Vật liệu cách điện rắn được dùng làm cách điện chính trong các thiết bị điện như: cáp điện lực, máy phát điện, máy biến áp đo lường.. Khi kết hợp với cách điện lỏng và khí, vật liệu [r]
Trang 1Chương IV: Vật liệu cách điện
Tính chất và phân loại vật liệu cách điện
Vật liệu cách điện khí
Vật liệu cách điện rắn
Vật liệu cách điện lỏng
Trang 2I Tính chất và phân loại vật liệu cách điện
1) Tính chất cơ, lý, hóa của điện môi (đọc tài liệu)
Định nghĩa: khả năng của vật liệu cách điện chịu đựng không bị hư
hỏng trong thời gian ngắn cũng như lâu dài dưới tác động của nhiệt độ cao và sự thay đổi đột ngột nhiệt độ
Độ bền nhiệt của điện môi vô cơ: là điểm bắt đầu biến đổi tính chất
điện (ví dụ: tan tăng rõ rệt hay điện trở suất giảm )
Độ bền nhiệt của điện môi hữu cơ: là điểm bắt đầu biến dạng cơ học
kéo hoặc uốn hoặc theo độ lún sâu của kim loại dưới áp lực khi nung nóng điện môi
Độ bền nhiệt của điện môi lỏng: được xác định bằng nhiệt độ chớp cháy là nhiệt độ của chất lỏng mà khi nung nóng đến nhiệt độ đó, hỗn
a) Độ bền nhiệt (oC)
Trang 3 Theo tiêu chuẩn IEC, vật liệu cách điện được phân theo 7 cấp độ chịu nhiệt
Ký hiệu cấp chịu nhiệt Nhiệt độ làm việc lớn nhất
Trang 4b) Độ dẫn nhiệt (W/m.K)
Đặc trưng cho khả năng tải
nhiệt của vật liệu cách điện
Độ dẫn nhiệt lớn (nhiệt
lượng tỏa ra do hiệu ứng
Joule, do tổn hao lõi thép, do
tổn hao điện môi): Nhiệt
lượng dễ dàng truyền qua vật
liệu cách điện
Độ dẫn nhiệt thấp: nhiệt
lượng tỏa ra do các tổn hao
khó truyền qua vật liệu cách
điện quá nhiệt phóng
T k
Trang 52) Tính chất điện của vật liệu cách điện
Độ bền điện (kV/mm): khả năng chịu đựng cường độ điệntrường lớn nhất của vật liệu mà không bị phóng điện đánh thủng
Tổn hao điện môi
Hằng số điện môi
Điện trở suất khối
Trang 63) Phân loại vật liệu cách điện
Theo trạng thái vật chất: khí, lỏng và rắn (thông dụng)
Theo bản chất hóa học: vật liệu cách điện hữu cơ và vô cơ Kết hợp giữa hữu cơ và vô cơ vật liệu composite
Trang 7II Vật liệu cách điện khí
Vật liệu cách điện khí phổ biến và dễ tìm thấy nhất là không khí
Ứng dụng của không khí:
- Cách điện chủ yếu của các đường dây truyền tải trên không
- Cách điện của các thiết bị điện làm việc trong không khí
- Phối hợp với các chất cách điện rắn và lỏng
* Chú ý: tuy nhiên sự xuất hiện bọt khí trong cách điện rắn làm phát sinh phóng điện cục bộ phá hủy cách điện từ từ
Một số chất khí khác được sử dụng làm chất cách điện như: N2,
CO2, SF6…
- SF6 (khí điện âm) được dùng phổ biến trong máy cắt trung thế và cao thế (GIS)
Trang 8Khả năng làm mát, giảm ma sát cao
Khả năng chống cháy và chống oxy
hóa cao
Rẻ tiền, dễ kiếm
Trang 9 Độ bền điện của chất khí tăng theo áp suất
Trang 10III Vật liệu cách điện rắn
Vật liệu cách điện rắn được dùng làm cách điện chính trong cácthiết bị điện như: cáp điện lực, máy phát điện, máy biến áp đolường
Khi kết hợp với cách điện lỏng và khí, vật liệu cách điện rắn còndùng để:
- Làm vật liệu kết cấu trong đường dây truyền tải trên không,máy biến áp điện lực và máy cắt
- Vỏ cách điện chứa chất lỏng hoặc khí
- Màn chắn cách điện trong chất lỏng và khí
1) Giới thiệu
Trang 11Paper wrap around copper wire
