1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng lập kế hoạch khuyến nông

68 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kế hoạch khuyến nông giúp cho cộng đồng thôn bản xác định được các mục tiêu, định hướng, thời gian tiến hành và kết thúc đối với một nhiệm vụ, một công việc cụ thể trong việc thực[r]

Trang 1

TRỊNH HẢI VÂN, ĐỖ THỊ HƯỜNG

Bài giảng

LẬP KẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP, 2013

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Lập kế hoạch khuyến nông là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu khi tiến hành các hoạt động khuyến nông ở các cấp, đặc biệt là cấp địa phương Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có nhiều tài liệu liên quan đến chủ đề này Với mục đích cung cấp các thông tin cần thiết cho giảng viên và sinh viên để thực hiện tốt hoạt động giảng dạy và học tập, chúng tôi biên soạn

cuốn bài giảng: “Lập kế hoạch khuyến nông” Nội dung bài giảng được kết

cấu gồm có 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về lập kế hoạch khuyến nông

Chương 2: Lập kế hoạch khuyến nông có sự tham gia

Chương 3: Công cụ và phương pháp sử dụng trong lập kế hoạch khuyến nông có sự tham gia

Để hoàn thành cuốn bài giảng này chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn và các đồng nghiệp, đặc biệt là các ý kiến của thầy Phạm Quang Vinh Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu đó

Trong quá trình biên soạn cuốn bài giảng, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà nghiên cứu, các nhà chuyên môn, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để cuốn bài giảng ngày càng được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Nhóm tác giả

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LẬP KẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG

1.1 Khái niệm, phân loại kế hoạch khuyến nông

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

* Kế hoạch

Kế hoạch là dự định về những hoạt động sẽ được thực hiện trong tương lai và các giải pháp để thực thi theo một trình tự thời gian để phục vụ cho việc thực hiện một nhiệm vụ nào đó mà đã được định trước

Trong kế hoạch xác định cụ thể công việc phải làm là gì? khi nào làm?

ai làm? kinh phí cũng như các điều kiện thực hiện khác

* Kế hoạch khuyến nông

Kế hoạch khuyến nông là tập hợp các hoạt động khuyến nông nhằm giải quyết những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp mà nông dân đang phải đối mặt đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định với một nguồn lực sẵn có nhất định và phát huy những thế mạnh trong sản xuất nông lâm nghiệp tại địa phương Kế hoạch khuyến nông sẽ nói lên để giải quyết khó khăn đó thì cần phải làm gì và làm khi nào

* Lập kế hoạch

Lập kế hoạch là quá trình ấn định những mục tiêu và xác định các biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó

* Lập kế hoạch khuyến nông có sự tham gia

Lập kế hoạch khuyến nông có sự tham gia là quá trình người dân được tham gia vào các khâu trong quá trình xác định mục tiêu và các biện pháp để thực hiện những mục tiêu đó

Mọi hoạt động khuyến nông như: huấn luyện và chuyển giao kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn, tham quan, tuyên truyền bảo vệ rừng… đều là những hoạt động cấu thành một chương trình hay một kế hoạch khuyến nông hoàn chỉnh, để cán bộ khuyến nông và người dân đạt được các mục tiêu phát triển Kế hoạch khuyến nông sẽ nêu ra những giải pháp để giải quyết vấn đề Những đề xuất cụ thể để giải quyết vấn đề cần phải làm gì, làm khi nào, làm thế nào, nguồn lực ở đâu và trách nhiệm của các bên tham gia

Trang 6

1.1.2 Phân loại kế hoạch khuyến nông

Đối với kế hoạch nói chung được phân thành 2 loại chính:

- Kế hoạch dài hạn: Kế hoạch dài hạn là kế hoạch có thời gian thực hiện trong 05 năm

- Kế hoạch hàng năm: Kế hoạch hàng năm là kế hoạch có thời gian thực hiện trong 01 năm (12 tháng)

Đối với kế hoạch khuyến nông có thể chia thành 2 loại:

- Kế hoạch chung: kế hoạch chung bao gồm các hoạt động của 1 năm hoặc nhiều hơn Thông thường là kế hoạch khuyến nông trong thời gian 1 năm nhưng cũng có thể là kế hoạch của cả một giai đoạn 3-5 năm

- Kế hoạch hoạt động chi tiết: kế hoạch hoạt động chi tiết cho từng hoạt động của kế hoạch chung và phải được lập kèm theo bảng dự tính về khối lượng công việc và tài chính cho hoạt động đó cũng như người đảm nhiệm

1.2 Các yếu tố và ý nghĩa của kế hoạch khuyến nông

1.2.1 Các yếu tố của kế hoạch khuyến nông

Một kế hoạch khuyến nông sẽ bao gồm các yếu tố sau đây:

(1) Những mục tiêu khuyến nông mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian và không gian nhất định

(2) Những giải pháp, các hoạt động được đề xuất để đạt được những mục tiêu nêu trên

(3) Những phương tiện và nguồn lực cần thiết để thực hiện kế hoạch khuyến nông

(4) Kế hoạch công việc, tiến độ thực hiện các hoạt động khuyến nông

để đạt được các mục tiêu

1.2.2 Ý nghĩa của kế hoạch khuyến nông

- Các hoạt động khuyến nông tại địa bàn muốn thực hiện có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thực tế sản xuất của địa phương đều cần được lập kế hoạch chi tiết và khoa học

- Kế hoạch khuyến nông phản ánh được những yêu cầu cấp bách trong sản xuất nông lâm nghiệp và các hoạt động của khuyến nông tại địa bàn

- Kế hoạch khuyến nông xác định được những mục tiêu và các hoạt

Trang 7

động cụ thể của công tác khuyến nông tại địa bàn, trên cơ sở giải quyết những vấn đề khó khăn và phát huy những thế mạnh trong sản xuất nông lâm nghiệp

- Kế hoạch khuyến nông xác định rõ trách nhiệm của người dân, các tổ chức trong việc thực hiện các hoạt động khuyến nông nhằm đạt được mục tiêu

- Thông qua việc lập kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo của địa phương phân tích, đánh giá những thế mạnh và hạn chế rủi

ro trong quá trình thực hiện các hoạt động khuyến nông ở địa phương Từ đó

có thể lập các chỉ tiêu phát triển trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp để

tổ chức thực hiện

- Một kế hoạch khuyến nông với những mục tiêu rõ ràng là rất cần thiết cho nông dân, cán bộ khuyến nông, cơ quan quản lý về nông lâm nghiệp tại địa phương và các tổ chức hỗ trợ

+ Đối với nông dân, kế hoạch cho thấy họ có thể nhận được những gì

từ kết quả các hoạt động, sự hỗ trợ từ các tổ chức, cán bộ khuyến nông Đồng thời là cơ sở cho người dân thực hiện, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động khuyến nông

+ Đối với cán bộ khuyến nông, kế hoạch hàng năm sẽ là cơ sở để lập kế hoạch hàng tuần, hàng tháng cho các hoạt động khuyến nông và dự trù trước những loại nguồn lực cần thiết sẽ sử dụng

+ Cơ quan quản lý có thể căn cứ vào kế hoạch để đánh giá hiệu quả công tác của nhân viên hoặc đóng góp ý kiến để hoàn thiện hoặc cung cấp

Trang 8

những loại nguồn lực cần để thực hiện

+ Kế hoạch khuyến nông cũng giúp các cơ quan, tổ chức phát triển nông thôn khác phối hợp các hoạt động tốt hơn trong phát triển nông lâm nghiệp tại địa bàn

