1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA

74 753 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 13,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Bàn độ đứng Để đo góc đứng hoặc góc thiên đỉnh 5 Ống kính đọc trị số bàn độ Kính hiển vi Để đọc trị số trên các bàn độ 6 Gương hắt sáng Hắt ánh sáng vào bàn độ, giúp số đọc 10 Vi độ

Trang 1

Lời nói đầu

Giáo trình HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA do cán bộ giảng dạycủa bộ môn Trắc địa trường Đại học Công nghệ GTVT biên soạn với sự hỗ trợ

chuyên môn của chuyên gia Nhật Bản thuộc dự án Hợp tác kỹ thuật tăng cường năng lực đào tạo cho Trường Đại học Công nghệ GTVT

Giáo trình bao gồm 6 bài thực hành Nội dung các bài đi vào hướng dẫn sửdụng các thiết bị phổ biến, thông dụng cho tới các thiết bị hiện đại, phần mềmchuyên dụng trong lĩnh vực đo đạc khảo sát:

Bài 1 Máy kinh vĩ

Bài 2 Máy toàn đạc điện tử

Bài 3 Máy thủy bình

bộ làm công tác xây dựng trong và ngoài ngành

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ quý báu của ông Kasuhizo.Ishizuka – chuyên gia JICA Nhật Bản Chúng tôi mong tiếp tục nhận đượcnhiều ý kiến đóng góp quý báu của các nhà chuyên môn, các bạn đồng nghiệp

và các em sinh viên để kịp thời sửa chữa, bổ sung góp phần hoàn chỉnh tronglần tái bản tới

Trang 2

BÀI 1: MÁY KINH VĨ (6 giờ)

1.1 CẤU TẠO:

Các loại máy kinh vĩ đều có cấu tạo chung chia làm 3 khối: (1) Thân máy,(2) đế máy, (3) Chân máy Các bộ phận này liên kết với nhau thông qua các ốcnối và ốc khóa

Hình 1 1 Cấu tạo thân máy kinh vĩ quang học

Hình 1 2 Cấu tạo chân máy, đế máy kinh vĩ

1.1.1 Máy kinh vĩ quang học

Trang 3

- Điều quang lưới chỉchữ thập Để dây chữ thập được rõ nét – Có thể

vặn thuận và ngược kim đồng hồ

- Điều quang ảnh

Để có được ảnh đối tượng ngắm rõ nét nhất - Có thể vặn thuận hoặc ngược kim đồng hồ đến khi ảnh đối tượng rõ nét nhất.

3 Bàn độ đứng Để đo góc đứng hoặc góc thiên đỉnh

5 Ống kính đọc trị số bàn độ

(Kính hiển vi) Để đọc trị số trên các bàn độ

6 Gương hắt sáng Hắt ánh sáng vào bàn độ, giúp số đọc

10 Vi động ngang ống kính

Quay ống kính lên xuống trong phạm vi nhỏ - Có thể vặn thuận và ngược kim đồng hồ

11 Núm đặt trị số bàn độ Đặt sơ bộ trị số trên bàn độ ngang về

một giá trị mong muốn - Ấn và xoay

Trang 4

14 Ba ốc cân

Cân chỉnh máy để đưa bàn độ ngang về mặt phẳng nằm ngang - Có thể vặn thuận và ngược kim đồng hồ

15 Ốc liên kết thân máy, đế máy Liên kết thân máy và đề máy – Vặn

thuận kim đồng hồ

16 Ốc nối máy đế máy và chân máy Liên lết chân máy và đế máy, dưới có

thể buộc quả dọi

18

Thủy dài Để cân chính xác máy – vặn các ốc cân

(19) đưa bọt thủy vào giữa.

Mặt trên của ống thuỷ có các vạch chia cách nhau 2mm tương ứng với góc ở tâm τ (gọi là độ nhậy ống thuỷ).

Trục ống thuỷ dài là đường tiếp tuyến với mặt cong phía trong của ống thuỷ

và đi qua điểm giữa ("điểm không").

19 Ống định tâm quang học

Để đưa máy đặt đúng vị trí (trục quay của máy đi qua điểm đánh dấu) – Nhìn vào ống định tâm

20

Quả dọi

Để đưa máy đặt đúng vị trí (trục quay của máy đi qua điểm đánh dấu) – Buộc quả dọi cách mặt đất 2 – 3 cm

21 Chân máy (Giá 3 chân) Giúp máy đứng vững trên mặt đất

22 Ốc hãm chân máy Thay đổi chiều dài chân máy

1.1.2 Máy kinh vĩ điện tử

Trang 5

ngang, vi động đứng, ốc cân máy và chỉ khác nhau ở bộ phận đọc số Máy kinh

vĩ điện tử đọc số trên màn hình LCD

Hình 1 3: Cấu tạo thân máy kinh vĩ điện tử

Bảng 2: Màn hình và các phím chức năng (Máy ET-O2 South)

Phím

HOLD Bật, tắt chế độ giữ giá trị trên bàn độ ngang không đổi:ấn giữ trong vòng 3 giây

Trang 6

L/R

1 Đặt chế độ đo quay thuận, ngược kim đồng hồ Đặt

là L: giá trị trên bàn độ tăng từ 0 0 ÷ 360 0 khi ta quay máy ngược chiều kim đồng hồ.

