Câu hỏi và bài tập Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó: I U.. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 2V thì c
Trang 1Phần 1 Câu hỏi và bài tập
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó: I U
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của cường độ dòng điện I theo
hiệu điện thế U giữa hai đầu dây
Mạch kín: là mạch điện khi có dòng điện chạy qua
Mạch hở: là mạch điện khi không có dòng điện chạy qua
O
I( A )
U(V )
HDedu - Page 1
Trang 2B - Câu hỏi sách giáo khoa
C1 Từ kết quả thí nghiệm, hãy cho biết
khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn, cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ
như thế nào với hiệu điện thế ?
C2 Dựa vào số liệu ở bảng 1 mà em thu được từ thí nghiệm, hãy vẽ đường biểu diễn mối quan hệ giữa U và I, nhận xét xem nó có phải là đường thẳng đi qua gốc tọa độ hay không ? C3 Từ đồ thị trên hãy xác định: a) Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn khi: - hiệu điện thế là 2,5V:
- hiệu điện thế là 3,5V:
b) Xác định U, I ứng với điểm M bất kỳ trên đồ thị
C4 Một bạn học sinh trong quá
trình tiến hành thí nghiệm với
một dây dẫn khác, đã bỏ sót
không ghi một vài giá trị vào
bảng kết quả Em hãy điền
những giá trị còn thiếu vào
bảng
Kết quả
đo Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
1
2
3
4
5 Bảng 1
Kết quả
đo Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Bảng 2
HDedu - Page 2
Trang 3C5 Ở lớp 7, ta đã biết, khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đền càng lớn thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng lớn và đèn càng sáng Bây giờ ta cần tìm hiểu xem cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn diện có tỉ lệ với hiệu điện thế dặt vào hai đầu dây dãn đó hay không ?
C - Phương pháp giải bài tập Dạng 1 Bài tập vẽ và sử dụng đồ thị
Phương pháp giải
1 Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
Cho sẵn bảng số liệu biểu diễn sự phụ thuộc đó
Bước 1 Dựa vào số liệu đã cho xác định các điểm biểu diễn sự phụ
thuộc của I vào U
Bước 2 Vẽ một đường thẳng đi qua gốc tọa độ, đồng thời đi qua
gần những điểm biểu diễn nhất Cần chọn sao cho những điểm biểu diễn phân bố đều hai bên đường thẳng đó
2 Sử dụng đồ thị
- Biết trị số của U, xác định trị số của I tương ứng và R: Trên trục
hoành, tại điểm có giá trị U đã biết ta kẻ đường thẳng song song với trục tung, cắt đồ thị tại điểm A Từ A hạ đường vuông góc với trục tung tại điểm I Điểm đó cho biết trị số của I cần tìm Biết trị
số của I, U ta tính được trị số của R
- Biết trị số của I, xác định trị số của U
tương ứng và R: Trên trục tung, tại
điểm có giá trị I đã biết ta kẻ đường
thẳng song song với trục hoành, cắt
đồ thị tại điểm B Từ B hạ đường
vuông góc với trục hoành tại điểm U
Điểm đó cho biết trị số của U
cần tìm Biết trị số của I, U ta tính được trị số của R
- Từ đồ thị, xác định trị số R của dây dẫn: Lấy một điểm bất kỳ trên
O
I
I( A )
U(V ) U
A B
U
I
HDedu - Page 3
Trang 4đồ thị, từ điểm đó hạ đường vuông góc với trục hoành ta có trị số của U; hạ đường vuông góc với trục tung ta có trị số của I tương ứng, từ đó tính được R
Ví dụ minh họa:
Vd 1.1 Dựa vào bảng sau, vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
Lần đo Hiệu điện thế (V) Cường độ dòng
điện (A)
Vd 1.2 Từ đồ thị hình bên hãy xác định:
a) Hiệu điện thế để cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 0,35A b) Cường độ dòng điện khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 1,5V c) Có mấy cách xác định trị số của điện trở ?
Dạng 2 Bài tập về sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT
Phương pháp giải toán
- Sử dụng công thức: 1 1
2 2
I U
I U (1)
Từ (1) suy ra: 1 2
1 2
U I I
U ; 2 1
2
1
U I I
U ; 1 2
1 2
I U U
I ; 2 1
2 1
I U U
I
- Độ tăng hiệu điện thế: UU 2U 1
- Độ tăng cường độ dòng điện: I I 2I 1
Ví dụ minh họa:
Vd 1.3 Cường độ dòng điện qua một dây dẫn là 0,3A; hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn là 7,5V Cường độ dòng điện qua dây dẫn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 10 V ?
