Phân biệt bộ phận dùng, tính vị qui kinh, công năng, chủ trị của các vị thuốc Cam thảo bắc, Đại táo, Hoài sơn, Hoàng kỳ, Nhân sâm, Ba kích, Dâm dương hoắc, Thỏ ty tử, Đỗ.. trọng, Nhục th[r]
Trang 1THUỐC BỔ DƯỠNG
Thuốc bổ gồm 4 loại :
BỔ HUYẾT, BỔ ÂM
BỔ KHÍ, BỔ DƯƠNG
Trang 2MỤC TIÊU
1 Nắm được định nghĩa, phân loại, tính chất chung, công
năng chủ trị, chú ý sử dụng của thuốc bổ dưỡng
2 Phân biệt bộ phận dùng, tính vị qui kinh, công năng, chủ trị
của các vị thuốc Cam thảo bắc, Đại táo, Hoài sơn, Hoàng
kỳ, Nhân sâm, Ba kích, Dâm dương hoắc, Thỏ ty tử, Đỗ
trọng, Nhục thung dung, Tục đoạn, Đương quy, Hà thủ ô đỏ, Long nhãn, Thục địa, Câu kỷ tử, Mạch môn, Ngọc trúc, Sa sâm, Bách hợp
3 Nắm được liều dùng, kiêng kỵ của các vị thuốc Nhân sâm,
Ba kích, Đương quy, long nhãn, Thục địa, Câu kỷ tử
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
Những thuốc dùng để tu bổ thân thể con người khikhí, huyết, âm, dương bất túc gọi là thuốc bổ dưỡng
Cần xem khí, huyết, âm, dương hư ở phần nào mà
sử dụng thuốc bổ khí, bổ huyết, bổ âm, bổ dươngcho phù hợp
Trang 4bị hư) biểu hiện:
Mệt mỏi, vô lực, hô hấp ít khí, cử
động là ho suyễn, sắc mặt nhợt
nhạt, ăn không ngon, lười nói
chuyện, ruột kêu ong óc, tiện tướt
Nhân sâm, Đảng sâm, Hoài sơn,
Bạch truật, Hoàng kỳ, Cam thảo
THUỐC BỔ HUYẾT
Tác dụng : Tạo huyết, dưỡng huyết
Công dụng : Chữa chứng huyết hư, biểu hiện:
Đầu váng, mắt hoa, tai điếc, tai kêu, tim hồi hộp, mất ngủ, mặt không tươi
Thục địa, Đương qui, Hà thủ ô đỏ, A giao…
Trang 5THUỐC BỔ DƯƠNG
Tác dụng : Bổ thận tráng dương, mạnh gân cốt
Công dụng : Chữa chứng thận dương hư, biểu hiện:
Eo lưng đầu gối đau, từ eo lưng trở xuống thấy lạnh, chi dưới mềm yếu, tiểu tiện không thông lợi, đi tiểu rồi còn nhỏ giọt, tiểu nhiều lần không tự chủ, di tinh, liệt dương
Ba kích, Cẩu tích, Đỗ trọng, Tục đoạn, Lộc nhung….
THUỐC BỔ ÂM
Tác dụng : Bổ âm, sinh tân dịch
Công dụng : Chữa chứng can, thận
âm hư, biểu hiện:
Thân thể gầy yếu, hình dung tiều
tụy, miệng khô, họng ráo, mất ngủ,
tiểu đỏ, tiện táo, nóng trong xương,
mồ hôi trộm, ho suyễn, gò má đỏ,
tiêu khát, lưỡi đỏ
Hoàng tinh, Thiên môn, Bách hợp,
Sa sâm, Câu kỷ tử….