- Thông qua kế hoạch khuyến nông góp phần giúp nâng cao lòng tin của nông dân với khuyến nông và nhà nước

1.3 Nguyên tắc, mục tiêu, nội dung, yêu cầu của lập kế hoạch khuyến nông

1.3.1 Nguyên tắc của lập kế hoạch khuyến nông

Nguyên tắc của lập kế hoạch khuyến nông là:

- Kế hoạch khuyến nông phải được xuất phát từ việc phát hiện các khó khăn chung trong sản xuất nông lâm nghiệp của người dân địa phương Điều này có nghĩa là khi lập kế hoạch khuyến nông phải phân tích tỷ mỉ các tình hình thực tế như: các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất… đồng thời lựa chọn các hoạt động phải đáp ứng được nhu cầu của người dân và cộng đồng

- Các hoạt động trong kế hoạch nhằm giải quyết khó khăn mà người dân địa phương đang phải đối mặt, phát huy những lợi thế trong sản xuất nông lâm nghiệp của địa phương

- Đảm bảo sự tham gia của người dân vào tất cả các bước của quá trình lập và thực hiện kế hoạch khuyến nông

- Kế hoạch khuyến nông cần phải mềm dẻo, đáp ứng mục tiêu lâu dài

- Việc lập kế hoạch khuyến nông hàng năm và 05 năm phải được tổ chức lấy ý kiến của nhân dân từ thôn, bản bằng các hình thức họp dân hoặc phát phiếu lấy ý kiến và được tổng hợp ghi thành biên bản

Trang 9

- Các hoạt động, nội dung được chọn ưu tiên trong lập kế hoạch khuyến nông cần phải tuân thủ theo sự lựa chọn của số đông người dân trong cộng đồng

1.3.2 Mục tiêu của lập kế hoạch khuyến nông

- Tập trung vào các vấn đề quan trọng đối với nông dân và làm cho họ quan tâm tới vấn đề của chính họ

- Ưu tiên tập trung vào nhóm mục tiêu do người dân thảo luận và quyết định lựa chọn

- Kết hợp có hiệu quả các phương pháp khuyến nông đang được sử dụng

- Các hoạt động của cán bộ khuyến nông và nông dân được tổng hợp và

tổ chức có hiệu quả

1.3.3 Nội dung của lập kế hoạch khuyến nông

Lập kế hoạch khuyến nông về cơ bản thể hiện được những nội dung sau:

- Nhu cầu của người dân và cộng đồng về chuyển giao kỹ thuật thông qua xây dựng mô hình trình diễn

- Các hoạt động đào tạo và tập huấn

- Các hoạt động tham quan, khảo sát và chia sẻ kinh nghiệm

- Công tác thông tin, tuyên truyền và nhân rộng mô hình

1.3.4 Các yêu cầu của kế hoạch khuyến nông

Một kế hoạch khuyến nông muốn đạt được hiệu quả phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

- Kế hoạch khuyến nông phải có tính khách quan, tính khả thi Điều này có nghĩa là việc xây dựng kế hoạch khuyến nông cần có sự tham gia của nhiều bên liên quan

- Phải phù hợp với điều kiện phát triển hiện tại, thực trạng phát triển nông thôn của địa phương

- Phải bám sát các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của đơn vị trong các năm trước đó và khả năng thực hiện của năm lập kế hoạch

- Kế hoạch khuyến nông cần phải bám sát các mục tiêu, nội dung, định mức hỗ trợ, thời gian thực hiện để lập kế hoạch

1.4 Sự tham gia trong lập kế hoạch khuyến nông

Người dân tham gia vào nhiều giai đoạn trong tiến trình lập kế hoạch:

Trang 10

- Người dân tham gia trong việc cung cấp những thông tin cần thiết cho quá trình lập kế hoạch

- Quyết định các mục tiêu, nội dung, các hoạt động khuyến nông

- Xác định trách nhiệm, biện pháp tổ chức thực hiện các chương trình

khuyến nông có hiệu quả

Hình 1.1 Người dân tham gia vào quá trình lập kế

hoạch khuyến nông tại địa phương

Tại sao người dân cần tham gia:

- Người dân có hiểu biết sâu sắc về cộng đồng họ đang sống: Điều kiện sinh sống, hoàn cảnh, phong tục tập quán và các vấn đề của cộng đồng Xác định đúng nhu cầu trong sản xuất lâm nghiệp mà người dân trong cộng đồng mong muốn Vì vậy bản kế hoạch khuyến nông được xây dựng phù hợp với hoàn cảnh thực tế, khả năng của địa phương và nguyện vọng của nhân dân, đảm bảo tính khả thi; tránh lãng phí do đầu tư không đúng với nhu cầu của người dân và cộng đồng

- Người dân có thể tự đưa ra những quyết định phù hợp, giúp tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có để phát triển và quản lý, khai thác một cách hiệu quả các nguồn tài nguyên tại địa phương Bản kế hoạch khuyến nông có sự tham gia của người dân đảm bảo tính cam kết cao hơn vì kế hoạch do chính người dân trực tiếp tham gia xây dựng, nên người dân thấy rằng việc thực hiện nó là trách nhiệm của mình và việc huy động các nguồn lực từ phía nhân dân cũng

dễ dàng hơn

- Người dân sẽ có được động cơ để cộng tác với các chương trình khuyến nông nếu họ được chia sẻ trách nhiệm

Trang 11

- Giúp tạo ra một cộng đồng đoàn kết, có cùng tiếng nói, có sự nhất trí cao, không khí làm việc tập thể ngày càng được tăng cường; góp phần hình thành cộng đồng đoàn kết, gắn bó

- Sự tham gia trong lập kế hoạch khuyến nông thực hiện quyền dân chủ

ở cơ sở: “Dân biết - dân bàn - dân làm - dân kiểm tra - dân quản lý và hưởng thụ thành quả”

Một số chú ý khi thực hiện lập kế hoạch khuyến nông:

+ Không ai hiểu nông dân và nhu cầu của họ bằng chính họ

+ Nông dân tham gia lập kế hoạch khuyến nông và chính họ là người thực hiện kế hoạch đó

+ Người dân học tập tốt nhất từ chính kinh nghiệm của họ

+ Nông dân là nhân tố bên trong mang tính quyết định trong sản xuất nông nghiệp và phát triển cộng đồng

+ Nông dân có quyền tự quyết định sản xuất như thế nào trên đồng ruộng của họ

+ Nông dân tham gia lập kế hoạch khuyến nông trên tinh thần tự nguyện, dân chủ cùng có lợi, cán bộ khuyến nông không áp đặt, ra mệnh lệnh, không làm thay cho người dân

+ Vai trò của cán bộ khuyến nông: Thúc đẩy, hỗ trợ tổ chức thực hiện, huấn luyện đào tạo

1.5 Một số văn bản và định hướng trong xây dựng kế hoạch khuyến nông có sự tham gia

1.5.1 Các chính sách về khuyến nông

Nghị định số 13/CP ngày 02/03/1993 về “Quy định công tác khuyến nông” là văn bản chính sách đầu tiên được ban hành quy định rõ về mục tiêu, chức năng và nội dung các hoạt động khuyến nông

Từ đó đến nay đã có rất nhiều những chính sách về khuyến nông được ban hành có liên quan đến việc lập kế hoạch khuyến nông như: Định mức chi tiêu cho các chương trình khuyến lâm được qui định tại văn bản 2698 của Bộ Tài chính năm 1994; Nghị định số 56/CP về khuyến nông, khuyến ngư ban hành năm 2005