Nếu đặt là R: giá trị góc bằng sẽ tăng từ 0 ÷ 360 0 khi ta quay máy thuận chiều kim đồng hồ.

2 Bật tắt chế độ laze định tâm – Bấm giữ trong vòng 3 giây.

1.2.1 Định tâm, cân máy

Bước 1: Đặt chân máy.

- Nới lỏngốc hãm chân, rút chân máy cao

ngang ngực, khóa ốc hãm chân (1)

- Mở rộng ba chân máy đảm bảo thiết bị ổn

định, tâm mốc ngay dưới lỗ tròn trên mặt

phẳng chân máy

- Dận 3 chân xuống nền (2)

- Cân chỉnh cho mặt phẳng chân máy tương

đối nằm ngang bằng cách vặn các ốc

trên chân máy để điều chỉnh

- Điều chỉnh cho 3 ốc cân trên thân

máy vào giữa, đặt thân máy lên chân máy, vặt chặt ốc nối.

Lưu ý khi xử dụng chân máy:

Kiểm tra tất cả các ốc vít và bu lông xem có chặt không

- Trong khi vận chuyển, cần sử dụng hộp bảo vệ

- Chân máy bị trầy xước hay bị các hư hỏng khác có thể gây ra trườnghợp gắn không vừa ốc nối hay đo không chính xác

- Chỉ sử dụng chân máy cho công tác đo

Hình 1 4 Sử dụng chân

máy

Trang 7

Hình 1 5 Lưu ý khi sử dụng chân máy

Bước 2: Định tâm Có 3 cách sau:

- Sử dụng quả dọi (thường dùng để định tâm sơ bộ): Buộc quả dọi vàomóc và điều chỉnh độ dài dây dọi đảm bảo mũi quả dọi ở độ cao xấp xỉđiểm đặt máy (cách mặt đất 2 – 3cm) Để mũi quả dọi dọi thẳng vàotâm mốc

- Định tâm quang học: Để tâm vòng tròn nhìn trên ống định tâm quanghọc trùng tâm mốc

- Định tâm laze (kinh vĩ điện tử, toàn đạc điện tử): Để tia laze (phím L/Rvới máy ET-O2 South) chỉ thẳng vào tâm mốc

Lưu ý:

(1) Nếu quan sát thấy tâm lêch ít thì

Nới lỏngốc liên kết và di chuyển thân máy

cẩn thận trên mặt phẳng chân máy sau đó

vặn chặt ốc liên kết lại

(2) Nếu thấy tâm lệch nhiều thì cần xê

dịch cả chân máy

Bước 3: Cân bằng sơ bộ

Chỉnh cho bọt nước của ống thủy tròn

vào giữa, có 2 cách:

- Cách thay đổi chiều cao chân

máy: nhờ nới lỏng ốc hãm chân máy (làm lần lượt trên từng chân)

- Cách vặn 3 ốc cân như hình 1.6:

1 Vặn ốc cân A, B để điều chỉnh bọt thủy trong ống thủy tròn Lúc nàybọt thủy đi vào vị trí nằm trên đường thẳng vuông góc với đường thẳngnối hai ốc cân A, B

2 Vặn ốc cân C để đưa bọt thủy tròn vào giữa

Hình 1 6 Cân thủy tròn

Trang 8

Bước 4: Kiểm tra lại tâm máy làm lại từ bước 2.

Khi bước 2, 3 cùng đạt ta chuyển sang bước 5

Bước 5: Cân bằng chính xác (cân thủy dài)

- Để ống thuỷ dài song

song đường nối hai ốc

cân B và C, vặn hai ốc

cân này ngược chiều

nhau (cùng ra hoặc

cùng vào) đưa bọt

thuỷ dài vào chính giữa

- Quay máy đi 900 dùng ốc cân A đưa bọt thuỷ vào giữa

- Quay máy đi 1800 nếu bọt thuỷ dài vào giữa (không quá một vạch) thìđược, còn không thì thao tác lại lặp lại bước 5 Sau một vài lần cân lạibước 5 không đạt kết luận máy cần đưa đi điều chỉnh

Bước 6: Kiểm tra lại tâm máy làm lại từ bước 2.

