1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tai lieu hoc tap hoa8 HKI

104 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.55 Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào sau đây: 1.56 Nguyên tố hóa học nào có khối lượng lớn nhất trong vỏ trái đất.. 1.72 Biết số proton trong hạt nhân ng

Trang 1

Chương 1 CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

❶ – CHẤT

A TĨM TẮT GIÁO KHOA

Vật thể là những vật cụ thể mà ta cĩ thể quan sát, cảm nhận được được bằng giác quan Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo

Ở đâu cĩ vật thể thì ở đĩ cĩ chất Mỗi chất đều cĩ tính chất nhất định

Từ chất này cĩ thể chuyển đổi thành chất khác

Mỗi chất (tinh khiết) đều cĩ tính chất vật lí, hĩa học nhất định

Khi trộn lẫn nhiều chất vào nhau, thu được hỗn hợp Hỗn hợp khơng cĩ tính chất nhất định, thay đổi và phụ thuộc vào bản chất và tỉ lệ trộn giữa các chất

Nước trong tự nhiên gồm nhiều chất trộn lẫn là một hỗn hợp Nước cất

là chất tinh khiết

Hỗn hợp cĩ sự bảo tồn về khối lượng cĩ thể khơng bảo tồn thể tích

Dựa vào tính chất của chất cĩ thể tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp Các phương pháp hay sử dụng: chiết, lọc, chưng cất và bay hơi

B BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.1 Cho các vật thể sau: cái bàn, cái ghế, con vịt, quả dừa, điện thoại đi

động, con sơng, quyển sách, bĩng đèn, cây xồi Hãy cho biết đâu là

vật thể tự nhiên và đâu là vật thể nhân tạo?

1.2 Một bạn học sinh làm thí nghiệm sau: cho vài viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch axit clohođric (HCl) được kẹp trên giá đỡ thì

cĩ khí hiđrơ (H2) bay ra ngồi và dung dịch kẽm clorua (ZnCl2) trong suốt Hãy cho biết chất và vậtthể trong các từ gạch dưới trong câu trên

1.3 Hãy cho biết đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong các câu sau:

a) Trước khi nung đá vơi người ta dùng búa đập nhỏ rồi đưa vào lị

nung ở nhiệt độ cao thì thu được vơi sống và khí cacbonic

b) Vỏ máy bay và tàu vũ trụ được làm từ hợp kim nhơm và nĩ rất bền trong khơng khí và khơng bị mài mịn khi bay

HDedu - Page 1

Trang 2

c) Người ta lấy đất sét trộn với nước, tạo thành bình hoa, chén, muỗng

sứ, … tráng lớp men chuyên dụng, vẽ rồi đem nung ở nhiệt độ cao

thì có những vật rất đẹp mắt

1.4 Hãy phân biệt từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể nhân tạo, vật thể

tự nhiên, hay chất trong các câu sau đây:

a) Trong quả chanh có nước, axit nitric (có vị chua) và một số chất

khác

b) Cốc bằng thủy tinh dễ vỡ so với cốc bằng chất dẻo

c) Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh

d) Quặng apatit ở Lào Cai có chứa canxi photphat với hàm lượng cao e) Bóng đèn điện được chế tạo từ thủy tinh, đồng và vonfam (một kim

loại chịu nóng, làm dây tóc)

1.5 Trong số các tính chất kể dưới đây của chất, biết được tính chất nào bằng quan sát trực tiếp, tính chất nào dùng dụng cụ đo, tính chất nào phải làm thí nghiệm mới biết được ? Đánh dấu vào bảng sau:

Phương pháp Chất

Quan sát trực tiếp

Dùng dụng

cụ đo

Làm thí nghiệm

1.6 Căn cứ vào tính chất nào mà:

a) Đồng, nhôm dùng làm dây điện; còn chất dẻo, cao su được dùng làn

1.8 Cho 5 ví dụ về vật có thể được làm từ mỗi chất sau:

1.9 Hãy so sánh các tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy được của các chất: muối ăn, đường và than

Trang 3

1.10 Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục

nước vôi trong Làm thế nào để nhận biết được khí này có trong hơi ta thở ra ?

1.11 a) Kể tên hai tính chất khác nhu và hai tính chất khác nhau giữa nước

khoáng và nước cất

b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn ?

1.12 Có ba lọ đậy nắp kín: một lọ chứa rượu etylic (rượu uống), một lọ chứa

nước cất và một lọ chứa giấm Nếu nhìn bằng mắt thường thì chúng rất giống nhau Em hãy nêu một phương pháp đơn giản nhất để nhận ra mỗi chất

1.13 Hãy cho biết đâu là chất tinh khiết, đâu là hỗn hợp trong các thí nghiệm

d) Sau chuyến tham quan, đội tuyển học sinh giỏi hóa có đem về một mẫu chất rắn chừng 9 gam Cho chất rắn này vào cốc chứa nước và khuấy thì còn lại khoảng 5 gam Nếu thêm nước vào khuấy tiếp thì chất rắn không thay đổi

e) Người ta lấy không khí làm sạch, hóa lỏng ở nhiệt độ thấp (– 2000C)

và áp suất cao Sau đó tăng dần nhiệt độ thì đầu tiên thu được khí nitơ (– 1960C) rồi đến khí oxi (– 1830C)

1.14 Cho các vật thể sau: cây dừa, cây thước, con người, nồi cơm điện, quả

chanh, sách vở, tấm nệm, bãi biển, con tàu, Trái đất Hãy cho biết đâu

là vật thể tự nhiên và đâu là vật thể nhân tạo?

1.15 Kim loại thiếc có nhiệt độ nóng chảy xác định là: 0 0

nc

t 232 C Thiếc hàn nóng chảy ở khoảng 1800C Vậy, thiếc hàn lac chất tinh khiết hay

có lẫn chất khác ?

1.16 Có ba lọ mất nhãn dựng bột kẽm, bột đồng, bột than Hãy nêu cách

nhận biết ba lọ đó

1.17 Có ba lọ mất nhãn đựng ba chất lỏng sau: nước tinh khiết, nước muối,

nước đường Hãy phân biệt ba lọ chất lỏng trên

HDedu - Page 3

Trang 4

1.18 Có hai chất X và Y Đun nóng từ từ hai hai chất này trong khoảng 25

phút Đồ thị biểu diễn quá trình thay đổi trạng thái của chất X (đồ thị a), của chất Y (đồ thị b) Hãy xác định chất nào là chất tinh khiết, chất nào là chất hỗn hợp

1.19 Khi đun nước, lúc đầu nước lấy nhiệt để tăng nhiệt độ Vì sao khi đạt

đến 1000C, mặc dù ta vẫn tiếp tục đun, nghĩa là vẫn cung cấp nhiệt, nhưng nhiệt độ cửa nước không tảng nữa mà vẫn giữ ở 1000C cho đến lúc cạn hết ?

1.20 Làm thế nào để tách được:

1.21 Hỗn hợp gồm một phần bột nhôm với một phần bột lưu huỳnh có màu

xám vàng Nếu trộn ba phần bột nhôm với hai phần bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có màu gì ? Ngược lại, nếu trộn ba phần bột lưu huỳnh vói hai phân bột nhôm, hỗn hợp thu được có màu gì ? Nêu phương pháp dơn giản để tách bột nhôm ra khỏi hỗn hợp

1.22 Trình bày phương pháp để tách:

a) Cát ra khỏi hỗn hợp cát và muối

b) Rượu etylic ra khỏi nước (nhiệt độ sôi của rượu etylic là 78,30C) c) Dầu hỏa ra khỏi nước

C CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.23 Câu sau đây có hai ý nói về nước cất: “Nước cất là chất tinh khiết, sôi