Đặc biệt, Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 8/1/2010 của Chính phủ về khuyến nông quy định rõ về mục tiêu, nội dung của hoạt động khuyến nông như sau:

* Mục tiêu của khuyến nông (trích dẫn Điều 2, Nghị định 02 )

Trang 12

(1) Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng thu nhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân

về kiến thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường

(2) Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường

(3) Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia khuyến nông

* Nội dung hoạt động khuyến nông (trích dẫn Chương 2 Nội dung

hoạt động khuyến nông, Nghị định 02)

- Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

- Thông tin tuyên truyền

- Trình diễn và nhân rộng mô hình

- Tư vấn và dịch vụ khuyến nong

- Hợp tác quốc tế về khuyến nông

1.5.2 Các chính sách liên quan đến khuyến nông cho người nghèo

- Sự tham gia: Nghị định 29 (ban hành ngày 11 tháng 5 năm 1998) và Nghị định 79 (ban hành ngày 7 tháng 7 năm 2003) về thực hiện dân chủ ở cơ

sở về nguyên tắc yêu cầu tăng cường sự tham gia của người dân địa phương trong toàn bộ chu kỳ (Xác định/ ưu tiên, lập kế hoạch, triển khai thực hiện, theo dõi và đánh giá) của tất cả các dự án và chương trình trong cộng đồng bao gồm các hoạt động khuyến nông lâm

- Trao quyền: Luật Hợp tác xã, Nghị định về Hiệp hội (Nghị định 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003) và Bộ luật Dân sự (ban hành ngày 28 tháng 10 năm 1995) đều có quy định khung cho các mối liên kết theo chiều ngang giữa các nông dân

- Quản lý nhà nước: Việc tách riêng cung cấp dịch vụ và quản lý nhà nước (theo Nghị định 86), “cổ phần hóa” các doanh nghiệp nhà nước và đẩy mạnh phân cấp có thể giúp các nhà cung cấp dịch vụ khuyến nông đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nông dân địa phương

Trang 13

Chương 2 LẬP KẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG CÓ SỰ THAM GIA

2.1 Khái niệm sự tham gia và các cấp độ tham gia

2.1.1 Khái niệm Sự tham gia

Sự tham gia là một khái niệm không phải là mới nhưng không bao giờ

cũ Suy rộng ra ở nhiều lĩnh vực, khái niệm của Sự tham gia được hiểu theo hai khía cạnh sau:

- Thứ nhất, sự tham gia mang tính triết lý liên quan đến công bằng và

dân chủ, nghĩa là ở đâu không có sự tham gia thì ở đó không có công bằng và dân chủ Tính công bằng và dân chủ được thể hiện khá rõ nét trong quyền tiếp cận và hưởng dụng tài nguyên rừng và trong quá trình ra quyết định

- Thứ hai, sự tham gia được giải thích dựa trên một tiền đề có tính chất

thực tế hơn, rằng các kế hoạch khuyến nông nếu không có sự hưởng ứng của người dân sẽ không triển khai được, hoặc nếu có triển khai cũng không thể hoạt động có hiệu quả và kém bền vững

Từ “Tham gia” có thể phản ảnh nhiều nội dung phong phú, không chỉ đơn thuần chỉ là sự hiện diện hay tham dự trong các hoạt động lập kế hoạch

mà tham gia còn có ý nghĩa hành chính, ví dụ như trở thành thành viên của một tổ chức và tham dự các cuộc họp, đóng góp ý kiến, cùng ra quyết định trong các hoạt động của kế hoạch khuyến nông

Tuy nhiên, hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm sự

tham gia

Theo Ngân hàng thế giới, sự tham gia được định nghĩa như là một quá

trình, thông qua đó các chủ thể hay các bên liên qua cùng tác động và chia sẻ những sáng kiến phát triển và cùng ra quyết định

Năm 1994, Hoskin đưa ra một định nghĩa rõ ràng hơn về sự tham gia

trong lâm nghiệp, đó là “Sự tham gia là sự thực hiện trồng và quản lý rừng của nam và nữ trong cộng đồng (những người bên trong cộng đồng) với sự hỗ trợ của những người bên ngoài cộng đồng”

Năm 1996, Hosley đưa ra 7 mức độ từ thấp đến cao của sự tham gia, đó

Trang 14

là: tham gia có tính chất vận động; tham gia bị động; tham gia qua hình thức

tư vấn; tham gia vì mục tiêu được hưởng các hỗ trợ vật tư từ bên ngoài; tham gia theo chức năng; tham gia hỗ trợ; tự huy động và tổ chức

Fisher (1984) cho rằng, không có vai trò trong quá trình quyết định thì

sự tham gia chỉ là vô nghĩa Câu hỏi quan trọng nhất ở đây không phải “Ai thực hiện” mà “Ai quyết định” Trong khi các tài liệu viết về phát triển cũng như các dự án thường xem quá trình ra quyết định như là yếu tố chủ chốt của

sự tham gia, thì thường trong thực tế, người ta đã đặt nặng trách nhiệm vào quyền lực FAO (1982) định nghĩa “Sự tham gia của nhân dân” như quá trình

mà qua đó người nghèo nông thôn có khả năng tự tổ chức và như các tổ chức của chính họ, có khả năng nhận biết các nhu cầu của chính mình và tham gia trong thiết kế, thực hiện và đánh giá các phương án tại địa phương” Theo D Messerschmidt (1992) sự tham gia của các bên liên quan, trong đó có cộng đồng, trong suốt quá trình của dự án nông lâm nghiệp, hoạt động nông lâm nghiệp như sau:

- Xác định vấn đề

- Lập kế hoạch và quyết định

- Huy động nguồn lực và thực hiện

- Chia sẻ lợi lợi ích

- Giám sát và đánh giá

2.1.2 Các cấp độ của sự tham gia

Trong thực tế, người ta có thể đánh giá các cấp độ tham gia khác nhau Khi áp dụng các cấp độ của sự tham gia của cộng đồng trong quá trình hình thành các giải pháp quản lý tài nguyên của Briggs (1989), Conway (1995), Hobley (1996) và Cartier (1996) vào quá trình lập kế hoạch khuyến nông tại cộng đồng cho thấy: Sự tham gia của người dân dựa vào mức độ kiểm soát của người bên trong cộng đồng, tiềm lực để hành động và quyền sở hữu của người bên trong cộng đồng

Các cấp độ tham gia của người trong cộng đồng và người ngoài cộng đồng có thể được phân chia như trong hình 2.1 và bảng 2.1 dưới đây:

Trang 15

Sự tham gia của người ngoài cộng đồng

Hành chính Động cơ vật

chất trước mắt

Giáo dục thuyết phục

Nhu cầu học tập

Nhu cầu hợp tác

Sự tham gia của cộng đồng trong lập kế hoạch khuyến nông

Hình 2.1 Các mức độ tham gia trong lập kế hoạch khuyến nông Bảng 2.1 Các cấp độ của sự tham gia trong lập kế hoạch khuyến nông

Cấp độ tham gia Những đặc điểm của từng cấp độ

Tham gia vì nghĩa vụ

mang tính hành

chính

Đây là sự tham gia mang nhiều tính hình thức, ít đi vào thực chất và không xuất phát từ sự tự nhận thức hoặc nhu cầu học tập Sự thúc ép về nghĩa vụ thường

là phổ biến thì mới có sự tham gia Hình thức ở chỗ đôi khi cấp trên đã quyết định sau đó thông báo để lấy

