạy học tích cực ( KTDHTC) :

Đọc hợp tác

-> Rèn kĩ năng lắng nghe, tư duy sáng tạo,

giao tiếp.

? Đoạn văn nêu nội dung gì ?

? Tội ác của giặc được tác giả lột tả ntn ?

- HS đọc chú giải 14, 15, 16 / sgk

? Khi nĩi đến tội ác của giặc tác giả đã sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

? Qua biện pháp nghệ thuật đĩ tác giả

muốn làm nổi bật bản chất gì của giặc

Mơng – Nguyên ?

? Thái độ của tác giả ra sao ? (Căm giận và

khinh bỉ)

? Dựa vào những hiểu biết về lịch sử, so

sánh với lời hịch, thử nghĩ xem tác giả đã

khích lệ được điều gì ở tướng sĩ ?

- GV: So sánh với thực tế lịch sử- Năm 1277,

Sài Xuân đi sứ, buộc ta lên tận biên giới đĩn

rước- Năm 1281, Sài Xuân lại đi sứ, cưỡi ngựa

đi thẳng vào cửa Dương Minh, quân sĩ Thiên

Trường ngăn lại, bị Xuân lấy roi đánh toạc cả

đầu ; Vua sai thượng tướng Thái sư Trần

Quang Khải ra đĩn tiếp, Xuân nằm khểnh

khơng dậy So sánh với thực tế ấy sẽ thấy tác

dụng của lời hịch như lửa đổ thêm dầu

Trang 22

- HS đọc tiếp đoạn : “ Ta thường -> cũng vui

? Trước tội ác của giặc, tác giả đã thể hiện

nỗi lịng của mình ra sao ?

- GV: Bao nhiêu tâm huyết của tác giả dồn

vào mỗi chữ, mỗi lời như chảy trực tiếp từ trái

tim qua ngịi bút lên trang giấy Câu văn chính

luận mà đã khắc hoạ thật sinh động hình tượng

người anh hùng yêu nước đau xĩt đến quặn

lịng trước cảnh tình đất nước, căm thù giặc

đến bầm gan tím ruột, mong rửa nhục đến mất

ngủ, quên ăn, vì nghĩa lớn mà coi thường

xương tan, thịt nát Khi tự bày tỏ khúc ruột của

mình, chính Trần Quốc Tuấn đã là 1 tấm

gương yêu nước bất khuất cĩ tác dụng động

viên to lớn đối với tướng sĩ

- Sau khi bày tỏ nỗi lịng của mình, TQT nên

lên mối ân tình giữa chủ và tướng: giữa ơng và

? Mối ân tình ấy dựa trên mấy mối quan hệ

đĩ là gì ? ( Hai mối quan hệ )

+.Nỗi lòng của tác giả.

-Tình yêu nước sâusắc, căm ghét khinh

bỉ kẻ thù caođộ,đau xót cho đấtnước khi bị xâmlăng

c.Tình cảm và ântình của chủ tướngđối với tướng sĩ

-Vừa là tình chủtướng, vừa là tìnhruột thịt, chỉ rõđúng sai và khẳngđịnh những việc nênlàm

->khích lệ ý thứctrách nhiệm vànghĩa vụ của mỗingười

Trang 23

? Em hiểu gì về các MQH đó ?

+ Quan hệ chủ tướng để khích lệ tinh thần

trung quân, ái quốc

+ Quan hệ cùng cảnh ngộ để khích lệ lòng ân

nghĩa thuỷ chung của những người cùng hoàn

cảnh “lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau

sống chết, lúc ở nhà …cùng nhau vui cười”

? Khi nêu lên mối ân tình ấy, TQT đã khích

lệ điều gì ở họ ?

-> Đoạn cuối phần nhận định, tác giả đã phê

phán những việc làm sai đồng thời khẳng định

? Trong đoạn văn tác giả đã vạch trần

những thái độ, hành động sai trái gì của

? Em thử hình dung xem các tướng sĩ sẽ có

tâm trạng gì khi nghe những lời phê phán

của chủ tướng?