0,1 0,2 0,3 0,4
I( A )
U(V )
1,5
HDedu - Page 4
Trang 5Tóm tắt Giải
Vd 1.4 Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 2,5V; cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là 0,2A Để cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,8A thì hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là bao nhiêu ? Tóm tắt Giải
Vd 1.5 Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 200V; cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là 0,5A Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thêm 20V Tính độ tăng của cường độ dòng điện qua dây dẫn Tóm tắt Giải
D - Bài tập tự luyện
1.1 Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó ?
A Không thay dổi khi thay đổi hiệu điện thế
B Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế
C Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
D Giảm khi tăng hiệu điện thế
HDedu - Page 5
Trang 61.2 Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào ?
A Tăng 4 lần B Giảm 4 lần C Tăng 2 lần D Giảm 2 lần
1.3 Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 2V thì cường độ dòng điện chạy qua nó sẽ là một trong những giá trị nào sau đây:
A 0,1A B 0,15A C 0,2A D 0,45A
1.4 Đồ thị nào dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó ?
1.5 Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12V Để dòng điện này có cường độ I2 nhỏ hơn I1 một lượng 0,6I1 thì phải đặt giữa hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế là bao nhiêu ?
A 7,2V B 4,8V C 11,4V D 19,2V
1.6 Cho hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế U Biết
R1 = 20 chịu được dòng điện tối đa là 2A; R2 = 40 chịu được dòng điện tối đa là 1,5A Trong các giá trị hiệu điện thế dưới đây, giá trị nào
là hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch để khi hoạt động không điện trở nào bị hỏng ?
1.7 Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6mA Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:
1.8 Cho điện trở R1 = 15 chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2A,
R2 = 30 chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,5A, mắc song song với nhau Trong các giá trị hiệu điện thế dưới đây, giá trị nào là hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch để khi hoạt động không điện trở nào bị hỏng ?
A 15V B 20V C 45V D 30V
O U(V)
I(A)
O U(V) I(A)
Trang 71.9 Đặt vào hai đầu một điện trở hiệu điện thế U = 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ I = 1,2A Khi giảm hiệu điện thế này đi 3V thi khi
đó cường độ dòng điện chạy qua nó phải là giá trị nào sau đây ?
A 0,4A B 0,3A C 0,9A D 1,1A
1.10 Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng
điện chạy qua nó là 0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là bao
1.11 Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5A khi nó được mắc
vào hiệu điện thế 12V Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu ? Đáp số: 16V
1.12 Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện
chạy qua nó là 0,3A Một bạn học sinh nói rằng: Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 2V thì dòng điện chạy qua dây khi đó có cường độ là 0,15A Theo em kết quả này đúng hay sai ? Vì sao ?
Đáp số: Sai Vì I lúc đó là 0,2A
1.13 Ta đã biết rằng để tăng tác dụng của dòng điện, ví dụ như để đèn sáng
hơn, thì phải tăng cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn đó Thế nhưng trên thực tế thì người ta lại tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn Hãy giải thích tại sao ?
1.14 Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U1 = 7,2V Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I2 lớn gấp I1 bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của
nó tăng thêm 10,8V ? Đáp số: I 2 = 2,5I 1
1.15 Khi đặt một hiệu điện thế 10V giữa hai đầu một dây dẫn thì dòng điện
đi qua nó có cường độ là 1,25A Hỏi phải giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây này đi một lượng bao nhiêu để dòng điện đi qua dây chỉ còn
1.16 Một bạn học sinh trong quá trình tiến
hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc
của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế đối với một dây dẫn, dã bỏ sót không
ghi một vài giá trị vào bảng kết quả Em
hãy điền những giá trị còn thiếu vào
Lần đo U(V) I(A)
Trang 8bảng (giả sử phép đo của bạn có sai số
không đáng kể)
1.17 Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 4V thì dòn gđiện chạy
qua nó có cường độ là 0,25A Muốn dòng điện chạy qua nó có cường
độ tăng đến 0,75A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây phải là bao
1.18 Dựa vào hình bên, hãy tính:
a) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở
khi U = 2V
b) Hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở để dòng
điện chạy qua nó có cường độ I = 0,3A
c) Có mấy cách tính trị số của điện trở ?
