Giả sử cần xác định độ chênh cao giữa hai điểm A và B khi đó người ta đặt máy kinh vĩ tại A dựng tiêu ngắm tại B đo chiều cao máy là i, chiều dài tiêu ngắm là l, hướng ống kính n[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2018
THS LÊ HÙNG CHIẾN (Chủ biên) THS TRẦN THỊ THƠM, THS PHÙNG MINH TÁM THS NGUYỄN THỊ OANH
TµI LIÖU H¦íNG dÉn THùC HµNH
TR¾C §ÞA
Trang 2THS.LÊ HÙNG CHIẾN (Chủ biên) THS.TRẦN THỊ THƠM, THS PHÙNG MINH TÁM,
THS.NGUYỄN THỊ OANH
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
TRẮC ĐỊA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP– 2018
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Nội dung 1.CẤU TẠO MÁY KINH VĨ, MÁY THỦY CHUẨN 3
Bài 1: CẤU TẠO MÁY KINH VĨ 3
1.1 Mục đích, yêu cầu 3
1.1.1 Mục đích 3
1.1.2 Yêu cầu 3
1.2 Những bộ phận cơ bản của máy kinh vĩ 3
1.3 Các trục chính của máy kinh vĩ 4
1.4 Cấu tạo các bộ phận chính của máy kinh vĩ 4
1.4.1 Ống ngắm máy kinh vĩ 4
1.4.2 Ống thuỷ dài 5
1.4.3 Bộ phận dọi tâm quang học 6
1.4.4 Bàn độ ngang 6
1.4.5 Chân máy, đế máy 7
Bài 2: CẤU TẠO MÁY THỦY CHUẨN 10
2.1 Mục đích, yêu cầu 10
2.1.1 Mục đích 10
2.1.2 Yêu cầu 10
2.2 Cấu tạo máy thủy chuẩn 10
2.3 Các trục của máy thủy chuẩn 11
2.4 Cấu tạo mia thủy chuẩn 11
Bài 3: ĐỊNH TÂM CÂN BẰNG MÁY 14
3.1 Mục đích yêu cầu 14
3.1.1 Mục đích 14
3.1.2 Yêu cầu 14
3.2 Thao tác định tâm, cân bằng máy 14
3.2.1 Định tâm máy 15
3.2.2 Thao tác cân bằng máy kinh vĩ 15
Nội dung 2 CÁC PHÉP ĐO CƠ BẢN TRONG TRẮC ĐỊA 17
Trang 5Bài 4: ĐO GÓC BẰNG 17
4.1 Mục đích yêu cầu 17
4.1.1 Mục đích 17
4.1.2 Yêu cầu 17
4.2 Phương pháp đo góc đơn 17
4.3 Phương pháp đo góc toàn vòng 20
Bài 5: ĐO KHOẢNG CÁCH 24
5.1 Mục đích yêu cầu 24
5.1.1 Mục đích 24
5.1.2 Yêu cầu 24
5.2 Phương pháp đo chiều dài trực tiếp bằng thước 24
5.2.1 Dóng hướng đường thẳng 25
5.2.2 Dụng cụ đo 27
5.2.3 Phương pháp đo 27
5.3 Phương pháp đo chiều dài bằng máy kinh vĩ 28
5.3.1 Nguyên lý 28
5.3.2 Đo khoảng cách trường hợp tia ngắm nằm ngang 29
5.3.3 Đo khoảng cách trường hợp tia ngắm nghiêng 31
5.4 Ghi sổ tính toán giá đo chiều dài 32
Bài 6: ĐO CHÊNH CAO 33
6.1 Mục đích yêu cầu 33
6.1.1 Mục đích 33
6.1.2 Yêu cầu 33
6.2 Phương pháp đo chênh cao hình học 33
6.2.1 Nguyên lý đo cao hình học 33
6.2.2 Thao tác đo chênh cao hình học 35
6.3 Phương pháp đo chênh cao lượng giác 36
Bài 7: ĐO CHI TIẾT 38
7.1 Mục đích yêu cầu 38
7.1.1 Mục đích 38
Trang 67.1.2 Yêu cầu 38
7.2 Phương pháp tọa độ cực 38
Nội dung 3 SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TRONG PHÒNG 40
Bài 8: ĐỊNH HƯỚNG BẢN ĐỒ 40
8.1 Định hướng bản đồ dựa vào địa vật 40
8.2 Định hướng bản đồ dựa vào la bàn 42
Bài 9: XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ ĐIỂM TRÊN BẢN ĐỒ 43