Trang 5

1.25 Trong các vật thể sau, vật thể nào là vật thể nhân tạo?

1.26 Trong số những từ in nghiêng trong các câu sau:

a Dây điện được làm bằng nhôm được bọc một lớp chất dẻo

b Bàn được làm bằng đá

c Bình đựng nước được làm bằng thủy tinh

d Lốp xe được làm bằng cao su

Những từ chỉ vật thể gồm:……….….……… …… Những từ chỉ chất gồm :……… ….……

1.27 Dây dẫn điện có thể làm từ chất nào sau đây?

1.28 Nước tự nhiên (sông, suối, hồ, biển ) là :

C

1.29 Câu nào sai trong số các câu sau:

Ⓐ Phơi nước biển sẽ thu được muối ăn

Ⓑ Tách chất nhờ nhiệt độ sôi khác nhau gọi là chưng cất

Ⓒ Không khí quanh ta là chất tinh khiết

Ⓓ Đường mía có vị ngọt, tan trong nước

1.30 Điền từ dưới đây vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn sau:

Bỏ …(1)… muối ăn và cát vào cốc nước khuấy đều, đổ từ từ theo đũa thủy tinh qua phễu lọc có giấy lọc, thu lấy phần …(2)… vào cốc Rót nước lọc từ cốc vào ống nghiệm, kẹp ống nghiệm rồi …(3)… Cho nước bay hơi Chất kết tinh ở đáy ống nghiệm là …(4)… Chú ý: khi đun ống nghiệm phải hướng ống nghiệm về phía …(5)… người

(1)…… (2)…… (3)…… (4)…… (5)……

1.31 Chất nào dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất

1.32 Câu nào sai trong số các câu sau đây

Ⓐ Không được dùng tay trực tiếp cầm hóa chất

Ⓑ Hóa chất dùng xong nếu còn thừa đổ lại bình chứa

Ⓒ Không dùng hóa chất trong lọ đựng mất nhãn

Ⓓ Sau khi làm thí nghiệm thực hành phải rửa dụng cụ thí nghiệm, vệ

sinh phòng thí nghiệm

HDedu - Page 5

Trang 6

1.33 Chất nào sau đây là chất tinh khiết?

Sö dông d÷ kiÖn sau cho c©u 1.34, 1.35

Trong các câu sau:

a Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng nước

b Than chì là chất làm lõi bút chì

c Dây điện làm bằn đồng được bọc một lớp chất dẻo

d Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su, …

1.34 Vật thể là:

Ⓐ Cơ thể người, Than chì, Dây điên, Xe đạp

Ⓑ Nước, Than chì, Đồng, Chất dẻo, Sắt, Nhôm, Cao su, …

Ⓒ Cơ thể người, Bút chì, Dây điện, Xe đạp

Ⓓ Cơ thể người, Bút chì, Xe đạp, Chất dẻo

1.35 Chất là:

Ⓐ Cơ thể người, Than chì, Dây điên, Xe đạp

Ⓑ Nước, Than chì, Đồng, Chất dẻo, Sắt, Nhôm, Cao su, …

Ⓒ Cơ thể người, Bút chì, Dây điện, Xe đạp

Ⓓ Cơ thể người, Bút chì, Xe đạp, Chất dẻo

1.36 Chọn câu đúng sau đây là chất tinh khiết:

1.37 Bạn Thuỳ Vân định nghĩa nguyên tử khối như sau :

Ⓐ Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị gam

Ⓑ Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử

Ⓒ Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

Ⓓ Nguyên tử khối là khối lượng của cacbon

1.38 Trong số các tính chất kể dưới đây của chất: màu sắc, tính tan trong

nước, tính dẫn điện, khối lượng riêng, tính cháy được, trạng thái, nhiệt

độ nóng chảy Biết được tính chất nào bằng quan sát ?

Ⓐ Màu sắc, trạng thái, nhiệt độ nóng chảy

Ⓑ Nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, tính tan trong nước

Ⓒ Màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng

Trang 7

❷ – NGUYÊN TỬ

A TÓM TẮT GIÁO KHOA

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ (vi mô) và trung hòa điện

Nguyên tử gồm: hạt nhân và lớp vỏ

- Lớp vỏ được cấu tạo bởi một hay nhiều electron (e) mang điện tích

âm, chuyển động xung quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp Khối lượng của hạt electron: 9,1.10 –28 gam

- Hạt nhân được cấu tạo bởi proton (p) và nơtron (n)

 Hạt proton mang điện tích dương, có khối lượng 1,67 10 –24 gam

 Hạt nơtron không mang điện, có khối lượng 1,675 10 –24 gam Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) = số electron (e, –)

Đường kính nguyên tử cực kì bé, khoảng 10 –10 m = 1

0

A

Khoảng cách giữa hạt nhân và electron là môi trường chân không nên

nguyên tử có cấu tạo rỗng

Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, nơtron và

electron Nhưng vì khối lượng electron rất bé so với khối lượng của proton và nơtron nên khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng khối lượng của proton và nơtron (khối lượng hạt nhân)

B BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.39 Điền vào chỗ trống:

a) “……… là một hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về …… Từ

…… tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm mang điện tích dương và vỏ tạo bởi ………” b) ……… và ……… có điện tích như nhau, chỉ khác dấu c) ……… và ………… có cùng khối lượng, còn ………

có khối lượng rất bé, không đáng kể

d) Những nguyên tử cùng loại có cùng số trong hạt nhân e) Trong nguyên tử ……… chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng ………

f) Nguyên tử là hạt ……… vì số electron có trong lớp vỏ nguyên tử đúng bằng số proton trong hạt nhân

1.40 Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên

tử ?

HDedu - Page 7

Trang 8

1.41 a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa (gọi là hạt dưới

nguyên tử), đó là những hạt nào ?

b) Hãy cho biết tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân ?

1.42 Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào ? Lấy

ví dụ minh họa với nguyên tử oxi

1.43 Cho biết số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng của bốn nguyên tố

b) Hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của mỗ nguyên tố

1.44 Kali có nguyên tử khối là 39 đv.C, trong hạt nhân nguyên tử có 19

proton Kẽm có nguyên tử khối là 65 đvC, trong hạt nhân nguyên tử có

35 nơtron Hãy cho biết tổng số hạt (proton, electron, nơtron) tạo thành nguyên tử kali và nguyên tử kẽm

1.45 Tổng số hạt trong nguyên tử (X) là 58, biết số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện là 18 hạt Xác định tên của X

1.46 Nguyên tử bạc (Ag) có điện tích hạt nhân là 47+ Trong nguyên tử Ag,

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 Hãy cho biết nguyên tử khối của bạc

1.47 Cho bảng sau:

Số e lớp ngoài cùng

a) Hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử

b) Cho biết số electron tối đa ở mỗi lớp

Trang 9

1.48 Cho sơ đồ cấu tạo của các nguyên tử:

1.50 Electron trong nguyên tử hiđro chuyển động xung quanh hạt nhân bên

tỏng một khồi cầu có bán kính hạt nhân là 10000 lần Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì bán kính thì bán kính khối cầu tức là bán kính nguyên tử sẽ là bao nhiêu ?

1.51 Lưu huỳnh có nguyên tử khối bằng 32 đvC Trong nguyên tử lưu

huỳnh, số hạt mang điên gấp đôi số hạt không mang điện

a) Hãy cho biết số lượng của mỗi loại hạt (proton, nơtron, electron) b) Trong nguyên tử lưu huỳnh các electron chuyển động và sắp xếp như thế nào ?

1.52 a) Tính khối lượng theo kg của một nguyên tử magie gồm 12 proton,

12 nơtron và 12 electron

b) Tính tỉ số khối lượng của electron trong nguyên tử so với khối lượng của toàn nguyên tử

1.53 * Nguyên tử nhôm gồm 13 proton, 14 nơtron và 13 electron

a) Tính khối lượng electron có trong 1 kg nhôm

b) Tính khối lượng nhôm chứa 1 kg electron

1.54 * Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon bằng 1,9926.10–23 Hãy tính khối lượng tính bằng gam của nguyên tử canxi, biết nguyên tử khối của cacbon là 12 đvC và nguyên tử khối của canxi là 40 đvC

20 

HDedu - Page 9

Trang 10

C CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.55 Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào sau đây:

1.56 Nguyên tố hóa học nào có khối lượng lớn nhất trong vỏ trái đất

1.57 Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau do nhờ có loại hạt nào?

1.58 Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng

1.62 Trong khoảng không gian giữa hạt nhân và lớp vỏ electron của nguyên

tử có những gì?