U(V)
0,1
0, 2 0,3
I(A)
HDedu - Page 8
Trang 9Bài 2: ĐIÊ ̣N TRỞ CỦA DÂY DA ̃N
ĐỊNH LUA ̣T ÔM
Công thức: RU
I
Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức
độ cản trở dòng điện của dây dẫn Dây dẫn
có điện trở càng lớn thì mức độ cản trở dòng
điện càng lớn.
2 Định luật Ôm (Ohm)
Định luật: Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Biểu thức:
I R
I : Cường độ dòng điện (A)
U : Hiệu điện thế (V)
R : Điện trở của dây dẫn ()
Có thể dùng ampe kế và vôn kế hoặc đồng hồ đo điện đa năng để
đo điện trở của một dây dẫn
Thứ nguyên của đơn vị Ohm ( ):
- k: kilôôm: 1k = 10 3
- M: mêgaôm: 1M = 10 6;
Georg Simon Ohm (1789 - 1854) Nhà vật lí học người Đức
HDedu - Page 9
Trang 10B - Câu hỏi sách giáo khoa
C1 Tính thương số U
I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong hình 1.2 SGK và bảng 2 SGK ở bài trước
Trong hình 1.2:
U
I
Trong bảng 2:
U
I
C2 Nhận xét giá trị thương số U
I đối với mỗi dây dẫn và với hai dây dẫn khác nhau
C3 Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12 và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5A Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó
C4 Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R 1 và R 2 = 3R 1 Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần ?
HDedu - Page 10
Trang 11C - Phương pháp giải bài tập Dạng 2 Bài tập vận dụng định luật Ôm tính U, I, R
Phương pháp giải
Sử dụng biểu thức định luật Ôm:
I
R UIR R U
I
Ví dụ minh họa:
Vd 2.1 Đặt vào hai đầu dây dẫn R 1 và R 2 hiệu điện thế U
a) Biết cường độ dòng điện qua mạch lần lượt là 0,6A và 1,2A So sánh điện trở R 1 và R 2
b) Biết U = 3V, nếu giảm hiệu điện thế một lượng U thì cường độ dòng điện qua R 2 là 0,6A Tính độ giảm hiệu điện thế U
Vd 2.2 Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có cường độ dòng điện chạy qua là 1,5A và hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là U = 12V tính điện trở của bóng đèn khi đó
HDedu - Page 11
Trang 12Vd 2.3 Điện trở của cơ thể người là vào khoảng hàng chục nghìn ôm
(điện trở này khác nhau giữa người này và người khác) Coi điện trở đó
có giá trị bằng 36.000 Tính cường độ dòng điện chạy qua người nếu chẳng may hai tay chạm vào dây của lưới điện thắp sáng có hiệu điện thế 220V (Chú ý: dòng điện đó đủ để gây nguy hiểm chết người)
D - Bài tập tự luyện
2.1 Chọn câu đúng Hệ thức định luật Ôm là:
A RU
R U
U I
R D
R I U
2.2 Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở ?
A Ôm () B Oát (W) C Ampe (A) D Vôn (V)
2.3 Một bóng đèn xe ôtô lúc thắp sáng có cường độ dòng điện chạy qua là 2,5A và hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là U = 24V Điện trở của bóng đèn là:
A 60 () B 9,6 () C 0,1 () D 26,5 ()
2.4 Điện trở của một dây dẫn nhất định có mối quan hệ phụ thuộc nào ?
A Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
B Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
C Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
D Giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm
2.5 Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm, có thể làm thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng gồm hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn ?
A Chỉ thay đổi hiệu điện thế B Chỉ thay đổi cường độ dòng điện
C Chỉ thay đổi điện trở D Cả ba đại lượng trên
2.6 Cho điện trở R = 15
a) Khi mắc điện trở này vào nguồn điện có hiệu điện thế 6V thì dòng
HDedu - Page 12
Trang 13điện qua nó có cường độ là bao nhiêu ?
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng thêm 0,3A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là bao nhiệu ? Đáp số: a) 0,4A b) 10,5V
2.7 Làm thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đặt giữa hai đầu vật dẫn bằng kim loại, người ta thu được bảng số liệu sau:
U(V) 0 1,5 3,0 4,5 6,0 7,5 9,0 I(A) 0 0,31 0,61 0,90 1,29 1,49 1,78 a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
b) Dựa vào đồ thị ở câu a, hãy tính điện trở của vật dẫn nếu bỏ qua những sai số trong phép đo
a) Tính trị số của điện trở này
b) Nếu tăng hiệu điện thế đặt vào hai dầu điện trở này lên 8V thì trị số của điện trở này có thay đổi không ? Trị số của nó khi đó là bao nhiêu? Dòng điện đi qua nó khi đó có cường độ là bao nhiêu ?
