Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Hoạt động 3: Tổng kết * Mục tiêu: Giúp HS nắm được Nd, nt của vb * Phươn[r]
Trang 1- Khái niệm thể loại truyền thuyết.
- Nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học
dân gian thời kì dựng nước
2 Kỹ năng
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truỵên
- Nhận ra một số chi tiêt tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc
4 Năng lực:
- Phát triển năng lực đọc- hiếu văn bản, năng lực cảm thụ văn học, năng lực
hợp tác, năng lực ngôn ngữ để HS nắm được một số nét về văn bản dg
- Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản
- Đọc tài liệu về nhà văn Tô Hoài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Trang 2*Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Cho HS nghe bài hát: Tự hào VN
Cảm xúc của em khi nghe bài hát
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời
- Dự kiến sản phẩm: Tự hào, xúc động về nguồn gốc cao quý của người VN
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Chốt: Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên
mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó
Hoạt động của GV- HS
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản.
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về
thể loại truyền thuyết
* Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động
chung, hoạt động nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
học tập, câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả,
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả: nhân dân lao động
( TGDG)
2 Văn bản
a Thể loại: Truyền thuyết
* Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo
Trang 3- Dự kiến sản phẩm…
+ Truyền thuyết:
- Truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện có liên
quan đến lịch sử thời quá khứ
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với
các sự kiện và nhân vật LS
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt, bs: … Tuy vậy truyền thuyết không
phải là lịch sử bởi đây là truyện, là tác phẩm nghệ
thuật dân gian Cơ sở lịch sử, cốt lõi lịch sử trong các
truyền thuyết chỉ là cái nền cho tác phẩm
? Đề xuất cách đọc văn bản?
Hoạt động nhóm cặp đôi
1.GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung của
a Từ đầu đến Long Trang Giới thiệu Lạc Long
Quân và Âu Cơ
b Tiếp lên đường Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ rồi
LLQ và Âu Cơ chia con
c Còn lại Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu
Tiên
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt
? Hs kể lại
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
* Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của
LLQ và AC, cuộc hôn nhân Tiên Rồng và nguồn gốc
cao quý của người VN
* Phương thức thực hiện: HĐ chung, thảo luận
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS
b Tiếp lên đường Chuyện Âu Cơ sinh nở
kì lạ rồi LLQ và Âu Cơ chia con
c Còn lại Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên
d Kể tóm tắt văn bản
II, Tìm hiểu truyện
1 Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Lạc Long Quân và Âu
Cơ đều là “thần”, có nguồn gốc xuất thân đẹp
Trang 4nhóm bàn
* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng.
* Cách tiến hành: Thảo luận nhóm bàn
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS đọc đoạn 1 và trả lời các câu hỏi:
? Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới thiệu
qua những chi tiết nào?
? Em thấy nguồn gốc xuất thân của họ có gì giống và
khác nhau?
? Tại sao tác giả dân gian lại tưởng tượng LLQ có
nguồn gốc từ nòi rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên? Điều đó
+ Lạc Long Quân: Thần mình Rồng, sống dưới nước,
thỉnh thoảng lên sống trên cạn, sức khỏe vô địch, có
nhiều phép lạ
+ Âu Cơ: Xinh đẹp tuyệt trần, thường thích du ngoạn
ở những vùng đất có nhiều hoa thơm, cỏ lạ
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Gv nhận xét, khái quát: Việc tưởng tượng LLQ và
Âu Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu
sắc Bởi Rồng là 1 trong bốn con vật thuộc nhóm linh
mà nhân dân ta tôn sùng và thờ cúng Còn nói đến
Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh được
Tưởng tượng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải
chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao
quí và hơn thế nữa muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá
nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN ta
GV chuyển:
Lạc Long Quân là vị thần tài - đức vẹn toàn, được mọi
người yêu quý – Thế rồi vị thần tài - đức vẹn toàn ấy
đã gặp được nàng tiên sinh đẹp, Âu Cơ - họ đem lòng
yêu nhau rồi trở thành vợ chồng, cùng chung sống trên
cạn ở cung điện Long Trang Muốn biết được cuộc hôn
nhân Thần, Tiên này như thế nào, là vô cùng Các em
chuyển sang phần tiếp theo của văn bản
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS đọc đoạn 2 và trả lời các câu hỏi:
lạ, có tài năng và sức khỏe phi thường
- Âu Cơ xinh đẹp, có phong cách sinh hoạt thanh cao, lịch lãm
- LLQ có công lớn trong
sự nghiệp mở nước: bảo
vệ dân, giúp dân làm ăn, hình thành nếp sống văn hóa cho nhân dân
2 Cuộc hôn nhân Thần
- Tiên.
- Mối tình duyên kỳ lạ là
Trang 5? Việc kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ có gì
kỳ lạ? Nhận xét gì về mối tình duyên kỳ lạ này?
? Việc kết duyên đã đem lại kết quả tốt đẹp gì?
? Chỉ ra chi tiết tưởng tượng kỳ ảo và cho biết ý nghĩa
của chi tiết kỳ ảo ấy?
+ Rồng ở biển cả, Tiên chốn non cao gặp nhau yêu
nhau kết thành duyên vợ chồng-> sự kết tinh những
gì đẹp đẽ nhất giữa con người với thiên nhiên sông
núi
+ Âu Cơ sinh nở kì lạ: Sinh bọc trăm trứng, nở trăm
con, đẹp đẽ, khôi ngô -> thể hiện ý nguyện đoàn kết
giữa các cộng đồng người Việt
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: Tất cả mọi người VN
chúng ta đều sinh Chi tiết lạ mang tính chất hoang
đường nhưng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt nguồn
từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng Tiên (chim) cũng để
trứng ra từ trong cùng một bọc trứng (đồng bào) của
mẹ Âu Cơ DTVN chúng ta vốn khoẻ mạnh, cường
tráng, đẹp đẽ, phát triển nhanh nhấn mạnh sự gắn
bó chặt chẽ, keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa
các cộng đồng người Việt
? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho biết
tranh minh hoạ cảnh gì?
? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào?
Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?
? HS đọc câu cuối cùng của LLQ khi nói về việc chia con
? Câu nói đó giúp em hiểu thêm gì về tình anh em,
tình vợ chồng?
- Đoàn kết – gắn bó – thủy chung
Kỹ thuật trình bày một phút
?) Bằng sự hiểu biết của em về LS chống ngoại xâm
và công cuộc xây dựng đất nước, em thấy lời căn dặn
Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt
- Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
-> Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển của dt
-> Mâu thuẫn gia đình được giải quyết một cách thỏa đáng đầy tình nghĩa thủy chung
- Con cháu Rồng – Tiên lập nước Văn Lang, dựng triều đại Hùng Vương bề thế, vững bền
Trang 6của thần sau này có được con cháu thực hiện không?
* GVbs: LS mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước
của dân tộc ta đã chứng minh hùng hồn điều đó Mỗi
khi TQ bị lâm nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ
miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến miền
rừng núi xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy
diết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch
hoạ, cả nước đều đau xót, nhường cơm xẻ áo, để giúp
đỡ vượt qua hoạn nạn và ngày nay, mỗi chúng ta
ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời
căn dặn của Long Quân xưa kia bằng những việc làm
thiết thực
Hoạt động 3: Tổng kết
? Truyện hấp dẫn người đọc ở điều gì?
? Em, hãy tìm những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo trong
truyện?
? Em hiểu thế nào là tưởng tượng, kỳ ảo?
- Những chi tiết không có thật, được tác giả dân gian
sáng tạo nhằm mục đích nhất định Trong truyện cổ
dân gian thường găn với quan niệm tín ngưỡng của
người xưa
? Em hãy nói rõ vai trò của những chi tiết này trong truyện?
? Truyện “Con Rồng, cháu Tiên” có ý nghĩa gì?
HS thảo luận nhóm
GV: Các ý nghĩa ấy góp phần quan trọng vào việc xây
dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần của dân tộc
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật
- Sử dụng nhiều yếu tố tưởng tg kỳ ảo làm tăng tính hấp dẫn của truyện,
tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao của nhân vật, sự kiện, thần kỳ hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi
2 Nội dung
- Giải thích suy tôn nguồn gốc cao quý, linh thiêng của cộng đồng người Việt
- Biểu hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất của dtộc ta ở mọi miền
* Ghi nhớ (SGK)
Trang 7C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để
làm bài tập
* Nhiệm vụ: HS viết đv
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.
* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Đất là nơi Chim về Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng.
(Nguyễn Khoa Điềm - Mặt đường khát vọng)
Từ những vần thơ trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 6-8 câu) bày tỏ suy nghĩ tình cảm của em đối
với nguồn gốc nòi giống của mình
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe và làm bt
- GV hướng dẫn HS về nhà làm
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp
dụng vào cuộc sống thực tiễn
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn
bản để trả lời câu hỏi của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tưởng tượng mình là một hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu cho bạn bè quốc tế biết về ngồn gốc của con người VN
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong
vở
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Sưu tầm, tìm đọc những tác phẩm có nội dung tương tự
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
Trang 8+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời
Tuần 1- Bài 1- Tiết 2:
Đọc thêm văn bản BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông-một nét đẹp văn hoá của người Việt
2/ Kĩ năng
- Đọc- hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sụ việc chính trong truyện
- Đọc trước bài, trả lời câu hỏi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Trang 9- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy
*Chuyển giao nhiệm vụ
Em hiểu ý nghĩa của câu ca daonày ntn?
Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ Cây nêu, tràng pháo bánh chưng xanh”
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: …
Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết
"Bánh chưng, bánh giầy".
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu về tác giả, văn bản
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về
tác giả, vb
* Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả, văn
Trang 10- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: đọc mẫu – hướng dẫn HS đọc
HS chú ý các phần chú thích SGK
GV: trong 15 chú thích, có những từ cấu tạo một tiếng
có những từ cấu tạo 2 tiếng, có từ thuần Việt, có từ
Hán Việt – những từ và tiếng này chúng ta sẽ tìm hiểu
ở các tiết học sau
Thảo luận nhóm cặp đôi
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Văn bản có thể chia ra làm mấy đoạn?
? Nêu ý chính của mỗi đoạn?
2.Thực hiện nhiệm vụ:
- Dự kiến sản phẩm…
+ Đ1: Vua Hùng nêu ý định chọn người nối ngôi
+ Đ2: Các con đua nhau làm lễ tế Tiên Vương
+ Đ3: Vua Hùng chọn người nối ngôi
3 Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
? Em hãy kể tóm tắt truyện
- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào
làm vừa ý, nối chí nhà vua
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang
Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh
để dâng vua
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng
Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng
- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào
ngày tết
Hoạt động 2: Tìm hiểu vb.
* Mục tiêu: Giúp HS hoàn cảnh, ý định của vua Hùng
khi chọn người nối ngôi
* Phương thức thực hiện: HĐ chung, thảo luận nhóm
bàn
* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng.
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?