Kết cấu cách điện trong của máy biến áp điện lực
o Sử dụng giấy cách điện và giấy ép cách điện kết hợp với dầu cách điện
o Cách điện chính: kết cấu màn chắn cách điện
Trang 12 Yêu cầu của vật liệu rắn làm cách điện:
o Không giải phóng khí độc khi cháy
Các chất cách điện rắn thông dụng: polymer (nhựa), thủy tinh, gốm (sứ) và giấy tẩm dầu
Trang 13 Phân loại chất cách điện rắn
Polymer tổng hợp Nhựa nhiệt
dẻo
Nhựa nhiệt cứng
Trang 142) Polymer
Polymer là những hợp chất mà phân tử của chúng gồm nhữngnhóm nguyên tử được nối với nhau bằng liên kết hoá học và lặp di lặp lại nhiều lần tạo thành những mạch dài và có khốilượng phân tử lớn
Polymer có nguồn gốc tự nhiên (cao su, cellulose, …) hoặc
tổng hợp (PVC, PE…)
a) Phân loại polymer
Trang 16 Đặc tính của polymer (nhựa):
o Khả năng kháng hóa chất cao
o Độ bền cơ cao hơn kim loại nếu được gia cường
o Dễ đúc khuôn với nhiều hình dáng khác nhau
Trang 17 Phân loại nhựa: nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt cứng (rắn)
o Nhựa nhiệt dẻo: sẽ hóa dẻo khi gia nhiệt và dễ dàng gia côngbằng phương pháp đúc khuôn hoặc ép đùn (PE, PP, PS vàPVC)
o Nhựa nhiệt cứng: đặc trưng bằng quá trình đóng rắn nhờ gia nhiệt hoặc các phản ứng hóa học Sau khi đóng rắn, nhựa
không bị hóa dẻo khi gia nhiệt lần nữa (Phenolics, epoxies, polyesters không bão hòa, polyurethanes)
Trang 18 Polymer = poly (nhiều) + mer (phần, đơn vị).
Đơn vị nhỏ gọi là monomer
Tổng số đơn vị nhỏ gọi là độ polymer hóa (n)
b) Cấu trúc polymer
Trang 19 Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng (có tạo ra chất mới-ví dụ như nước)
Trùng hợp từ 1 loại monomer gọi là homopolymer
Trùng hợp từ 2 loại monomer gọi là copolymer tính chất polymer phụ thuộc vào các monomer và sự sắp xếp các
monomer
Trang 21d) Nhựa nhiệt dẻo (Thermal plastic)
VD: PE, PVC, PP…
Các mạch phân tử được sắp xếp vào các vùng tinh thể và các vùng vô định hình
Trong vùng vô định hình, các mạch phân tử sắp xếp không
theo trật tự nhất định được liên kết với nhau bằng các lực thứ cấp yếu (Van der waal) Nhựa nhiệt dẻo bị chảy khi gia nhiệt
và được tạo hình mới
Trong vùng tinh thể, các mạch phân tử sắp xếp theo một trật
tự nhất định và được liên kết với nhau bằng các lực thứ cấp mạnh hơn lực trong vùng vô định hình
Trang 22PE
Trang 23 Tính chất nhiệt
Tg: nhiệt độ thủy tinh hóa
Ts (TP, Tm): nhiệt độ nóng chảy
A: polymer vô định hình B: polymer bán tinh thể C: polymer tinh thể
-Thể tích riêng tăng khi nhiệt độ tăng
- Thể tích riêng phụ thuộc mức độ tinh thể hóa của polymer
Rắn
Cấu trúc giống cao su
Trang 24 Tính chất cơ (đường cong ứng
suất-độ giãn dài tương đối)
Chảy nguội
Phá hủy
Độ bền của polymer
Trang 26d) Nhựa đàn hồi nhiệt dẻo (Elastomer)
Thể hiện tính đàn hồi giống cao su
Giống nhựa nhiệt dẻo khi tồn tại các chuỗi phân tử dài
Khác nhựa nhiệt dẻo ở điểm là có chứa một số liên kết ngang giữa các chuỗi phân tử
Không bị chảy lỏng khi gia nhiệt, chỉ chuyển sang trạng thái mềm
Do có liên kết ngang nên các chuỗi phân tử khó trượt lên nhau khi gia nhiệt Độ bền nhiệt cao
VD: XLPE (cách điện cáp điện lực), silicone rubber (sứ treo), ethylene-propylene rubber (cách điện đường dây trên không)