Đáp số: a) 40 b) 40, 0,2A
2.10 Giữa hai đầu điện trở R1 = 20 có một hiệu điện thế là U = 3,2V a) Tính cường độ dòng điện I1 đi qua điện trở này
b) Giữ nguyên hiệu điện thế U đã cho, thay điện trở R1 bằng điện trở
R2 sao cho dòng điện đi qua R2 có cường độ I2 = 0,8I1 Tính R2
Đáp số: a) 0,16A b) 25
2.11 Một điện trở 10 được mắc vào hiệu điện thế 12V
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở đó
b) Muốn kiểm tra kết quả tính trên, ta có thể dùng ampe kế để đo Muốn ampe kế chỉ đúng giá trị cường độ dòng điện đã tính được phải có điều kiện gì đối với ampe kế ? Vì sao ? Đáp số: a) 1,2A
HDedu - Page 13
Trang 14Bài 4: ĐÔẠN MẠCH NÔ ́I TIÊ ́P
A - Kiến thức cơ bản
Điện trở tương đương (R tđ ) của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua mạch vẫn có giá trị như trước
1 Trường hợp mạch chỉ có 2 điện trở R1, R2 mắc nối tiếp:
Cường độ dòng điện: I AB
Hiệu điện thế: U AB
Điện trở tương đương: R tđ = R AB
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó 1 1 2 2 U R U R 2 Trường hợp tổng quát: n điện trở mắc nối tiếp: Cường độ dòng điện: I AB
Hiệu điện thế: U AB
Điện trở tương đương: R tđ = R AB
Nếu R 1 = R 2 = … = R n : R tđ = R AB
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp R tđ lớn hơn R thành phần
B - Câu hỏi sách giáo khoa
C.1 Quan sát sơ đồ mạch điện hình bên
và cho biết các điện trở R 1 , R 2 và
ampe kế được mắc với nhau như
thế nào ?
AB
R
1
AB
R
1
K
A
1
HDedu - Page 14
Trang 15
C.2 Hãy chứng minh rằng, đối với đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 , R 2 mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở
C.3 Hãy chứng minh công thức tính điện trở tương đương R tđ của đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 , R 2 mắc nối tiếp là: R tđ = R 1 + R 2 :
C.4 Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên a) Khi công tắc K mở, hai đèn có hoạt động không ? Vì sao ? b) Khi công tắc K đóng, cầu chì bị đứt, hai đèn có hoạt động không ? Vì sao ? c) Khi công tắc K đóng, dây tóc đèn Đ 1 bị đứt, đèn Đ 2 có hoạt động không ? Vì sao ?
K
Cầu chì
Đ 1 Đ 2
HDedu - Page 15
Trang 16C.5 Cho hai điện trở R 1 = R 2 = 20 được
mắc như sơ đồ hình sau
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó
b) Mắc thêm R 3 = 20 vào đoạn mạch trên hình sau thì điện trở tương đương của đoạn mạch mới bằng bao nhiêu ? So sánh điện trở đó với mỗi điên trở thành phần
C - Phương pháp giải bài tập Dạng 3 Tính toán trên đoạn mạch mắc nối tiếp Phương pháp giải Bước 1 Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có) Bước 2 Phân tích mạch điện, tìm các công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm Bước 3 Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán Bước 4 Kiếm tra, biện luận kết quả Ví dụ minh họa: Vd 4.1 Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức 24V và giống nhau được mắc nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 12V a) Vẽ sơ đồ mạch điện b) Tính hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn
1
1
12
R
HDedu - Page 16
Trang 17Vd 4.2 Tàu điện chạy ở hiệu điện thế 600V Nếu dùng hiệu điện thế đó
để thắp sáng các bóng đèn trong các toa xe thì phải mắc như thế nào ?