ý kiến hoặc cần có một sự nhất trí chung của cộng đồng

Tham gia từ động

lực lợi ích trước mắt

Những người tham gia thường nhìn nhận từ những lợi ích vật chất trước mắt sau mỗi một hành vi tham gia Trước khi tham những hoạt động chung của cộng đồng thường đặt ra yêu cầu được hưởng cái gì, ví dụ: yêu cầu được trả công sau mỗi cuộc họp hoặc nhận được một sự hỗ trợ trực tiếp nào đó

Tham gia do thuyết

Trang 16

Nhu cầu học tập Đây là mức độ tham gia ở mức cao khi cả cộng đồng

và mỗi thành viên cần có sự học tập, chia sẻ với những người ngoài cộng đồng và người trong cộng đồng Lợi ích của họ là đạt được sự hiểu biết để họ áp dụng vào cộng đồng và chính gia đình họ

Nhu cầu hợp tác Đây là mức độ tham gia rất cao Người trong cộng

đồng mong chờ một sự hợp tác giữa họ với nhau và với người ngoài cộng đồng Điểm khác biệt cơ bản với các mức độ trên là không mong chờ sự bao cấp từ bên ngoài mà cần sự chia sẻ và phối hợp

2.2 Các bên tham gia trong lập kế hoạch khuyến nông

2.2.1 Các bên tham gia

Các bên tham gia trong lập kế hoạch khuyến nông gồm có người bên trong và người bên ngoài cộng đồng

* Người bên trong cộng đồng bao gồm: cá nhân và các hộ gia đình nông dân, chủ trang trại nông lâm nghiệp, các nhóm cùng sở thích, cộng đồng thôn bản, hợp tác xã nông nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội trong cộng đồng

* Người bên ngoài cộng đồng bao gồm: công ty lâm nghiệp, hạt kiểm lâm, trung tâm và trạm khuyến nông, phòng ban nông nghiệp, dự án trong và ngoài nước, ngân hàng và hệ thống tín dụng

2.2.2 Vai trò của các bên tham gia trong quá trình lập kế hoạch khuyến nông

* Người bên trong cộng đồng: là người trực tiếp tham gia các khâu trong quá trình lập kế hoạch khuyến nông từ xác định khó khăn, xác định mục tiêu, xác định hoạt động cho đến việc thực hiện và giám sát, đánh giá Người bên trong cộng đồng là những người hiểu rõ về những thuận lợi, khó khăn của địa phương từ đó đề xuất ra các hoạt động phù hợp với nhu cầu của cộng đồng Những kiến thức bản địa và các luật tục của cộng đồng sẽ được quan tâm trong quá trình xây dựng kế hoạch khuyến nông

* Người bên ngoài cộng đồng: Hỗ trợ và thúc đẩy các hoạt động của cộng đồng trong lập kế hoạch khuyến nông thông qua các hình thức sau đây:

- Can thiệp thông qua hệ thống luật pháp và chính sách

Trang 17

- Can thiệp thông qua hệ thống hỗ trợ, khuyến khích và dịch vụ

- Can thiệp thông qua nâng cao hiểu biết của người dân

* Sự phối hợp của các bên liên quan trong lập kế hoạch khuyến nông:

Sự phối hợp giữa những người bên trong cộng đồng và người bên ngoài cộng đồng có vai trò rất quan trọng trong quá trình xác định khó khăn của cộng đồng, lựa chọn vấn đề ưu tiên, các giải pháp để thực hiện các hoạt động khuyến nông và cơ chế chia sẻ lợi ích trong các kết quả của các hoạt động khuyến nông Có thể nói rằng sự thành công hay thất bại của các kế hoạch phù thuộc rất nhiều vào sự phối hợp giữa các bên liên quan trong kế hoạch khuyến nông

2.3 Một số cách tiếp cận trong lập kế hoạch khuyến nông

Thực tế cho thấy có nhiều phương pháp xây dựng kế hoạch Song cho tới nay chủ yếu chúng ta đã áp dụng 3 phương pháp lập kế hoạch như sau:

- Lập kế hoạch từ trên xuống: Căn cứ vào các chỉ tiêu của các cơ quan chức năng, cán bộ khuyến nông sẽ xây dựng kế hoạch khuyến nông, các hoạt động cụ thể Kế hoạch hoạt động sau khi xây dựng sẽ thông báo đến người dân để tham khảo Trong trường hợp này, cán bộ khuyến nông chỉ cần thực hiện những kế hoạch khuyến nông do cấp trên đưa xuống Có thể cán bộ khuyến nông sẽ phải hoàn thành một số chỉ tiêu cho trước Ví dụ: Trồng bao nhiêu hécta Ngô bằng giống mới Xây dựng kế hoạch theo phương pháp này đôi khi không phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu của địa phương, không phát huy được tính chủ động, sáng tạo của cơ sở Do đó, kế hoạch kém hiệu quả và không bền vững

- Lập kế hoạch từ dưới lên: là phương pháp xây dựng kế hoạch trong

đó nông dân cùng với cán bộ khuyến nông xây dựng những kế hoạch phát triển nông nghiệp trên cơ sở những nhu cầu và những tiềm năng ở địa phương, việc xác định các mục tiêu, thứ tự ưu tiên, các giải pháp, phân bổ nguồn lực, sau đó trình cấp trên xem xét, phê duyệt

Xây dựng kế hoạch theo phương pháp này phần nào đã khắc phục được nhược điểm của phương pháp xây dựng kế hoạch từ trên xuống, đã phản ánh được thực trạng và nhu cầu của địa phương Tuy nhiên kế hoạch được xây dựng theo phương pháp này vẫn mang tính chủ quan của một số cán bộ chuyên trách, chưa huy động được sự tham gia của người dân Chính vì vậy bản kế hoạch chưa phản ánh triệt để những nguyện vọng, ưu tiên của người dân

Trang 18

Hình 2.2 Sơ đồ lập kế hoạch khuyến nông địa bàn có sự tham gia

Như vậy, để xây dựng một kế hoạch khuyến nông cần phải kết hợp cả 2 hình thức trên, đó là hình thức lập kế hoạch có sự tham gia của người dân

- Lập kế hoạch có sự tham gia của người dân: là phương pháp xây dựng kế hoạch có sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng kế hoạch Xây dựng kế hoạch theo phương pháp này sẽ khắc phục được nhược điểm của 02 phương pháp trên Kế hoạch sẽ khả thi và hiệu quả hơn

Các chương trình khuyến nông chỉ có thể thành công nếu biết vận dụng phương pháp lập kế hoạch có sự tham gia Các cơ quan quản lý nông lâm nghiệp đưa ra các định hướng và một số chỉ tiêu hướng dẫn Cán bộ khuyến nông và người dân tham gia xây dựng kế hoạch trên cơ sở giải quyết vấn đề của người dân nhưng phải căn cứ vào tiềm năng và định hướng Kế hoạch sơ

bộ sẽ được tổng hợp, phân tích và cân đối để xác định kế hoạch chính thức Cuối cùng cán bộ khuyến nông và người dân chi tiết hóa kế hoạch chính thức

để tổ chức thực hiện

Hiện nay, các chương trình quốc gia tạo khuôn khổ cho cán bộ khuyến nông xây dựng những chương trình địa phương vì nó đề ra những ưu tiên mà khuyến nông phải tuân theo Bởi vậy, khi xây dựng các chương trình khuyến nông địa phương, cần phối hợp hài hòa giữa nhu cầu quốc gia với nhu cầu địa phương Một mặt, người cán bộ khuyến nông phải quan tâm đến những mục