Trang 6TÍNH Hàn Ôn Bình, Ôn Hàn -> Ôn
QUI KINH Can, Thận,Phế Tỳ, Thận,Can Tỳ, Phế Tâm, Can,Tỳ, Thận
Trang 7Thường dùng thuốc bổ khi bệnh đã lui và bệnh nhân còn yếu
Tuy nhiên khi chính khí đã suy mà bệnh chưa hết vẫn có thể sử dụng thuốc
bổ để nâng đỡ thể trạng
Nếu suy nhược lâu ngày cần dùng thuốc từ từ và bắt đầu liều thấp
Nếu âm dương khí huyết hư đột ngột cần dùng ngay liều cao
Trang 8PHỐI HỢP THUỐC
Bổ khí, bổ huyết tuy có đặc thù, tuy nhiên khi dùng cần phối hợp:
“ Huyết không thể tự sinh, phải có thuốc sinh ra dương khí, huyết tự nhiên vượng” ( Lý Đông Viên)
“ Huyết hư lấy Nhân sâm mà bổ Dương vượng thì sinh âm huyết” ( Lý Đông Viên)
Âm dương thường giúp đỡ nhau, khi dùng cũng cần phối hợp
Ngòai ra cũng cần chú ý tới tạng phủ nào đó hư nhược mà bổ và cũng cần chú ý tới sự tương hỗ của chúng
Trang 12BẠCH TRUẬT
Bai Zhu (Atractylodes macrocephala):
“Ren Shen (ginseng) in the north and Bai Zhu in the south”
Trang 13BẠCH TRUẬT
Công năng: Kiện Tỳ ích khí, táo thấp lợi thủy, kiện Vị, tiêu
thực, liễm hãn, an thai
Chủ trị:
- Tỳ hư gây phù thũng, tiểu tiện khó khăn
- Tỳ Vị hư nhược, tiêu hóa không tốt, bụng đầy trướng,
đau, buồn nôn, trị tiêu chảy do Tỳ Vị thấp trệ, đại tiện lỏng
- Khí hư đạo hãn (mồ hôi trộm)
- An thai, chỉ huyết dùng khi bị động thai
Liều dùng: 6 –12 g
Trang 14CAM THẢO BẮC
Trang 15CAM THẢO
Glycyrrhiza glabra L., họ Đậu Fabaceae.
BPD: rễ
TV-QK: ngọt, tính bình, quy kinh phế, tâm, tỳ, vị
TPHH: saponin, tinh bột, tinh dầu, vitamin C
Trang 16CAM THẢO
Công năng: Bổ Tỳ ích khí, khử đàm chỉ khái, thanh nhiệt
giải độc
Chủ trị:.
- Khí huyết hư nhược thiếu máu
- Viêm họng cấp, mãn tính, viêm amidan hoặc nhiều đờm
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng, giảm độc các vị thuốc
Liều dùng: 4 - 12 g
Kiêng kỵ: Không dùng chung với các vị Đại kích, Nguyên
hoa, Hải tảo, Cam toại
LD: 4 - 12g/ ng
Trang 17SÓNG RẮN
Sóng rắn còn gọi là sóng rận, sóng rắn nhiều lá
TKH Albizzia myriophylla Benth
Thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae)
Từ sau ngày miền Nam được hoàn toàn giải
phóng, ở nhiều tỉnh phía Nam người ta dùng cây này thay vị cam thảo
Trang 19Rễ cam thảo 5 - 20mm, màu đỏ
nâu, nơi vỏ nứt lộ ruột màu vàng
vị ngọt thấm lâu và
cương mô liên tục, tia tủy lớn nên các chùy libe phân cách
rõ ràng.
Sóng rắn đường kính to nhỏ
không đều 50 70mm, màu xám nhạt, vỏ rễ có lốm đốm trắng
-vị gắt làm hắt hơi, ngọt ít hơn nhưng sau đó làm tê lưỡi và mất vị giác
Vi phẫu sóng rắn
có vòng cương mô liên tục ở miền vỏ
rễ tia tủy nhỏ nên các chùy libe không rõ
Trang 21ĐẢNG SÂM
Trang 23ĐẢNG SÂM
Radix Codonopsis polosulae
Dùng rễ của cây Xuyên đảng sâm (Codonopsis
tangshen Oliv., hoặc Codonopsis pilosula
(Franch.) Nanf.), họ Hoa chuông
(Campanulaceae)
Tính vị - quy kinh: Vị cam, tính bình, vi ôn, qui
kinh Phế, Tỳ
Trang 24sa ruột, sa tử cung, trĩ, lòi dom…
- Khí Phế hư nhược, hơi thở ngắn, suyễn tức
- Phù do thận, albumin niệu
Liều dùng: 2 - 20 g
Trang 25ĐẠI TÁO
Zyzyphus sativa Mill., họ Táo ta Rhamnaceae
BPD: quả chín
TV-QK: ngọt, tính bình, quy kinh tâm, tỳ, vị
TPHH: đường, protit, lipid, vit A, B1 C
Trang 26ĐẠI TÁO
Trang 27ĐẠI TÁO
Công năng: Bổ trung ích khí, dưỡng huyết an
thần
Chủ trị:
- Tỳ vị hư nhược, tiêu chảy, kiết lỵ
- Khí huyết không điều hòa, ho kéo dài, hồi hộp, không ngủ
Liều dùng: 4 – 12 quả hoặc hơn, sắc cùng với
các vị thuốc khác trong thang thuốc
Trang 28HOÀI SƠN
Trang 33HUỲNH KỲ
Trang 35- Huyết hư, thiếu máu, đặc biệt thiếu máu sau sốt rét, saukhi bị mất máu nhiều
- Tỳ hư, vận hóa nước kém, Tâm Thận dương hư, tay,
chân, mặt, mắt phù thũng
- Mụn nhọt ở thời kỳ đầu, nếu mụn đã bị loét lâu ngày
không khỏi, dùng Hoàng kỳ tươi cắt ở đoạn cuối rễ, lấy dịchchảy ra mà bôi vào chỗ sang lở
Liều dùng: 4 -20 g
Chú ý: Hoàng kỳ chích mật ong bổ Tỳ tốt hơn
Trang 36NHÂN SÂM
Trang 38- Mất ngủ, tim hồi hộp, tăng khả năng làm việc trí óc
Liều dùng: 2 -12 g
Kiêng kỵ: Không được dùng phối hợp với Lê lô Ngù
Linh chi
Trang 39SÂM VIỆT NAM
Trang 40SÂM VIỆT NAM
Panax vietnamensis họ Ngũ gia bì Araliaceae
BPD: rễ
TV-QK: ngọt đắng, tính bình, quy kinh phế, tỳ
TPHH: saponin, acid amin, acid béo
Trang 41SÂM VIỆT NAM
Công năng: Đại bổ nguyên khí, sinh tân, bổ phế khí, an
thần ích trí
Chủ trị:
- Cải thiện sức khoẻ trên bệnh nhân suy nhược về thểchất và tinh thần
- Ho suyễn do Phế hư, viêm họng hạt
- Tăng khả năng làm việc trí óc
Liều dùng: 2 -8 g
Trang 42ĐINH LĂNG
Trang 45BẠCH BIỂN ĐẬU
Trang 47BẠCH BIỂN ĐẬU
Hạt già phơi hay sấy khô của cây đậu ván trắng Dolichos
lablab L ( Lablab vulgaris savi) Họ đậu Fabaceae
TV-QK: ngọt , tính ấm, quy kinh tỳ, vị
TPHH: TB, protid, vit A, B, C
Trang 48BẠCH BIỂN ĐẬU
Công năng: Kiện Tỳ, chỉ tả, hòa trung, hạ khí, hóa thấp,
sinh tân giải độc
Chủ trị:
- Tỳ Vị hư, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, phiền khát,xích bạch đới
- Giải độc rượu, arsen
Liều dùng: 8 – 16 g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột
Trang 49SÂM BỐ CHÍNH (SÂM BÁO)
Trang 50SÂM BỐ CHÍNH
Hibiscus sagittifolius Kurz., họ Bông Malvaceae
BPD: rễ
TV-QK: ngọt, tính bình, quy kinh phế, tâm, tỳ
TPHH: chất nhầy, đường, tinh bột
Trang 52Chủ trị: chữa tỳ vị khí hư, tiêu hóa kém, sắc mặt trắng bệch, ăn kém, phân nát, tay chân mỏi mệt.
Chữa loét dạ dày, viêm dạ dày, tiêu chảy mãn
Nôn do thai nghén, gia thêm Trần bì
Trang 53Công dụng: chữa tỳ vị khí hư
ăn kém, mệt mỏi, tự hãn đôi khi phát sốt Chữa tỳ vị khí hư gây
sa dạ dày, trực tràng, thoát vị bẹn Chữa rong kinh, rong huyết
Trang 55• Quả hình cầu, khi chín màu đỏ
• TVQK: vị hơi cay, ngọt, tính ôn, qui kinh Thận
55
Trang 59BA KÍCH
Công năng: Bổ Thận trợ dương, mạnh gân cốt, trừ phong
thấp, nạp khí trừ suyễn, cố Thận
Chủ trị:
• - Yếu dương, liệt dương, di tinh, tử cung lạnh, kinh
nguyệt chậm hoặc bế kinh
• - Đau lưng do thận hư, gân cốt mềm yếu không đứngđược
• - Hen phế quản mạn tính do thận hư không nạp đượcphế khí
• - Tiểu tiện nhiều lần, đái dầm
Liều dùng: 4 – 12 g/ ngày dạng thuốc sắc.
