1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Toán hình 8 - 20.4.2020

9 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 375,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Diện tích hình chữ nhật lớn nhất có một cạnh là đường cao của của hình lăng trụ đứng; cạnh còn lại có bằng chu vi của một mặt đáy không.. * GV giới thiệu : S xq = 2p.[r]

Trang 1

TOÁN HÌNH 8 – NGÀY 20/4/2020

TIẾT 59 HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: Chiếc đèn lồng tr.106 cho ta hình ảnh một hình

lăng trụ đứng Em hãy quan sát hình xem đáy của nó

là hình gì? Các mặt bên là hình gì?

- GV yêu cầu HS quan sát hình 93 và đọc SGK –

tr.106 và thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi

? Hãy nêu tên các đỉnh của hình lăng trụ?

? Nêu tên các mặt bên của hình lăng trụ này, các mặt

bên là những hình gì?

? Nêu tên các cạnh bên của hình lăng trụ này, các cạnh

bên có đặc điểm gì?

? Nêu tên các mặt đáy của hình lăng trụ này Hai mặt

đáy này có đặc điểm gì?

GV yêu cầu HS làm ?1

- Hai mặt phẳng chứa hai đáy của lăng trụ đứng có

song song với nhau hay không? Tại sao?

- Các cạnh bên có vuông góc với 2 mp đáy không?

Tại sao A1A mp(ABCD) ?

A1A mp(A1B1C1D1) ?

- Các mặt bên có vuông góc với hai mặt phẳng đáy

không?

Chứng minh mp ABB1A1 mp(ABCD) và

mp(A1B1C1D1)

GV giới thiệu: Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình

hành được gọi là hình hộp đứng

HS : Chiếc đèn lồng đó có đáy là một hình lục giác, các mặt bên là các hình chữ nhật

- Các đỉnh của lăng trụ là: A, B, C, D, A1,B1, C1, D1

- Các mặt bên của hình lăng trụ này là: ABB1A1, BCC1B1, CDD1C1, DAA1D1 Các mặt bên là các hình chữ nhật

- Các cạnh bên của hình lăng trụ này là: AA1, BB1, CC1,

DD1 Các cạnh bên là các đoạn thẳng song song và bằng nhau

- Hai mặt đáy của hình lăng trụ này là: ABCD,

A1B1C1D1 Hai mặt đáy là hai đa giác bằng nhau

?1

- Hai mặt phẳng chứa hai đáy của lăng trụ đứng có // với nhau vì AB và BC là hai đường thẳng cắt nhau

mp(ABCD) A1B1 và B1C1 là hai đường thẳng cắt nhau

mp(A1B1C1D1) mà AB // A1B1, BC // B1C1

- Các cạnh bên có vuông góc với hai mặt phẳng đáy Chứng minh: A1A mp(ABCD)

Có A1AAB vì ABB1A1 là hình chữ nhật

Có A1AAD vì ADD1A1 là hình chữ nhật mà AB và

AD là hai đường thẳng cắt nhau của mp(ABCD)

Chứng minh tương tự:

 A1A mp(A1B1C1D1)

- Các mặt bên có vuông góc với hai mặt phẳng đáy Chứng minh mp ABB1A1 mp(ABCD)

Theo chứng minh trên ta có:

A1A mp(ABCD) , A1Amp(ABB1A1)

 mp(ABB1A1)  mp(ABCD)

Chứng minh tương tự ta suy ra:

mp(ABB1A1)  mp(A1B1C1D1)

A

B

C D

A 1

B 1

C 1

D 1

Mặt bên

Mặt đáy Cạnh bên Đỉnh

Trang 2

giác, tam giác… (có thể đặt đứng, đặt nằm, đặt xiên),

yêu cầu

GV nhắc HS lưu ý trong hình lăng trụ đứng các cạnh

bên song song và bằng nhau, các mặt bên là các hình

chữ nhật

2 VÍ DỤ

GV yêu cầu HS đọc SGK – tr.107 từ “Hình 95…”

đến “… đoạn thẳng AD”

Sau đó GV hướng dẫn HS vẽ hình lăng trụ đứng

tam giác hình 95 theo các bước sau:

- Vẽ ∆ABC (không vẽ ∆ cao như hình phẳng vì

đây là nhìn phối cảnh trong không gian)