1.2.2 Ngắm bắt mục tiêu

Bước 1: Điều chỉnh dây chữ thập rõ nét.

Quay ống kính ngắm một vùng sáng như bức tường sơn màu sáng hoặcmảnh giấy trắng chắn trước ống kính và xoay ốc điều chỉnh tiêu cự sao chonhìn dây chữ thập rõ nét nhất

Bước 2: Bắt mục tiêu sơ bộ.

Mở ốc hãm trục quay máy và trục quay ống kính, quay máy, quay ống kínhhướng tới mục tiêu nhờ ống ngắm sơ bộ, rồi khoá các ốc hãm lại

Bước 3: Điều chỉnh ảnh rõ nét.

Nhìn vào ống kính xoay ốc điều ảnh kính vật chỉnh ảnh mục tiêu rõ nét(hơi dịch chuyển mắt lên xuống nếu thấy ảnh của mục tiêu đứng yên làđược)

Trang 9

1.2.3 Đọc trị số góc

1 Với máy quang học

Quay gương hứng ánh sáng vào bộ phận đọc số và vặn ốc điều quang trênống đọc số để vạch khắc và trị số đọc trên bàn độ rõ nét

Đọc số trên bàn độ ngang: Vành độ ngang khắc vạch toàn vòng từ 00 đến

3600 theo chiều thuận kim đồng hồ, mỗi vạch tương ứng 10.Vạch chuẩn đọc số(du xích) dài bằng 1o, căn cứ vào số vạch chia trên du xích (n vạch) sẽ tínhđược chiều dài một vạch t = 10/n (t chính là độ chính xác của máy Kinh vĩ)

Cách đọc: Phần độ là trị số trên vạch bàn độ ngang cắt vào du xích Phần

phút, giây chính là độ dài từ vạch 0 đến vạch trên bàn độ ngang cắt vào du xích(Ước lượng đến 1/10 vạch trên du xích)

Cách đọc: Tương tự như cách đọc trên bàn độ ngang Lưu ý với máy có du

xích âm thì khi trị số trên bàn độ đứng cắt vào du xích là âm ta dùng du xích

Bước 2: Nhìn vào du xích bàn độ ngang qua ống kính đọc trị số bàn độ và

vừa ấn vừa xoay núm đặt trị số bàn độ cho tới khi nhìn thấy vạch 0 trên du xíchtrùng với vạch a trên bàn độ ngang

b Với máy kinh vĩ điện tử:

Bước 1: Quay máy đến vị trí sao cho trị số trên H màn hình xấp xỉ bằng a Bước 2: Khóa chuyển động quay của máy.

Bước 3: Vi động ngang sao cho trị số trên H màn hình bằng a.

Bước 4: Ấn phím hold 2 lần ta có trị số trên bàn độ ngang không đổi bằng a

Hình 1 8: Đọc số trên bàn độ

Trang 10

Bước 5: Mở khóa, quay máy bắt chính xác mục tiêu sau đó lại khóa máy Ta

được hướng ngắm có trị số bằng a trên bàn độ ngang

1.2.5 Đọc mia (3 dây)

Hình 1 9 Cách đọc mia

Đọc các trị số trên mia tương ứng với 3 dây trên lưới chữ thập Đọc 4 sốđến mm

1.3 ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN

1.3.1 Đo góc bằng theo phương pháp đo đơn giản

1 Nội dung yêu cầu:

Cần đo góc bằng kẹp giữa hai hướng ngắm OA, OB; đo 1 lần

2 Dụng cụ:

Máy kinh vĩ quang học hoặc máy kinh vĩ điện tử

3 Trình tự đo:

a Nửa lần đo thuận kính:

Bước 1: Đặt máy kinh vĩ tại O, định tâm cân máy chính xác, tìm màng dây

chữ thập rõ nét

Bước 2: Đưa máy về vị trí thuận kính (Bàn độ đứng ở bên trái ống kính) Bước 3:Quay máy bắt tiêu dựng tại A và đọc trị số trên bàn độ ngang (a1)

Trang 11

b Nửa lần đo đảo kính:

Bước 5: Đảo ống kính (Bàn độ đứng ở bên phải ống kính)

Bước 6: Quay máy bắt tiêu tại B và đọc trị số trên bàn độ ngang là b2.

Bước 7: Quay máy bắt tiêu tại A và đọc trị số trên bàn độ ngang là a2.