? Khi chọn người nối ngôi, nhà vua có ý định gì?
? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi mới và
tiến bộ so với đương thời? Qua đây, em thấy vua Hùng
là vị vua như thế nào?
? Em có đồng ý với cách lựa chọn của vua Hùng
không? Vì sao?
b Đọc, chú thích, bố cục
- Đọc
- Bố cục+ Đ1: Vua Hùng nêu ý định chọn người nối ngôi
+ Đ2: Các con đua nhau làm lễ tế Tiên Vương
+ Đ3: Vua Hùng chọn người nối ngôi
c Kể tóm tắt
II Tìm hiểu văn bản.
1 Việc vua Hùng chọn người nối ngôi
Trang 11( Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời trước:
chỉ truyền cho con trưởng Vua chú trọng tài chí hơn
trưởng thứ Đây là một vị vua anh minh)
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
GV: Trong truyện dân gian giải đố là 1 trong những
loại thử thách khó khăn đối với nhân vật Đây cũng là
một hình thức ta thường thấy trong nhiều truyện dân
gian khác
Thảo luận nhóm
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?
? Tại sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được
(Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do
chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng
lên vua thì đúng là con người tài năng, thông minh,
hiếu thảo)
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
HP :
? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp lễ vật
cho lang Liêu? Qua đó, em thấy LL là người ntn?
- Vì để LL tự bộc lộ trí tuệ, khả năng và giành được
quyền kế vị cha là xứng đáng
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã dẹp yên, tuổi vua đã già, muốn cho dân được ấm no
- Ý định: Là người nối được chí ta
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài
2.Cuộc thi tài giữa các ông lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
- Lang Liêu được thần mách bảo -> làm ra hai loại bánh
- Thần dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu
-> Tình yêu lao động, trí thông minh, tài tháo
Trang 12Hoạt động cá nhân
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Kết quả ai được chọn là người nối ngôi? Em đánh
giá ntn về sự lựa chọn của nhà vua ?
? Nêu ý nghĩa 2 loại bánh mà LL làm?
+ SỰ lựa chọn của nhà vua hoàn toàn sáng suốt, công
bằng-> ông vua tài trí,…
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: Tổng kết nội dung, nghệ thuật của vb
*Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được những nét
đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản
*Nhiệm vụ : HS thực hiện yêu cầu của GV
*Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi
* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học
tập
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Khái quát đặc sắc về nôi dung, NT đoạn trích?
2.Thực hiện nhiệm vụ:
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
C HỌAT ĐỘNG LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài
*Nhiệm vụ : HS suy nghĩ, trình bày
*Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà
3 Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quý hạt gạo, trọng nghề nông ; vừa có ý nghĩa sâu xa:
Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của Lang Liêu có thể nối chí vua
III Tổng kết
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền
- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân dân no ấm
IV Luyện tập
Trang 13Gợi ý:
- Lang Liêu được thần báo mộng: đây là chi tiết thần
kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất nước mà cư dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm do con người làm ra
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc", cách "thưởng thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình thường, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã tư tưởng, tình cảm của nhân dân
về hai loại bánh và phong tục làm bánh
- GV định hướng
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng
vào cuộc sống thực tiễn
*Nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, tìm câu trả lời
*Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
*Yêu cầu sản phẩm:
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Hiện nay, việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống đang có nguy cơ bị mai một Em có suy nghĩ gì về tình trạng này?
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
*Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.
*Nhiệm vụ HS: Về nhà tìm hiểu
*Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
*Yêu cầu sản phẩm: Hs ghi lại những nội dung cơ
bản phần đọc thêm trong tác phẩm
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs:
- Tìm đọc những tác phẩm nói về nét đẹp văn hóa
Trang 14Tuần 1 - Bài 1 -Tiết 3
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
- Tạo sự ham mê tìm hiểu từ Tiếng Việt cho học sinh
4 Năng lực: Phát triển các năng lực như:
+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…
+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập.
2 HS: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 15A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi
khám phá của HS về từ và cấu tạo của từ TV.
*Chuyển giao nhiệm vụ
Cho biết câu thơ “Đồng chí” là 1 từ hay 2 từ?
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: Muốn biết đó là 2từ hay là 2 tiếng-> tìm
hiểu trong bài học hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu từ là gì
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được từ là gì
* Phương thức thực hiện: hoạt động chung,
hoạt động nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
phiếu học tập, câu trả lời của HS
GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em
thảo luận nhóm cặp trong thời gian 5 phút
2.Thực hiện nhiệm vụ:
I Từ là gì?
1 Ví dụ
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/
2 Nhận xét:
- 9 từ và 12 tiếng
+ Số lượng từ và tiếng không
trùng nhau + Có một số đơn vị vừa là từ, vừa
là tiếng nằm trong cả hai danh sách
+ Song lại có từ gồm 2 tiếng
Trang 16- HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết
quả trong nhóm
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất
- Dự kiến sản phẩm:
+ 9 từ và 12 tiếng
+ số lượng từ và tiếng : Không trùng nhau – có
một số đơn vị vừa là từ, vừa là tiếng nằm trong
cả hai danh sách Song lại có từ gồm 2 tiếng
Thảo luận nhóm lớn.
1.GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Các đơn vị được gọi là từ và tiếng có gì khác nhau?
? Quan sát trong VD, tiếng nào dùng để cấu tạo
từ ? Khi nào 1 tiếng được coi là một từ?
? Qua phần tìm hiểu trên, em hãy rút ra khái
Chăn+ nuôi-> chăn nuôi
+ Khi tiếng ấy được dùng để tạo câu
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết
quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
GV: Trong số các đơn vị dùng để đặt câu thì từ
là đơn vị nhỏ nhất Nhờ đặc điểm này mà ta có
thể phân biệt được từ với đơn vị bậc trên nó là
cụm từ
? Lấy VD về từ và tiếng?
Hoạt động 2: Tìm hiểu từ đơn và từ phức
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được đặc điểm từ
đơn và từ phức
* Phương thức thực hiện: hoạt động chung,
hoạt động nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
phiếu học tập, câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
Hoạt động nhóm cặp đôi
GV treo bảng phụ
1.GV chuyển giao nhiệm vụ:
-Tiếng dùng để cấu tạo từ.
2 Nhận xét:
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ, đấy, nước
Trang 17? Ở Tiểu học các em đã được học về từ đơn, từ
phức, em hãy nhắc lại khái niệm về các từ trên?
? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học, em
hãy điền các từ trong câu dưới đây vào bảng
phân loại?
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy phân biệt sự
khác nhau giữa từ đơn và từ phức?
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết
quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
Hỏi phụ:
? Theo dõi bảng phân loại, em hãy cho biết từ
phức chia làm mấy loại?
? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và
khác nhau?
- Giống: cùng là từ phức
- Khác:
GV: Trong tiếng Việt thì tiếng chính là đơn vị
để tạo từ Muốn viết được câu cho đúng, cho
hay thì phải hiểu được từ
? Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì giống
và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan hệ về
* Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm BT
* Phương thức thực hiện: HĐ nhóm cặp đôi
ta
- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt
a Từ đơn: Là từ chỉ gồm một tiếng.
b Từ phức: Là từ gồm hai hay nhiều tiếng.
c Các loại từ phức
+ Từ ghép:ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa.+ Từ láy:Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
* Sơ đồ cấu tạo của từ TV
Ghi nhớ (SGKT14)
Trang 18* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi.
* Mục tiêu: HS nêu được quy tắc sắp xếp các
tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
* Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm BT
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi.
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
+ HS đọc yc bt
+ nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép
chỉ quan hệ thân thuộc
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe và làm bt
- GV hướng dẫn HS
- Dự kiến sản phẩm
Bài tập 3:
* Mục tiêu: HS nêu được quy tắc sắp xếp các
tiếng trong từ ghép theo công thức đã có sẵn
* Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm BT
+ nêu được đặc điểm, điền tiếng thích hợp,…
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe và làm bt
- GV hướng dẫn HS
- Dự kiến sản phẩm
Bài tập 4:
* Mục tiêu: HS nêu được nghĩa của từ láy
* Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm BT
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: vở ghi.
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn
- Nêu tên chất liệu làm bánh:
bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ có tác dụng miêu ta
đó: nức nở, sụt sùi, rưng rức Bài 5: - Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu,
Trang 19E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong
vở
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
- Tìm những từ láy, từ ghép có trong các văn bản
văn học đã được học.
- 2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời
Tuần 1 - Bài 1 - Tiết 4:
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức
- HS nắm được các thao tác đơn giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lạp văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả ,biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính - công vụ
2 Kỹ năng
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận ra kiẻu văn bản ở một văn bản cho trước
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn PTBĐ ở một đoạn văn bản cụ thể
Trang 20- Bồi dưỡng ý thức giao tiếp cho học sinh
4 Năng lực:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tạo lập văn bản để giúp HS sử dụng tốt csc PTBĐ trong giao tiếp và trong làm văn
- Đọc trước bài, trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị một số đoạn văn tiêu biểu thuộc các PTBĐ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Trang 215 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
?Theo em, trong cs, giao tiếp có vai trò ntn?
? Làm thế nào để em chuyển tải được thông tin đến
người nghe trong cuộc giao tiếp một cách thuận tiện và
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường trao
đổi, chuyện trò với nhau nhằm đạt mục đích nhất định
nào đó - chính là chúng ta đã sử dụng phương tiện
ngôn ngữ để giao tiếp Các em đã tiếp xúc với các tác
phẩm văn chương, các bài viết có nội dung trọn vẹn
Tất cả những chuỗi lời nói miệng hay bài viết đó đều
được gọi là văn bản Để hiểu hơn về giao tiếp, văn bản
và phương thức biểu đạt, cô cùng các em sẽ tìm hiểu
tiết học hôm nay
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
học tập, câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời 3 câu hỏi( a,b,c) VD SGK
Sau đó, hãy trả lời các câu hỏi sau:
+ Giao tiếp: là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư
tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ
+ Văn bản: là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
a Muốn hiểu tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng cho người khác biết thì phải nói hoặc viết
Trang 22đè thống nhất, có liên kết, mạch lạc,…
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
Thảo luận nhóm
Từ khái niệm về văn bản trên, GV hướng dẫn HS thảo
luận nhóm câu d, đ, e
- Nhóm 1: Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng
trong lễ khai giảng là 1 văn bản vì là chuỗi lời nói có
chủ đề (vấn đề chủ yếu, xuyên suốt tạo thành mạch lạc
có hình thức liên kết): nêu thành tích năm qua, nêu
nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên, học
sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học
- Nhóm 2: Bức thư là một văn bản (chủ đề: thông báo
tình hình)
- Nhóm 3: Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối,
thiếp mời dự đám cưới đều là văn bản (có mục đích,
yêu cầu thông tin, có thể thức nhất định)
* Tìm hiểu kiểu văn bản và PTBĐ
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS quan sát bảng SGK Sau đó, trả lời các
câu hỏi sau:
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho biết có mấy
kiểu văn bản thông thường? Là những kiểu nào?
? Mục đích giao tiếp của mỗi kiểu văn bản là gì?
? Em hãy lấy ví dụ về các kiểu văn bản trên?
2.Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất
- Dự kiến sản phẩm…
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
b Khi muốn biểu đạt
tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn thì phải tạo lập văn bản
c Ví dụ:
- Câu ca dao nêu ra một lời khuyên
- Có chủ đề thống nhất, liên kết, mạch lạc
* Nhận xét:
Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn
-> Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết
có chủ đề thống nhất,
có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thể hiện mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.
a Có 6 kiểu văn bản:
- Tự sự, miêu tả, biểu
Trang 23- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kt
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
Bài 1:
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về các PTBĐ, xác
định được PTBĐ trong ngữ liệu cụ thể
* Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập
* Phương thức thực hiện: HĐ nhóm cặp đôi
* Yêu cầu sản phẩm: Phiếu học tập; vở ghi.
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về các PTBĐ, xác
định và lý giải được PTBĐ trong văn bản cụ thể
* Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: Phiếu học tập; vở ghi.
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
+ Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu
văn bản nào? Vì sao em biết?
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe và làm bt
- Trao đổi nhóm cặp
- Dự kiến sản phẩm:
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp
dụng vào cuộc sống thực tiễn
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản
để trả lời câu hỏi của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
cảm, nghị luận, thuyết minh, HC - CV
b Nhóm 2: Văn bản miêu tả
c Nhóm 3: Văn bản nghị luận
d Nhóm 4: Văn bản biểu cảm
đ Nhóm 5: Văn bản thuyết minh
sự việc Sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc có ý nghĩa
Trang 24+ Gia đình em cần xin một hợp đồng mua bán điện,
vạy cần sử dụng kiểu văn bản, ptbđ nào?
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu
+ Trình bày cá nhân
+ Dự kiến sản phẩm:
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
- Sưu tầm những đoạn văn tiêu biểu thuộc 6 PTBĐ đã
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trung thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chio tiết nghệ thuật kỳ ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3/ Thái độ.
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc
Trang 254/ Năng lực: Phát triển các năng lực như:
+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…
+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích và cảm thụ văn bản
II/ CHUẨN BỊ:
- Thầy: Nghiên cứu + soạn giáo án + tranh minh họa
*Phương pháp: Vấn đáp, giảng bình , đàm thoại
- Trò: Đọc SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về nội dung ý nghĩa văn bản « Con Rồng cháu Tiên »
Trang 26? Nêu ý nghĩa văn bản Con Rồng cháu Tiên? Qua đó, em có cảm xúc như thế nào
về cội nguồn của dân tộc?
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe câu hỏi, trả lời miệng
* Dự kiến sản phẩm:
- Giải thích suy tôn nguồn gốc cao quý, linh thiêng của cộng đồng người Việt
- Biểu hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất của dtộc ta ở mọi miền
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá rồi dẫn dắt vào bài: Chủ đề đánh giặc cứu nước là
chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học VN nói chung, văn học dân gian VN
nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề
này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ người VN Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện như vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp được thắc mắc đó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
B/ Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và khắc sâu thể
loại truyền thuyết từ tiết trước vànắm được những
nét cơ bản về thời đại ra đời của văn bản
* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà.
* Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt
động chung, hoạt động nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả
lời của HS
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Cho biết truyền thuyết là gì? Văn bản “TG”
thuộc thể loại nào? Thời đại ra đời?
2.Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày
các thông tin về tác giả Chu Quang Tiềm, hoàn
cảnh ra đời của truyện ngắn, có tranh minh họa
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất
- Dự kiến sản phẩm…
+ Thể loại: Truyền thuyết về thời đại Hùng
Vương
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết
quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
I/ Giới thiệu chung.
1 Tác giả: TGDG
2 Văn bản:
Trang 27- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ
->Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng
? Đề xuất cỏch đọc văn bản?
- Đọc chậm rói, cần nhấn giọng để biểu hiện cảm
xúc, thái độ về sự lớn mạnh kỡ lạ của Giúng
- Nhõn vật cú tờn riờng: TG
- Nhõn vật khụng cú tờn riờng: hai vợ chồng ụng
lóo, vua, sứ giả
- Nhõn vật tập thể: Bà con hàng xúm, giặc Ân
- Nhõn vật con vật: ngựa sắt
? Trong truyện, ai là nhõn vật chớnh?
- Thỏnh Gúng – nhõn vật chớnh này được xõy
dựng bằng rất nhiều chi tiết tg tg, kỳ ảo và giầu ý
nghĩa Tiết học hụm nay cụ cựng cỏc em sẽ tỡm
hiểu truyện theo tỡnh tự quỏ trỡnh phỏt triển của
hỡnh tượng nhõn vật Thỏnh Giúng
GV: hóy kể túm tắt những sự việc chớnh của
truyện?
HS: kể , nhận xột , bổ sung
GV: chốt cỏc sự việc chớnh
*.Kể túm tắt: Những sự việc chớnh:
- Sự ra đời của Thỏnh Giúng
- Thỏnh Giúng biết núi và nhận trỏch nhiệm đỏnh
giặc
- Thỏnh Giúng lớn nhanh như thổi
- Thỏnh Giúng vươn vai thành trỏng sĩ cưỡi ngựa
sắt đi đỏnh giặc và đỏnh tan giặc
- Vua phong TG là Phự Đổng Thiờn Vương và
những dấu tớch cũn lại của Thỏnh Giúng
Hoạt động 2: Tỡm hiểu văn bản: Sự ra đời của
Giúng
* Mục tiờu: Giỳp học sinh tỡm hiểu Sự ra đời của
Thỏnh Giúng
* Nhiệm vụ: HS quan sỏt skg, thực hiện yờu cầu
a Thể loại: Truyền thuyết
về thời đại Hựng Vương
+ Đ2: Tuổi thơ khỏc thường của TG
+ Đ3: TG ra trận
+ Đ4: Những dấu tớch cũn lại
c Túm tắt
II Tỡm hiểu văn bản.