- Vẽ các cạnh bên AD, BE, CF song song, bằng

nhau, vuông góc với cạnh AB

- Vẽ đáy DEF, chú ý những cạnh bị khuất vẽ bằng

nét đứt (CF, DF, FE)

GV gọi HS đọc “Chú ý” SGK – tr.107 và chỉ rõ

trên hình vẽ để HS biết

GV yêu cầu HS làm bài 20 (hình 97b, c)

(Đề bài vẽ sẵn trên bảng phụ)

GV kiểm tra việc vẽ hình của HS (nét liền, nét

khuất, đỉnh tương ứng)

HS vẽ theo sự hướng dẫn của GV (vẽ trên giấy kẻ ô vuông)

Hai HS lên bảng hoàn chỉnh hình 97b,c

Hoạt động 3: HĐ luyện tập

Bài 19 SGK – tr.108:

(Đề bài và bảng kẻ sẵn trên bảng phụ)

Bài 21 SGK – tr.108:

(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)

a) Những cặp mặt nào song song với nhau?

b) Những cặp mặt nào vuông góc với nhau?

HS trả lời:

a) mp(ABC) // mp(A’B’C’) b) mp(ABB’A’) mp(ABC) mp(BCC’B’) mp(ABC) mp(ACC’A’) mp(ABC)…

A

B C

F

A

B C

D E

G

H

F

A

B

C

F G H

Trang 3

TIẾT 60 DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA

HèNH LĂNG TRỤ ĐỨNG

1) Cụng thức tớnh diện tớch xung quanh

* GV treo bảng hỡnh 100 / SGK

+ Độ dài cỏc cạnh của mỗi đỏy là bao nhiờu?

+ Diện tớch của mỗi hỡnh chữ nhật là bao

nhiờu?

+ Tổng diện tớch của ba hỡnh chữ nhật là bao

nhiờu?

* Diện tớch xung quanh của hỡnh lăng trụ đứng

bằng tổng diện tớch cỏc mặt bờn

* Tổng diện tớch ba hỡnh chữ nhật vừa tớnh cú

bằng diện tớch của hỡnh chữ nhật lớn nhất hay

khụng ?

* Diện tớch hỡnh chữ nhật lớn nhất cú một cạnh là

đường cao của của hỡnh lăng trụ đứng; cạnh cũn

lại cú bằng chu vi của một mặt đỏy khụng?

* GV giới thiệu : S xq = 2p h

Trong đú: p là nửa chu vi một mặt đỏy, h là chiều

cao của hỡnh lăng trụ đứng

? Diện tớch toàn phần của lăng trụ đứng tớnh như

thế nào

GV ghi S tp = S xq + 2.S đỏy

1) Cụng thức tớnh diện tớch xung quanh

+ Độ dài cỏc cạnh của mỗi đỏy lần lượt là : 2,7cm, 1,5cm, 2cm

+ Diện tớch của mỗi hỡnh chữ nhật lần lượt là: 8,1 cm2 , 4,5 cm2 và 6 cm2

+ Tổng diện tớch của ba hỡnh chữ nhật là 18,6 cm2

đáy

đáy

bên mặt

Các

Chu vi đáy

3cm

2cm 1,5cm

2,7cm

+ Tổng diện tớch ba hỡnh chữ nhật vừa tớnh bằng diện tớch của hỡnh chữ nhật lớn nhất

+ Cạnh cũn lại bằng chu vi của một mặt đỏy

- Diện tớch toàn phần của lăng trụ đứng bằng tổng diện tớch xung quanh và diện tớch hai đỏy

S xq = 2p h ; S tp = S xq + 2.S đỏy 2) Vớ dụ

- GV đưa đề bài:

Tớnh diện tớch toàn phần của lăng trụ đứng đỏy là

tam giỏc vuụng, theo cỏc kớch thước ở hỡnh 101

GV vẽ hỡnh lờn bảng

- GV: Để tỡm được diện tớch toàn phần ta phải tớnh

yếu tố nào? Gv y/c HS thảo luận cặp đụi 2 phỳt

cỏch tớnh

Hóy tớnh cụ thể

Bài vớ dụ SGK/tr 110

- HS: Cần tớnh cạnh BC, Sxq và S2 đỏy (2.Sđỏy)

ABC (Â = 900), theo định lớ Pytago, ta cú:

Trang 4

- Tính diện tích hai đáy

- Tính diện tích toàn phần

= 108 (cm)

- Diện tích hai đáy:

2 3 4 12(cm ) 2

   

- Diện tích toàn phần:

Stp = 108 + 12 = 120 (cm2)

Hoạt động 3: HĐ luyện tập

- GV: Cho HS đọc đề bài 23/SGK?