Thôn/bản

Trang 19

tiêu quốc gia nhưng mặt khác, cũng phải làm việc với nông dân để cho chương trình trở thành của dân, phản ánh đúng những nhu cầu của họ và những gì họ mong muốn xảy ra tại địa phương

Sự tham gia của người dân trong khi lập kế hoạch là một phần rất quan trọng trong tiến trình giáo dục của khuyến nông Bởi vì nó giúp phân tích một cách sát thực hơn tình hình tại chỗ đồng thời tạo ra động cơ và lòng tin của dân trong việc sử dụng những tiềm năng có sẵn để giải quyết các vấn đề ở địa phương 2.4 Các bước lập kế hoạch khuyến nông có sự tham gia

Quá trình lập kế hoạch khuyến nông có sự tham gia bao gồm 9 bước sau: (1) Thành lập nhóm và chuẩn bị

(2) Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất nông lâm nghiệp và hoạt động khuyến nông

(3) Xác định và phân tích vấn đề (Phân tích nhu cầu)

(4) Xây dựng mục tiêu của kế hoạch khuyến nông

(5) Xác định các giải pháp và các hoạt động

(6) Lập kế hoạch hoạt động/ khung công việc

(7) Tổng hợp, lập kế hoạch sơ bộ, thẩm định phê duyệt

(8) Thực hiện các công việc theo tiến độ kế hoạch

(9) Đánh giá việc thực hiện kế hoạch và những thành quả đã đạt được làm cơ sở cho việc xây dựng những hoạt động tiếp theo

Sự phân biệt các bước nói trên không có nghĩa là trong mọi trường hợp lập kế hoạch, người cán bộ khuyến nông cũng đều phải lần lượt thực hiện theo thứ tự từng bước một Ngay trong bước phân tích tình hình người ta đã

có thể tạm thời xác định được những mục tiêu cho chương trình Dưới đây, chúng ta sẽ đi sâu phân tích các bước trong tiến trình lập kế hoạch

2.4.1 Thành lập nhóm và chuẩn bị

a Thu thập các số liệu cơ bản có liên quan đến quá trình lập kế hoạch khuyến nông

- Điều kiện tự nhiên, khí hậu

- Hiện trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp

- Tài nguyên rừng

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Dân số và lao động

- Cơ sở hạ tầng

Trang 20

Số liệu được thu thập từ các tài liệu, báo cáo cấp xã, các tài liệu chuyên môn về đất đai, tài nguyên rừng; các kết quả thống kê về dân sinh kinh tế - xã hội

b Tiến hành cuộc họp thôn/ bản:

Mục đích, ý nghĩa: Giải thích rõ mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc lập kế hoạch có sự tham gia Hình thành nhóm đánh giá thực trạng tình hình sản xuất nông lâm nghiệp và hoạt động khuyến nông tại địa phương

Tổ chức thực hiện: Cán bộ khuyến nông cùng thống nhất với trưởng thôn về mục đích cuộc họp, nội dung cuộc họp, dự kiến tiến trình lập kế hoạch; thống nhất thời gian, địa điểm, phân công người trình bày

Kết quả: Người dân hiểu rõ mục đích của việc lập kế hoạch; hình thành

được nhóm đánh giá (5-7 người) là những người có tâm huyết, am hiểu về tình hình sản xuất nông lâm nghiệp của địa phương và được cộng đồng lựa chọn tham gia nhóm lập kế hoạch

2.4.2 Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất nông lâm nghiệp và hoạt động khuyến nông tại địa phương

Trước khi xây dựng kế hoạch khuyến nông, thực trạng tình hình sản xuất nông lâm nghiệp và hoạt động khuyến nông phải được phân tích một cách đầy đủ Những vấn đề canh tác và nguyên nhân của chúng phải được hiểu một cách rõ ràng; những tiềm năng về thiên nhiên, con người và các nguồn lực khác phải được xác định

Trang 21

Giai đoạn đánh giá thực trạng hay phân tích tình hình bao gồm 3 hoạt động: i/ Thu thập thông tin; ii/ Phân tích thông tin; và iii/ Xác định những vấn

đề và những tiềm năng

Mục đích: Đánh giá được thực trạng, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất nông lâm nghiệp, hoạt động khuyến nông

Tổ chức thực hiện:

- Chia nhóm thành nhóm nhỏ (2-3 người), mỗi nhóm tiến hành thu thập

và phân tích về một nội dung trong sản xuất nông lâm nghiệp tại cộng đồng

- Sử dụng một số công cụ của PRA để thu thập thông tin nhằm huy động sự tham gia của người dân vào tiến trình cung cấp thông tin

- Cán bộ khuyến nông, trưởng thôn và nhóm tập hợp kết hợp đánh giá làm cơ sở cho thảo luận phân tích vấn đề và xây dựng mục tiêu

Kết quả: Tổng hợp được thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp, những

vấn đề thuận lợi khó khăn để chuẩn bị cho bước tiếp theo

Lưu ý: Để làm tốt bước phân tích tình hình, khuyến nông có thể sử

dụng bộ công cụ PRA (đánh giá nông thôn có sự tham gia) đã được hướng dẫn tỉ mỉ trong những tài liệu khác Chỉ có điều cần lưu ý rằng sai khi đã thực hiện PRA, những năm sau không nhất thiết phải tiến hành phân tích toàn diện tình hình nữa Những thông tin cơ bản về con người và những yếu tố khác trong vùng hàng năm thường không thay đổi bao nhiêu Tuy nhiên, vẫn cần phải xem xét lại những thông tin đó để quyết định xem yếu tố nào cần được cập nhật

2.4.3 Xác định, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp

a Mục đích

- Xác định được các vấn đề quan trọng trong sản xuất nông lâm nghiệp

và hoạt động khuyến nông

- Phân tích được các nguyên nhân dẫn tới vấn đề

b Phương pháp xác định các vấn đề

- Xác định vấn đề là bước đầu tiên phải làm trước khi lập kế hoạch hoạt động khuyến nông Tổ chức họp thôn/ bản để xác định vấn đề và lập kế hoạch giải quyết vấn đề

Trang 22

Yêu cầu trong việc xác định vấn đề bao gồm:

+ Vấn đề phải có tính đại diện: Nghĩa là được xác định bởi nhiều người chứ không phải là ý kiến của cá nhân

+ Vấn đề phải cụ thể và rõ ràng: Càng cụ thể càng tốt giúp cho việc tìm giải pháp và định ra các hoạt động

- Cán bộ khuyến nông cùng nhóm đánh giá tiến hành báo cáo kết quả đánh giá trước cuộc họp trên

- Nêu ra các vấn đề mà kết quả đánh giá sau khi tổng hợp cho thấy

- Phân tích nguyên nhân của vấn đề

* Xác định vấn đề của địa phương có thể tiến hành bằng cách sau:

Chia các thành viên tham dự ra nhóm nhỏ (chia ngẫu nhiên hay chia theo giới, theo sở thích ) để thảo luận Mỗi nhóm sẽ có một nhóm trưởng để thúc đẩy việc thảo luận và một người để ghi ý kiến của nhóm sau khi đã thống nhất cụ thể như sau:

- Dùng các mảnh giấy nhỏ và bút viết bảng phát cho mỗi nhóm rồi đề nghị họ ghi một vấn đề trong chủ đề thảo luận lên một tờ phiếu

- Người điều hành gom tất cả các phiếu của các nhóm lại rồi dán lên bảng hay tường nhà để cho mọi người quan sát, loại bỏ những tờ giấy có nội

Trang 23

dung trùng lặp Việc viết phiếu có thể tiến hành thành 2 đến 3 đợt để rút kinh nghiệm trong viết phiếu