1.63 Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm:

1.64 Chọn câu phát biểu đúng về cấu tạo của hạt nhân trong các phát biểu

sau: Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi:

1.65 Các câu sau, câu nào đúng?

Ⓐ Điện tích của electron bằng điện tích của nơtron

Ⓑ Khối lượng của prôton bằng điện tích của nơtron

Ⓒ Điện tích của proton bằng điện tích của nơtron

Ⓓ Có thể chứng minh sự tồn tại của electron bằng thực nghiệm

1.66 Những nguyên tử cùng loại có gì khác nhau ?

Trang 11

❸ – NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

A TÓM TẮT GIÁO KHOA

1 Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số

proton trong hạt nhân Số proton đặc trưng cho nguyên tố hóa học

2 Kí hiệu hóa học: mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hay

hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu được viết in hoa

3 Kí hiệu hóa học cho biết tên nguyên tố, chỉ một nguyên tử của nguyên

tố đó và nguyên tử khối của nguyên tố

Nếu biểu diễn 2, 3, … nguyên tử thì ta thêm các số vào trước kí hiệu của nguyên tố: ba nguyên tử nitơ (3N), sáu nguyên tử photpho (6P)

Chú ý: Nếu viết Cl: đọc là nguyên tố clo, viết Cl 2 : đọc là phân tử khí clo, viết 3Cl đọc là ba nguyên tử clo

4 Nguyên tử khối (NTK) là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn

vị cacbon (đvC) 1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon

5 Nguyên tố tồn tại chủ yếu ở hai dạng: tự do (đơn chất), hóa hợp (hợp

chất)

6 Oxi là nguyên tố chiếm gần nửa khối lượng Trái Đất

B BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.67 Cho 5 nguyên tử có thành phần hạt nhân ghi tỏng bảng sau:

b) 3N2, 4Mg, 7Fe, 5Ag, 2N, 8Al, 6Cl2, 11H2O

1.69 Biết nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử cacbon, hãy cho biết tên và

kí hiệu hóa học của X Nếu nguyên tử X nặng gấp 10/3 lần nguyên tử cacbon thì tên và kí hiệu của X là gì ?

1.70 Hoàn thành đoạn văn sau với những từ cho sẵn

HDedu - Page 11

Trang 12

Nguyên tử là hạt rất nhỏ và ….(1)… về điện, gồm hạt nhân mang điện tích …(2)… (p+) và vỏ tạo bởi một hay nhiều ….(3)… mang điện tích

âm (e-) , với số p bằng số e Khối lượng của …(4)… Được coi là khối lượng nguyên tử

a hạt nhân b electron c trung hòa d dương e âm

1.71 Biết nguyên tố R có nguyên tử khối gấp 1,4 lần nguyên tử khối của

canxi Hãy xác định tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố R

1.72 Biết số proton trong hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố sau:

a) Hãy xác định tên và kí hiệu hóa học của mỗi nguyên tố

b) Hãy mô tả các lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố trên c) Những nguyên tố nào có cùng số lớp electron, có cùng số electron ở lớp ngoài cùng ?

1.73 Nguyên tử Y nặng 5,321.10–23 gam Hãy cho biết tên của nguyên tố hóa học Y

1.74 Căn cứ vào đặc điểm của kim loại và phi kim, hãy cho biết những

nguyên tố sau đây là kim loại hya phi kim: nhôm, cacbon, nitơ, photpho, oxi, kẽm, lưu huỳnh, đồng, thủy ngân

1.75 Viết kí hiệu hóa học của:

a) 10 nguyên tố kim loại ở trạng thái rắn

b) 5 nguyên tố phi kim ở trạng thái khí

c) 5 nguyên tố phi kim ở trạng thái rắn

d) 1 nguyên tố kim loại ở trạng thái lỏng

e) 1 nguyên tố phi kim ở trạng thái lỏng

1.76 Dùng các chữ số và kí hiệu hóa học để diễn đạt các ý sau:

1.77 Biết các chất sau:

- Kim cương là do nguyên tố cacbon tạo nên

- Ozon (O3) là do nguyên tố oxi tạo nên

- Axit sunfuric (H2SO4) do nguyên tố hiđro, lưu huỳnh và oxi tạo nên

- Natri cacbonat (Na2CO3) do nguyên tố natri, cacbon, oxi tạo nên

Trang 13

- Axit axetic (CH3COOH) do nguyên tố hiđro, cacbon và oxi tạo nên

- Quặng pirit sắt (FeS2) do sắt và lưu huỳnh tạo nên

Hãy chỉ ra các nguyên tố O, H, S, Fe, Na, C tồn tại ở dạng tự do hay hóa hợp trong các chất trên ?

C CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.78 Số nguyên tố hóa học trong tự nhiên là ?

1.79 Định nghĩa nào dưới đây đúng về nguyên tố hóa học:

Ⓐ Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng nguyên tử khối

Ⓑ Tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân

Ⓒ Tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số notron trong hạt nhân

Ⓓ Tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng kí hiệu hóa học

1.80 Các cách viết 3C, 5Fe, 7He lần lượt có ý nghĩa:

Ⓐ Ba nguyên tử cacbon, năm nguyên tử sắt, bảy nguyên tử heli

Ⓑ Ba nguyên tử sắt, năm nguyên tử cacbon, bảy nguyên tử heli

Ⓒ Ba nguyên tử cacbon, năm nguyên tử heli, bảy nguyên tử sắt

Ⓓ Ba nguyên tố cacbon, năm nguyên tố sắt, bảy nguyên tố heli

1.81 Trong tự nhiên, các nguyên tố hoá học có thể tồn tại ở trạng thái nào?

1.83 Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi X

là nguyên tố nào sau đây?

1.84 Các câu sau, câu nào đúng?

Ⓐ Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

Ⓑ Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở trạng thái tự do

Nguyên tố hoá học chỉ tồn tại ở dạng tự do và phần lớn ở dạng hoá hợp

Ⓓ Số nguyên tố hoá học có nhiều hơn số hợp chất

HDedu - Page 13

Trang 14

❹ – ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT PHÂN TỬ

A TÓM TẮT GIÁO KHOA

1 Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học Đơn chất

gồm: kim loại và phi kim

2 Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên Hợp

chất gồm: vô cơ (H 2 O, H 2 SO 4 , NaCl, …) và hữu cơ (CH 4 , C 6 H 12 O 6

C 2 H 6 O, …)

3 Phân tử là hạt vi mô đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết

với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

4 Phân tử khối: Là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị Cacbon

(đvC) Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

5 Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay

nguyên tử Tùy điều kiện mỗi chất có thể tồn tại ở ba trạng thái : rắn, lỏng và khí Ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn loạn không ngừng

B BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.85 Cho biết các chất sau đây:

- Khí oxi do nguyên tố oxi tạo nên

- Khí ozon là do nguyên tố oxi tạo nên

- Nước do nguyên tố hiđro và nguyên tố oxi tạo nên

- Khí cacbonic (CO2) do nguyên tố cacbon và nguyên tố oxi tạo nên

- Đường ản do nguyên tố cascbon, nguyên tố oxi và nguyên tố hiđro tạo nên

Hãy cho biết:

a) Nguyên tố oxi tồn tại dạng tự do trong những hợp chất nào ?

b) Nguyên tố oxi tồn tại dạng hóa hợp trong những hợp chất nào ?

1.86 a) Khi nung thuốc tím (kali pamanganat) bị phân hủy thành đikali

pemanganat (K2MnO4), mangan đioxit (MnO2) và khí oxi Vậy thuốc tím được cấu tạo bởi những nguyên tố hóa học nào ?

c) Khi nung kali clorat bị phân hủy thành kali clorua (KCl) và khí oxi Vậy kali clorat được cấu tạo bởi những nguyên tố hóa học nào ?

Trang 15

1.87 Khi đốt lưu huỳnh trong không khí, lưu huỳnh hóa hợp với oxi tạo

thành một chất khí mùi hắc gọi là lưu huỳnh đioxit hay khí sunfurơ Hỏi lưu huỳnh đioxit do những nguyên tố nào tạo nên ? Lưu huỳnh đioxit là đơn chất hay hợp chất ?