9.1 Xác định tọa độ địa lý của một điểm trên bản đồ 43
9.2 Xác định tọa độ vuông góc của một điểm trên bản đồ 44
9.3 Xác định độ cao một điểm trên bản đồ 45
Bài 10: XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH,ĐỘ DỐC CỦA ĐOẠN THẲNG 47
10.1 Xác định khoảng cách của đoạn thẳng 47
10.1.1 Dùng thước, compa 47
10.1.2 Dựa vào tọa độ vuông góc 47
10.1.3 Xác định chiều dài giữa hai điểm bằng máy đo chiều dài 47
10.2 Xác định độ dốc của đoạn thẳng 48
Bài 11: XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH THỬA ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ 50
11.1 Phương pháp hình học 50
11.2 Phương pháp giải tích 51
11.3 Phương pháp lưới ô vuông 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Trắc địa là môn học cơ sở, nhằm cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về đo đạc, thành lập bản đồ, sử dụng bản đồ ứng dụng trong các chuyên môn Tài liệu hướng dẫn thực hành trắc địa được biên soạn để đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập của sinh viên các ngành: Quản lý đất đai, Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Thiết kế quy hoạch cảnh quan, Khoa học môi trường, Kỹ thuật xây dựng công trình… ở các bậc cao đẳng, đại học
Quá trình biên soạn nhóm tác giả đã cố gắng trình bày ngắn gọn, dễ hiểu bám sát nội dung giáo trình trắc địa giúp sinh viên củng cố toàn bộ lý thuyết về
đo đạc thành lập bản đồ, sử dụng bản đồ Kế thừa các chỉ tiêu kỹ thuật của Bộ Tài nguyên Môi trường, các tài liệu hướng dẫn thực hành của các trường Đại học Mỏ địa chất, Đại học Tài nguyên môi trường, Đại học Nông nghiệp…Nhóm tác giả cũng chọn lọc các kiến thức cơ bản về công nghệ đo đạc, thành lập bản
đồ ứng dụng trong thực tiễn sản xuất, kinh doanh hiệu quả
Để hoàn thiện tài liệu nhóm tác giả đã nhận được sự động viên giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp cán bộ của Trường Đại học Lâm nghiệp, Viện quản lý đất đai và PTNT, đặc biệt là Bộ môn Quản lý đất đai Xin trân trọng cảm ơn những sự động viên giúp đỡ quý báu đó
Trong quá trình biên soạn sẽ không tránh khỏi các thiếu sót, nhóm tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ bạn bè, đồng nghiệp để tài liệu được hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin gửi theo địa chỉ Bộ môn Trắc địa bản
đồ và GIS phòng 122 nhà A3 Trường Đại học Lâm nghiệp
Nhóm tác giả
Trang 10CẤU TẠO MÁY KINH VĨ, MÁY THỦY CHUẨN
Bài 1 1.1 Mục đích, yêu cầu
- Mỗi sinh viên c
phận chính của máy kinh vĩ
ẤU TẠO MÁY KINH VĨ, MÁY THỦY CHUẨN
Bài 1:CẤU TẠO MÁY KINH VĨ
ầu
õ các các trục quay của máy kinh vĩ (trục quay của máy, trục quay
ủa ống ngắm, trục của ống ngắm)