- Người điều hành dẫn dắt thảo luận nhóm lớn để khẳng định lại nội dung của mỗi tờ phiếu Viết lại cho rõ hơn đối với những tờ phiếu có nội dung không rõ, khó đọc hoặc ghi tách những tờ phiếu có nhiều nội dung thành những tờ phiếu chỉ có một nội dung

- Mọi vấn đề mới đều có thể bổ sung trong suốt quá trình thảo luận

- Sắp xếp các phiếu vấn đề theo mối quan hệ nhân quả

Nguyên tắc viết phiếu:

+ Viết to

+ Viết rõ ràng

+ Mỗi phiếu chỉ viết một vấn đề

+ Vấn đề phải rõ ràng, cụ thể

+ Hạn chế hai dòng chữ trong một tờ phiếu

Phương pháp viết phiếu có những ưu điểm sau:

- Nông dân nghèo được học hỏi và nhận biết được những vấn đề của mình thông qua thảo luận nhóm

- Khắc phục được việc ngại nói ra những vấn đề

- Tăng tính tự tin và khả năng hòa nhập vào cộng đồng

- Vấn đề được trình bày trên tường trong suốt quá trình lập kế hoạch nên nông dân có thể hình dung được tốt hơn hiện trạng của họ trong sản xuất

Lưu ý: Khi viết phiếu cũng như thảo luận nhóm lớn cần lưu ý một số

điểm như sau:

- Rà soát tất cả các khâu trong các công đoạn của hoạt động của chủ thể

- Chọn lựa để tìm ra những điểm hoặc vấn đề làm hạn chế kết quả ở từng khâu đó Tách ra thành những vấn đề đơn lẻ không nên để ở dạng vấn đề lớn bao trùm nhiều vấn đề khác

- Vấn đề phải có bằng chứng thuyết phục, cụ thể

c Phương pháp phân tích nguyên nhân của những vấn đề

Một vấn đề có thể có nhiều nguyên nhân, vấn đề này là nguyên nhân

Trang 24

của vấn đề kia Quan trọng là sắp xếp các vấn đề đã được xác định theo mối quan hệ nhân quả với nhau Những vấn đề được phân tích sẽ được sơ đồ hoá thành biểu đồ hình cây bao gồm tất cả các vấn đề trong lĩnh vực thảo luận

Mô hình “Cây vấn đề” như sau:

Để xây dựng cây vấn đề, cần đi theo các bước chính như sau:

Bước 1: Phát hiện vấn đề chủ yếu cần giải quyết (vấn đề gốc):

Nêu các vấn đề mà cộng đồng quan tâm một cách rõ ràng và dễ hiểu Một vấn đề được mô tả rõ ràng phải thoả mãn các yêu cầu:

- Đó là vấn đề gì?

Trang 25

- Có ảnh hưởng đến ai?

- Ảnh hưởng ở qui mô và mức độ như thế nào?

- Có hợp lý và khả thi để giải quyết trong giai đoạn hiện tại chưa?

- Vấn đề cần cụ thể, không quá rộng

Ví dụ: Giảm năng suất cây trồng nông nghiệp tại địa phương, Nạn chặt

phá rừng diễn ra ngày càng nhiều, Tài nguyên rừng bị suy thoái mạnh…

Bước 2: Xác định vấn đề cần ưu tiên giải quyết bằng cách trả lời những câu hỏi sau:

- Vấn đề nào đang được nhiều người quan tâm nhất? Vì sao?

- Vấn đề nào có thể giải quyết được với sự tham gia của nhiều bên hữu quan nhất? Vì sao?

- Vấn đề nào cần được giải quyết trước nhất? Tại sao?

- Vấn đề nào nếu được giải quyết sẽ kéo theo giải quyết được nhiều vấn

- Từ các vấn đề nhánh lớn, đặt câu hỏi tương tự: nguyên nhân nào trực tiếp gây ra các vấn đề nhánh lớn đó Trả lời cho những câu hỏi này sẽ cho biết vấn đề nhánh cấp II

- Tiếp tục thảo luận theo qui trình này sẽ giúp nhà kế hoạch xác định được chi tiết các vấn đề nhánh đến cấp n Việc dừng ở cấp vấn đề nhánh nào

do nhà kế hoạch tự xác định Thông thường nên dừng lại ở cấp mà với điều kiện về nguồn lực và khả năng của địa phương có thể giải quyết được trong

kỳ kế hoạch, hoặc đã tương đối chi tiết để có thể cụ thể hoá thành các chương trình hoặc dự án đầu tư

Bước 4: Xác định hậu quả của vấn đề gốc

Trang 26

Từ vấn đề gốc cũng có thể suy luận ngược lên theo trình tự các bước tương tự như trên để trả lời câu hỏi: nếu vấn đề gốc không được giải quyết thì

sẽ gây ra những hậu quả gì Thông thường lựa chọn một số hậu quả chính

Bước 5: Tập hợp các vấn đề thành cây vấn đề

Bước cuối cùng là hệ thống hoá lại các vấn đề gốc, vấn đề nhánh và hậu quả các cấp thành một sơ đồ có dạng hình cây, còn gọi là cây vấn đề Theo chiều từ dưới lên trên, cây vấn đề cho biết mối quan hệ nhân quả giữa các cấp: cấp dưới là nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả là cấp sát trên của

nó Bằng cách sơ đồ hoá này, nhà kế hoạch có thể có cái nhìn tổng thể về vấn

đề mà mình cần giải quyết, tác động của việc giải quyết vấn đề đã nêu trong ngắn và dài hạn

Ví dụ: Sơ đồ cây vấn đề trong sản xuất nông nghiệp tại một địa

phương

Lưu ý: Bắt đầu bằng những vấn đề gốc, tiếp đến là những vấn đề nhánh

góp phần gây ra vấn đề gốc Sau khi xác định xong vấn đề, thảo luận với nhóm để tìm ra những nguyên nhân gây ra các vấn đề trên Có thể tiến hành

Nắng nóng nhiều

Chưa có

hồ chứa nước

Kênh mương xuống cấp

do bão

Chưa bảo dưỡng thường xuyên

Chưa

có kinh phí xây dựng Thiếu nước sản xuất

Trang 27

bằng cách phát cho mỗi thành viên tham gia một số thẻ màu để ghi những lý

do mà họ coi là quan trọng gây ra vấn đề đã nêu, mỗi thẻ một ý Sau đó, tập hợp và phân loại các thẻ thành những vấn đề nhánh cơ bản Làm tương tự cho các vấn đề nhánh cấp dưới

- Xem xét hậu quả có thể có khi vấn đề gốc không được giải quyết: Cách làm tương tự như với phần thảo luận về các nguyên nhân

Một cách khác để thảo luận về quan hệ nhân quả trong cây vấn đề là lập bảng thể hiện quan hệ logic giữa nguyên nhân – vấn đề – hậu quả như sau:

- Cuối cùng, xếp các thẻ màu thành sơ đồ cây vấn đề như Hình vẽ Trong quá trình sắp xếp, tiếp tục thảo luận, bổ sung các vấn đề còn thiếu hoặc loại bỏ những vấn đề thiết yếu không cần thiết, sao cho cuối cùng xây dựng được một cây vấn đề hoàn chỉnh, có sự đồng thuận cao

Lưu ý: Cây vấn đề sau khi xây dựng xong không phải là bất biến Ở các

bước sau, nếu phát hiện thấy có sự bất hợp lý, vẫn có thể quay trở lại điều chỉnh cây vấn đề