Chú ý:

1 Tiêu yêu cầu phải dựng thẳng đứng

2 Nửa lần đo đảo kính và thuận kính chiều quay của máy phải ngượcnhau ( Từ A quay đến B và từ B quay về A)

3 Trong một lần đo không được thay đổi vị trí của bàn độ ngang giữa hainửa lần đo

4 Các trị số đọc được ghi vào bảng theo mẫu sau:

Bảng 3: Sổ đo góc bằng (phương pháp đo cung – 1 lần đo)

- Máy kinh vĩ:………- Người đo:………

- Ngày đo:……… - Người ghi:………

- Thời tiết:……… - Người tính:………

lần đo TSĐ

Góc ½ lần đo O

B

- Góc ở hai nửa lần đo: βth = b1 – a1 và βđ = b2 – a2

- Sai số đo giữa nửa lần đo thuận và đảo kính:

∆β = βth - βđ

- Sai số giới hạn:

∆βcp = 2t với t là vạch chia nhỏ nhất trên du xích

- Kiểm tra: Nếu |∆β| < ∆βcp thì β tb = 2

đ

th β

β +Nếu |∆β| > ∆βcp thì phải đo lại

Trang 12

1.3.2 Đo góc đứng

1 Nội dung yêu cầu:

Đo góc đứng V theo phương pháp hai số đọc trái (T) và phải (P)

V = −

(1 0)

1.3.3 Đo khoảng cách và chênh cao

1 Nội dung yêu cầu:

Yêu cầu đo khoảng cách theo phương nằm ngang và chênh cao giữa haiđiểm A và B

2 Dụng cụ đo:

Máy kinh vĩ điện tử hoặc máy kinh vĩ quang học và mia khắc vạch

3 Quy trình đo

- Đặt máy kinh vĩ vào điểm A, mia dựng ở B

- Tìm màng dây chữ thập rõ nét, xác định trị số MO của máy

Trang 13

- Dùng thước thép đo chiều cao máy i (từ đỉnh cọc đến trục quay nằmngang của máy): i

- Đưa vành độ đứng về bên trái ống kính (thuận kính), quay máy bắt mia

Trang 14

Bài 2: MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ (12 giờ)

Chú ý: Với thẻ nhớ SD nên chỉ dùng các loại thẻ nhớ đã được kiểm

Hình 2 1 Thân máy toàn đạc điện tử

Trang 15

SD; đọc và viết file văn bản trên SD khi kết nối với máy tính qua cổngUSB.

1 POWER Bật / tắt nguồn điện

2 ESC Trở lại màn hình trước đó hoặc thoát khỏi ứng dụng.

7 Phím chức năng Thực hiện một chức năng cụ thể nào đó khi đo

8 HELP Nhấn đồng thời [ILLU] + [ESC] menu help xuất

hiện

Hình 2 2: Bàn phím máy toàn đạc điện tử (Bentax)

Trang 16

Bảng 5: Các ký hiệu viết tắt hay sử dụng

H dst Horizon distance Khoảng cách ngang

V dst Vertical distance Khoảng cách đứng

2.2 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN

2.2.1 Định tâm cân máy

Giống như máy kinh vĩ

(xem 1.2.1) Lưu ý sau khi

liên kết thân máy với chân

Xoay các ốc cân để chỉnh bọt thủy điện tử Nếu bọt nước của thủy bình điện

tử được đưa vào giữa có nghĩa là máy đã cân bằng

Dùng Phím [SENS.] thay đổi khoảng chia của bọt thủy điện tử Có 3 khoảngchia cho bọt thủy điện tử 20”/1DIV, 30”/1DIV, 60”/1DIV

Thay đổi cường độ laser: Nhấn F3

Trang 17

cường độ laser Nếu cần, chiếu điểm laser có thể được điều chỉnh theo nhiềubậc.

Dùng phím <ENT> để chấp nhận lưu cường độ laser vừa chọn và kếtthúc chức năng này

2.2.2 Cài đặt các thông số ban đầu và lựa chọn chế độ đo (3 bước) Bước 1: Chọn chế độ đo

Có hai chế độ đo:

1 Chế độ A (mode A) – Chế độ đo máy kinh vĩ : để đo góc bằng, góc đứng,

khoảng cách theo các phương đứng, ngang, xiên Chế độ đo này không chophép ghi lại kết quả vào máy

Màn hình 1

2 Chế độ đo B (mode B) để đo các ứng dụng gồm: khảo sát địa hình, bố trí

điểm, tính toán, đo đường chuyền, các trường hợp đo đặc biệt- đo cao khôngvới tới, đo khoảng cách gián tiếp và trao đổi dữ liệu với máy tính ngược lại

Trang 18

F1 [S.FUNC]: Các ứng dụng

F2 [ANG SET]: Cài đặt góc

F3 [HOLD]: Giữ góc nằm ngang trên màn hình

F4 [CORR]: Chọn lựa hằng số gương, nhiệt độ và áp xuất

F5 [MODE]: Chuyển đổi từ mode A sang mode B hoặc

Bước 2: Cài đặt góc

Thực hiện: Dùng phím F5 [SELECT]: Để chọn lựa giữa hai chế độ

Ấn F2 [ANG SET] xuất hiện màn hình 3

Màn hình 3

ANGLE/% GRADE : Góc hoặc % góc đứng

Bước 3: Chọn lựa hằng số gương, nhiệt độ và áp suất

Ấn F4 [CORR] trên màn hình 2 sẽ xuất hiện màn hình 4

Trang 19

Prism const : hằng số gương

Thực hiện : Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Prism

const và nhấn phím F5 [SELECT] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ chophép ta nhập giá trị của hằng số gương vào

Sheet const : hằng số gương giấy.