- 1 HS lên bảng làm bài tập?

- GV: Cho HS nhận xét bài làm?

Bài 24 trang 111 SGK

Quan sát lăng trụ đứng tam giác rồi điền số thích

hợp vào các ô trống trong bảng

- GV: Cho HS đọc và làm bài tập 26/SGK?

GV: Đưa hình 105

- HS lên bảng gấp hình?

- GV: Chốt lại kiến thức cơ bản của bài học

Bài 23/SGK:

H 102a:

Sxq = (3 + 4) 2 5 = 70 (cm2)

Stp = Sxq + 2Sđ = 70 + 2 3 4 = 94 (cm2) b) Hình lăng trụ đứng tam giác

= ( đ/l Pytago)

Sxq = (2 +3 + ).5 = 5(5 + )

= 25 + 5 (cm2) 2Sđ =

Stp = 25 + 5 + 6

= 31 + 5 (cm2)

Đại diện hai nhóm lên bảng trình bày bài, mỗi nhóm trình bày một phần

a cm)

5 3 12 7

b (cm) 6 2 15 8

c (cm) 7 4 13 6

h (cm) 10 5 2 3

2p (cm)

18 9 40 21

Sxq

(cm2)

180 45 80 63

Bài 26/SGK:

a) Gấp hình b) AD  AB (Đ)

EF  CF (Đ)

a

b h

c

2 2

3

2 

13

) ( 6 3 2 2

1

2  cm2

13 13

Trang 5

TIẾT 61 THỂ TÍCH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV yêu cầu kiểm tra

- Phát biểu và viết công thức tính diện tích xung

quanh, diện tích tòan phần của hình lăng trụ đứng

- Cho lăng trụ đứng tam giác như hình vẽ Tính

STP

GV nhận xét, cho điểm

Một HS lên bảng kiểm tra

- Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều cao

Sxq = 2p.h (p là nửa chu vi đáy, h là chiều cao)

- Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng hai lần diện tích đáy STP = Sxq + 2Sđ

- Bài tập

BC = = 10 (cm) (Theo Định Lý Pytago)

Sxq = (6+8 +10).9 = 24.9 = 216 (cm2) 2Sđ =

STP = Sxq + 2Sđ = 216 + 48 = 2264 (cm2)

HS lớp nhận xét, chữa bài

Hoạt động 2 HĐ hình thành kiến thức

1) Công thức tính thể tích

-GV y/c HS thảo luận cặp đôi 2 phút nhớ lại: Ở

tiểu học ta tính thể tích của hình lăng trụ đứng

ntn?

GV cho HS làm bài tập ?1 / SGK

-Thể tích của lăng trụ đứng tam giác có bằng nửa

thể tích của lăng trụ đáy hình chữ nhật tương ứng

hay không?

-Thể tích lăng trụ đứng tam giác có bằng diện tích

đáy nhân với chiều cao không?

- Tóm lại, muốn tính thể tích hình lăng trụ đứng ta

làm ntn?

1) Công thức tính thể tích

HS: V = Diện tích đáy x Chiều cao

- Thể tích của lăng trụ đứng tam giác bằng nửa thể tích của lăng trụ đáy hình chữ nhật tương ứng

- Thể tích lăng trụ đứng tam giác cũng bằng diện tích đáy nhân với chiều cao

- Muốn tính thể tích của hình lăng trụ đứng ta lấy diện tích đáy nhân với chiều cao

V = S h ( S: diện tích đáy ; h: là chiều cao )

2) Ví dụ

GV đưa hình 107: Hình lăng trụ đứng đã cho bao

gồm lăng trụ đứng tam giác Cộng với lăng trụ

đứng đáy hình chữ nhật

GV hướng dẫn HS cách giải như SGK

* Còn cách nào khác để tính thể tích lăng trụ đứng

ngũ giác đã cho không?