1.88 a) Biết trong phân tử axit sunfuric chứa 2H, 1S và a nguyên tử O Phân

tử khối của axit sunfuric bằng 98 đvC Tính giá trị của a

b) Tính phân tủ khối của các hợp chất sau: HClO, H3PO4, CuSO4

1.89 Cho biết thành phần phân tử các chất sau:

- Khí clo gồm hai nguyên tử clo

- Axit nitric gồm có 1 nguyên tử hiđro, 1 nguyên tử nitơ và 3 nguyên

tử oxi

- Kali sunfat gồi 2 nguyên tử kali, 1 nguyên tử lưu huỳnh và 4 nguyên

tử oxi

a) Chất nào là đơn chất, hợp chất ?

b) Tính phân tử khối của các chất đó

1.90 Phân tử một chất gồm hai nguyên tử R và ba nguyên tử oxi, tỉ lệ khối

lượng của R và oxi là 7:3 Hãy xác định tên của nguyên tố R

1.91 Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất X trong oxi thì thu được khí

cacbonic và hơi nước thành phần X có:

Câu khẳng định nào là chắc chắn và câu khẳng định nào là chưa chắc chắn, cần phải kiểm tra lại bằng tính toán ? Giải thích

1.92 Hợp chất X có phân tử khối bằng 34 đvC, gồm 1 nguyên tử của nguyên

tố X liên kết với 2 nguyên tử H Hợp chất Y có phân tử khối bằng

44 đvC, gồm 1 nguyên tử của nguyên tố Y liên kết với 1 nguyên tử O a) Tính nguyên tử khối, tìm tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X, Y b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố X và

Y trong từng hợp chất

1.93 Trong 2,2 gam hợp chất (Z) có chứa 0,6 gam cacbon, còn lại là oxi

Tìm tỉ lệ số nguyên tử cacbon và oxi trong hợp chất (Z)

Nếu phân tử chất (Z) nặng hơn phân tử oxi 1,375 lần thì phân tử khối của (Z) bằng bao nhiêu? Số nguyên tử cacbon và oxi trong phân tử chất (Z) bằng bao nhiêu ?

C CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.94 Hỗn hợp nào sau đây có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách

cho hỗn hợp và nước, sau đó khuấy kĩ và lọc?

HDedu - Page 15

Trang 16

Ⓐ Bột đá vôi và muối ăn Ⓑ Bột than và bột sắt

1.95 Tính chất nào của chất trong số các chất sau đây có thể biết được bằng

cách quan sát trực tiếp mà không phảI dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm?

1.96 Dựa vào tính chất nào dưới đây mà ta khẳng định được trong chất lỏng

là tinh khiết?

1.97 Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là:

1.98 Rượu etylic (cồn) sôi ở 78,30 nước sôi ở 1000C Muốn tách rượu ra khỏi hỗn hợp nước có thể dùng cách nào trong số các cách cho dưới đây?

1.99 Trong số các câu sau, câu nào đúng nhất khi nói về khoa học hoá học?

Ⓐ Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất vật lí của chất

Ⓑ Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất hoá học của chất

Ⓒ Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng

Ⓓ Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất và ứng dụng của chất

1.100 Đốt cháy một chất trong oxi thu được nước và khí cacbonic Chất đó

được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?

1.101 Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?

1.102 Từ một nguyên tố hoá học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất ?

Trang 17

1.103 Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?

1.104 Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào?

1.105 Đơn chất là chất tạo nên từ:

Ⓑ Kích thước của phân tử

Ⓒ Số lượng nguyên tử trong phân tử

Ⓓ Nguyên tử cùng loại hay khác loại

1.107 Chọn câu phát biểu đúng:

Hợp chất là chất được cấu tạo bởi:

Ⓐ 2 chất trộn lẫn với nhau

Ⓑ 2 nguyên tố hoá học trở lên

Ⓒ 3 nguyên tố hoá học trở lên

1.110 Cho các chất sau: oxi, lưu huỳnh, sắt, nước

Ⓐ Tất cả các chất trên đều là đơn chất

Ⓑ Tất cả các chất trên đều là hợp chất

Ⓒ Có ba đơn chất và một hợp chất

Ⓓ Có hai đơn chất và hai hợp chất

1.111 Phân tử khối của axit sunfuric H2SO4 là … đvC

HDedu - Page 17

Trang 18

1.112 Một nguyên tố hoá học tồn tại ở dạng đơn chất thì có thể:

Ⓐ chỉ có một dạng đơn chất

Ⓑ chỉ có nhiều nhất là hai dạng đơn chất

Ⓒ có hai hay nhiều dạng đơn chất

Ⓓ Không biết được

1.113 Những chất nào trong dãy những chất dưới đây chỉ chứa những chất

tinh khiết?

Ⓐ Nước biển, đường kính, muối ăn

Ⓑ Nước sông, nước đá, nước chanh

Ⓒ Vòng bạc, nước cất, đường kính

Ⓓ Khí tự nhiên, gang, dầu hoả

1.114 Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao

nhiêu loại nguyên tử?

1.115 Trong các chất sau đây , chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất.?

Ⓐ Đá vôi gồm các nguyên tố canxi, cacbon,oxi

Ⓑ Vôi tôi gồm các nguyên tố canxi , hidro, oxi

Ⓒ Kim cương gồm các nguyên tử cácbon

Ⓓ Khí nitơ tạo nên từ cá nguyên tử nitơ

1.116 Một hợp chất có phân tử khối là 44 đvC Biết hợp chất này được hình

thành từ cácbon có nguyên tử khối là 12đvC và oxi có nguyên tử khối

là 16 đvC Công thức nào sau đây đúng?

1.117 Cho các mô hình phân tử nước và cácbonđioxit Chọn khẳng định sai:

Cacbon đioxit (CO2) Nước (H2O)

Ⓐ Phân tử của hai chất đều có ba nguyên tử

Ⓑ Hình dạng phân tử giống nhau

Ⓒ Nước có dạng góc , cacbonđioxit có dạng thẳng

Ⓓ Phân tử khối của cacbondioxit lớn hơn của hidro

1.118 Để phân biệt một phân tử đơn chất hay hợp chất thì cần phải dựa vào

dấu hiệu nào sau đây ?

Ⓒ Nguyên tử cùng loại hay khác loại Ⓓ Kích thước của phân từ

Trang 19

❺ – CÔNG THỨC HÓA HỌC

A TÓM TẮT GIÁO KHOA

1 Công thức hóa học dùng để biểu diễn phân tử của đơn chất và hợp

chất

a) Công thức hóa học của đơn chất:

Kim loại và phi kim ở thể rắn có công thức hóa học là kí hiệu hóa học của nguyên tố ví dụ: K, Fe, Mg, C, S, P, …

Phi kim ở thể khí có công thức hóa học gồm kí hiệu hóa học của nguyên tố và chỉ số 2 (hoặc 3) viết ở chân của kí hiệu hóa học Ví dụ: N 2 , O 2 , H 2 , Cl 2 , Br 2 , O 3 , …

b) Công thức hóa học của hợp chất: gồm kí hiệu hóa học của nững

nguyên tố tạo ra chất kèm theo chỉ số ở chân: A x B y hoặc A x B y C z

Ví dụ: Al 2 O 3 , H 2 O, H 2 SO 4 , C 3 H 8 O, …

2 Ý nghĩa của công thức hóa học:

Công thức hóa học cho ta biết:

Số nguyên tố tạo nên chất

Số nguyên tử của một nguyên tố có trong một phân tử của chất

Phân tử khối (M) của chất

B BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.119 Cho biết ý nghĩa các công thức hóa học sau:

1.120 Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:

a) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1 Mn và 2O

b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl

c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1Ag, 1N và 3 O

d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1Al, 1P và 4O

1.121 Viết công thức hóa học của:

a) Natri đihđrophotphat, biết trong phân tử có 1 nguyên tử natri, 2 nguyên tử hiđro, 1 nguyên tử photpho và 4 nguyên tử oxi

b) Đường glucozơ, biết trong phân tử có 6 nguyên tử cacbon, 12 nguyên tử hiđro và 6 nguyên tử oxi