- GV: Những thái độ hành động sống của

tướng sĩ mà TQT vạch rõ và phê phán là rất

đích đáng Đó là những thú vui, những cách

sống rất tầm thường, không xứng đáng với vai

trò người làm tướng, không phù hợp với cảnh

đất nước đang lâm nguy Cách sống ấy, những

hành động ấy, có thể nói là tội ác

d H ành động mà các tướng sĩphải làm:

Cảnh giác trước âm mưu xâmlược, tăng cường luyện tập

Binh thư yếu lược, sẵn sàng

chiến đấu chống kẻ thù

Trang 24

Đối tượng phê phán là “phiếm chỉ”: Không

nói vào một ai nhưng hình như lại nói đến tất

cả những ai đang sống như vậy.Cách nói ấy sẽ

có tác dụng hơn là chỉ ra một người cụ thể

Giọng nghiêm khắc như xỉ vả, trách mắng

nặng nề, lại chế giễu mỉa mai Lặp lại mà tăng

cấp “ mà không biết thẹn, mà không biết tức,

mà không biết căm” trước những việc làm,

những điều mà đến đứa trẻ con cũng biết

Chính là biện pháp “khích tướng” quen

thuộc trong phép dùng tướng của người xưa

Nêu ân tình rồi thì đánh mạnh vào lòng tự

trọng của họ, làm họ phải xấu hổ, phải cảm

thấy nhục nhã để thức tỉnh, để thay đổi cách

sống, ấy là dụng ý của Hưng Đạo Vương

Thái độ thờ ơ, bàng quan trước hiện tình đất

nước, đắm mình vào đời sống cá nhân không

chỉ là sự ngu muội nông cạn mà còn là vong

ân bội nghĩa trước ân tình của chủ tướng, sự

vô trách nhiệm đến táng tận lương tâm khi non

sông đang nghìn cân treo sợi tóc

Những việc làm sai trái tưởng như nhỏ

nhặt nhưng hậu quả khôn lường Thái ấp, bổng

lộc không còn, gia quyến vợ con tan nát, xã

tắc tổ tông bị giày xéo, thanh danh bị ô nhục

Chủ và tướng, riêng và chung tất cả đều đau

xót biết chừng nào ! Ta hình dung các tướng sĩ

sẽ thế nào khi nghe những lời như roi quất của

vị chủ tướng vốn nhân từ đại lượng

- HS đọc tiếp đoạn : “Nay ta bảo thật -> có

? Sau khi phê phán nghiêm khắc, tác giả

bảo thật các tướng sĩ những điều gì ?

Trang 25

nghiêm khắc cảnh cáo ?

- Lời bày tỏ thiệt hơn và cũng là lới cảnh cáo

? Để tác động vào nhận thức của người

đọc, tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật

gì ở 2 đoạn văn trên ?

? Cách viết ấy có tác động đến tướng sĩ

ntn ?

- GV: TQT so sánh giữa 2 viễn cảnh - Đầu

hàng thất bại thì mất tất cả - Chiến đấu thắng

lợi thì được cả chung và riêng

+ Khi nêu viễn cảnh thất bại ông dùng

những từ ngữ mang tính chất phủ định “Không

còn, cũng mất, bị tan, cũng khốn”

+ Còn khi nêu viễn cảnh chiến đấu thắng lợi,

tác giả dùng những từ ngữ mang tính chất

khẳng định

“Mãi mãi vững bên, đời đời hưởng thụ, không

bị mai một, sử sách lưu thơm”

Điều đáng lưu ý là trong khi sử dụng

phương pháp so sánh, tương phản người viết

hiểu rõ qui luật nhận thức Cách điệp ngữ, điệp

ý tăng tiến có tác dụng nêu bật vấn đề từ nhạt

đến đậm, từ nông đến sâu Cứ từng bước từng

bước, tác giả đưa người đọc nhận rõ đúng sai,

nhận ra điều phải trái

- HS đọc đoạn còn lại và nêu nội dung

? Đoạn cuối bài hịch, tác giả vạch rõ 2 con

đường đó là gì ?

- HS đọc chú giải 27 / sgk

? Việc tác giả vạch ra 2 con đường đó với

mục đích gì ?

-Thuyết phục tướng sĩ có thái độ dứt khoát,

hoặc là địch hoặc là ta, không có vị trí chông

chênh cho những kẻ bàng quan trước thời cuộc

? Chính thái độ dứt khoát này đã có tác

dụng gì ?

- Động viên tới mức cao nhất ý chí và quyết

tâm chiến đấu của mọi người

- Áp dụng KTDHTC: Động não

-> Tự nhận thức, tự tin, giao tiếp, lắng

nghe tích cực, hợp tác.

? Suy nghĩ của em về ý thức trách nhiệm

của Trần Quốc Tuấn với vận mệnh đất

nước?

Trang 26

* Hoạt động 4 : Tổng kết : (5p) KTDHTC:- Học theo nhóm: Thảo luận, trao

đổi, phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật

của bài hịch.