Giúp sinh viên làm quen và nắm được cấu tạo chung các loại máy móc,
ấu tạo máy kinh vĩ (máy cơ và máy kinh vĩ điện tử)
ên cần hiểu rõ nguyên lý hoạt động của máy kinh vĩ, các bộ
ận chính của máy kinh vĩ
ắm chắc nguyên lý cấu tạo của các bộ phận, cách sử dụng từng bộ
ơ bản của máy kinh vĩ
ình dung, trên hình 1.1 mô tả những bộ phận cơ bản bố trí b
ẤU TẠO MÁY KINH VĨ, MÁY THỦY CHUẨN
ục quay của máy kinh vĩ (trục quay của máy, trục quay
ợc cấu tạo chung các loại máy móc,
ạt động của máy kinh vĩ, các bộ
ấu tạo của các bộ phận, cách sử dụng từng bộ
Trang 111.3 Các trục chính của máy kinh vĩ
1.4 Cấu tạo các bộ phận chính của máy kinh vĩ
1.4.1 Ống ngắm máy kinh vĩ
Ống kính ngắm trong các máy trắc địa là loại kính viễn vọng cho phép ngắm được xa và chính xác Trong ống kính ngắm ngoài các lăng thấu kính còn gắn được một màng kính trong suốt có khắc màng chỉ chữ thập Cấu tạo của ống kính thể hiện ở hình 1.3 gồm:
Hình 1.3.Cấu tạo ống ngắm máy kinh vĩ
Các trục chính của máy kinh vĩ
được mô tả trên hình 1.2, bao gồm:
Trang 12Trục ngắm của ống kính phải đi qua quang tâm của kính vật, kính mắt, kính điều quang và giao đi
Màng chỉ chữ thập
Cấu tạo của màng ch
một khung thép tròn (hình 1.4).Trên t
sắc nét gọi là lưới chỉ Có hai dây chỉ c
chữ thập, giao điểm của chúng l
Ngoài hai chỉ này ngư
ete hoặc cồn và chừa một í
thuỷ được gắn cố định trong hộp kim loại h
cong của ống thuỷ dài là m
Điểm giữa "O" của cung l
giãn cách giữa các vạch đều nhau v
Góc ở tâm T ứng với một khoảng chia 2mm tr
khoảng chia của ống thuỷ hay c
ục ngắm của ống kính phải đi qua quang tâm của kính vật, kính mắt,
à giao điểm của màng chữ thập
ỉ chữ thập
àng chỉ chữ thập là một tấm kính mỏng trong suốt đặt hung thép tròn (hình 1.4).Trên tấm kính khắc những đ
ới chỉ Có hai dây chỉ cơ bản là chỉ đứng và ch
ữ thập, giao điểm của chúng là điểm chuẩn để ngắm mục tiêu khi đo
ày người ta còn khắc hai dây chỉ ngang đối xứng gọi làng chỉ chữ thập được liên kết với 4 ốc điều chỉn
ợc
Hình 1.4 Màng chữ thập máy kinh vĩ
Hình 1.5 Ống thuỷ dài
ài là một ống thuỷ tinh hình trụ cong bịt kín, b
ừa một ít khoảng không khí gọi là bọt nư
ợc gắn cố định trong hộp kim loại hình trụ (2), mặt phía tr
ài là một cungbán kính R có trị số từ 2m đến 200m
ểm giữa "O" của cung là điểm chuẩn và khắc vạch đối xứng qua đó,
ữa các vạch đều nhau và có trị số l = 2mm
ở tâm T ứng với một khoảng chia 2mm trên ống thuỷ gọi l
ảng chia của ống thuỷ hay còn gọi là độ nhạy của ống thuỷ
ục ngắm của ống kính phải đi qua quang tâm của kính vật, kính mắt,
ột tấm kính mỏng trong suốt đặt trong
ấm kính khắc những đường chỉ màu đen
à chỉ ngang tạo thành
êu khi đo
ắc hai dây chỉ ngang đối xứng gọi là dây