Vẽ sơ đồ mắc bóng Cho rằng các bóng đèn giống nhau và hiệu điện thế
để bóng sáng bình thường là 120V
Vd 4.3 Hai điện trở R 1 = 50, R 2 = 100 mắc nối tiếp; cường độ dòng điện qua mạch là 0,12A a) Vẽ sơ đồ mạch điện b) Tính hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn và hiệu điện thế toàn mạch
D - Bài tập tự luyện
4.1 Cho hai điện trở R1 = 20 chịu được dòng điện có cường độ dòng điện tối đa 2A và R2 = 40 chịu được dòng điện có cường độ dòng điện tối
đa 1,5A Hỏi hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu mạch gồm R1
nối tiếp R2 là:
A 210V B 120V C 90V D 100V
HDedu - Page 17
Trang 184.2 Một đoạn mạch gồm hai điện trở R2 = 1,5R1 mắc nối tiếp với nhau Cho dòng điện chạy qua đoạn mạch này thì thấy hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 3V Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là bao nhiêu?
A 1,5V B 3V C 4,5V D 7,5V
4.3 Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện
trở mắc nối tiếp ?
A Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch
B Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch
C Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch
D Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở mắc trong mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó
4.4 Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc
điểm nào dưới đây ?
A Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở
B Đoạn mạch có những điểm nối chung của hai điện trở
C Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ
D Đoạn mạch gồm những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ
4.5 Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai điện trở
R1 và R2 mắc nối tiếp Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng U1, U2 Hệ thức nào dưới đây là không đúng ?
Trang 194.7 Điện trở R1 = 6, R2 = 9, R3 = 15 chịu dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5A, I2 = 2A và I3 = 3A Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm ba điện trở này mắc nối tiếp với nhau ?
A 45V B 60V C 93V D 150V
4.8 Điện trở R1 = 6, R2 = 9, R3 = 15 chịu dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5A, I2 = 2A và I3 = 3A Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm ba điện trở này mắc nối tiếp với nhau ?
A 45V B 60V C 93V D 150V
4.9 Đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1 = 40
và R2 = 80 mắc nối tiếp Hỏi cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch này là bao nhiêu ?
A 0,1A B 0,15A C 0,45A D 0,3A
4.10 Đặt một hiệu điện thế vào hai đầu một đoạn mạch có sơ đồ như hình
sau, trong đó R1 = 3, R2 = 6
Hỏi số chỉ của ampe kế khi công tắc K
đóng lớn hơn hay nhỏ hơn bao nhiêu
lần so với khi công tắc K mở ?
A Nhỏ hơn 2 lần B Lớn hơn 2 lần
C Nhỏ hơn 3 lần D Lớn hơn 3 lần
4.11 Hai điện trở R1, R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A, B
a) Vẽ sơ đồ mạch điện trên
b) Cho R1 = 5, R2 = 10, ampe kế chỉ 0,2A Tính UAB. ĐS: b) 3V
4.12 Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên, trong đó R1 = 10, R2 = 20,
UAB = 12V
a) Tìm số chỉ của vôn kế và ampe kế
b) Chỉ với hai điện trở trên, nêu hai
cách làm tăng cường độ dòng điện
trong mạch lên ba lần (có thể thay
Trang 20a) Tính cường độ dòng điện I1 chạy qua R1
b) Giữ nguyên UMN = 12V, thay điện trở R1 bằng điện trở R2, khi đó ampe kế chỉ giá trị I2 = 0,5I1 Tính R2. ĐS: a) 1,2A b) 20
4.14 Ba điện trở R1 = 3, R2 = 5 và R3 = 7 được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế 6V
a) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở của đoạn mạch
b) Trong số ba điện trở đã cho, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nào
là lớn nhất ? Vì sao ? Tính trị số của hiệu điện thế lớn nhất này
Đáp số: a) 0,4A b) R 3 , U 3 = 2,8V
4.15 Ba điện trở có các giá trị 10, 20, 30 Có thể mắc các điện trở này như thế nào vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch
có cường độ dòng điện 0,4A ? Vẽ sơ đồ mạch điện đó
4.16 Ba điện trở R1 = 5, R2 = 10 và R3 = 15 được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế 12V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở ĐS: a) 30 b)2V,4V,6V
4.17 Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên,
b) Cho U = 5,4V Số chỉ của ampe
kế khi K mở là bao nhiêu ? ĐS: a) 18 b) 0,2A
4.19 Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch có sơ đồ như hình bên
Khi công tắc K vào vị trí 1 thì
AHDedu - Page 20
Trang 21HDedu - Page 21
Trang 22Bài 5: ĐÔẠN MẠCH SÔNG SÔNG
Trang 23B - Câu hỏi sách giáo khoa
C1 Quan sát sơ đồ mạch điện hình bên
và cho biết các điện trở R 1 , R 2 và
ampe kế được mắc với nhau như thế
nào ? Nêu vai trò của vôn kế và
ampe kế trong sơ đồ ?