Thực hiện : Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Sheet

const và nhấn phím F5 [SELECT] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ chophép ta nhập giá trị của hằng số gương vào

Temp: Nhiệt độ.

Thực hiện : Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Temp và

nhấn phím F5 [SELECT] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép tanhập giá trị của nhiệt độ vào

Press: Áp suất.

Thực hiện : Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Press và

nhấn phím F5 [SELECT] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép tanhập giá trị của áp suất vào

ppm: Hệ số cải chính nhiệt độ, áp suất.

Thực hiện: giá trị của hệ số cải chính nhiệt độ áp suất sẽ tự động tính toánkhi ta thay đổi nhiệt độ, áp suất ở mục trên

Hiệu chỉnh ngày giờ: Bật nguồn (Power on) đồng thời ấn giữ phím F3+F4,

sau đó nhả nguồn trước rồi nhả phím F3+F4 Chỉnh ngày giờ xong thì bấmphím ENT để kết thúc

Bước 4: Tạo File mới quản lý dữ liệu đo:

Trang 20

hiện cửa sổ cho phép

ta tạo mới một công

việc (màn hình 6)

Màn hình 6

F1 [ ]: Di chuyển con trỏ sang bên trái

F2 [ ]: Di chuyển con trỏ sang bên phải

F3 [BS]: Xoá lùi lại một ký tự

F4 [CLEAR]: Xoá toàn bộ ký tự đã tạo hoặc trả lạicác ký tự đã tạo

F5 [TO 123]: Chuyển đổi từ số sang chữ

Hoặc F5 [TO ABC]: chuyển đổi từ chữ sang số.Sau khi nhập xong tên của công việc ta nhấn phím[ENT] để kết thúc

Trang 21

2.3 ĐO TỌA ĐỘ

2.3.1 Đo điểm chi tiết

1 Phương pháp đo tọa độ vuông góc (RECTANGULAR COORD)

Bước 1: Chọn phương pháp đo

IH MEASURE: Đo chiều cao gương

Bước 2: Vào chế độ đo BRECTANGULAR COORD (XYZ)

Nhấn F1 vào Station

xuất hiện màn hình 9 cho

phép:

- Khai báo trạm máy

- Khai báo góc phương

MEASURE METHOD SELECTION

1 STATION: Điểm trạm máy

2 AZIMUTH: Góc phương vị

3 MEASURE: Đo

RECTANGULAR COOR.

Trang 22

F1 [SAVE]: Lưu điểm.

F2 [LIST]: Liệt kê

[ENT] để nhập tên điểm

đặt máy, tọa độ, chiều

cao máy và mã điểm

Màn hình 9

F1 [ ] : Di chuyển con trỏ sang bên trái.

F2 [ ] : Di chuyển con trỏ sang bên phải.

F3 [BS] : Xoá lùi lại một ký tự.

F4 [CLEAR] : Xoá toàn bộ ký tự đã tạo hoặc trả lại các ký tự đã tạo.

F5 [TO 123] : Chuyển đổi từ số sang chữ và ngược lại

Trang 23

Sau khi nhập tọa độ

Bước 5: Xác định hướng tham chiếu (Nhập tọa độ điểm định hướng) Nhấn F5 [BSP] màn hình

11 xuất hiện Để nhập toạ độ

của điểm định hướng ta thao

tác tương tự như nhập toạ độ

điểm đứng máy Sau khi

nhập xong tọa độ điểm định

Trang 24

như trên và thực hiện đo

các điểm chi tiết: Đặt mia

gương điểm chi tiết cần

đo, quay máy bắt gương

và nhấn F3, đo xong điểm

này lại chuyển mia đến

điểm đo tiếp theo và thao

F5 [PAGE]: Chuyển đổi giữa các trang mànhình

2 Phương pháp đo: tọa độ cực - toàn đạc (POLAR COORD)

Bước 1: Chọn phương pháp đo

Nhấn phím F2 [MEAS] màn

hình 4 sẽ xuất hiện màn hình

Màn hình 7

Did you aim Ref.point?

Press [ENT] when ready.