ống thuỷ gọi là giá trị
ộ nhạy của ống thuỷ
Trang 131.4.3 Bộ phận dọi tâm quang học
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bộ phận dọi tâm quang học thể hiện ở h1.6 cấu tạo của nó gồm:
Điều kiện cơ bản của ống dọi tâm quang học l
trùng với trục đứng VV của máy
Khi đo góc phải đưa hình
trùng với tâm của vòng tròn nh
tâm hoặc dọi tâm máy
1.4.4 Bàn độ ngang
Bàn độ ngang là một đĩa tr
kính từ 60mm đến 250 mm l
độ có chia 3600 (hoặc 400 grad), ở giữa khoảng độ có thể chia th
Giá trị một khoảng phút phụ thuộc v
ộ phận dọi tâm quang học
ạt động của bộ phận dọi tâm quang học thể hiện ở h
ẻ gẫy tia sáng một góc 90o; òng tròn đồng tâm;
Hình 1.6.Nguyên lý dọi tâm quang học
ản của ống dọi tâm quang học là trục quang của nó phải
ới trục đứng VV của máy
a hình ảnh giao điểm màng chữ thập tròng tròn nhỏ khắc trên màng (3) Công việc n
ột đĩa tròn hoặc đĩa vồng ở giữa (hình 1.7) có
ừ 60mm đến 250 mm làm bằng thuỷ tinh hoặc pha lê trong su
ặc 400 grad), ở giữa khoảng độ có thể chia thành khoảng phút phụ thuộc vào số lượng phân khoảng trong một độ
ạt động của bộ phận dọi tâm quang học thể hiện ở hình
ục quang của nó phải
ữ thập trên dấu mốc
ệc này gọi là định
ình 1.7) có đường
g suốt Trên bàn ành khoảng phút ợng phân khoảng trong một độ
Trang 14Hình 1.7
1.4.5 Chân máy, đế máy
Chân máy, đế máy d
Hình 1.8 Chân máy, đế máy kinh vĩ
thay đổi chiều cao
Trang 15Một số mẫu máy kinh vĩ của các hãng sản xuất: Sokia, Topcon, Nikon…
Hình 1.9 Máy kinh vĩ quang cơ Geo Fennel – Fet 500
Hình 1.10 Máy kinh vĩ điện tử Topcon DT – 200
Trang 16Hình 1.11 Máy kinh vĩ điện tử Sokkia DT – 600S
Hình 1.12 Máy kinh vĩ điện tử Nikon DK- E100
Trang 17Bài 2: CẤU TẠO MÁY THỦY CHUẨN 2.1 Mục đích, yêu cầu
2.1.1 Mục đích
- Củng cố nội dung lý thuyết đ
bộ phận chính của máy thủy chuẩn, dụng cụ phục vụ đo ch
- Nắm rõ các các trục của máy thủy chuẩn (trục quay của máy, trục của ống ngắm)
2.1.2 Yêu cầu
- Mỗi sinh viên cần hiểu r
bộ phận chính của máy thủy chuẩn
ẤU TẠO MÁY THỦY CHUẨN
ủng cố nội dung lý thuyết đã học, giúp sinh viên nắm chắc cấu tạo các
ộ phận chính của máy thủy chuẩn, dụng cụ phục vụ đo chênh cao hình h
ục của máy thủy chuẩn (trục quay của máy, trục của
ần hiểu rõ nguyên lý hoạt động của máy thuỷ chuẩn, các
ộ phận chính của máy thủy chuẩn
ên lý cấu tạo của các bộ phận, cách sử dụng từng bộ
ấu tạo máy thủy chuẩn
Các bộ phận chính máy thủy chuẩn
ản của máy thủy chuẩn :
5- Kính mắt 6- Kính vật 7- Bộ phận điều quang8- Thước ngắm s
ắm chắc cấu tạo các ênh cao hình học
ục của máy thủy chuẩn (trục quay của máy, trục của
ủa máy thuỷ chuẩn, các
ấu tạo của các bộ phận, cách sử dụng từng bộ
ộ phận điều quang