Kiêng kỵ: Âm hư hỏa vượng, đại tiện táo, kinh nguyệt
sớm
Trang 61CẨU TÍCH
Trang 62• Công năng: Bổ Can Thận, trừ phong thấp, cố
Trang 63CỐT TOÁI BỔ
Drynaria fortunei Polypodiaceae
BPD: thân rễ
TVQK: đắng, ấm, can thận
Trang 64CỐT TOÁI BỔ
Trang 65CỐT TOÁI BỔ
Công năng: Bổ thận, mạnh xương cốt, chỉ thống, chỉ huyết,
làm liền xương, sát trùng
Chủ trị:
- Thận hư, ù tai, đau răng, răng chảy máu, răng lung lay,
chảy máu lợi
- Gẫy xương, bong gân, sưng cơ, ứ huyết, đau đớn, khi gẫyxương
- Ngứa, dùng rễ tươi, cắt lát mỏng xát vào chỗ ngứa
Liều dùng: 8 – 20 g
Kiêng kỵ: Âm hư, huyết hư không có huyết ứ
Trang 67ĐỖ TRỌNG
Trang 68Công năng: Bổ can thận, mạnh gân cốt, an thai, bình can, hạ áp Chủ trị:
- Đau lưng, mỏi gối, hai chân tê mỏi, đau nhức trong xương, vô lực, chóng mặt, liệt dương, tiết tinh sớm.
- Động thai ra máu, có thể phối hợp Tục đoạn, Củ gai, Ngải diệp.
- Cao huyết áp, có thể dùng sống hoặc qua sao tẩm, nếu đem sao tác dụng hạ huyết áp tốt hơn để sống
Liều dùng: 8 – 16 g
Chú ý: Đỗ trọng khi dùng sống có tác dụng bổ can; tẩm muối bổ
thận, trị đau lưng, đau xương; tẩm rượu sao trị phong thấp, tê
ngứa; sao đen có tác dụng chỉ huyết, dùng khi động thai hoặc rong kinh
Trang 69DÂM DƯƠNG HOẮC
• Tên KH: Epimedium sagittatum Maxim., họ Hoàng
liên gai (Berberidaceae)
• THCB: Thu hoạch vào mùa hạ, mùa thu, hái lá, rửa
sạch, phơi sấy khô, thường xếp thành từng xấp rồi buộc chỉ vào
• TVQK: Vị cay, ngọt, tính ôn, qui kinh Can, Thận
• TPHH: Flavonoid, saponin, tinh dầu
Trang 71DÂM DƯƠNG HOẮC
• Công năng: Bổ Thận dương, mạnh gân cốt, trừ
phong thấp
• Chủ trị:
- Trợ dương ích tinh, điều trị liệt dương
- Lưng gối đau mỏi, chân tay bải hoải, chứng phong hàn thấp tý, bán thân bất toại
• Liều dùng: 4 – 12 g/ ngày dạng thuốc sắc
• Kiêng kỵ: Cương dương, mộng tinh, sung huyết
não, mất ngủ.
Trang 73HẸ
Trang 75HẸ
Trang 76Công năng: Bổ Can Thận, chỉ khái, kích thích tiêu hóa
Chủ trị:
• - Tiểu tiện nhiều lần, tiểu són, mộng tinh
• - Di mộng tinh, tiểu tiện ra huyết, đau mỏi đầu gối, đau
Trang 77TỤC ĐOẠN
Dipsacus japonicus Dipsacaeae
BPD: rễ
TVQK: vị đắng, tính bình, qui kinh Can,Thận.
• TDDL: tăng huyết áp, tăng nhịp tim
Trang 78TỤC ĐOẠN
Trang 81• Công năng: Bổ Can Thận, mạnh gân cốt, nối chiết thương, trấn
thống, chỉ huyết
• Chủ trị:
• - Đau lưng do Thận hư, lưng vai suy yếu, đầu gối mỏi.
• - Gãy xương, làm liền các vết thương, điều trị gân xương bị đứt gãy.
• - Đau khớp, đau dây thần kinh ngoại biên.
• - Rong huyết do tử cung hư hàn, kinh nguyệt quá nhiều, khí hư bạch đới, động thai xuất huyết.
• Liều dùng: 4 – 12 g/ ngày dạng thuốc sắc
• Kiêng kỵ: Không dùng cho người âm hư hoả vượng.