A

B’

C’

6

cm 8 cm

9 cm

A’

2 2

6

8 

) ( 48 8 6 2

1

2  cm2

7 cm

5 cm

Trang 6

GV yêu cầu nửa lớp tính cách 1, nửa lớp tính cách

2 rồi hai bạn đại diện lên trình bày * Ta có thể tính như sau: 1 Tính diện tích đáy ngũ giác bằng đáy tam giác + đáy hình

chữ nhật

2 Thể tích lăng trụ đã cho bằng

Sđáy chiều cao Cách 1:

Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

4.5.7 = 140 (cm3)

Thể tích lăng trụ đứng tam giác là:

Thể tích lăng trụ đứng ngũ giác là:

140 + 35 = 175 (cm3)

Cách 2:

Diện tích ngũ giác là:

Thể tích lăng trụ ngũ giác là:

25.7 = 175 (cm3)

Hoạt động 3: HĐ luyện tập

Bài 27 trang 113 SGK

GV đưa hình vẽ và đề bài lên bảng phụ, yêu cầu

HS nói kết quả

GV yêu cầu HS nêu công thức tính

Bài 28 trang 114 SGK

(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)

GV: Tính diện tích đáy

- Tính thể tích của thùng

Bi 27 trang 113 SGK

b 5 6 4 2,5

h 2 4 3 4

V 40 60 12 50

Công thức tính:

Sđ =

h =

V = Sđ.h1 Sđ =

Diện tích đáy của thùng là:

Thể tích của thùng là:

V = Sđ.h

).

( 35 7 2

2

cm

) ( 25 2

2 5 4

5   cm3

h

h 1

b

60 cm

90 cm

70 cm

h

S b h

2

b

Sd

2

1

h V

) ( 2700 60

90 2

cm

Trang 7

4 cm

A

D

G F

Hình 1

=2700.70 = 189 000 (cm)

=189 (dm3) Vậy dung tích của thùng là 189 lít

Cho hình lập phương ABCD.EFGH cạnh bằng 4 cm (Hình 1) Khi đó:

Câu 1: Số mặt, số đỉnh, số cạnh của hình lập phương là:

A) 4 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh B) 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh

C) 6 mặt, 12 đỉnh, 8 cạnh D) 8 mặt, 6 đỉnh, 12 cạnh

Câu 2: Thể tích của hình lập phương là:

Câu 3: Các cạnh song song với đường thẳng BC là:

Câu 4: Các mặt phẳng song song với đường thẳng AD là:

Câu 5: Các mặt phẳng song song với mặt phẳng (EFGH) là:

Câu 6: Các kích thước của 1 hình hộp chữ nhật tỉ lệ với 3, 4, 5và thể tích của hình

hộp này là 480cm3

.Vậy các kích thước của hình hộp chữ nhật là:

A) 6cm; 8cm; 10cm B) 6m; 8m; 10m

C) 6cm; 80cm; 10cm D) 3cm; 4cm; 5cm

II-Tự luận (5,5 điểm):

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH

a) Đường thẳng BF  với những mp nào? Giải thích vì sao BF  với mp (EFGH)?

Trang 8

b) Giải thích tại sao mp(BCGF)  với mp(EFGH)

* Đáp án và biểu điểm:

I Trắc nghiệm (4,5 điểm): Mỗi câu đúng 0,75 đ

II-Tự luận (5,5 điểm):

a)Trong hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH đường thẳng BFmp(ABCD) và mp

(EFGH)

Có BFFE vì ABFE là hình chữ nhật

BFFG vì BCGF là hình chữ nhật

FE và FG là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mp(EFGH) nên BFmp(EFGH) (3đ) b)Có BFmp(EFGH) mà BFmp(BCGF)

mp(BCGF) mp(EFGH)

- Đường thẳng AB, BC, CD, DA // mp (EFGH)

- Đường thẳng AB // với mp(EFGH) và mp(DCGH)

- Đường thẳng AD // với đường thẳng BC, EH, FG (2,5đ)

Hoạt động 2-3: HĐ luyện tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bài 30/SGK -114

- GV treo bảng hình vẽ 111 SGK

GV: Hướng dẫn ta coi hình đã cho gồm hai hình hộp

chữ nhật ghép cùng chiều cao ghép thành

Hoặc ta lấy diện tích đáy nhân chiều cao

Bài 31/SGK:

-Treo bảng phụ hình 112, cho HS lên bảng vẽ thêm

nét khuất

- GV: Biết Sđáy, 1 cạnh ứng với đường cao  đường

cao?

h = 2Sđ : a

- GV HS đại diện các nhóm lên bảng làm ?