ớc ngắm sơ bộ
Trang 182.3 Các trục của máy thủy chuẩn
Hình 1.14 Các trục chính của máy thủy chuẩn
2.4 Cấu tạo mia thủy chuẩn
Mia thủy chuẩn được chia thành các loại khác nhau theo độ chính xác Loại có thông đọc số bằng Inva để đo cao hạng 1, 2; loại mia nhôm hoặc gỗ để
đo cao hạng 3 trở xuống Ở đây ta chỉ xét mia gỗ dùng để đo cao hạng 3, hạng 4
Mia là một thước thẳng làm bằng gỗ nhẹ bền, ít bị co giãn cong vênh theo nhiệt độ, độ ẩm, dài 3m đến 5m (H3.62) Hai đầu của mia có bịt kim loại để
Trang 19chống mòn, ở đoạn giữa thư
mia thật thẳng đứng, mặt của mia đ
số cách đều nhau thường là
dạng chữ E và vạch đen cứ 10 vạch (t
00 đến 29 Mia thường có 2 mặt, mặt vạch đen v
gọi là mặt cơ bản của mia, mặt vạch đỏ số đen v
đến hết gọi là mặt kiểm tra Một cặp m
100 (Ví dụ: Mặt kiểm tra ở mia thứ nhất ng
thứ hai là 4474) số chênh số đọc giữa mặt c
được gọi là hằng số của mia đó: K
của 1 cặp mia là:
Thường ΔK = 100 do c
đo cao ta luôn kiểm tra được kết quả đo ở từng trạm máy Hiệu số đọc m
mặt đen của từng mia phải ch
cao tính số đọc mặt đen gọi l
mua của cặp mia đó: h
Khi đo cao để tính mia bị lún, ng
Hình 1.
ường có tay cầm và ống thủy tròn có tác d
ật thẳng đứng, mặt của mia được sơn màu trắng trên có khắc thay cho đọc
à 1 cm Để giúp đọc số nhanh thang đọc số nạch đen cứ 10 vạch (tương đương 1 đeximet) có kh
ờng có 2 mặt, mặt vạch đen và khắc số từ 00 đến hết m
ản của mia, mặt vạch đỏ số đen và khắc số từ một giá trị bất kỳ
ặt kiểm tra Một cặp mia giá trị khắc số ở mặt kiểm
ặt kiểm tra ở mia thứ nhất người ta bắt đầu khắc từ 4574 th
ố đọc giữa mặt cơ bản và mặt kiểm tra của một ằng số của mia đó: K1 = Gđỏ 1 – Gđen 1 = Gđỏ 2 – Gđen 2
ΔK = K1 – K2
ΔK = 100 do có hằng số của mia và hằng số của cặp mia n
ợc kết quả đo ở từng trạm máy Hiệu số đọc m
ặt đen của từng mia phải chênh nhau đúng bằng hằng số Ki của mia đó Chênh
ặt đen gọi là hđen và mặt đỏ gọi là hđỏ phải đúng bằng hằng số
ủa cặp mia đó: hđen = hđỏ ΔK
ể tính mia bị lún, người ta phải dùng đế đỡ mia
Hình 1.15 Mia thủy chuẩn
ị khắc số ở mặt kiểm tra thường là
ời ta bắt đầu khắc từ 4574 thì mia
ặt kiểm tra của một mia
đen 2 và hằng số
ằng số của cặp mia nên khi
ợc kết quả đo ở từng trạm máy Hiệu số đọc mặt đỏ và
a mia đó Chênh
ải đúng bằng hằng số
ΔK
ế đỡ mia
Trang 20Hiện nay, trong sản xuất thực tế đo thủy chuẩn kỹ thuật thường sử dụng mia nhôm Mia nhôm có ưu điểm là gọn nhẹ, thuận, có thể rút ngắn hoặc kéo dài linh hoạt, thuận tiện cho việc di chuyển khi đo đạc
Hình 1.16 Mia nhôm thủy chuẩn
Trang 21Bài 3:ĐỊNH TÂM CÂN BẰNG MÁY 3.1 Mục đích yêu cầu
3.1.1 Mục đích
- Làm cho trục quay của máy kinh vĩ trùng với vị trí mốc cần đo (tâm bàn