? Em hãy khái quát lại giá trị nghệ thuật và

nội dung của bài hịch ?

- HS trả lời theo nhóm, Gv nhận xét, bổ sung

dựa trên bảng phụ

Đó là khích lệ nhiều mặt để tập trung vàp một

hướng:

- Khích lệ ý chí lập công, lưu danh sử

sách bằng cách nêu gương các trung thần

nghĩa sĩ

- Khích lệ tinh thần bầy tôi của đạo thần

- chủ bằng nêu gương bản thân chủ tướng và

gợi lại ân nghĩa của chủ tướng

- Khích lệ lòng căm thù, tự tôn, tự hào

dân tộc bằng cách nêu rõ tình hình đất nước và

tội ác của kẻ thù

- Khích lệ lòng tự trọng cá nhân, trách

nhiệm của người tướng trước tình cảnh đất

nước bằng cách phê phán những biểu hiện sai

trái và chỉ rõ những biểu hiện đúng đắn

 Tất cả nhằm vào mục đích khích lệ

tinh thần trung quân ái quốc, bất khuất, quyết

chiến quyết thắng; đánh bạt tư tưởng trù chừ,

do dự, thờ ơ, bàng quan để sẵn sàng bước vào

cuộc chiến đấu sinh tử với giặc mạnh xâm

lược

- GV: Khái quát nghệ thuật lập luận của “

Hịch tướng sĩ”, đó là việc khích lệ nhiều mặt

để tập trung vào một hướng

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật:

Bằng nghệ thuật so sánh, điệpngữ, liệt kê là một áng vănchính luận sâu sắc, kết hợpgiữa lập luận chặt chẽ, sắc bén

có sức lôi cuốn mạnh mẽ

2 Nội dung: Bài văn toát lênlòng yêu nước nồng nàn củadân tộc ta thể hiện qua tài lãnhđạo của Trần Quốc Tuấn

Trang 27

* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập(5p)

? Phát biểu cảm nhận về lòng yêu nước của

Trần Quốc Tuấn được thể hiện qua bài

hịch?

- Lòng yêu nước nồng nàn, thể hiện qua lòng

căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ

thù xâm lược

IV Luy ệ n t ậ p:

Hs phát biểu cảm nghĩ về lòngyêu nước

Áp dụng KTDHTC: Bản đồ tư duy

-> Tư duy sáng tạo, giao tiếp, giải quyết vấn đề, xử lý thông tin.

? Em hãy vẽ lược đồ về kết cấu trình tự lập luận của bài “ Hịch tướng sĩ” từ luận điểm chính đã cho?

- Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi

nhục mất nước

- Khích lệ lòng trung quân ái quốc và

lòng nhân nghĩa thuỷ chung của

? Em hãy tìm một số câu văn biền ngẫu trong bài hịch ?

? Sau khi học song bài “ Hịch tướng sĩ” em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa

2 thể loại hịch và chiếu ?

- HS thảo luận nhóm ( 4 phút ) : 2 bàn / nhóm

-> Cử đại diện tả lời -> Nhận xét, bổ sung

* Giống : - Thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ

- Cùng là loại văn ban bố công khai

- Đều được viết bằng văn vần, văn xuôi, văn biền ngẫu

* Khác : Hịch là thể văn chiến đấu cổ động, thuyết phục hoặc răn dạy

? “ Hịch tướng sĩ” thể hiện tinh thần quyết chiến, quyết thắng của nhân dân ta Em hãy chứng minh nhận định trên ?

2. Hướng dẫn về nhà:

a Học bài:

- Học thuộc một số đoạn trong bài hịch

- Nắm được nội dung bài

- Làm bài tập phần luyện tập

Khích lệ lòng yêu nước bất khất, quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược

Trang 28

- Đọc chú – thích; Đọc kĩ văn bản và học thuộc lịng một vài đoạn văn biểu cảm trong Hịch tướng sĩ.

- Tìm hiểu thêm về tác giả Trần Quốc Tuấn và cuộc kháng chiến chống giặc Mơng –Nguyên của nhân dân ta thời Trần

b Soạn bài: Nước Đại Việt ta

IV RÚT KINH NGHIỆM:

- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại

- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của bài Cáo

- Nắm được nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.

2 Kiến thức :

-Sơ giản về thể cáo

-Hồn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài “Bình Ngơ đạicáo”

-Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc

-Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngơ đại cáo ở đoạn trích

Ngày đăng: 29/01/2021, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w