* H 111a:

V = S h = 1 3

.6.8.3 72(cm )

Cạnh huyền ở đáy là: 2 2

6  8  10 (cm) Diện tích toàn phần là :

STP = (6 + 8 + 10) 3 + 6 8 = 120(cm2)

* H.111c:

V = 1 1 3 + 1 4 3 = 15 (cm3)

STP = (1 3) 5 + 3 4 + (4 1) 2 + 3 3 + (1 1) 2 = 15 +

12 + 8 + 9 + 2 = 46 (cm2)

Lăng trụ 1

Lăng trụ 2

Lăng trụ 3 Chiều cao của

lăng trụ 5cm 7cm 3cm Chiều cao của

tam giác đáy 4cm 2,8cm 5cm Cạnh tương ứng

đường cao của

 đáy

3cm 5cm 6cm

Diện tích đáy

6cm2 7cm2 15cm2

4

3

2

1

1

Trang 9

- GV: HS nhận xét?

Bài tập 32/SGK

( Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ)

- GV yêu cầu một HS khá lên vẽ thêm các nét khuất

(AF, FC, EF) vào hình

- GV hỏi: Cạnh AB song song với những cạnh nào?

- Tính thể tích lưỡi rìu

- Khối lượng riêng của sắt là: 7,874kg/dm3 Tính khối

lượng của lưỡi rìu (phần cán gỗ bên trong lưỡi rìu

không đáng kể)

Bài 35/SGK - 116

(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)

? Tính thể tích phải biết yếu tố nào?

? SABCD = ?

- GV cho HS hoạt động nhóm 5 phút làm bài?

- Nhận xét bài làm của các nhóm?

Thể tích của lăng trụ đứng 30cm3 49cm3 45cm3

HS: Song song với cạnh FC, ED

b) Sđ = 4.10 3

V = Sđ h = 20.8 = 160 ( cm3) c) Đổi đơn vị: 160 cm3 = 0,16 dm3 Khối lượng của rìu là:

7,874 0,16  1,26 (kg)

- HS: Phải biết S đáy và chiều cao

SABCD = SABC + SADC

- HS hoạt động nhóm làm bài

SABCD = SABC + SADC

 

2

BH.AC DK.AC

1

AC BH DK 2

1 8.(3 4) 28(cm ) 2

Vậy V = 28 10 = 280 (cm3)

F

E

D

C

B

A

4cm

10cm 8cm

Ngày đăng: 28/01/2021, 18:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hai HS lờn bảng hoàn chỉnh hỡnh 97b,c - Toán hình 8 - 20.4.2020
ai HS lờn bảng hoàn chỉnh hỡnh 97b,c (Trang 2)
* GV treo bảng hỡnh 100 /SGK - Toán hình 8 - 20.4.2020
treo bảng hỡnh 100 /SGK (Trang 3)
- HS lờn bảng gấp hỡnh? - Toán hình 8 - 20.4.2020
l ờn bảng gấp hỡnh? (Trang 4)
Một HS lờn bảng kiểm tra. - Toán hình 8 - 20.4.2020
t HS lờn bảng kiểm tra (Trang 5)
TIẾT 61. THỂ TÍCH CỦA HèNH LĂNG TRỤ ĐỨNG - Toán hình 8 - 20.4.2020
61. THỂ TÍCH CỦA HèNH LĂNG TRỤ ĐỨNG (Trang 5)
GV đưa hỡnh vẽ và đề bài lờn bảng phụ, yờu cầu HS núi kết quả.  - Toán hình 8 - 20.4.2020
a hỡnh vẽ và đề bài lờn bảng phụ, yờu cầu HS núi kết quả. (Trang 6)
-GV treo bảng hỡnh vẽ 111 SGK. - Toán hình 8 - 20.4.2020
treo bảng hỡnh vẽ 111 SGK (Trang 8)
( Đưa đề bài và hỡnh vẽ lờn bảng phụ). - Toán hình 8 - 20.4.2020
a đề bài và hỡnh vẽ lờn bảng phụ) (Trang 9)
w