độ ngang trùng với tâm mốc)
- Bàn độ ngang và bàn độ đứng của máy ở vị trí thăng bằng (bàn độ ngang thật nằm ngang và bàn độ đứng thật thẳng đứng) trước khi bắt đầu đọc số
3.1.2 Yêu cầu
- Mỗi sinh viên phải nắm chắc được quy trình các bước thực hiện định tâm, cân bằng máy
- Mỗi sịnh viên phải tự thao tác định tâm, cân bằng máy tại mốc cố định
3.2 Thao tác định tâm, cân bằng máy
Các mốc trắc địa thông thường sẽ được chôn và đánh dấu sẵn ngoài thực địa, trước khi tiến hành đo góc, đo chiều dài chúng ta phải tiến hành định tâm cân bằng máy chính xác
Trang 223.2.1 Định tâm máy
Các dạng định tâm máy:
- Định tâm cơ học (dùng quả rọi);
- Định tâm quang học;
- Định tâm bằng tia laser
Thao tác định tâm máy:
Đặt máy tại điểm trạm đo sao cho mặt phẳng đế máy tương đối bằng phẳng và trong trường nhìn của kính dọi tâm quang học phải nhìn thấy tâm mốc
ở dưới mặt đất Hai tay cầm hai chân máy nhấc nhẹ lên khỏi mặt đất, chân thứ
ba làm trụ, mắt nhìn qua ống dọi tâm quang học của máy kinh vĩ (hoặc quan sát tia laser chiếu trên mặt đất) và di chuyển nhẹ nhàng cho tới khi tâm của máy kinh vĩ trùng với tâm mốc thì dừng lại và đặt nhẹ nhàng hai chân máy xuống Nếu tâm của máy kinh vĩ chưa trùng hẳn với tâm của mốc thì chúng ta có thể sử dụng ba ốc cân bằng của máy kinh vĩ điều chỉnh cho tâm máy trùng với tâm mốc Khi đó ta hoàn thành xong việc định tâm máy
Hình 1.18 Định tâm máy kinh vĩ
3.2.2 Thao tác cân bằng máy kinh vĩ
- Bước 1: Cân bằng sơ bộ bằng bọt thủy tròn
Sau khi đã định tâm máy xong chúng ta bắt đầu cân bằng máy, đầu tiên chúng ta cân bằng bọt thủy tròn của máy, quan sát bọt thủy tròn nếu bọt thủy tròn nghiêng về phía nào thì phía đó đang bị cao, chúng ta phải sử dụng ốc của chân máy để hạ bớt chiều cao phía đó hoặc sử dụng ốc của chân máy phía đối diện để nâng chiều cao máy lên Chúng ta vừa thao tác vừa quan sát tâm của máy xem tâm của máy còn trùng với tâm mốc không Nếu thấy tâm mốc lệch ra
Trang 23ngoài thì chúng ta lại dùng các ốc của máy kinh vĩ điều chỉnh cho tâm máy trùng với tâm mốc và lặp lại thao tác cân bằn bọt thủy tròn cho tới khi bọt thủy tròn nằm chính giữa và đồng thời tâm máy trùng với tâm mốc là được
- Bước 2: Cân bằng chính xác bằng bọt thủy dài
Tiến hành cân bằng máy chính xác, sau khi cân bằng bọt thủy tròn ta tiến hành cân bằng bọt thủy dài đầu tiên ta quay máy bất kỳ sao cho trục của bọt thủy dài song song với 2 trong ba ốc cân bằng máy, nhìn bọt thủy dài nếu thấy bọt thủy chưa vào giữa thì dùng hai tay vặn nhẹ nhàng hai ốc đó (tay cùng chiều) sao cho bọt thủy di chuyển vào giữa thì dừng lại, tiếp theo quay máy 900 và quan sát bọt thủy dài nếu thấy bọt thủy chưa vào giữa thì ta sử dụng ốc còn lại điều chính nhẹ nhàng sao cho bọt thủy di chuyển vào giữa thì dừng lại Tới đây ta nhìn lại tâm máy nếu thấy tâm máy trùng với tâm mốc và hai bọt thủy đều nằm chính giữa thì ta đã hoàn thành xong việc định tâm và cân bằng máy