1 Sự ra đời và lớn lờn của Thỏnh Giúng.
a/ Sự ra đời.
Trang 28Hs theo dõi ®o¹n ®Çu cña v¨n b¶n
? Em hãy kể lại sự ra đời của Thánh Gióng?
? Thánh Gióng ra đời vào thời gian nào? ở đâu?
Trong hoàn cảnh nào?
? Chi tiết này đối chiếu với chi tiết: Âu Cơ đẻ ra
một bọc trăm trứng – nở ra 100 con (con Rồng,
cháu Tiên) gọi là gì?
? Em hãy nhắc lại khái niệm tưởng tượng kỳ ảo
? Chuyện bà mẹ mang thai có gì kỳ lạ? Vì sao?
? Dựa vào chú thích (4) em hãy cho biết trong
truyện cổ dân gian, chi tiết này biểu hiện điều gì?
- Mẹ ướm chân-> có thai
- Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo
- Mang thai 12 tháng - Đây là sự mang thai kỳ lạ
khác thường( Bình thường 9th, 10 ngày)
- Sự ra đời thần kỳ
= Liệu điều dự báo của chúng ta có trở thành hiện
thực và với sự ra đời thần kỳ như vậy thì tuổi thơ
của tác giả ra sao, cô mời các em theo dõi đoạn
tiếp truyện
4 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết
quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
5 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản: Sự lớn lên của
- Bà mẹ ra đồng thấy một vết chân to - đặt chân mình lên ướm thử – về nhà thụ thai
- Bà mẹ mang thai 12 tháng.-> Sự ra đời thần kỳ báo trước Tg sẽ là một chú bé
Trang 29? Tuổi thơ của TG có gì kỳ lạ? Gióng lớn lên ntn?
? Sự kiện gì đã làm cho cuộc sống của Gióng
thay đổi?
? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì?
? Theo em, chi tiết này có ý nghĩa gì?
? Gióng là hình ảnh của ai?
GV: dẫn khái niệm truyền thuyết
? Chi tiết Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
liên quan đến sự thật lịch sử nào? có ý nghĩa gì?
? Từ sau khi gặp sứ giả, TG có những biến đổi
gì?điều đó có ý nghĩa ntn?
? Bà con hàng xóm có thái độ ra sao?
? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo nuôi
Gióng có ý nghĩa gì?
? Thánh Gióng khác với các vị thần trong những
câu chuyện cổ ở điều gì?
2.Thực hiện nhiệm vụ:
* HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm
bàn thống nhất kết quả
3 Dự kiến sản phẩm…
- Giặc Ân xâm phạm – sứ giả đi tìm người tài, khi
nghe tiếng sứ giả “bỗng dưng cất tiếng nói”
- Ca ngợi ý thức – ý thức đánh giặc cứu nước
- Không nói là để bắt đầu nói thì nói điều quan
trọng nói lời yêu nước, lời cứu nước – ý thức cứu
nước được đặt lên hàng đầu với người anh hùng
- Nhân dân
- Lịch sử: ở thời đại Hùng Vương, người Việt đã
chế tác được nhiều loại vũ khí bằng sắt – chứng
tỏ trình độ sx phát triển
4 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết
quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
5 Đánh giá kết quả
khác thường, là người thần
b/ Sự lớn lên của Thánh Gióng.
- Lên 3 không biết nói, cười, chẳng biết đi, đặt đâu nằm đấy
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc
Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước
Trang 30- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
GV: Việc lớn nhanh như thổi của chú bé, khiến
vợ chồng ông lão làng Gióng lâm vào hoàn cảnh
rất khó khăn Làm ra bao nhiêu cũng không đủ
nuôi con phải cậy nhờ bà con hàng xóm
+ ND rất yêu nước, căm thù giặc, ai cũng mong
Gióng ra trận
+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân
GV: Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của
nhân dân, được nuôi dưỡng bằng những cái bình
thường, giản dị, Gióng không hề xa lạ với nhân
dân Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà là
con của cả làng, của nhân dân TG tiêu biểu cho
sức mạnh toàn dân lúc đó
=> Liên quan đến lịch sử: Thời đại Hùng Vương
đã có những cuộc đấu tranh ác liệt đòi hỏi sự
tham gia của toàn dân và người Việt cổ gồm
nhiều dân tộc đã đứng lên, đoàn kết chống lại mọi
đội quân xâm lược dù chúng rất lớn mạnh
* GV: Ngày nay ở làng Gióng người ta vẫn tổ
chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng Đây là
hình thức tái hiện quá khứ rất giàu ý nghĩa
- Sinh ra từ trong nhân dân, được nhân dân nuôi
dưỡng – thể hiện ước mơ, nguyện vọng của nhân
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.
* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Nêu ý nghĩa chi tiết: Tiếng nói đầu tiên của
Gióng; Gióng đòi ngựa sắt…
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe và làm bt
- GV hướng dẫn HS về nhà làm
-> Gióng là hình ảnh nhân dân lúc bình thường thì âm thầm, lặng lẽ, cũng giống như Gióng, 3 năm không nói chẳng cười Nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến thì họ rất mẫn cảm đứng ra cứu nước đầu tiên
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt,
áo giáp -> Để thắng giặc, dân tộc ta phải chuẩn bị lương thực, những cái bình thường nhất đến cả những thành tựu văn hóa, kỹ thuật đưa vào cuộc chiến
-Từ khi gặp sứ giả TG lớn nhanh như thổi-> Đủ sức mạnh, kịp đánh giặc
- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:
->Tình cảm thương yêu, đùm bọc của nd đối với người đánh giặc
-> Thể hiện lòng yêu nước, căm thù giặc, mơ ước, khát vọng đoàn kết thống nhất chống giặc ngoại xâm của
nd ta
III/ Luyện tập
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài tập.
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
Trang 31* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Theo em tuổi trẻ hôm nay muốn có sức khỏe thì cần làm gì
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
+ Dự kiến sp: tích cực lao động, rèn luyện sức khỏe, tập thể dục
3 Báo cáo kết quả
4 Đánh giá thực hiện nhiệm vụ
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
- Suy nghĩ về ý nghĩa của Hội thi Hội khỏe Phù Đổng ở trường em
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trung thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chio tiết nghệ thuật kỳ ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3/ Thái độ.
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc
4/ Năng lực: Phát triển các năng lực như:
+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…
+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích và cảm thụ văn bản
Trang 32III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
E Hoạt động tìm
tòi, mở rộng
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
2 Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám
phá của HS về tác giả, văn bản.
*Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Cho Hs quan sát chân dung Thánh Gióng , bụi tre
đằng ngà
Trang 33? Đây là ai , hiểu biết của em về nv này
Cho biết tên tác phẩm đó?
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời
của HS
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
HS quan sát: “Giặc đến lên trời”
? Chủ đề của đoạn truyện là gì?
? Hãy tìm chi tiết miêu tả Gióng khi sứ giả mang
ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến?
? Hãy phát biểu cảm tưởng của em về trận đánh?
? Chiến thắng của Thánh Gióng có ý nghĩa ntn?
? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?
? Thảo luận nhóm: Vì sao tan giặc Gióng không
về triều để nhận tước lộc mà lại về trời?
Chi tiết này có ý nghĩa ntn?
? Điều đó chứng tỏ phẩm chất gì của người anh
II Tìm hiểu văn bản
1 Sự ra đời và lớn lên của Thánh Gióng.
2 Thánh Gióng ra trận.
- Vươn vai thành tráng sĩ: oai phong, lẫm liệt, lớn lao, phi thường
->Việc cứu nước là rất hệ trọng và cấp bách,
->Là sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại xâm
- Mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh hết lớp này đến lớp khac
Trang 342.Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày,
có tranh minh họa
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất
- Dự kiến sản phẩm…
- Sự vươn vai của TG liên quan đến truyền thống
truyện cổ dân gian: người anh hùng phải khổng lồ
về thể xác, sức mạnh, chiến công (Thần Trụ Trời,
Sơn Tinh )
-> Phi thường, đáp ứng nhiệm vụ cứu nước
+ Việc cứu nước là rất hệ trọng và cấp bách,
Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi
đánh giặc Hơn nữa, ngày xưa ND ta quan niệm
rằng, người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức
mạnh, chiến công Cái vươn vai của Gióng để đạt
đến độ phi thường ấy
+ Là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc,
về hùng khí, tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại
xâm
Phi thường, đáp ứng nhiệm vụ cứu nước
+ Việc cứu nước là rất hệ trọng và cấp bách,
Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi
đánh giặc Hơn nữa, ngày xưa ND ta quan niệm
rằng, người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức
mạnh, chiến công Cái vươn vai của Gióng để đạt
đến độ phi thường ấy
+ Là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc,
về hùng khí, tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại
xâm
+ Mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt phi thẳng đến nơi
có giặc, đón đầu chúng đánh hết lớp này đến lớp
khac Giặc chết như rạ
+ Roi săt gãy, nhổ tre quật vào giặc…
- Giặc chết như rạ
- Roi sắt gẫy – nhổ tre bên đường đánh giặc
- Giặc tan vỡ
- Cả người, ngựa bay lên trời
- Người anh hùng của nhân dân, sinh ra và lớn lên
trong nhân dân, mang sức mạnh nhân dân, đánh
giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả cỏ cây
của đất nước, bằng những gì có thể giết được giặc
– liên tưởng đến lời kêu gọi của CTHCM trong
cuộc kháng chiến trường kỳ của dtộc “ ai có
súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm không có
súng, gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy guộc”
- Gióng bay về trời:
-> Là vị thần cao quý, người anh hùng làm việc nghĩa không màng dnah lợi, vinh hoa, phú quý
-> Hình tượng Gióng được bất tử hoá, Gióng là non nước, là đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang
Trang 35- Gióng ra đời đã phi thường thì ra đi cũng phi
thường ND yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi
hình ảnh anh hùng nên đã để G về với cõi vô biên,
bất hủ G là non nước, là đất trời, là biểu tượng của
người dân Văn Lang Tất cả dấu tích của chiến
công Gióng để lại cho quê hương, xứ sở
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
Hoạt động 2: Dấu tích còn lại
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản
về dấu tích liên quan đến lịch sử : Làng cháy, tre
đằng ngà, Đền thờ Gióng
* Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt
động chung, hoạt động nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời
? Vì sao nhân dân ta lại muốn coi TG là có thật?
? Hình tượng TG trong truyện có ý nghĩa gì?