MEASURE 30 ° C N 0

Trang 25

- Khai báo trạm máy

- Khai báo góc phương vị

- Thực hiện chức năng đo

Màn hình 14

Bước 2: Cài đặt điểm đứng máy (Station)

Nhấn F1, chọn mục Station

xuất hiện màn hình 15 cho

phép nhập thông số của điểm

đứng máy

Sau khi nhập các thông số

xong ta nhấn phím [ENT] hoặc

phím F5 [ACCEPT] để chấp

nhận điểm đặt máy và màn

hình 14 xuất hiện trở lại

Màn hình 15

Bước 3: Định hướng gốc (Azimuth : Nhập góc phương vị)

1 RECTANGULAR COORD Đo tọa độ vuông góc

2 POLAR COORD Đo tọa độ cực

3 RECT_POLAR COORD Đo kết hợp

4 IH MEASURE Đo chiều cao gương

Trang 26

Nhấn F2, chọn mục

Azimuth trên màn hình 14 sẽ

xuất hiện màn hình 16 cho

phép nhập thông số của điểm

F5 [INVERS]: Tính góc phương vị của hai điểm

Trang 27

điểm, chiều cao gương, mã địa vật.

F5 [PAGE]: Chuyển đổi giữa các trang mànhình

2.3.2 Trao đổi dữ liệu

Truyền dữ liệu từ máy đo qua máy vi tính

Có 3 cách: (1) Qua cáp USB – mini USB

(2) Qua cáp Com – mini USB(3) Qua thẻ nhớ SD

Và cần phân biệt dữ liệu truyền có dạng tọa độ vuông góc hay tọa độ cực

qua máy tính

* Chuẩn bị từ máy vi tính (4 bước):

Bước 1: Khởi động phần mềm Data link

DL-01 bằng cách nhấn đúp chuột vào biểu

tượng máy trên màn hình máy tính

Bước 2: Cài đặt thông số cho phù hợp với máy đo Vào mục Edit chọn

Settings màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép chọn các thông số

Sau khi chọn xong nhấn phím [OK] để kết thúc

Hình 2 4 Hình bước 2

Hình 2 3 Biểu tượng

chuyển đổi dữ liệu

Trang 28

Bước 3 : Chọn biểu tượng ở giữa (có hình mũi tên đi từ máy đo sang máy

vi tính) [RECEIVE] Màn hình xuất hiện của sổ cho phép ta chọn đường dẫn

để lưu tên file sẽ truyền sang Sau khi chọn xong đường dẫn để lưu dữ liệu vàđặt tên file sẽ truyền sang và nhấn phím [SAVE] để lưu đồng thời xuất hiệncửa sổ cho phép chọn dạng dữ liệu

Bước 4 : Chọn mục Non-protocol

(for SDR, CSV and AUX)

và nhấn [OK] và màn hình xuất

hiện màn hình chờ

* Chuẩn bị từ máy đo (5 bước)

Bước 1: Chọn Job cần truyền dữ

liệu VD: chọn Job PENTAX

Bước 2: Vào mục [I/O] chọn

mục [SEND RECT DATA] màn

Hình 2 6 Hình bước 4

FORMAT SELECTION

1.DC1 2.CSV

3 Ext CSV

DATA SEND CONFIRMATION

Hình 2 5 Hình bước3

Trang 29

sau đó nhấn phím [ENT] bên máy đo để đẩy dữ liệu sang Khi nào trên máy

vi tính xuất hiện

Việc truyền số liệu đã kết thúc!

Bước 5: Để xem và xử lý số liệu ta sử dụng phần mềm Exell với dạng

Chú ý: Khi truyền số liệu có

nhiều nguyên nhân dẫn tới số

liệu không truyền được cụ thể

như sau:

- Trong quá trình thao tác các thông số từ máy đo và máy vi tínhkhông giống nhau

- Cáp nối chưa tiếp xúc hết

- Cổng Com 1 không nhận diện cáp nối

Trang 30

BÀI 3: MÁY THỦY BÌNH (6 giờ)

9 Chân máy (giá 3 chân)

Hình 3 1 Cấu tạo máy thủy bình quang học

(auto levelling and bar staff)

3.1.2 Máy thủy bình điện tử và mia mã vạch

(electrolic levelling and bar code staff)

- Các bộ phận cơ bản ( Leica sprinter 150M)

4

6 7

8

9

Trang 31

c Độ cao/khoảng cách Chuyển đổi đo cao/

đo xa

Chức năng điều khiển đi lên

cao

chức năng điều khiển xuống

thông tin

Trang 32

3.2 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN

3.2.1 Máy thủy bình bán tự động và mia

(auto levelling and bar staff)