Trang 82ÍCH TRÍ NHÂN
Fructus Alpiniae oxyphyllae
Dùng quả chín đã phơi sấy khô của cây Ích trí
(Alpinia oxyphylla Miq.), họ Gừng (Zingiberaceae).
Tính vị - quy kinh: Vị tân, tính ôn, qui kinh Tỳ, Vị,
Thận.
Trang 83ÍCH TRÍ NHÂN
Trang 84• Công năng: Ôn ấm Tỳ Thận, cố tinh sáp niệu, chỉ
tả
• Chủ trị:
• - Di tinh do Thận hư hàn, Tỳ hàn tiêu chảy, đau
bụng do hàn
• - Tiểu tiện nhiều lần ở người già do Thận hư, di
tinh, tiểu són, đái dầm Chứng chảy nước bọt nhiều
do Vị hư hàn, tiêu chảy mạn do Tỳ hư hàn.
• Liều dùng: 4 – 12 g/ ngày dạng thuốc sắc.
• Kiêng kỵ: Thực hỏa, hỏa nghịch Thiếu máu, tân
dịch khô cạn dùng thận trọng.
Trang 86THỎ TY TỬ
Trang 88• Công năng: Bổ can thận, ích tinh, mạnh gân cốt, cố tinh,
sáp niệu, minh mục, an thai
• Chủ trị:
• - Di tinh, liệt dương, hoạt tinh do thận dương hư
• - Gối lạnh đau yếu do thận hư
• - Tiểu tiện nhiều lần, tiểu tiện không tự chủ, đái dầm, tiêuchảy mạn tính do tỳ hư và thận dương hư
• - Quáng gà, giảm thị lực do can huyết hư
• - Người hay bị sẩy thai, đẻ non
• Liều dùng: 4 – 12 g, có thể dùng tới 24 g/ ngày dạng thuốc
sắc
• Chú ý: Nhân dân còn dùng dây Tơ hồng.
Trang 90NHỤC THUNG DUNG
Trang 93NHỤC THUNG DUNG
Công năng: Bổ Thận dương, ích tinh huyết, nhuận trường thông
tiện
Chủ trị:
• - Di tinh, liệt dương, hoạt tinh, phụ nữ vô sinh do Thận hư.
• - Đau lưng, lạnh lưng, gối mềm yếu do Thận dương hư.
• - Khát nước do âm hư, tân dịch giảm nên phối hợp với Huyền
sâm, Mạch môn, Thiên hoa phấn.
• - Táo bón ở người già Thận khí kém, âm huyết hư.
Liều dùng: 8 – 30 g/ ngày dạng thuốc sắc.
Kiêng kỵ: Thận hoả vượng, táo bón do thực nhiệt, ỉa lỏng do dương
hư
Trang 95Bạch thược
• Paeonia lactoflora Pall Ranunculaceae
• Đặc điểm thực vật
• Cây sống lâu năm, mọc thẳng đứng Lá
mọc so le, xẻ sâu thành 3-7 thùy hình
trứng, cuống lá hơi hồng Hoa to, đơn độc, màu trắng, nhị vàng
95
Trang 96BẠCH THƯỢC
Trang 98BẠCH THƯỢC
• Công năng: Bổ huyết, chỉ huyết, điều kinh, bình Can
chỉ thống
• Chủ trị:
- Chảy máu cam, ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu
trong ruột, băng lậu, bạch đới, ra nhiều mồ hôi, đạo
hãn
- Kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng.