Trang 27* XLPE (crosslinked polyethylene- PE liên kết ngang)
Liên kết ngang
Trang 28 Đặc tính điện của XLPE tương tự PE
Độ bền nhiệt của XLPE cao hơn PE
Bảng 1 So sánh cáp XLPE và cáp PE
Trang 29 Độ chịu mài mòn cao
Điện trở suất mặt cao ở
môi trường ô nhiễm
Độ bền nhiệt cao
Ứng dụng: cáp điện lực,
sứ treo
Trang 30 Trọng lượng riêng thấp hơn nước
Khả năng kháng corona (kháng ozone)
Ứng dụng: cáp điện lực, cách điện trên không
Ethylene Propylene
Diene
Trang 31Thuộc tính Cao su silicone EPDM
Trang 32E) Nhựa nhiệt cứng
* Keo epoxy ( Keo AB )
Bao gồm 2 thành phần: nhựa epoxy và chất đóng rắn
Nhựa epoxy (epoxy resins) là một loại polymer ở dạng lỏng mà trên mạch có các nhóm " epoxy" ở cuối mạch, khi được khâu mạng bằng chất đóng rắn thì chúng là một loại nhựa “nhiệt rắn”
Tỉ lệ chất đóng rắn càng cao thì thời gian đóng rắn càng ngắn, độ cứng của hỗn hợp sau đóng rắn càng cao và dễ nứt
Đặc tính cách điện tương đối tốt, độ bền cơ cao, khả năng chống thấm khá
Ứng dụng: keo dán, sơn phủ (tẩm), lớp phủ bên ngoài cuộn dây máy
Trang 33mạch phân tử nhựa epoxy
Chất đóng rắn
Keo epoxy
Trang 35Máy biến áp khô
epoxy khi nối cáp
Trang 36* Polyesters
Mạch phân tử có chứa nhóm chức ester
Chia làm 2 loại: bão hòa (chỉ chứa nối đơn) và không bão hòa (có chứa nối đôi)
Polyester bão hòa : sản xuất sợi (dệt vải, đan thành tấm cách điện ) và tạo màng mỏng ( lớp emay của dây điện từ) nhiệt dẻo
Polyester không bão hòa : đặc tính tương tự epoxy , rẻ hơn epoxy nhưng co ngót khoảng 6-8% khi đóng rắn (làm nhựa nền cho vật liệu
Trang 37* Bakelite
Là sản phẩm trùng ngưng của phenol và formaldehyde
Tên gọi “dân gian”: phíp nhựa
Điện trở suất cao , chịu nhiệt tốt, chống mài mòn tốt
Ứng dụng: vỏ khí cụ điện, cách điện tại các vị trí có nhiệt độ cao….
Trang 393) Thủy tinh và sứ cách điện
Ứng dụng: cách điện ngoài trời, cách điện ngoài của sứ xuyên
Cách điện ngoài trời phải có khả năng chịu đựng tác động của:
Trang 40 Thủy tinh và sứ cách điện có một số đặc điểm giống nhau:
o Được sản xuất từ các loại oxít vô cơ khác nhau (SiO2, Al2O3,
Na2O…)
o Cần nhiệt độ cao trong quá trình sản xuất (700-1200oC)
o Độ bền cơ cao, cứng và giòn
o Khả năng kháng thời tiết tốt
o Đặc tính cách điện tốt
o Độ bền nhiệt cao
Trang 41Đặc điểm Thủy tinh Sứ
Quá trình sản xuất Định hình bằng quá
trình cán, ép và thổi
ở nhiệt độ nóng chảy
Định hình trong khuôn và liên kết các phần tử bằng quá trình Sintering hoặc quá trình nóng chảy của các hợp chất tạo pha rắn giữa các phần tử
Cấu trúc Vô định hình, đồng
nhất, trong suốt
Tinh thể siêu nhỏ, không đồng nhất, nhiều pha
Đặc điểm khác nhau:
Trang 42 Quá trình sintering: quá trình thiêu kết ở nhiệt độ thấp hơn
nhiệt độ nóng chảy khuyếch tán nguyên tử (atomic diffusion)
nguyên tử khuyếch tán qua mặt phân cách giữa các hạt liên kết các phần tử rời rạc thành một vật rắn
Trang 43 Nhược điểm của Thủy tinh và Sứ cách điện
Trang 44 Nhóm oxit kiềm (Na2O, K2O) làm tăng độ dẫn điện của thủy tinh
Đối với thủy tinh dùng trong cách điện cao áp, nồng độ các oxitnày được hạn chế dưới 0,8%
Thủy tinh có độ bền cơ cao, tuy nhiên khi bị kéo, có thể xuất hiệncác vết rạn nứt bắt nguồn từ các điểm bất thường trên bề mặt thủy tinh cường lực được sử dụng
Trang 45 Thủy tinh cường lực được sản xuất bằng cách đun nóng ở nhiệt độcao (700oC) và làm lạnh nhanh bề mặt bề mặt kính sẽ trở nêncứng trong khi phần bên trong kính còn ở thể dẻo Phần bên trong
sẽ từ từ nguội và co lại sinh lực nén lên bề mặt ngoài và lực kéobên trong hạn chế phát sinh vết nứt
Khi lực kéo tác động lên thủy tinh chịu lực, bề mặt của nó vẫn cóthể chịu nén trong khi phần bên trong chịu kéo khi bị vỡ,Kính vùng
thường Kính chịu
Trang 46Thông số Thủy tinh Sứ cách điện
Bảng 2 Các thông số của thủy tinh và sứ cách điện
Kính thường Kính chịu
lực
Trang 47 Thủy tinh loại E (alumino-borosilicate glass với nồng độ kiềm < 2%) được sử dụng để sản xuất sợi thủy tinh nhằm gia cường cho vật liệu composite
Khi thủy tinh bị kéo sợi, độ bền cơ của sợi tăng nhanh với độgiảm đường kính sợi
Trang 48 Trong vật liệu composite, sợi thủy tinh được xử lý bề mặt vớisilane (SiH4) để bám chặt vào nền polymer
Nguyên lý gia cường polymer bằng sợi thủy tinh:
o Xem như sự gắn kết giữa sợi thủy tinh và nhựa nền là hoànhảo
o Độ giãn dài tương đối () dưới tác động của ứng suất kéo ()
sẽ như nhau cho cả sợi và nhựa nền
o Theo định luật Hook:
E
Module đàn hồi
g g
g p
E
E E
Trang 50o Tạo hình: ép đùn, đổ khuôn, tiện mặt ngoài…
o Sấy khô để loại nước
o Tráng men
o Nung thiêu kết: fenspat bị nóng chảy tạo pha thủy tinh sẽ lấp kín các lỗ trống giữa các hạt đất sét và thạch anh và liên kết chặt chẽ các hạt đó lại với nhau
Ở nhiệt độ cao, đặc tính cách điện của sứ kém đi nhiều vì pha thủy
Trang 514) Mica
Phần lớn Mica dùng để cách điện có nguồn gốc vô cơ tự nhiên
(K2O.3Al2O3.6SiO2.H2O)
Mica có thể tách thành bản mỏng một cách dễ dàng theo chiềusong song giữa các bề mặt thớ
Trang 52 Mica là vật liệu có những tính năng đặc biệt như: độ bền điện
và độ bền cơ cao, tính chịu nhiệt và chịu ẩm tốt, tổn hao điệnmôi thấp, kháng phóng điện cục bộ tốt
Mica tổng hợp có thể được sản xuất với các thành phần tương
tự như mica tự nhiên
Ứng dụng: cách điện cho máy điện có điện áp cao và công suấtlớn (máy phát, động cơ…), cách điện cho các phiến đồngtrong cổ góp máy điện…
Mica vụn và bột mica được sử dụng làm chất độn trong thủytinh hoặc epoxy để tăng độ bền điện, độ bền nhiệt và giảm tổnhao điện môi
Mica được tạo hình dưới dạng ống, tấm và băng…
Trang 53Băng
mica
Trang 54Thông số Tự nhiên Nhân tạo
Bảng 3 Các thông số của mica
Trang 555) Giấy tẩm dầu
Giống thủy tinh và sứ, giấy là vật liệu cách điện truyền thống
Ưu điểm:
o Dễ dàng quấn quanh dây dẫn có hình dáng bất kỳ
o Dưới dạng giấy ép, giấy cách điện có thể được sản xuất vớichiều dày lớn và nhiều hình dạng
o Dễ tẩm dầu
o Tương thích với dầu khoáng
o Đặc tính điện, cơ và nhiệt tốt (chọn lựa duy nhất choMBA)
o Rẻ tiền
Trang 56 Nhược điểm:
o Cần quá trình tẩm dầu
o Nối cáp phức tạp
o Đặc tính điện bị suy giảm bởi hơi ẩm
o Tổn hao điện môi giới hạn điện áp của cáp giấy-dầu ở mức
500 kV
Giấy cách điện có nguồn gốc từ cellulose và phổ biến dưới tênthương mại là Kraft paper
Do giấy cách điện rất háo nước nên phải sấy và tẩm dầu
Giấy cách điện được sản xuất dưới dạng giấy cuộn, bìa ép và bìacứng (chứa nhựa epoxy)
Ứng dụng: cáp giấy tẩm dầu, tụ điện giấy tẩm askarel, máy biến
Trang 57Một đơn vị của
mạch phân tử
cellulose
Trang 60IV Vật liệu cách điện lỏng
1) Các loại chất lỏng cách điện
Dầu mỏ cách điện (dầu máy biến áp, dầu tụ điện, dầu cáp điện)
Các loại chất lỏng cách điện khác (dầu silicone, ester tổng hợp và ester tự nhiên)
Trang 62c) Yêu cầu về đặc tính của dầu
Trang 63 Dầu máy biến áp được trích lọc từ dầu thô qua nhiều côngđoạn xử lý vật lý và hóa học
Dầu máy biến áp được cấu thành từ ba nhóm phân tửHydrocarbon chính
o Alkanes: paraffins mạch thẳng hoặc nhánh
o Naphthenes: Alkanes vòng có một hoặc nhiều vòng bão hòa được tạo từ 5, 6 hoặc 7 nguyên tử carbon
o Aromatics or Polyaromatics: Hydrocarbon thơm có một
hoặc nhiều nhân benzen
Tỉ lệ giữa Alkanes và Naphthenes trong phân tử dầu phụ thuộc vào vị trí địa lý của các mỏ dầu thô
d) Các thành phần chính của phân tử dầu
Trang 64e) Cấu hình carbon trong phân tử dầu
Trang 65f) Cấu trúc phân tử dầu điển hình
Thành phần Paraffinic và Naphthenic chi phối tính chất vật lý củadầu (tỷ trọng, độ nhớt, nhiệt độ đông đặc, nhiệt độ cháy)
Thành phần Aromatic chi phối đặc tính hóa học và điện (khả năng
Trang 66g) Phân loại dầu thô
Trang 67h) Các thành phần
phân tử điển hình
của dầu máy biến áp
Trang 68i) Đặc tính vật lý
Độ nhớt
o Thông số quan trọng để tính toán truyền nhiệt
o Quyết định khả năng thẩm thấu vào giấy cách điện hoặc khả năng điền đầy dầu vào các khe hở
Nhiệt độ đông đặc: dưới nhiệt độ này thì dầu không chuyển động được
Nhiệt độ chớp cháy: nhiệt độ cao nhất mà hơi dầu tự bốc cháy khi đem ngọn lửa lại gần
Trang 70 Độ nhớt tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Trang 71j) Đặc tính hóa học
Khả năng chống oxi hóa
o Nếu dầu bị Oxi hóa tạo cặn bao phủ cuộn dây, lõi thép, vỏ máy, khe dẫn dầu ngăn cản chuyển động dầu đối lưu giảm hiệu suất truyền nhiệt gây quá nhiệt tăng quá trình tạo cặn và axít thúc đẩy quá trình lão hóa dầu và cách điện rắn gây phóng điện MBA bị hư
sớm.
o Yêu cầu: khả năng chống oxi hóa cao
Tác hại của axít hữu cơ
o Gây ăn mòn và tăng thoái hóa cách điện rắn
Tác hại của lưu huỳnh hoặc axít sulphuric
o Ăn mòn cuộn dây và lõi thép
Tác hại của nước
o Do sự hấp thụ nước của dầu và đặc biệt là giấy cách điện Giảm độ
Trang 73 Nồng độ Aromatic tối ưu 5-10%
Trang 74k) Đặc tính điện
Độ bền điện (khả năng chịu được giá trị cường độ điện trường lớn nhất mà không bị phóng điện, kV/mm)
- Thông số đặc trưng cho chức năng cách điện của dầu
Hệ số tổn hao điện môi và điện trở suất
- Hai thông số đặc trưng cho chức năng là điện môi của dầu
(tan 0,05 tại 25o C, 106 m)
Trang 75 Hệ thống điện cực dùng để đo điện áp phóng điện theo tiêu chuẩn ASTM D877
Trang 76 Tiêu chuẩn độ bền điện của dầu máy biến áp
Điện áp làm việc (kV)
Điện áp phóng điện trên khe hở 2,5 mm
Dầu mới Dầu đang vận hành
Trang 77l) Chất phụ gia
Chất chống oxi hóa: cải thiện khả năng chống oxi hóa của dầu (ví dụ: Butyl phenol)
Chất hạ nhiệt độ đông đặc:
o Ngăn cản sự hình thành sáp tại nhiệt độ thấp do khi sáp
hình thành sẽ ngăn cản sự chuyển động của dầu