Bước 1: Nới lỏng ốc hãm chân, rút chân máy cao ngang ngực, khóa ốc hãm

chân

Bước 2: Mở rộng ba chân máy đảm bảo chân đứng vững vàng trên nền, mặt

phẳng chân máy tương đối nằm ngang

Bước 3: Đặt thân máy lên chân máy, vặt chặt ốc nối, vặn 3 ốc cân trên giá

máy vào giữa

Bước 4: Vặn 3 ốc cân đưa thủy tròn vào giữa

Bước 5: Quay máy bắt mia sơ bộ qua khe ngắm, điều chỉnh dây chữ thập và

ảnh mia rõ nét nhờ (1)

Bước 6: Bắt mia chính xác: sử dụng ốc vi động ngang điều chỉnh cho dây

chỉ đứng trùng vào mia

Bước 7: Đọc mia: Nhìn lại vào thủy tròn đảm bảo đưa bọt thủy vào giữa,

đợi trong vòng 3 – 4s cho máy ổn định và đọc các trị số trên mia ứng với vịtrí dây trên, dưới, giữa tùy vào yêu cầu đo

3.2.2 Máy thủy bình điện tử và mia mã vạch

(electrolic levelling and bar code staff)

Tùy thuộc vào loại máy mà có các cách thức đo khác nhau

1 Đo ghi sổ

Dùng cho máy không có bộ nhớ Leica Sprinter 150/ 250

Bước 1: Đặt máy giữa hai điểm cần xác định chênh cao, cân bằng máy như

máy thủy bình thông thường

Bước 2: Quay máy về phía mia sau: Bật phím nguồn (phím màu xanh),

nhấn phím đo bên hông, kết quả hiện trên hình là: Số đọc trên mia và khoảngcách từ máy đến mia

Chiều cao đọc trên mia

Khoảng cách từ máy mia

Bước 3: Quay máy về phía trước, thao tác tương tự

Chênh cao giữa hai điểm = Kết quả đọc mia sau – Kết quả đọc mia trước

2 Đo lưu kết quả

Dùng cho máy có bộ nhớ Leica Sprinter 150M/ 250M

Trang 33

máy thủy bình thông thường.

Bước 2: Quay máy về phía sau: Bật phím nguồn (phím màu xanh), nhấn

Menu chọn Input PtID đặt tên điểm, vào Recordingchọn bộ nhớ trên máy, nhấnMenu rồi thoát ra Sau đó nhấn phím đo bên hông màu đỏ Kết quả trên mànhình là khoảng cách và chênh cao từ máy tới mia, kết quả này được tự động lưulại

Bước 3: Quay máy về phía trước, thao tác tương tự

3 Đo và tính toán kết quả cao độ tại điểm cần đo

Dùng cho máy có bộ nhớ Leica Sprinter 150M/ 250M

Bước 1: Đặt máy giữa hai điểm cần xác định chênh cao, cân bằng máy như

máy thủy bình thông thường

Bước 2: Nhấn Menu,chọn program chọn Line leveling Có 3 kiểu đo có thể

lựa chọn:

- Đo độ chính xác cao: BFFB (đo Sau – Trước – Trước – Sau)

- Đo dẫn: BF (Sau – Trước)

- Đo chuyển điểm BIF

Bước 3: Chọn chương trình đo BF, nhấn Menu.

Đo điểm sau – Mốc chuẩn (B)

- Vào Input PtID nhập tên điểm, sau

đó bấm Menu chấp nhận (Ví dụ A1)

- Vào Input BM nhập cao độ điểm A1

(ví dụ 10000)

- Quay máy bắt mia dựng ở điểm sau

và bấm phím đo khi đó trên màn

hình xuất hiện

PtID: A1 Chiều cao đọc trên mia Khoảng cách từ máy mia

Bấm Menu chấp nhận kết quả đo

Bước 4: Đo điểm trước (F)

Quay máy bắt mia dựng ở điểm trước và bấm phím đo khi đó trên màn hìnhxuất hiện

PtID: A2 ELV : Cao độ điểm đo

dH : Chênh cao mốc chuẩn và điểm đo

Trang 34

: Chiều cao đọc trên mia

: Khoảng cách từ máy mia

Trang 35

BÀI 4 : ĐO GNSS (GPS) (12 giờ)

Trong bài này sử dụng thiết bị thu G3100-R1 để thu tín hiệu từ hệ thống dẫnđường vệ tinh toàn cầu GNSS (Global Navigation Satlite System) Đây là thiết

bị có thể đo cả GPS (với 2 dải sóng L1 và L2) và Glonass Thiết bị có 2 chế độđo: Đo tĩnh (Static) và đo động thời gian thực (Real Time Kinematic - RTK)Trong bài này chúng tôi chỉ hướng dẫn chế độ đo tĩnh bao gồm đặt cácthông số chủ yếu và lập kế hoạch; đo; xử lý số liệu bao gồm: chuyển đổi địnhdạng số liệu, phân tích cạnh đáy và bình sai lưới bằng phần mềm GNSSSolution