C2 Hãy chứng minh rằng, đối với đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 , R 2 mắc song song, cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó
C3 Hãy chứng minh công thức tính điện trở tương đương R tđ của đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 , R 2 mắc song song là:
td 1 2
R R R
Trang 24
C4 Trong phòng sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần có cùng hiệu điện thế định mức 220V Hiệu điện thế của nguồn là 220V Mỗi đồ dùng đều có công tắc và cầu chì bảo vệ riêng
a) Đèn và quạt được mắc thế nào vào mạch điện để chúng hoạt động bình thường?
b) Vẽ sơ đồ mạch điện đó Cho kí hiệu sơ đồ của quạt điện là: c) Nếu đèn không hoạt động thì quạt có hoạt động không? Vì sao?
C.6 Cho hai điện trở R 1 = R 2 = 30 được
mắc như sơ đồ hình sau (hình a)
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó
b) Mắc thêm R 3 = 20 vào đoạn mạch trên (hình b) thì điện trở tương đương của đoạn mạch mới bằng bao nhiêu ? So sánh điện trở đó với mỗi điên trở thành phần
Trang 25
C - Phương pháp giải bài tập Dạng 4 Tính toán trên đoạn mạch mắc song song
Phương pháp giải
Bước 1 Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
Bước 2 Phân tích mạch điện, tìm các công thức liên quan đến các đại
lượng cần tìm
Bước 3 Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
Bước 4 Kiếm tra, biện luận kết quả
Trang 26Vd 5.2 Một đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 = 18 và R 2 = 12 mắc song song với nhau, đặt ở hiệu điện thế U = 7,2V
a) Vẽ sơ đồ mạch điện và tính R tđ
b) Tính cường độ dòng điện trong mỗi đoạn mạch rẽ và cường độ dòng điện trong mạch chính
Vd 5.3 Một điện trở R = 100 được mắc
vào một hiệu điện thế U = 12V (hình bên)
a) Tính I 1
b) Mắc một vôn kế có điện trở R v = 1200 vào hai đầu R 1 Tính cường
độ dòng điện qua mạch chính, so sánh với cường độ dòng điện ở câu
a và nêu nhận xét
v
R R
V
HDedu - Page 26
Trang 27
Vd 5.4 Hai điện trở R 1 = 4 và R 2 = 6 mắc song song với nhau a) Vẽ sơ đồ mạch điện và tính R tđ
b) Biết hiệu điện thế của đoạn mạch trên bằng U, cường độ dòng điện trong mạch chính bằng 0,5A Tính cường độ dòng điện qua R 1 , R 2
D - Bài tập tự luyện
5.1 Hai điện trở R1 và R2 = 4R1 được mắc song song với nhau Khi tính theo R1 thì điện trở tương đương của đoạn mạch này có kết nào dưới đây ?
A 5R1 B 4R1 C 0,8R1 D 1,25R1
HDedu - Page 27
Trang 285.2 Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 4, R2 =
12 mắc song song có giá trị nào dưới đây ?
5.4 Trong mạch điện có sơ đồ như hình bên, hiệu điện thế U và điện trở R1
được giữ không đổi
Hỏi khi giảm dần điện trở R2 thì cường
độ I của dòng điện chạy qua mạch
chính sẽ thay đổi như thế nào ?
A Tăng B Không thay đổi
C Giảm D Lúc đầu tăng, sau đó giảm
5.5 Cho mạch điện gồm ba điện trở R1 = R2 = R3 = R mắc song song Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
5.6 Cho mạch điện như hình sau
Trang 295.11 Cho đoạn mạch AB có sơ đồ như hình sau
Biết RAB = 10, R1 = 7, R2 = 12 Hỏi điện trở Rx có giá trị bằng
a) Tìm số chỉ của vôn kế và ampe kế
b) Chỉ với hai điện trở trên, nêu hai
cách làm tăng cường độ dòng điện
trong mạch lên ba lần (có thể thay
RR
RR
R R
Trang 30b) Số chỉ của các ampe kế là bao nhiêu ?