Hãy xác định phân tử khối của các hợp chất trên

HDedu - Page 19

Trang 20

1.122 Một hợp chất (X) có dạng R2Oa Biết phân tử khối của (X) là 102 đvC

và thành phần phần trăm theo khối lươlng của oxi trong (X) bằng 47,06% Xác định tên nguyên tố R và công thức oxit cao nhất của (X)

1.123 Biết (X) chứa 2 nguyên tố C và H, trong đó cacbon chiếm 85,71% theo

khối lượng và phân tử khối của (X) nhẹ hơn 7/8 lần phân tử khối của

O2 Xác định công thức hóa học của (X)

1.126 Một hợp chất Z được cấu tạo từ: C, H và O Đốt cháy hoàn toàn 1,24

gam chất Z thì thu được 1,76 gam CO2 và 1,08 gam H2O

a) Tính khối lượng cacbon có trong 1,76 gam CO2

b) Tính phần trăm theo khối lượng của cacbon trong Z

c) Tính khối lượng của hiđro có trong 1,08 gam H2O

d) Tính phần trăm theo khối lượng của hiđro trong Z

e) Tính khối lượng và phần trăm theo khối lượng của oxi trong Z f) Biết phân tử khối của Z là 62 đvC Xác định công thức của Z

1.127 Một oxit nhôm Z có tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố nhôm và oxi

bằng 4,5 : 4 Hãy xác định công thức oxit nhôm (Z), biết rằng phân tử khối của Z lớn gấp 1,275 lần phân tử khối của CuO

1.128 Khi phân tích một hợp chất Y gồm: 28% sắt, 24% lưu huỳnh và 48% là

oxi Xác định công thức phân tử của Y, biết phân tử khối của Y bằng

400 đvC

1.129 Khi phân tích định lượng một chất hữu cơ A, ta có kết quả sau: cứ 4

phần khối lượng cacbon thì có một phần khối lượng hiđro và 2,67 phần khối lượng oxi Biết phân tử khối của A gấp 11,5 lần phân tử khối của heli Xác định công thức hóa học của A

1.130 Một hợp chất Z gồm 3 nguyên tố: Na, S và O có phân tử khối là 142

đvC Tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố mNa : mS : mO = 23 : 16 : 32 Xác định công thức phân tử của hợp chất Z

1.131 Xác định công thức phân tử trong các trường hợp sau:

a) Trong chất X, cứ 24 phần khối lượng cacbon kết hợp với 32 phần khối lượng oxi

Trang 21

b) Trong chất Y, cứ 46 phần khối lượng natri kết hợp với 16 phần khối lượng oxi

1.132 (*) Phân tích một hợp chất X có thành phần: 27,38% Na; 1,19%H;

14,29%C và 57,14% oxi Xác định công thức chất X

C CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.133 Kim loại M tạo ra hiđroxit M(OH)3 Phân tử khối của oxit là 102 Nguyên tử khối của M là:

1.134 Hãy chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức hóa học sau

đây:

Ⓐ CaPO4 Ⓑ Ca2(PO4)2 Ⓒ Ca3(PO4)2 Ⓓ Ca3(PO4)3

1.135 Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là 213 Giá trị của x là :

1.139 Cho biết công thức hoá học của hợp chất X với O và hợp chất của

nguyên tố Y với H như sau (X, Y là những nguyên tố nào đó) : X2O,

YH2 Hãy chọn công thức hoá học nào là đúng cho hợp chất của X với

Y trong số các công thức cho sau đây :

Trang 22

❻ – HÓA TRỊ

A TÓM TẮT GIÁO KHOA

1 Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả

năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) này với một số nhất định nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) khác

2 Qui ước hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị

3 Qui tắc hóa trị: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của

nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia

Giả sử công thức hóa học có dạng: AxBy

Gọi a, b lần lượt là hóa trị của A và B

A B

Theo qui tắc hóa trị: x a = y b

Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

Biết a và b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học

Chuyển thành tỉ lệ: x b b'

y a a' (phân số phải tối giản) Chọn x = b hay b và y = a hay a (nếu a, b là những số nguyên đơn giản hơn so với a, b)

4 Chú ý:

Một nguyên tố có thể có nhiều hóa trị

Để viết nhanh công thức hóa học, ta lấy hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) này làm chỉ số cho nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) kia, sau đó rút gọn (như rút gọn phân số) sẽ thu được công thức

hóa học (gọi là qui tắc đường chéo)

B BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.142 Lập công thức hóa học của hợp chất chứa 2 nguyên tố sau:

a) P(V) và Cl(I) b) C(IV) và S(II) c) Fe(III) và O(II)

1.143 Lập công thức hóa học của những chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm

nguyên tử như sau:

a) Fe(III) và nhóm (NO3) b) K và nhóm (CO3)

Trang 23

e) Ca và nhóm (CO3) f) Al và nhóm (SO3)

i) Cu(II) và nhóm (CO3) j) Na và nhóm (PO4)

1.144 Tính hóa trị của các nguyên tố:

a) Lưu huỳnh trong các hợp chất: H2S, SO2, SO3

b) Nitơ trong các hợp chất: NH3, NO, NO2, N2O5

c) Sắt trong các hợp chất: FeO, Fe2O3

1.145 Dựa vào hóa trị các nguyên tố, hãy cho biết công thức hóa học nào sai

trong các công thức sau: NaCO3, CaNO3, KCl, SO2, SO3, CO2, CO3,

Fe3O2, Al(SO4)2, BaCO3 Hãy sửa lại công thức viết sai

1.146 Lập công thức hóa học của các nguyên tố sau với hiđro:

1.147 Lập công thức hóa học của các nguyên tố sau với lưu huỳnh:

1.148 Hợp chất của nguyên tố R hóa trị III với nguyên tố oxi, trong đó

nguyên tố oxi chiếm 30% theo khối lượng Xác định tên nguyên tố R

1.149 Lập công thức hóa học của các nguyên tố sau với oxi:

1.150 Tính số nguyên tử hiđro liên kết được với nguyên tử, nhóm nguyên tử

sau Viết công thức hóa học của hợp chất đó

NO3(I), CO3(II), PO4(III), C (IV), SiO3 (II),

1.151 Người ta qui ước mỗi vạch ngang giữa hai kí hiệu biểu thị một hóa trị

của mỗi bên nguyên tử Cho biết sơ đồ công thức của hợp chất giữa nguyên tố X, Y với H và O như sau:

Trang 24

1.154 Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau Cho biết nhóm

(NO3) hóa trị I, nhóm (CO3) hóa trị II:

a) Ba(NO3)2 b) Fe(NO3)2 c) CuCO3 d) Li2CO3

C CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.155 Công thức hoá học nào sau đây viết đúng?

1.156 Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của muối sunfat là:

1.157 Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tắc

hoá trị trong đó có các công thức sau:

1.158 Biết S có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tắc

hoá trị trong đó có các công thức sau:

1.159 Trong phân tử nước, tỉ số khối lượng giữa các nguyên tố H và O là 1:

8 Tỉ lệ số nguyên tử H và O trong phân tử nước là:

1.162 Hợp chất của nguyên tố X với O là X2O3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH2 Công thức hoá học hợp chất của X với Y là:

Trang 25

1.165 Hợp chất của nguyên tố X với S là X2S3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH3 Công thức hoá học hợp chất của X với Y là:

1.166 Chọn công thức viết đúng

1.167 Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị I của clo:

1.168 Biết rằng Mg có hóa trị II , gốc sunfat của hóa trị II Công thức đúng

của muối magie sunfat là :

1.169 Cho biết sắt có hóa trị III , công thức hóa học nào sau đây viết đúng

1.170 Công thức hóa học nào phù hợp với hóa trị III của nitơ là:

1.171 Chọn công thức hóa học khác loại trong số các công thức hóa học sau:

1.172 Hợp chất Bax(NO3)y Có phân tử khối là 261 Bari có nguyên tử khối

là 137 và hoá trị n Hoá trị của nhóm NO3 là: ………

Trang 26

❼ – ÔN TẬP CHƯƠNG 1

A BÀI TẬP TỰ LUẬN 1.174 Viết sơ đồ công thức của hợp chất sau:

1.175 Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất có phân

tử gồm Na, Cu(II) và nhôm lần lượt liên kết với:

a) Nhóm (NO3) b) Nhóm (PO4) c) Nhóm (OH) d) Nhóm (SO4)

1.176 Công thức hóa học một số hợp chất của nhôm viết như sau:

AlCl4; AlNO3; Al2O3; AlS; Al3(SO4)2; Al(OH)2; Al2(PO4)3

Biết rằng trong số này chỉ có một công thức đúng, hãy sửa lại những công thức sai

1.177 Ghép các chữ với số cho đúng ở hai cột A và B

1.178 Điền từ thích hợp vào chô trống

Công thức hóa học dùng để biểu diễn ….(1)… gồm ….(2)…… kí hiệu hóa học ( đơn chất) , … (3)…… kí hiệu hóa học ( hợp chất) và

…….(4)…… ở chân mỗi kí hiệu

(1)………… ;(2)………… ;(3)………;(4)…………

1.179 Hợp chất Ba(NO3)X có phân tử khối là 261, Ba có nguyên tử khối là

137 và hoá trị II Tính hoá trị của nhóm (NO)3

1.180 Hợp chất AlX(NO3)3 có phân tử khối là 213 Giá trị của x là bao nhiêu?

1.181 Phân tử khối của đồng sunfat là 160 đvC Trong đó có một nguyên tử

Cu có nguyên tử khối là 64, một nguyên tử S có nguyên tử khối là 32, còn lại là nguyên tử oxi Công thức phân của hợp chất là như thế nào?

1.182 Trong 1 tập hợp các phân tử đồng sunfat (CuSO4) có khối lượng

160000 đvC Cho biết tập hợp đó có bao nhiêu nguyên tử mỗi loại

Trang 27

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.183 Công thức hóa học của hợp chất tạo nên bởi nguyên tố Al (III) và

nguyên tố O (II) là :

1.184 Phân tử khối của CuSO4 là :

1.185 Hãy chỉ ra CTHH viết sai :

1.186 Trong hợp chất NO , Nitơ có hóa trị :

1.187 Al2(SO4)3 là công thức hoá học của nhôm sunfat Trong một phân tử nhôm sunfat có ………

Ⓐ 12 nguyên tử O, 3 nguyên tử S và 2 nguyên tử Al

Ⓑ Hai nguyên tử Al, 1 nguyên tử S và 12 nguyên tử O

Ⓒ Hai nguyên tử Al, 3 nguyên tử S và 4 nguyên tử O

Ⓓ Một nguyên tử Al, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O

1.188 Hãy chọn câu phát biểu đúng

Ⓐ Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích

dương và các electron mang điện tích âm

Ⓑ Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm

Ⓒ Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron

Ⓓ Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron

1.189 Nguyên tử S có hoá trị (VI) trong phân tử chất nào sau đây?

1.190 Cho biết công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm (SO4)

và hợp chất của nhóm nguyên tử Y với H là: X2(SO4)3; H3Y Hãy chjo công thức hóc học nào đúng cho hợp chất của X và Y trong số các công thức cho sau đây:

1.191 Nguyên tử N có hoá trị (III) trong phân tử chất nào sau đây?

HDedu - Page 27

Trang 28

1.192 Người ta quy ước mỗi vạch ngang giữa hai kí hiệu biểu thị một hoá trị

của mỗi bên nguyên tử Sơ đồ công thức của hợp chất giữa nguyên tố Y (II) và O là :

1.193 Cho các chất có công thức hoá học sau: S, Br2, O3, N2, S, Fe, Cu

Công thức hoá học tổng quát của các chất trên là :

1.194 Người ta tiến hành phân tích định lượng một hợp chất X, thấy phân tử

X có 1Na, 1H, 1C, 3O Hợp chất X được tạo nên từ mấy nguyên tố ?

1.198 Hãy dùng các kí hiệu và chỉ số để diễn đạt các ý sau: chín nguyên tử

magie, sáu nguyên tử oxi, tám nguyên tử hidro

Trang 29

C KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 1

ĐỀ SỐ 1

A PHẦN TRẮC NGHIỆM : (2 điểm)

Hãy khoanh tròn vào các chữ cái A, B, C, D vào đáp án đúng

1 Dãy các vật thể nhân tạo là:

A Không khí, cây cối, xoong nồi, bàn ghế

B Sông suối, đất đá, giầy dép, thau chậu

C Sách vở, bút, bàn ghế, cây cối

D Chén bát.sách vở, bút mực, quần áo

2 Dãy các chất tinh khiết là :

A Nước cất, đồng nguyên chất B Nước khoáng, nước biển

C Nước muối, tinh thể muối ăn D Nước cất, thép, tinh thể đường

3 Dãy các đơn chất là :

A H2O, N2, HCl, O2 B Cu, Na, NH3, H2SO4

4 Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi:

5 (2 điểm) Hoàn thành bảng sau:

Chất gồm Công thức hóa học Tính phân tử khối

Natri nitrat (1Na,1N và 3O)

Bari clorua (1Ba và 2Cl)

Sắt(II) sunfat(1Fe,1S và 4O)

Axit sunfuric (2H,1S và 4O)

6 (2,5 điểm) Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử X liên kết với 3

nguyên tử Oxi và nặng hơn nguyên tử Mg là 4,25 lần

a) Tính phân tử khối của hợp chất

b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X

c) Lập công thức hóa học của hợp chất

HDedu - Page 29

Trang 30

7 (2 điểm)

1) Lập công thức hóa học của hợp chất sau;

2) Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong hợp chất sau, biết Cl hóa trị I và nhóm (SO4) hóa trị II

a) Trong không khí có nguyên tử oxi tồn tại ở dạng tự do

b) Trong không khí có nguyên tố oxi

c) Khí cacboníc gồm 2 đơn chất cacbon và oxi

d) Khí cacbonic tạo bởi 2 nguyên tố cacbon và oxi

Khẳng định đúng là:

2 Từ công thức hóa học của CuSO4 cho biết ý nào đúng:

a) Hợp chất trên do 3 nguyên tố Cu, S, O tạo nên

b) Hợp chất trên do 3 chất Cu, S, O tạo nên

c) Hợp chất trên có PTK = 160

d) Hợp chất trên có PTK = 120.0

3 3 Cho biết công thức hóa học của hợp chất A với oxi là A2O nguyên tố

B với hidro là BH3 Hãy chọn công thức hóa học nào là đúng trong các hợp chất A, B dưới đây

4 Tính phân tử khối của Cácbonic biết phân tử gồm 1C, 2O

Trang 31

B PHẦN TỰ LUẬN:

7 Hãy tính hóa trị của nguyên tố Mn, Al trong các hợp chất sau: MnO2,

Al2O3

8 Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm

Ca lần lượt liên kết với:

9 Viết công thức hóa học của các chất sau và Cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất ?

a) Khí metan, biết trong phân tử có 1C và 4H

b) Nhôm oxit, biết trong phân tử có 2Al và 3O

c) Khí clo, biết trong phân tử có 2 nguyên tử clo

HDedu - Page 31

Trang 32

Chương 2 PHẢN ỨNG HÓA HỌC

❶ – SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

A TĨM TẮT GIÁO KHOA

1 Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đĩ chất biến đổi (trạng thái, hình

dạng, kích thước, …) mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu

2 Hiện tượng hĩa học là hiên tượng trong đĩ cĩ sự biến đổi chất này

thành chất khac, tức là cĩ sự sinh ra chất mới

B BÀI TẬP TỰ LUẬN 2.1 Cho các hiện tượng sau:

a) Cho mẫu natri vào nước thì natri chuyển động rất nhanh trên mặt nước, đồng thời cĩ khí thốt ra

b) Một vật bằng nhơm, khi mới mua về thì sáng chĩi nhưng sau một thời gian sẽ bị xỉn lại

c) Xăng, dầu để trong lọ khơng kín sẽ bị bay hơi

d) Đèn giao thơng chuyển từ màu xanh sang màu vàng, báo hiệu các phương tiện giao thơng chuẩn bị dừng

e) Sắt cháy trong bình chứa khí oxi tạo ngọn lửa sáng chĩi, khơng khĩi

Hãy cho biết đâu là hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượng hĩa học

2.2 Trong các quá trình sau đây, hãy cho biết đâu là hiện tượng vật lí, đâu

là hiện tượng hĩa học ?

a) Cho một ít đường vào ống nghiệm chứa nước, khuấy kĩ cho đường tan hết, thu được nước đường Đun sơi nước đường trên ngọn lửa đèn cồn Khi nước bay hơi hết ta thu được một chất rắn màu trắng Tiếp tục đun, chất rắn màu trắng biến thành chất rắn màu vàng nâu rồi sang màu đen và thấy cĩ chất khí thốt ra Chất khí này làm đục

Trang 33

b) Đập nhỏ quặng đá vôi (thành phần CaCO3) và đưa vào lò nung ở nhiệt độ cao Quặng bị phân hủy thành chất rắn màu trắng và khí không mùi Cho chất rắn màu trắng này vào nước thì chất rắn tan dần tạo dung dịch làm quỳ tím hóa xanh Dẫn khí thoát ra vào dung dịch vừa thu được thì tạo chất không tan màu trắng

2.3 Một bạn học sinh lấy 10 gam chất rắn natri hiđrocacbonat (NaHCO3 – gọi là thuốc muối), tiến hành ba thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1 Hòa tan 3 gam chất rắn trên vào cốc chứa nước, được

dung dịch trong suốt

Thí nghiệm 2 Hòa tan 3 gam chất rắn trên vào axit clohiđric thấy có sủi

bọt khí

Thí nghiệm 3 Cho phần còn lại vào cốc sứ rồi nung nóng, màu trắng

không đổi nhưng thoát ra một chất khí có thể làm đục nước vôi trong Hãy cho biết trong những thí nghiệm trên, đâu là sự biến đổi vật lí, đâu

là sự biến đổi hóa học Giải thích

2.4 Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học? a) Nến được làm bằng parafin Khi đốt nến, lú đầu parafin nóng chsry

và thấm vào bấc, sau đó chuyển thành hơi parafin, hơi cháy biến thành khí cacbonic và hơi nước

b) Nung đỏ một thỏi thép rồi rèn thành một con dao

c) Một học sinh vô ý để cái li nhựa gần bếp lửa nên nó bị méo và bốc cháy có mùi khét rất khó chịu

d) Trộn xi măng, cát với sữa vôi được một khối dẻo gji là vữa dùng trong xây dựng dần dần vữa vôi đông cứng lại như đá làm cho công trình xây dựng bền vững

e) Đập nhỏ đá vôi rồi xếp vào lò nung ở nhiệt độ cao (10000C), ta thu được vôi sống và khí cacbonic thoát ra từ miệng lò Cho vôi sống vào nước ta được vôi tôi

2.5 Để sản xuất axit sunfuric, người ta dùng nguyên liệu là quặng pirit sắt (FeS2) đem nghiền nhỏ rồi nung ở nhiệt độ cao thu được sắt (III) oxit (Fe2O3) và khí sunfurơ (SO2) Oxi hóa SO2 (có V2O5, 4500C) làm xúc tác thu được SO3, cho SO3 hợp với nước thu được axit sunfuric (H2SO4) Hãy xác định đâu là hiện tượng vật lý và đâu là hiện tượng hóa học

2.6 Vào mùa đông các loại mỡ động vật (heo, bò,…) bị đông lại Khi đun thì mỡ chảy lỏng và nếu tiếp tục đun quá lửa mỡ sẽ khét Hãy xác định đâu là hiện tượng hóa học

HDedu - Page 33

Trang 34

C CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2.7 Cho các quá trình sau:

1) Sắt để lâu trong không khí bị rỉ

2) Đun nước cho đến khi sôi

3) Cồn để trong lọ không có nắp bị bay hơi

Ⓐ Các chất bị thay đổi màu sắc

Ⓑ Hình dạng của các chất thay đổi

Ⓒ Có chất mới tạo thành

Ⓓ Chất bị bay hơi hay là mất đi dần

2.10 Điều kiện để một phản ứng hóa học xảy ra là

Ⓐ Các chất phải tiếp xúc với nhau, bề mặt tiếp xúc càng lớn thì phản

ứng càng xảy ra dễ dàng

Ⓑ Có thể cung cấp nhiệt độ để khơi mào phản ứng

Ⓒ Một số phản ứng cần có chất xúc tác để kích thích phản ứng

Ⓓ Tất cả A, B, C đều đúng

2.11 Cho các phát biểu sau:

1) Thành phần các nguyên tố trong các chất bị thay đổi sau phản ứng hóa học

2) Chất xúc tác là chất xúc tác cho phản ứng xảy ra nhanh hơn và bị mất đi sau phản ứng

3) Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tố thay đổi làm cho phân tử chất này biến đổi thành phân tử chất khác

4) Tất cả các phản ứng hóa học muốn xảy ra đều phải đun nóng 5) Hiện tượng chất biến dổi mà vẫn giữ nguyên tính chất ban đầu gọi

là hiện tượng hóa học

6) Nhận biết phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành

Những phát biểu đúng là:

Trang 35

2.12 Quá trình nào sau đây là quá trình hóa học:

Ⓐ Tấm kẽm gò thành thùng

Ⓑ Làm bay hơi nước biển thu được muối ăn

Ⓒ Điện phân nước biển thu được khí clo

Ⓓ Hóa lỏng không khí để tách lấy khí oxi

2.13 Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học trong các hiện tương thiên nhiên

sau đây ?

Ⓐ Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần

Ⓑ Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa

Ⓒ Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường

Ⓓ Khi mưa giông thường có sấm sét

2.14 Trong các thí nghiệm sau đây với một chất, thí nghiêm nào có sự biến

Ⓒ Mang các hạt chất rắn nghiền được bột màu trắng

Ⓓ Nung bột màu trắng này, màu trắng không đổi nhưng thoát ra một

chất khí có thể làm đục nước vôi trong

2.15 Lái xe sau khi uống rượu thường gây tai nạn nghiêm trọng Cảnh sát

giao thông có thể phát hiện sự vi phạm này bằng một dụng cụ phân tích hơi thở Theo em thì dụng cụ phân tích hơi thở được đo là do:

Ⓐ rượu làm hơi thở nóng nên máy đo được

Ⓑ rượu làm hơi thở gây biến đổi hoá học nên máy ghi nhận được

Ⓒ rượu làm hơi thở khô hơn nên máy máy ghi độ ẩm thay đổi

Ⓓ rượu gây tiết nhiều nước bọt nên máy biết được

2.16 Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?

Ⓐ Có chất kết tủa( chất không tan)

Ⓑ Có chất khí thoát ra( sủi bọt)

Ⓒ Có sự thay đổi màu sắc

Ⓓ Một trong số các dấu hiệu trên

HDedu - Page 35

Trang 36

❷ – PHẢN ỨNG HÓA HỌC

A TÓM TẮT GIÁO KHOA

1 Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

2 Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm

cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

3 Có 2 loại chất trong phản ứng hóa học:

- Chất tham gia (hay chất phản ứng): ghi bên trái

- Chất tạo thành (hay chất sản phẩm): ghi bên phải

Tên các chất phản ứng → tên các chất sản phẩm

4 Phản ứng xảy ra được khi các chất tham gia tiếp xúc với nhau, có

trường hợp cần đun nóng, có trường hợp cần chất xúc tác, …

5 Dấu hiệu nhận biết phản ứng xảy ra: có chất mới tạo thành, thay đổi

màu sắc, tạo chất bay hơi, tạo chất kết tủa, tỏa nhiệt hoặc phát sáng

B BÀI TẬP TỰ LUẬN 2.17 Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm trong các phản ứng sau Viết

e) Dưới áp suất cao, nhiệt độ và xúc tác thích hợp, amoniac được tạo thành khi cho nitơ tiếp xúc với hiđro

f) Dẫn khí CO2 vào nước vôi trong (Ca(OH)2) tạo thành CaCO3 và

H2O

g) Nhờ ánh sáng mặt trời, cây xanh hút nước từ đất, kết hợp với khí cacbonic trong không khí tạo thành hai chất là glucozơ và khí oxi