`
Hình 1.19.Thao tác cân bằng chính xác
Trang 24Nội dung 2 CÁC PHÉP ĐO CƠ BẢN TRONG TRẮC ĐỊA
Bài 4:ĐO GÓC BẰNG 4.1 Mục đích yêu cầu
4.1.1 Mục đích
- Giúp sinh viên củng cố nội dung lý thuyết đã học
- Nắm chắc nguyên lý và các thao tác trong đo góc
- Rèn luyện kỹ năng, tư duy trong đo góc
4.1.2 Yêu cầu
- Nắm chắc các bộ phận của máy đo
- Phải thao tác thành thạo các bước cơ bản trong quá trình đo góc
- Biết cách đọc số, ghi số liệu đo, tính toán kết quả đo
- Phải tự bắt mục tiêu, đọc số, kiểm tra được kết quả đo, tính toán các số liệu đã đo được
4.2 Phương pháp đo góc đơn
Phương pháp đo đơn giản dùng để đo góc nằm ngang tại điểm trạm đo có
2 hướng
Giả sử có 2 hướng ngắm OA, OB tạo ra 1 góc AOB
Trình tự đo và ghi sổ tính toán:
Bảng 2.1.Đo góc theo phương pháp đơn giản
Trang 25Trình tự đo góc bằng theo phương pháp đơn gi
Sau khi định tâm và cân b
đo góc AOB với 2 nửa vòng
Như vậy góc AOB đã
b Nửa vòng đo đảo kính (bàn đ
Để bắt đầu nửa vòng
này bàn độ đứng ở bên phải c
ng theo phương pháp đơn giản như sau:
nh tâm và cân bằng máy chính xác tại điểm O ta ti
a vòng đo: Nửa vòng thuận kính (T) và n
trên màn hình của máy (giá trị của bàn độ ngang) ký hi
00’ 06”được ghi ở cột 3 (Thuận kính)
nh màn hình của máy góc bằng đặt ở giá trị 0000’06’’
ngang và bàn độ đứng, quay máy thu
m chính xác điểm B, đọc giá trị trên màn hình (giá tr
Trang 26Lưu ý trong quá trình đo:
- Trong một vòng đo không được thay đổi bàn độ ngang
- Để hạn chế sai số vạch khắc trên bàn độ không đều, người ta đo một số
lần đo, mỗi lần đo thay đổi vị trí bàn độ ngang của hướng ngắm đầu tiên là , trong đó n là số vòng đo
- Các lần đo tiếp theo được tiến hành đo và ghi sổ tương tự như ở lần 1
Tính toán biểu đo góc bằng theo phương pháp đơn giản:
Trong quá trình đo người ghi sổ phải tính ngay trị số:
Trang 27Bảng 2.2.Đo góc đơn
4.3 Phương pháp đo góc toàn vòng
Phương pháp đo góc toàn vòng được sử dụng khi tại một trạm đo có từ 3 hướng ngắm trở lên
Giả sử có 3 hướng ngắm OA, OB, OC
Tại điểm O cần đo các góc hợp bởi các hướng ngắm A, B, C là góc AOB
và góc BOC
Trình tự đo và ghi sổ tính toán:
Bảng 2.3.Đo góc theo phương pháp toàn vòng
Trang 28lòng người đứng máy), quay máy kinh v
hướng khởi đầu A, ngắ
đọc a2’ được ghi từ dướ
đo góc bằng theo phương pháp toàn vòng nh
m O, sau khi định tâm và cân bằng máy chính xác ngư
ng rõ nét nhất làm hướng khởi đầu (ví dụ ch
Trình tự đo góc theo phương pháp toàn v
đo thuận kính (bàn độ đứng ở bên trái ống kính
m về hướng khởi đầu tại điểm A và đặt s0'0'' Khoá ốc hãm bàn độ ngang và ống kính, dùng
c tiêu trùng dây chỉ đứng của lưới chỉ chữa thập và đ
đọc này là a1 (ghi vào cột 3, trong ví dụ
độ ngang và quay máy thuận chiều kim đ
t chính xác mục tiêu và đọc số bàn độ ngang là b
57'54'')
c quay máy theo chiều thuận kim đồng hồ đến đi
ố trên bàn độ ngang là c1 (ghi vào cột 3, trong ví d
ục theo chiều thuận kim đồng hồ khép v
c tiêu và đọc số bàn độ ngang là a2 (trong ví d
y ta đã đo xong nửa vòng đo thuận kính
đo đảo kính (bàn độ đứng ở bên phải – R)
n, đảo ống kính qua thiên đỉnh (quay ốn
ng máy), quay máy kinh vĩ ngược chiều kim đ
Trang 29Mở bàn độ ngang quay máy ngược chiều kim đồng hồ đến điểm C, ngắm chính xác mục tiêu và đọc số bàn độ ngang là c2, ghi vào cột 4 (trong ví dụ c2 =
356059'42'') Tiếp tục quay máy ngược chiều kim đồng hồ đến điểm B, ngắm chính xác mục tiêu và đọc số bàn độ ngang là b2, ghi vào cột 4 (trong ví dụ b2 =
307057'48'')
Mở khóa bàn độ ngang quay máy ngược chiều kim đồng hồ về hướng khởi đầu A, bắt chính xác mục tiêu và đọc số trên bàn độ ngang là a1’ (trong ví
dụ a1’ = 180000'12'')
Làm như vậy ta đã đo xong một vòng đo đầy đủ ở cả hai vị trí bàn độ trái
và phải Khi đo vòng thứ hai ta lại bắt đầu từ vị trí bàn độ trái và đặt giá trị bàn
độ ngang trên hướng khởi đầu là 1800/n Quy trình và thao tác đo hoàn toàn giống như vòng 1
Bảng 2.4 Đo góc toàn vòng
Tính toán sổ đo góc toàn vòng
Trong quá trình đo người làm công việc ghi sổ phải tiến hành tính toán các trị số 2C, trị trung bình, trị quy 0, trị số góc 1 vòng đo, trị số góc n vòng đo
- Trên mẫu sổ đo cột 5 ghi giá trị 2C:
2C = T - Đ ± 1800dấu + khi T < Đ dấu - khi T > Đ
Trang 30- Tính giá trị trung bình của hướng đo ở hai vị trí bàn độ (thuận kính và đảo kính):
TB = (T + Đ ±1800)/2 dấu - khi T < Đ dấu + khi T > Đ Hoặc:
TB = T – (2C/2)
- Tính giá trị “quy 0” Để so sánh các hướng trong các vòng đo khác nhau
ta phải tiến hành “quy 0”
Cách tính toán trị “quy 0”, hướng đo được chọn là hướng mở đầu (A) ta quy về 00000’00” Để đảm bảo các góc đo là không đổi thì các hướng sau (B, C)
ta cũng phải trừ đi giá trị của hướng A
Trong ví dụ trên hướng ATB = 00000’12” , trị quy 0 hướng A là 00000’00”, Trị “quy 0” hướng B là: 1270 57’51’’- 00000’12” = 127057’39”,
Trị “quy 0” hướng C là: 1760 59’39’’ - 00000’12’’ =176059’27”
- Tính trị số góc giữa hai hướng kề nhau: là hiệu số giữa giá trị hướng sau
và giá trị hướng trước nó, ví dụ ở vòng 1:
AOB = 127057’39” - 00000’00” = 127057’39”
BOC = 176059’27” - 127057’39” = 49001’48”
- Tính trị số góc n vòng đo: Là giá trị trung bình của các vòng đo