? Theo em, truyện TG liên quan đến sự thật LS
nào?
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện?
? Nêu ý nghĩa những hình tượng Thánh Gióng?
2 HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày,
có tranh minh họa
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất
- Dự kiến sản phẩm…
- Lập đền thờ
- Yêu mến, tin vào sức mạnh của nhân dân
- Là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh
hùng diệt giặc cứu nước
- Là người anh hùng mang trong mình sức mạnh
cộng đồng buổi đầu dựng nước
- Thể hiện lòng yêu nước khả năng và sức mạnh
quật khởi của dt ta trong cuộc đấu tranh chống
3 Dấu tích còn lại
- Đền thờ làng Gióng
- Tre Đằng Ngà, làng Cháy
Trang 36giặc ngoại xâm LS nào?
* Cơ sở lịch sử của truyện:
Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi hỏi
phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ
tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến Đông
Sơn
- Vừa làm tăng tính hình tượng, vừa giữ được
những nét kỳ
- Trong VHVN nói chung VHDG nói riêng đây là
hình tượng người anh hùng đánh giặc đầu tiên tiêu
biểu cho lòng yêu nước của nhân dân
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
Hoạt động 3: Tổng kết
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được Nd, nt của vb
* Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt
động chung,
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời
của HS
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Khái quát nd ,nt của văn bản
2 HS thực hiện nhiệm vụ
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo gắn liền với các phong tục, địa danh, di tích lịch sử
2 Nội dung
- Ca ngợi truyền thống đánh giặc cứu nước và sức mạnh tiềm tàng khổng lồ của dt
- Thể hiện ước mơ của nhân dân ta thời loạn, luôn mong
có 1 sức mạnh thần kỳ chống giặc ngoại xâm
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb
để làm bài tập
* Nhiệm vụ: HS viết đv
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.
* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Viết một đv trình bày cảm nhận của em về hình
ảnh Dế Mèn
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
Trang 37- Nghe và làm bt
- GV hướng dẫn HS về nhà làm
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp
dụng vào cuộc sống thực tiễn
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn
bản để trả lời câu hỏi của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
1) Truyền thuyết TG kết thúc với hình ảnh Gióng
cùng ngựa bay về trời Kịch bản phim Ông Gióng (Tô Hoài) kết thúc với hình ảnh: tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ dần thành em bé cưỡi trâu trở về trên đường làng mát rượi bóng tre
? Em hãy so sánh và nêu nhận xét về hai cách kết thúc ấy?
2) Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường lại mang tên "Hội khoẻ Phù Đổng"
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
- Hình ảnh Gióng bay về trời phù hợp với sự ra đời thần kì của nhân vật: Gióng là thần được trời cử xuống giúp vua Hùng đuổi giặc, đuổi giặc xong Gióng lại bay về trời
- Hình ảnh gióng trong phần kết thúc của bộ phim của Tô Hoài nêu bật ý nghĩa tượng trưng của nhân vật: Khi đất nước có giặc" mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt" đều nằm mơ thành Phù Đổng " vụt lớn lên đánh đuổi giặc Ân" (Tố Hữu) khi đất nước thanh bình, các em vẫn là những em bé trăn trâu hiền lành, hồn nhiên " Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa"
- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi (lứa tuổi Gióng) mục đích của cuộc thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ
và XD đất nước
* Một ví dụ Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc là Thánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc
Ân Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng ta
đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gương Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đấu tranh với thực dân Pháp
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Trang 38* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong
vở
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Cho biết
Hội Gióng hàng năm được tổ chức ở đâu? Vào
thời gian nào? Múc đích?
- 2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời
- Tổ chức ở đền Phù Đổng( xã Phù Đổng, huyện
Gia Lâm,Hà Nội), từ 6-12/4 âm lịch MĐ: Tưởng
nhớ người ah TG, nâng cao ý thức cộng đồng về
chiến công của người ah vì dt…
3 / Thái độ.
- Có ý thức sử dụng từ mượn một cách hợp lí
4/ Năng lực: Phát triển các năng lực như:
+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…
+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích và cảm thụ văn bản
- Đọc trước bài, trả lời câu hỏi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Trang 39Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
*Chuyển giao nhiệm vụ
Hãy liệt kê một số từ ngữ mà các em biết không
phải là từ ngữ thuần Việt ?
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:Nghe câu hỏi và trả lời
- Dự kiến sản phẩm: Internet, facebook, zalo,
chat…
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú
ngoài những từ thuần Việt, ông cha ta còn mượn
một số từ của nước ngoài để làm giàu thêm ngôn
ngữ của ta Vậy từ mượn là những từ như thế nào?
Khi mượn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì?
Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều
Trang 40B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
B.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về từ thuần Việt và
từ mượn?
* Mục tiêu:Giúp HS nắm đượctừ thuần Việt và từ
mượn, nguyên tắc mượn từ
* Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, hoạt
động chung, hoạt động nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
học tập, câu trả lời của HS
Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến
thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng.
? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều gì?
? Trong câu văn trên, các từ nào đọc lên em hiểu
nghĩa ngay còn các từ nào em chưa hiểu nghĩa của
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
? Từ nào em chưa hiểu nghĩa?
? Dựa vào chú thích bài “Thánh Gióng”, em hãy
giải thích các từ: trượng, tráng sĩ?
? Theo em, các từ này nguồn gốc từ đâu?
?Vì sao ta phải sử dụng từ mượn?
GV: Với những câu hỏi trên, yêu cầu các em thảo
luận nhóm lớn trong thời gian 5 phút
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Từ thuần Việt: Là từ do