- Đau đầu, hoa mắt Phối hợp với Sinh địa, Cúc hoa
• Liều dùng: 6 – 12 g/ ngày dạng thuốc sắc.98
Trang 99thuôn dài, có bẹ chìa
ngọn cành Hoa nhỏ màu trắng Quả 3 cạnh
• Mọc hoang ở các vùng núi phía Bắc
99
Trang 100100
Trang 105Hà thủ ô
• Fallopia multiflora (Thumb.) Haraldson
Polygonaceae
• Thu hái quanh năm, bỏ rễ con Thường
chưng tẩm 3 lần với rượu
105
Trang 107HÀ THỦ Ô ĐỎ
• TPHH: antraglycosid, đạm, tinh bột, chất béo, lecithin
• TVQK: vị đắng, chát, tính ấm, qui kinh can, thận
• Công dụng:- Dùng trong trường hợp khí huyết đều hư, cơthể mệt nhọc, vô lực, hơi thở ngắn, thiếu máu, da xanh,gầy, khô sáp, chóng mặt, nhức đầu, râu tóc sớm bạc, ra mồhôi trộm, tim loạn nhịp, mất ngủ
- Dùng khi chức năng thận kém dẫn đến lưng đau, di tinh, liệtdương, phụ nữ bạch đới, kinh nguyệt không đều
- Giải độc, chống viêm: dùng trong trường hợp mụn nhọt, thấpchẩn, lở ngứa, tràng nhạc, viêm gan mạn tính
- Nhuận tràng, thông tiện: dùng trong trường hợp thiếu máu vôlực mà dẫn đến đại tịên bí táo, chữa trĩ, đại tiện ra máu
- Dây Hà thủ ô có tác dụng an thần, gây ngủ
107
Trang 108Long nhãn
• Euphoria longan (Lour.) Steud Sapindaceae
• Đặc điểm thực vật
• Cây cao 5-10 m , cành non có lông Lá mọc so
le, kép lông chim 1 lần chẵn, 3-5 đôi lá chét
• Hoa xếp thành chùy ở ngọn và ở nách lá.
Quả tròn hạt to đen, áo hạt màu trắng dày
108
Trang 109LONG NHÃN
• Mô tả: Cùi quả nhãn dày mỏng không đều, rách nứt theo thớdọc, màu vàng cánh gián hay màu nâu, trong mờ, một mặtnhăn không phẳng, một mặt sáng bóng, có vân dọc nhỏ, dài1,5 cm, rộng 2 - 4 cm, dầy chừng 0,1 cm, thường thấy cùi kếtdính Thể chất mềm nhuận, dẻo dai, sờ không dính tay Mùithơm nhẹ, vị ngọt đậm
109
Trang 110LONG NHÃN
• BPD: Dùng áo hạt (cùi) đã phơi hay sấy khô của cây Nhãn
• TPHH: đường, vitamin, protid, chất béo
• TVQK: vị ngọt, tính bình, qui kinh tâm, tỳ
• Công dụng:
Bổ huyết: dùng trong trường hợp thiếu máu, cơ thể suynhược, yếu mệt, thể trạng ngày càng giảm, người có cảmgiác rã rời, hơi thở ngắn
- An thần, ích trí: dùng trong trường hợp mất ngủ, trí nhớ suygiảm, hay quên, lo nghĩ quá nhiều dẫn đến tim hồi hộp,loạn nhịp, tim đập nhanh dồn dập, người choáng váng,chóng mặt
110
Trang 112• Thành phần hóa học: glycosid là , iridoid glycosid (rhemanin, hợp chất chất manit)
112
Trang 113THỤC ĐỊA
113
Trang 114• - Tiêu khát (tiểu đường)
• - Ù tai, di mộng tinh, tự hãn, phụ nữ kinh hguyệt khôngđều, huyết hư sinh đau đầu
Liều dùng: 12 – 20 g
Kiêng kỵ: Tỳ Vị hư hàn không dùng
Chú ý: Dùng Thục địa lâu dễ ảnh hưỡng đến tiêu hóa, khi
dùng có thể phối hợp thêm thuốc hành khí như Trần bì,
Hương phụ để tránh hiện tượng đầy bụng
114
Trang 115ĐƯƠNG QUY
Angelica sinensis (Oliv.) Diels, họ Hoa tán
Apiaceae
BPD: rễ
Trang 116Chủ trị:
- Thiếu máu dẫn đến hoa mắt, chóng mặt, da dẻ xanh xao, người gầy yếu.
- Thiếu máu kèm theo bế kinh, vô sinh, phối hợp với Bạch thược, Xa tiền
tử Nếu đau khớp do ứ huyết thì phối hợp với thuốc hoạt huyết như
Hồng hoa, Ngưu tất Nếu đau đầu dữ dội thì dùng Đương quy chính
Trang 117TANG THẦM
Trang 118TANG THẦM
Là quả chín của cây Dâu tằm
Morus alba L., họ Dâu tằm Moraceae
Công năng: Dưỡng huyết Bổ can thận Sinh tân chỉ khát
Chủ trị:
- Thiếu máu, chóng mặt, mắt mờ, mất ngủ Có thể dùng quả Dâu tằm chín chế thành sirô, hoặc chế rượu để uống.
- Can thận hư suy, gây ù tai, di tinh
- Phiền khát, môi miệng khô, da khô, người háo, tiểu đường,
tràng nhạc.
Liều dùng: 12 – 20 g