2.4.4 Xây dựng cây mục tiêu của kế hoạch khuyến nông

a Mục đích và ý nghĩa

Cây mục tiêu là việc xác định một tập hợp các mục tiêu cần đạt đến, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự, bắt đầu từ cấp đưa ra được những kết quả cụ thể nhất và là điều kiện cần thiết để đạt được những mục tiêu cao hơn Việc phân loại mục tiêu được thực hiện từ dưới lên, với cấp 1 là đầu ra (hay còn gọi là kết quả trực tiếp), cấp thấp nhất trong cây mục tiêu Bước thấp thứ hai là mục tiêu trung gian và bước trên cùng là mục tiêu cuối cùng

Trang 28

Hình 2.4 Sơ đồ cây mục tiêu

Việc xây dựng cây mục tiêu có tác dụng: Giúp nhà kế hoạch nhìn thấy rõ mối quan hệ giữa các cấp mục tiêu, mà mỗi cấp mục tiêu sẽ trở thành mục tiêu của các kế hoạch khuyến nông 5 năm hoặc kế hoạch khuyến nông hàng năm

Từ đó, tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 loại kế hoạch này tại địa phương

Thấy được mối liên hệ giữa kế hoạch của địa phương (ngành) mình với các địa phương (ngành) khác trong quá trình cùng hướng tới một mục tiêu cuối cùng chung, làm cơ sở để tổ chức hối hợp hành động giữa các địa phưnơg (ngành)

Là đầu vào trực tiếp để xây dựng các cấp mục tiêu trong khung logic của kế hoạch

b Yêu cầu về cây mục tiêu

Khi viết mục tiêu cần chú ý phải đảm bảo nguyên tắc SMART (cụ thể, khả thi, có thể đạt được, thực tế, đảm bảo giới hạn về thời gian)

Ngoài ra khi các mục tiêu được đưa vào cây mục tiêu cần lưu ý:

Trang 29

- Các mục tiêu phải có tính logic: Mục tiêu cấp dưới phải có tác dụng thực hiện được mục tiêu cấp trên

- Các mục tiêu phải có tính cụ thể hoá dần: Mục tiêu cấp càng thấp càng phải cụ thể hơn so với mục tiêu cấp trên

- Các mục tiêu phải có tính độc lập tương đối: Các mục tiêu cùng cấp phải độc lập với nhau để tránh sự chồng chéo về nguồn lực

c Phương pháp tiến hành xây dựng cây mục tiêu

Cách đơn giản nhất để xây dựng cây mục tiêu là dựa vào cây vấn đề đã

có, nhưng tất cả các phát biểu mang tính chất tiêu cực (để nêu vấn đề) được đổi lại thành các phát biểu mang tính chất tích cực (để nêu mục tiêu)

Với cây mục tiêu ta cũng sẽ có mục tiêu tổng thể (cấp 1) và các mục tiêu cụ thể cấp thấp hơn Để xác định mục tiêu cho kế hoạch khuyến nông, người ta thường lấy mục tiêu ở cấp cao nhất

Ví dụ:

Câu phát biểu trong cây vấn đề Câu phát biểu trong cây mục tiêu Thiếu nước cho sản xuất Đủ nước đáp ứng yêu cầu sản xuất Tình trạng đói nghèo còn phổ biến Giảm bớt tình trạng đói nghèo

Tỉ lệ thất học cao trong nhóm người

Sau khi chuyển từ các câu phát biểu trong cây vấn đề sang cây mục tiêu, cần kiểm tra lại xem:

+ Các phát biểu về mục tiêu đã rõ ràng hay chưa?

+ Mối liên hệ giữa các cấp mục tiêu có logic và hợp lý không? (Liệu đạt được một mục tiêu cấp dưới có góp phần đạt mục tiêu cấp trên hay không?)

+ Có cần bổ sung hoặc chi tiết hoá thêm một mục tiêu nào không? + Cấu trúc cây mục tiêu đã đơn giản chưa? Có cách nào đơn giản hoá

Trang 30

hơn nữa mà vẫn không bị mất đi những mục tiêu quan trọng nhất hay không?

Rà soát toàn bộ cây mục tiêu rồi nhóm các mục tiêu cùng liên quan đến một lĩnh vực vào một nhóm

- Tập trung thảo luận để lựa chọn và xác định các mục tiêu cần ưu tiên

* Xếp ưu tiên cho các nhóm mục tiêu được tiến hành như sau:

- Thống nhất các tiêu chí và thang điểm để xếp ưu tiên

+ Tính khẩn cấp/ mức độ bức xúc, quan trọng của lĩnh vực so với các lĩnh vực khác còn lại

+ Mức độ ảnh hưởng/ hiệu quả có thể có nếu triển khai

+ Tính sẵn có và tính khả thi của giải pháp/ khả năng tìm kiếm giải pháp + Nguồn lực để triển khai

- Tiến hành xếp ưu tiên theo các tiêu chí đã thống nhất

Ví dụ: Mô hình cây mục tiêu

Nâng cao hiệu quả sử dụng nước

Xây hồ chứa nước

Huy động nguồn lực xây dựng

Đủ nước đáp ứng được sản xuất

Thành lập tổ

sử dụng nước

Tuyên truyền nâng cao ý thức

sử dụng nước tiết kiệm

Trang 31

Lưu ý: Không nhất thiết phải chuyển hoá toàn bộ cây vấn đề thành cây

mục tiêu, mà qua thảo luận với các bên hữu quan, có thể chỉ tập trung vào những phần ưu tiên nhất của cây vấn đề và chỉ chuyển phần đó thành cây mục tiêu mà thôi Đồng thời, khi lựa chọn mục tiêu cần phải xem xét các yếu sau:

+ Dự báo xu hướng vận động của mục tiêu và các nhân tố ảnh hưởng trong tương lai

+ So sánh giữa mục tiêu dự định với mục tiêu đã đạt được để thiết lập các đầu ra tương ứng, đồng thời so sánh đầu ra tương ứng với đầu ra hiện tại

để xác định các hoạt động trong tương lai

+ Xác định những nhiệm vụ cơ bản để thực hiện mục tiêu

2.4.5 Xác định các giải pháp và các hoạt động

a Mục đích

- Đề xuất được các giải pháp phù hợp để đạt được từng mục tiêu cụ thể

- Đảm bảo các giải pháp nêu ra phải khả thi Phát huy tối đa sức mạnh nội lực, sự tham gia của người dân

b Tổ chức thực hiện

Tổ chức thảo luận nhóm trên cơ sở phân tích những nguồn lực và những cản trở trong sản xuất nông lâm nghiệp và công tác khuyến lâm tại địa phương Lựa chọn những giải pháp phù hợp với điều kiện hiện có Đề xuất các hoạt động để đạt được mục tiêu đề ra

Các mục tiêu đề ra có thể được thực hiện theo các phương án khác nhau:

- Làm thế nào để đạt được từng mục tiêu cụ thể này?

- Để đạt được mục tiêu cụ thể trên, có bao nhiêu cách làm thực hiện?

- Mỗi cách làm bao gồm nội dung gì?

+ Nhằm giải quyết vấn đề gì?

+ Giải quyết như thế nào?

+ Bao gồm những hoạt động gì?

+ Cần bao nhiêu nguồn lực để đầu tư?

+ Cần bao nhiêu lâu để hoàn thành?

+ Mang lại kết quả gì?

+ Mang lại lợi ích cho ai? Cho bao nhiêu người?

+ Những rủi ro nào có thể xảy ra?