2.18 Trong phản ứng hóa học, hãy cho biết:

a) Hạt vi mô nào được bảo toàn, hạt vi mô nào có thể bị chia nhỏ hơn b) Vì sao có sự biến đổi phân tử chất này thành phân tử chất khác

Trang 37

2.19 Hãy viết phương trình bằng chữ biểu diễn các hiện tượng được mô tả

sau đây:

a) Quặng pirit sắt (FeS2) được nghiền nhỏ rồi đưa vào lò nung, thu được một chất rắn màu đen (sắt (III) oxit) và khí có mùi hắc (khí sunfurơ)

b) Thành phần chủ yếu của khí trong bình gas là metan (CH4) khi bật lửa bếp gas thì khí metan cháy sinh ra khí cacbonic và hơi nước c) Khi lên men rượu từ glucozơ thu được rượu etylic và khí cacbonic d) Để điều chế oxi, người ta tiến hành nung thuốc tím (kali pemanganat – KMnO4), thu được kali manganat (K2MnO4); mangan đioxit (MnO2) và khí oxi

2.20 Thành phần của thuốc nổ đen gồm: 75% KNO3 (kali nitrat); 10% S (lưu huỳnh) và 15% C (than) Khi nung hỗn hợp trên thì tạo thành: kali sunfua (K2S), khí cacbonic (CO2) và khí nitơ (N2) Dẫn sản phẩm khí vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 dư, dung dịch bị đục do tạo canxi cacbonat (CaCO3) và nước Hãy viết phương trình chữ và phương trình hóa học của các hiện tượng mô tả ở trên

2.21 Hãy giải thích vì sao:

a) Để bảo vệ các đồ dùng bằng kim loại khỏi bị gỉ, người ta phủ lên bề mặt kim loại một lớp sơn, lớp mạ, lớp dầu mỡ,…

b) Khi nhóm lò, người ta quạt không khí vào lò

c) Khi dập tắt các đám cháy, người ta lấy chăn ướt phủ kín đám cháy hoặc phun nước vào

d) Viên than tổ ong cần phải có nhiều lỗ

e) Ở khu vực bán xăng phải tuyệt đối cấm lửa

2.22 a) Trong phản ứng oxi tác dụng với hiđro tạo thành nước Hãy cho biết

liên kết nào bị đứt và liên kết nào được hình thành Viết phương trình chữ của phản ứng

b) Trong phản ứng bari với clo tạo thành bari clorua, hãy cho biết liên kết nào bị đứt và liên kết nào được hình thành Viết phương trình chữ của phản ứng đó

2.23 Trường hợp nào sau đây xảy ra phản ứng hóa học? Vì sao?

a) Vôi để lâu ngày trong không khí sẽ bị vón cục, gọi là hiện tượng vôi

bị “chết”

b) Ủ quả trong thùng kín cho mau chín

c) Khi có dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn phát sáng

d) Cơm nấu bị khê

HDedu - Page 37

Trang 38

e) Mùa hè thức ăn dễ bị ôi thiu

f) Cho quả trứng vào cốc (A) chứa nước nguyên chất, cốc (B) chưa axit clohiđric

2.24 *Cho một lá nhôm tác dụng với dung dịch axt sunfuric, nhận thấy nhiệt

độ của quá trình phản ứng tăng dần Thể tích khí hiđro thu được tương ứng với thời gian đo được như sau:

C CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2.25 Chọn câu đúng trong số các câu sau:

Ⓐ Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi vật thể này thành vật thể khác

Ⓑ Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản

ứng bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm tạo thành sau phản ứng

Ⓒ Hiện tượng chất thay đổi trạng thái mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu gọi là hiện tượng hóa học

Ⓓ Hệ số trong phương trình hóa học cho biết số nguyên tử trong phân

tử chất

2.26 Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng và chất tạo thành phải

chứa cùng:

Ⓐ Số phân tử trong mỗi chất

Ⓑ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Ⓒ Số nguyên tố tạo ra chất

Ⓓ Số nguyên tử trong mỗi chất

Trang 39

❸ – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

A TÓM TẮT GIÁO KHOA

1 Định luật: Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng của các sản

phẩm bàng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng

m các chất sản phẩm = m các chất tham gia (: tổng)

2 Giải thích định luật: Trong một phản ứng hóa học, chỉ có sự thay đổi

liên kết giũa các nguyên tử, còn số nguyên tử của các nguyên tố vẫn giữ nguyên nên khối lượng được bảo toàn

3 Áp dụng: Trong một phản ứng có n chất, nếu biết khối lượng của

(n – 1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại

B BÀI TẬP TỰ LUẬN 2.27 a) Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất (X) thu được khí cacbonic và hơi

nước Hợp chất (X) chắc chắn phải có nguyên tố nào và có thể có những nguyên tố nào

b) Dẫn khí hiđro sunfua (H2S) vào một bình kín đã hút hết không khí rồi nung ở nhiệt độ cao Biết rằng chắc chắn có phản ứng hóa học xảy ra, sản phẩm thu được là gì?

2.28 Cho 180 gam sắt (II) oxit (FeO) tác dụng vừa đủ với 70 gam cacbon

oxit (CO) ở nhiệt độ cao, thu được sắt (Fe) và 110 gam khí cacbonic (CO2)

a) Viết sơ đồ phản ứng bằng chữ và kí hiệu hóa học

b) Tính khối lượng sắt thu được sau phản ứng

2.29 Đốt cháy hoàn toàn 42 gam sắt (Fe) trong bình chứa oxi (vừa đủ) Để

nguội bình, thu được 58 gam oxit sắt từ (Fe3O4) Hãy tính khối lượng oxi đem dùng cho phản ứng trên

2.30 * Cho 20,3 gam hỗn hợp bột gồm Al, Fe, Zn tác dụng vừa đủ với dung

dịch HCl có chứa 40,15 gam HCl, thu được 1,1 gam H2 và dung dịch chứa các muối: AlCl3, FeCl2, ZnCl2

a) Viết sơ đồ các phản ứng trên

b) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được a gam muối khan Tính a

2.31 Đốt cháy 6,75 gam bột nhôm trong không khí, thu được 12,75 gam

nhôm oxit

a) Viết phương trình chữ của phản ứng

HDedu - Page 39

Trang 40

b) Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng

2.32 Đồng oxit (CuO) bị hiđro khử theo phương trình hóa học sau:

Đồng oxit + khí hiđro  đồng + nước

a) Biết khối lượng đồng oxit bị khử là 12 gam, khối lượng hiđro đã dùng là 0,3 gam, khối lượng nước tạo ra là 2,7 gam Hãy tính khối lượng đồng sinh ra

b) Biết khối lượng hiđro đã dùng là 5 gam, khối lượng đồng sinh ra là

160 gam, khối lượng nước là 45 gam Hãy tính khối lượng đồng oxit bị khử

2.33 Khi nung canxi cacbonat (CaCO3), người ta thu được canxi oxit (CaO)

2.34 Cho 32,4 gam Al tác dụng với dung dịch axit sunfuric (H2SO4), thu được 205,2 gam muối nhôm sunfat (Al2(SO4)3) và 3,6 gam hiđro a) Viết phương trình chữ của phản ứng trên

b) Tính khối lượng axit đã dùng

2.35 *Cần bao nhiêu tấn cacbon oxit (CO) tham gia phản ứng với 58 tấn

Fe2O3? Biết phản ứng chỉ tạo thành sắt và khí cacbonic (CO2)

2.36 Hãy giải thích các thí nghiệm sau:

a) Nung canxi cacbonat ở nhiệt độ cao trong không khí, khối lượng chất rắn thu được giảm đi so với ban đầu

b) Đốt cháy nhôm trong không khí, khối lượng chất rắn thu được tăng lên so với ban đầu

2.37 Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại R vào dung dịch HCl vừa đủ, phản

ứng xảy ra theo sơ đồ:

Kim loại R + axit clohiđric  muối clorua + khí hiđro Lượng khí hiđro thoát ra được thu giữ toàn bộ Dung dịch sau phản ứng nặng hơn dung dịch ban đầu là 5,4 gam và sau phản ứng thu được 12,7 gam muối clorua

a) Tình khối lượng hiđro thu được

b) Tính khối lượng HCl đem dùng

Ngày đăng: 28/01/2021, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w