1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Châu. tuần 14

3 139 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đông Nam Á đất liền và hải đảo
Tác giả Bùi Thị Ngọc Châu
Trường học Trường THCS Đạ M’Rơng
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Đạ M’Rơng
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 52,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực : địa hình, khí hậu.. - Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của khu vực để hiểu rỏ hơn về khí hậu.. Gv đặc câu hỏi Việt Nam nằ

Trang 1

Tuần : 16 Ngày soạn :04/12/2011 Tiết :16 Ngày dạy :07/12/2010

Bài 14: ĐÔNG NAM Á

ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức: Học sinh cần

- Nhận biết được lãnh thổ, vị trí khu vực Đông Nam Á trong châu Á

- Trình bày được đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực : địa hình, khí hậu

2 Kỹ năng:

- Đọc và khai thác kiến thức từ lược đồ tự nhiên Đông Nam Á

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của khu vực để hiểu rỏ hơn về khí hậu

3.Thái độ:

- Có ý thức yêu mến và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ý thức vươn lên trong cuộc sống học tập

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Bản đồ tự nhiên Đông Nam Á

2 Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 8A1……… 8A2………… 8A3………

2 Kiểm tra bi cũ:

? Nêu đặc điểm dân cư Khu vực Đông Á

3 Bài mới:

a, Vào bài Gv đặc câu hỏi Việt Nam nằm trong khu vực nào của Châu Á? Vậy khu vực này

có đặc điểm tự nhiên như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

b, Bài mới

1.Hoạt động 1: Cá nhân / Cả lớp

Bước 1: GV treo bản đồ tự nhiên khu vực ĐNÁ

giới thiệu ranh giới hình dạng khu vực

?Quan sát lược đồ treo tường kết hợp lược đồ

SGK xác định vị trí và giới hạn của khu vực ĐNÁ

1.Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á

a Vị trí địa lí:

- Cực Bắc khoảng : 28,50B

- Cực Nam khoảng: 10,50N

- Cực Đông khoảng: 1400Đ

- Cực Tây khoảng: 1070Đ

b Giới hạn:ĐNÁ gồm hai bộ phận

phần đất liền và phần hải đảo

* Phần đất liền còn gọi là bán đảo Trung Ấn:

- Phía Bắc tiếp giáp Trung Quốc

- Phía Tây tiếp giáp Nam Á

- Phía Nam tiếp giáp Đại lục

Trang 2

Bước 2: ĐNÁ là chiếc cầu nối giữa Đại Dương và

châu lục nào?(TBD -> AĐD Châu Á -> châu ĐD)

Bước 3: Hãy đọc tên các đảo lớn thuộc khu vực

ĐNÁ? : Cali man tan, Xumatra…

Bươc 4: Với vị trí địa lí như trên ĐNÁ có thuận lợi

như thế nào trong sự hội nhập kinh tế thế giới?

Rất thuận lợi cho việc giao thương với các quốc

gia, khu vực trên thế giới

Chuyển ý: Với vị trí địa lí đó đã ảnh hưởng như thế

nào đến đặc điểm tự nhiên của vùng chúng ta cùng

tìm hiểu tiếp

2 Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm nhỏ

Bước 1:Dựa vào H 14.1 SGK cho mỗi nhóm thảo

luận mỗi nội dung sau

* Địa hình:

- Đặc điểm địa hình 2 khu vực và hải đảo

+ Dạng địa hình chủ yếu, hướng ?

+ Nét nổi bật

- Đặc điểm phân bố, giá trị các đồng bằng

* Khí hậu:

-Với kiến thức đã học ở bài 2 và qua phần xác

định vị trí và giới hạn trên cho biết ĐNÁ thuộc kiểu

khí hậu nào? Tính chất của nó ra sao?

- Các hướng gió thổi về mù hạ và mùa đông thuộc

khu vực ĐNÁ?

- Phân tích và nhận xét biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

của hai địa điểm tại H 14.2 cho biết chúng thuộc

kiểu đới khí hậu nào? Tìm vị trí của các điểm đó

trên H 14.1 SGK?

* Sông ngòi:

- Quan sát bản đồ tự nhiên khu vực ĐNÁ nêu nhận

xét về mạng lưới sông ngòi của ĐNÁ?

- Xác định vị trí của 5 con sông lớn + Nơi bắt

nguồn?

+ Hướng chảy

+ Các biển vịnh mà chúng đổ ra

Gv chuẩn xác kiến thức bằng bảng sau.

Bước 2: Phân tích mỗi liên hệ giữa địa hình khí hậu

và cảnh quan?

Ôxtrâylia

- Phía Đông tiếp giáp Thái Bình Dương

* Phần hải đảo còn gọi là quần đảo Mã

Lai

2 Đặc điểm tự nhiên

a, Địa hình

b, Khí hậu

c, Sông ngòi

Trang 3

4 Kết luận, đánh giá.

Câu 1:Hãy trình bày đặc điểm địa hình khu vực ĐNÁ Nêu ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ

Câu 2: Nêu đặc điểm của giĩ mùa mùa hạ và giĩ nùa mùa đơng? Giải thích vì sao chúng lại cĩ đặc điểm khác nhau như vậy?

Câu 3: Vì sao rừng nhiệt đới chiếm diện tích chủ yếu ở ĐNÁ

5 Hoạt động nối tiếp:

* Học thuộc bài

* Ơn lại tất cả các bài đã học từ bài 1 đến bài 14

IV Phụ lục:

Địa hình

1 Chủ yếu là núi cao hướng

B – N và TB – ĐN Các cao nguyên thấp

- Các thung lũng sơng chia cắt mạch địa hình

2 Đồng bằng phù sa màu

mở, giá trị kinh tế lớn, tập trung đơng dân

1 Hệ thống núi vịng cung Đ-T, ĐB – TN, núi lửa

2 Đồng bằng rất nhỏ hẹp ven biển

Khí hậu

Nhiệt đới giĩ mùa Bão về mùa hè – thu (Y- an – gun)

Xích đạo và nhiệt đới giĩ mùa

Bão nhiều (Pa- đăng)

+ Mùa hạ: Chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa mùa hạ thổi theo hướng Tây Nam, nóng ẩm, mưa nhiều

+ Mùa đông: Chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa mùa thổi theo hướng Bắc Nam và Đông Bắc, lạnh khô, mưa ít

Sơng ngịi

5con sơng lớn, bắt nguồn từ núi phía Bắc hướng chảy Bắc – Nam, nguồn nước cung cấp chính là nước mưa, chế độ nước theo mùa, hàm lượng phù sa nhiều

Sơng ngắn dốc, chế độ nước điều hịa, ít giá trị giao thơng,

cĩ giá trị thủy điện

Cảnh quan

Rừng nhiệt đới Rừng thưa rụng lá vào mùa

Ngày đăng: 30/10/2013, 15:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 1:Hãy trình bày đặc điểm địa hình khu vực ĐNÁ. Nêu ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ  - Châu. tuần 14
u 1:Hãy trình bày đặc điểm địa hình khu vực ĐNÁ. Nêu ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w