Phân tích để lựa chọn các phương án tối ưu:

- Xây dựng các phương án khác nhau có thể được áp dụng để cùng đạt được mục tiêu

- Phân tích lựa chọn phương án khả thi:

Trang 32

+ Khả năng cho phép về kỹ thuật và công nghệ

+ Nhu cầu đào tạo và khả năng của cán bộ khuyến nông

+ Hướng ưu tiên phát triển của quốc gia, của vùng

+ Khả năng hỗ trợ về vốn, tín dụng

- Lựa chọn phương án:

+ Đã được kiểm nghiệm

+ Được nông dân chấp nhận

Ví dụ: Giải pháp và hoạt động của kế hoạch khuyến lâm ở một địa

phương miền núi phía Bắc

Mục tiêu chung: Nâng diện tích che phủ của rừng lên 75%

Mục tiêu cụ thể Tên giải pháp

Ghi chú Phủ xanh 30ha

trồng và bảo vệ

rừng

Thực hiện khuyến lâm

- Xây dựng 02 mô hình trình diễn trồng tre măng Bát độ

- Mở 03 lớp tập huấn về kỹ thuật trồng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh

Trang 33

2.4.6 Lập kế hoạch hoạt động/ khung công việc

* Xác định khối lượng cho từng hoạt động:

Dự kiến khối lượng cho từng nội dung hoạt động cần được đưa ra thảo luận và được thống nhất trong lập kế hoạch hoạt động (Ví dụ: Trồng mới bao nhiêu ha rừng, xây dựng bao nhiêu mô hình trình diễn )

* Xác định thời gian cho các hoạt động:

Thời gian tiến hành các hoạt động phải phù hợp với lịch mùa vụ của địa phương và điều kiện của người dân

Thời gian cần cho một hoạt động nên xác định:

- Khi nào bắt đầu?

- Khi nào kết thúc?

- Khi nào tiến hành tổng hợp, đánh giá?

* Xác định nguồn lực và trách nhiệm cho từng hoạt động:

- Các hoạt động khuyến nông có sự tham gia có sự góp phần của 3 nguồn lực:

+ Nguồn lực từ người dân

+ Nguồn lực từ cộng đồng thôn bản

+ Nguồn lực từ nhà nước, dự án

- Vấn đề xác định nguồn lực và xác định trách nhiệm cho người dân và nhà nước có ý nghĩa rất lớn, thể hiện như sau:

+ Người dân tham gia lập kế hoạch, đóng góp nguồn lực và thực hiện

kế hoạch để nâng cao hoạt động khuyến nông

+ Người dân xác định được trách nhiệm của mình sẽ là yếu tố cơ bản

để xã hội hóa hoạt động khuyến nông tại địa phương

+ Nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ hoặc nhà nước và nhân dân cùng làm

- Xác định các nguồn lực được căn cứ vào qui định của nhà nước; định mức kinh tế kỹ thuật trong sản xuất nông lâm nghiệp; giá cả vật tư, cây giống được điều chỉnh cho phù hợp theo giá thị trường tại thời điểm lập kế hoạch

Trang 34

Trong quá trình lập kế hoạch hoạt động cần chú ý:

+ Hoạt động/giải pháp do cộng đồng tự thực hiện (ví dụ: hoạt động có tính chất tổ chức nội bộ nên chỉ tác động về mặt tăng cường tổ chức)

+ Hoạt động/giải pháp yêu cầu sự trợ giúp từ bên ngoài Đối với loại này cần xác định cụ thể dạng kỹ thuật hay khâu kỹ thuật cần trợ giúp

+ Chú ý đến các giả định (nếu có) Chẳng hạn nếu điều này không xảy ra (hay xảy ra) thì hoạt động sẽ không thu được kết quả gì hay không thể tiến hành được hoạt động Nếu có giả định cần tiếp tục thảo luận về các nội dung sau:

- Có cách nào để khắc phục hay không? Nếu có thì cách ấy là gì? Cách này sẽ là hoạt động bổ xung vào kế hoạch khuyến nông

- Nếu không thì giải pháp thay thế là gì? Nếu có giải pháp thay thế thì

sẽ thêm vào kế hoạch hoạt động khuyến nông và sẽ phải điều chỉnh lại mục tiêu cho phù hợp hoặc bổ sung mục tiêu

- Nếu không có giải pháp thay thế thì kế hoạch khuyến nông hay một mục tiêu nào đó của kế hoạch phải hủy bỏ

Loại kế hoạch này thường được lập cho ít nhất là 1 năm Sau 1 năm rà soát lại cùng với nông dân để xem có gì chỉnh lý, bổ sung

Dựa vào kế hoạch chung, các khuyến nông viên sẽ phối hợp với cộng đồng lập kế hoạch chi tiết Việc lập kế hoạch chi tiết không có gì khác với các phương pháp thường làm khác Thời gian cho kế hoạch chi tiết có thể từ 1 đến

6 tháng tùy theo tính chất của từng hoạt động

Kết quả được trình bày trong bảng sau: (Ví dụ)

KẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG NĂM 2012 Thôn Xã Huyện Tỉnh

phí

Trách nhiệm

1 1.1 1.1.1

1.1.2 1.1.3

Ngày đăng: 29/01/2021, 00:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Đức Thuận và cộng sự (2006), Khuyến lâm, Giáo trình Đại học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến lâm
Tác giả: Đinh Đức Thuận, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
2. A.W. Van den Ban& H.S Hawkins (1998), Khuyến nông, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến nông
Tác giả: A.W. Van den Ban, H.S Hawkins
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
3. Dự án An toàn Lương toàn Lương thực Quảng Bình (2002), Lập kế hoạch phát triển thôn bản dựa vào cộng đồng, phát huy nội lực và có người dân tham gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án An toàn Lương toàn Lương thực Quảng Bình (2002)
Tác giả: Dự án An toàn Lương toàn Lương thực Quảng Bình
Năm: 2002
4. Tài liệu dùng để đào tạo khuyến nông viên huyện xã (2003), Phương pháp khuyến nông có sự tham gia của người dân, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp khuyến nông có sự tham gia của người dân
Tác giả: Tài liệu dùng để đào tạo khuyến nông viên huyện xã
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
6. Nguyễn Bá Ngãi và cộng sự (2006), Lâm nghiệp xã hội đại cương, Giáo trình Đại học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm nghiệp xã hội đại cương
Tác giả: Nguyễn Bá Ngãi và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
7. Đinh Đức Thuận và cộng sự (2005), Lâm nghiệp, Giảm nghèo và sinh kế nông thôn ở Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.Chương trình hỗ trợ ngành Lâm nghiệp và đối tác, Nhà xuất bản Lao động xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm nghiệp, Giảm nghèo và sinh kế nông thôn ở Việt Nam
Tác giả: Đinh Đức Thuận, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội Hà Nội
Năm: 2005
8. Phạm Quang Tuấn (2008), Tài liệu tập huấn khuyến lâm cho cán bộ kiểm lâm và khuyến nông: Lập kế hoạch khuyến lâm cấp địa bàn, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn khuyến lâm cho cán bộ kiểm lâm và khuyến nông: Lập kế hoạch khuyến lâm cấp địa bàn
Tác giả: Phạm Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
9. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (1997), Kỷ yếu hội thảo quốc gia về khuyến nông khuyến lâm ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo quốc gia về khuyến nông khuyến lâm ở Việt Nam
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 1997
5. Trung tâm đào tạo Lâm nghiệp Xã hội (1999), Tập bài giảng Kỹ năng thúc đẩy cho lập kế hoạch địa phương Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w