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua mỗi điện trở
Đáp số: a) R AB = 5 b) I = 2,4A; I 1 = 1,2A; I 2 = I 3 = 0,6A
5.18 Cho mạch điện có sơ đồ như
hình bên, vôn kế chỉ 36V, ampe
5.19 Cho một ampe kế, một hiệu điện thế không đổi, các dây dẫn nối, một
điện trở đã biết giá trị và một điện trở Rx chưa biết giá trị Hãy nêu một phương án giúp xác định giá trị của Rx (vẽ hình và giải thích cách làm)
5.20 Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = 9,
R2 = 18 và R3 = 24 được mắc vào hiệu
điện thế 3,6V như sơ đồ hình bên
a) Tính điện trở tương đương của đoạn
Trang 31a) Có mấy cách mắc cả ba điện trở này thành một mạch điện ? Vẽ sơ
chính có cường độ 1,2A và dòng điện
qua điện trở R2 có cường độ 0,4A
a) Tính R2
b) Tính hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch
c) Mắc thêm một điện trở R3 vào mạch điện trên, song song với R1 và
R2 thì dòng điện mạch chính có cường độ là 1,5A Tính R3 và điện trở tương đương của đoạn mạch khi đó
5.24 Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức là 110V, cường độ dòng
điện định mức của bóng đèn thứ nhất là 0,91A, của bóng đèn thứ hai là 0,36A Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V được không ? Tại sao ?
5.25 Hai điện trở R1, R2 được mắc theo hai cách vào hiệu điện thế U = 6V Trong cách mắc thứ nhất, người ta đo được cường độ dòng điện qua mạch là 0,4A Trong cách mắc thứ hai, người ta đo được cường độ dòng điện qua mạch là 1,8A
a) Cho biết đó là hai cách mắc nào? Vẽ sơ đồ từng cách mắc
b) Tính trị số điện trở của R1 và R2. ĐS: a) Nối tiếp và song song
b) R 1 = 5, R 2 = 10 hoặc R 1 = 10, R 2 = 5
5.26 Hai bóng đèn giống nhau sáng bình thường khi hiệu điện thế đặt vào
hai đầu mỗi bóng đèn là 6V và dòng điện chạy qua mỗi đèn khi đó có cường độ là 0,5A (cường độ dòng điện định mức) Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 6V
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó
Trang 32b) Hai đèn có sáng bình thường không ? Tại sao ?
Cho rằng điện trở của mỗi bóng đèn trong trường hợp này có giá trị như khi sáng bình thường. ĐS: a) 0,25A
5.27 Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 1,2V thì dòng điện chạy qua chúng có cường độ 0,12A
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này
b) Nếu mắc song song hai điện trở nói trên vào một hiệu điện thế thì dòng điện chạy qua điện trở R1 có cường độ I1 gấp 1,5 lần cường độ
I2 của dòng điện chạy qua R2 Hãy tính R1 và R2
ĐS: a) 10 b) 4, 6
5.28 Cho ba điện trở R1 = 6, R2 = 12 và R3 = 18 Dùng ba điện trở này
để mắc thành đoạn mạch song song có hai nhánh trong đó một mạch rẽ gồm hai điện trở mắc nối tiếp
a) Vẽ sơ đồ của các mạch điện theo yêu cầu đã nêu trên đây
b) Tính điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch này
ĐS: b) 9 , 5 , 8
5.29 Cho mạch điện có sơ đồ như
hình bên, trong đó các điện trở
Trang 33Bài 6: BÀI TA ̣P VA ̣N DỤNG ĐỊNH LUA ̣T ÔM
Dạng 5 Bài tập vận dụng định luật ôm
Phương pháp giải toán
1 Loại bài vận dụng công thức đơn thuần
Bước 1 Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có) Bước 2 Phân tích mạch điện, tìm các công thức liên quan đến các
đại lượng cần tìm
Bước 3 Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
Bước 4 Kiếm tra, biện luận kết quả
2 Loại bài tập phải suy luận tìm ra cách mắc mạch điện (mắc nối tiếp, song song hoặc mắc hỗn hợp) rồi mới vận dụng công thức tính
- Loại 1 Cho biết số điện trở mắc trong mạch, biết cường độ dòng
điện chạy qua mạch chính trong trừng cách mắc, biết hiệu điện thế của nguồn Tìm cách mắc các điện trở thành mạch điện thