1. Trang chủ
  2. » Toán

Máy điện 1- chương 4- máy biến áp làm việc ở tải đối xứng

7 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 155,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay âäøi säú voìng dáy khi maïy âang laìm viãûc (âiãöu aïp dæåïi taíi) Trong hãû thäúng âiãûn læûc cäng suáút låïn, nhiãöu khi cáön phaíi âiãöu chènh âiãûn aïp khi maïy biãún aïp âang[r]

Trang 1

Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại học Bách Khoa Khoa Điện - Nhóm Chuyên môn Điện Công Nghiệp

Giáo trình MÁY ĐIỆN 1

Biên soạn: Bùi Tấn Lợi

Chương 4

M.B.A LÀM VIỆC Ở TẢI ĐỐI XỨNG

phụ tải cho ba pha, lúc đó m.b.a làm việc với điện áp đối xứng và dòng điện trong các pha cũng đối xứng Ta xét sự cân bằng năng lượng và sự làm việc của mba trong điều kiện điện áp sơ cấp U1 = const, và tần số f = const

4.1 GỈAN ĐỒ NĂNG LƯỢNG CỦA M.B.A

dụng và phản kháng bị tiêu hao trong máy Xét mba làm việc ở tải đối xứng, sự cân bằng năng lượng dựa trên sơ đồ thay thế chính xác hình 4.1

x’

2

2

x1

P1± jQ1 P2 ± jQ2

Pđt ± jQđt

pcu1± jq1 pFe ± jqm pcu2 ± jq2

1

0

I&

1

I&2

xm

' 2

U &

1

E &

Gọi P1 là công suất tác dụng đưa vào dây quấn sơ cấp mba:

Một phần công suất này bù vào :

• Tổn hao đồng trên điện trở của dây quấn sơ: pcu1= m1r1I2

1

• Tổn hao sắt trong lõi thép mba : pFe = m1rmIo2

Công suất còn lại gọi là công suất điện từ chuyển sang dây quấn thứ cấp:

Trang 2

Công suất ở đầu ra P2 cuả mba sẽ nhỏ hơn công suất điện từ một lượng chính bằng tổn hao đồng trên điện trở của dây quấn thứ : pcu2= m2r2I2

2 =m1r’

2I’2

2:

Cũng tương tự như vậy, ta có công suất phản kháng nhận vào dây quấn sơ cấp:

Công suất này trừ đi công suất để tạo ra từ trường tản ở dây quấn sơ cấp q1=

m1x1I2

1 và từ trường trong lõi thép qm = m1xmIo2, phần còn lại là công suất phản kháng chuyển sang dây quấn thứ cấp:

Công suất phản kháng đưa đến phụ tải:

Trong đó q2= m2x2I2

2 để tạo ra từ trường tản ở dây quấn thứ

Tải có tính chất điện cảm (ϕ2 > 0) thì Q2 > 0, lúc đó Q1 > 0 và công suất phản kháng truyền từ dây quấn sơ cấp sang dây quấn thứ cấp

Tải có tính chất điện dung (ϕ2 < 0) thì Q2 < 0, nếu Q1 < 0, công suất phản

phản kháng từ phía thứ cấp và sơ cấp đều dùng để từ hoá MBA

Sự cân bằng công suất tác dụng và phản kháng trình bày trên hình 4.2

4.2 ĐỘ THAY ĐỔI ĐIỆN ÁP THỨ CẤP MBA

Độ thay đổi điện áp thứ cấp mba ΔU là

hiệu số số học giữa trị số điện áp thứ cấp lúc

không tải U20 (điều kiện U1ì = U1đm) và lúc có tải

U2

A

0

I2

U2*

βUrn*

βUnx*

U1dm=1 P H

K

ϕ2

20

' 2

' 20

20

2 20

U

U U

U

U U

=

=

Δ

đm 1

' 2

đm 1

'

; 2 đm

1

U 1 U

U 1 U

U U

Xác định ΔU bằng phương pháp giải tích

Gọi

' đm 2

' 2

đm 2

2

I

I I

I

=

=

cosϕ2: hệ số công suất của mba

đm 2

' 2

đm 1

' đm 2 n '

đm 1

' 2 n

U I

I U

I r U

I r

Trang 3

* nx '

đm 2

' 2

đm 1

' đm 2 n

đm 1

' 2 n

U I

I U

I x U

I x

m n 1

m 2

n 1 U

2 '

* ≈ − −

2

n m U

1 U

2 '

*

n = AH-HP = β(Unx*cosϕ2-Unr*sinϕ2) Vậy ΔU*= β(Unr*cosϕ2+Unx*sinϕ2) + β2 (Unx*cosϕ2-Unr*sinϕ2)2/2

Số hạng sau rất nhỏ có thể bỏ qua nên:

β=1 ΔU%

0

cosϕ2

unx%

unr% -unx%

ϕ2> 0

cosϕ2=0.8

cosϕ2=0.8 β

ΔU%

0

ϕ2< 0

cosϕ2=1

(b)

Hình 4-4

a.Quan hệ ΔU=f(β) ⎢cosϕ 2 = const

b Quan hệ ΔU= f(cosϕ2) ⎢β = const (a)

khi β = Cte

Trang 4

4.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP CỦA M.B.A

Ta thấy ΔU=f(β,cosϕ2) như vậy U2 phụ thuộc vào β và cosϕ2, để giữ cho U2 = const khi tăng tải thì tỉ số biến áp k phải thay đổi, nghĩa là ta phải thay đổi số vòng dây N

Một cuộn dây có hai đầu ra, ở giữa hoặc cuối cuộn dây ta đưa ra một số đầu dây ứng với các vòng dây khác nhau để thay đổi điện áp

4.3.1 Thay đổi số vòng dây khi máy ngừng làm việc:

Dùng cho các máy biến áp hạ áp khi điện áp thứ cấp thay đổi hoặc khi điều chỉnh điện áp theo đồ thị phụ tải hàng năm

Đối với mba công suất nhỏ : một pha có 3 đầu phân nhánh : ± 5%Uđm

Việc thực hiện đổi nối khi máy ngừng làm việc, nên thiết bị đổi nối đơn giản, rẻ tiền, đặt trong thùng dầu và tay quay đặt trên nắp thùng

Các đầu phân áp đưa ra cuối cuộn dây thì việc cách điện chúng dễ dàng hơn (hình 4.5a)

Các đầu phân áp đưa ra giữa cuộn dây thì lực điện từ đối xứng và từ trường tản phân bố sẽ đều (hình 4.5b)

4.4.1 Thay đổi số vòng dây khi máy đang làm việc (điều áp dưới tải)

Trong hệ thống điện lực công suất lớn, nhiều khi cần phải điều chỉnh điện áp khi máy biến áp đang làm việc để phân phối lại công suất tác dụng và phản kháng giữa các phân đoạn của hệ thống Các MBA này có tên gọi là MBA điều chỉnh

Trang 5

K K K

X2

X 1

C 2

C1

T 1

T 1

T 1

T 2

(b)

Việc đổi nối các đầu phân áp trong MBA điều chỉnh dưới tải phức tạp hơn và phải có cuộn kháng K (hình 4.6) để hạn chế dòng điện ngắn mạch của bộ phận dây quấn bị nối ngắn mạch khi thao tác đổi nối Hình 4.6 cũng trình bày quá trình thao tác đổi nối từ đầu nhánh X1 sang đầu nhánh X2, trong đó T1, T2 là các tiếp xúc trược; C, C2 là công-tắc-tơ Ở vị trí (a và c) dòng qua cuộn kháng K theo hai chiều ngược nhau, nên từ thông trong lõi thép gần bằng không, điện kháng X của cuộn kháng rất bé Trong vị trí trung gian (b) dòng ngắn mạch chạy qua K cùng chiều nên có từ thông φ và X lớn, làm giảm dòng ngắn mạch In

quá trình đóng cắt công-tắc-tơ làm bẩn đầu

Trên hình 4.7 trình bày sơ đồ nguyên lý của bộ điều áp dưới tải dùng điện trở

R Điện trở R làm chức năng hạn chế dòng điện ngắn mạch Còn hinh 4.8 cho ta

thấy việc bố trí bộ điều áp dưới tải trong thùng mba

Hình 4-7 Nguyên lý điều áp dưới tải dùng điện trở R

R

A

X

4.4 HIỆU SUẤT CỦA M.B.A

Hiệu suất của mba là tỉ số giữa công suất đầu ra P2 và công suất đầu vào P1:

100 P

P

%

1

2

=

Trang 6

=

=

ni nI

nI I

Z Z

I Z

I Z I

1

2

&

&

=

=

ni nII

nII II

Z Z

I Z

I Z I

1

2

&

&

=

=

ni nIII

nIII III

Z Z

I Z

I Z I

1

2

&

&

Ta có :

đm

đm n n

I

U u

z = Từ dòng mba I, ta có :

=

ni

đmi đmI

nI I

u

I I

u

I

nhân hai vế cho

đm đm

đm đm

đm

I U

U S

U

= β

ni

đmi nI

I

u

S u

S

= β

ni

đmi nII

II

u

S u

S

= β

ni

đmi nIII

III

u

S u

S

Như vậy, từ (4.21a,b và c) ta thấy hệ số tải của các MBA làm việc song song tỉ lệ nghịch với điện áp ngắn mạch của chúng :

nI

u

1 :

nII

u

1 :

nIII

u

1

tải sẽ phân bố tỉ lệ với công suất của máy Nếu un khác nhau MBA nào có un lớn, β nhỏ còn un nhỏ, β lớn Khi máy có un nhỏ làm việc ở định mức thì MBA có un lớn sẽ hụt tải, kết quả là không tận dụng hết công suất thiết kế của mỗi máy

Chú ý : Cho phép un khác nhau 10% và công suất MBA có tỉ lệ: 3:1

Trang 7

VÍ DỤ 4.2

Cho ba MBA có cùng tổ nối dây quấn và tỉ số biến đổi với các số liệu sau : SđmI =

Hãy xác định tải của mỗi MBA khi tải chung của các MBA bằng tổng công suất của chúng và tính xem tải tối đa của các MBA để không MBA nào bị quá tải ?

Giải

Tổng công suất của ba máy :

S = 180 + 240 + 320 = 740 kVA Hệ số tải của các máy :

) 6 , 6

320 6

240 4

, 5

180 ( 4 , 5

740 u

S u S

ni

đmi nI

+ +

=

=

β

) 6 , 6

320 6

240 4

, 5

180 ( 6

740 u

S u

S

ni

đmi nII

+ +

=

=

β

92 , 0 ) 6 , 6

320 6

240 4

, 5

180 ( 6 , 6

740 u

S u

S

ni

đmi nIII

+ +

×

=

=

β

Công suất tải của các máy :

SII = βII.SđmII = 1,01 x 240 = 243 kVA

SIII = βIII.SđmIII = 0,92 x 320 = 294,5 kVA

Ta thấy MBA I có un nhỏ nhất bị quá tải nhiều, trong khi đó MBA III có un lớn bị hụt tải Tải tổng tối đa để không MBA nào bị quá tải ứng βI = 1 Lúc đó ta có :

1 ) 6 , 6

320 6

240 4

, 5

180 ( 4 , 5

S u

S u S

ni

đmi nI

+ +

×

=

=

β

⇒ S = 657,72 kVA Rõ ràng là phần công suất đặt của các MBA không được lợi dụng sẽ bằng :

740 - 658 = 82 kVA

] R R ^

Ngày đăng: 09/03/2021, 04:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w