đo RTK

Thẻ nhớ SD dùng để lưu dữ liệu đo

Máy vi tính có cài phần mềm convert

và xử

lý số liệu Xuất

các báo cáo đo

Trang 36

Các phụ kiện tiêu chuẩn

Những phụ kiện sau đây sẽ cung cấp cùng với máyG3100

Mỗi một máy thu G3100GNSS sẽ đi kèm theo các phụ kiện cài đặt sẵnsau đây:

4.2 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN

Tại một trạm thu tín hiệu

Bước 1: Lắp Ăng tentrên giá

3 chân xoay vạch định hướng ăng

ten hướng về phía Bắc với sai số

±50, dọi tâm với sai số <1mm và

cân cho bọt thuỷ tròn vào giữa

Bước 2: Đo chiều cao nghiêng

của ăngten (slant height) bằng

thước chuyên dùng đọc số đến

1mm như hình vẽ

Bước 3: Ghi tên trạm máy,

ngày tháng năm, số hiệu ca đo,

chiều cao ăngten vào sổ đo theo

mẫu (phụ lục 4.1)

M¸yG3100UHF Anten CA25 2GBThÎ

P i n BP07Lithium-ion

§æi nguånAC05AC

Sổ tay điều khiển

Khe cắm SIM

Trang 37

< 1s

Bước 5: Bật sổ tay điều khiển và vào phần mềm Pentax FieldGenious để

thực hiện các thao tác tùy thuộc vào chế độ đo

4.3 CHẾ ĐỘ ĐO TĨNH

Nội dung thực hành: Cho sẵn hai mốc

GPS1, GPS2 đã có tọa độ nhà nước, hãy xây

dựng thêm hai mốc TH1, TH2 tại khu vực

thực hành với tiêu chuẩn kĩ thuật hạng IV (sử

TH1

GPS1

GPS2

Ngày đăng: 20/10/2016, 08:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phạm Văn Chuyên (2003). Trắc địa đại cương. NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa đại cương
Tác giả: Phạm Văn Chuyên
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2003
3. Trần Đắc Sử (2007), Trắc địa công trình. NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa công trình
Tác giả: Trần Đắc Sử
Nhà XB: NXB Giao thông vậntải
Năm: 2007
4. Vũ Thặng (2005). Trắc địa xây dựng.NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa xây dựng
Tác giả: Vũ Thặng
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
1. Trường đại học Công nghệ GTVT (2012). Bài giảng trắc địa Khác
5. Hướng dẫn sử dụng phần mềm GNSS Solutions Khác
6. Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử Pentax R 400 series Khác
7. Hướng dẫn sử dụng máy thu GNSS 2 tần: G3100-R1 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1  Cấu tạo thân máy kinh vĩ quang học - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 1. 1 Cấu tạo thân máy kinh vĩ quang học (Trang 2)
Hình 1. 3: Cấu tạo thân máy kinh vĩ điện tử - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 1. 3: Cấu tạo thân máy kinh vĩ điện tử (Trang 5)
Bảng  2:  Màn hình và các phím chức năng  (Máy ET-O2 South) - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
ng 2: Màn hình và các phím chức năng (Máy ET-O2 South) (Trang 5)
Hình 1. 9 Cách đọc mia - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 1. 9 Cách đọc mia (Trang 10)
Hình 2. 1 Thân máy toàn đạc điện tử - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 2. 1 Thân máy toàn đạc điện tử (Trang 14)
Hình 2  sẽ xuất hiện - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 2 sẽ xuất hiện (Trang 19)
Hình 4  sẽ xuất hiện - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 4 sẽ xuất hiện (Trang 20)
Hình 14 xuất hiện trở lại - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 14 xuất hiện trở lại (Trang 25)
Hình 4. 1 Các thành phần hệ thống thu và xử lý tín hiệu - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 4. 1 Các thành phần hệ thống thu và xử lý tín hiệu (Trang 35)
Hình 4. 23Khi mở phần mềm - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 4. 23Khi mở phần mềm (Trang 48)
Hình 4.24 Sau khi chọn “1” - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 4.24 Sau khi chọn “1” (Trang 49)
Hình 4.27 Các thông số cần nhập trong Tap “Projection” - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 4.27 Các thông số cần nhập trong Tap “Projection” (Trang 50)
Hình 4.29  Các thông số trong Tap “Miscellaneous” - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 4.29 Các thông số trong Tap “Miscellaneous” (Trang 51)
Hình 4.31  Load File số liệu đo - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 4.31 Load File số liệu đo (Trang 52)
Hình 4.37 Xuất báo cáo - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Hình 4.37 Xuất báo cáo (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w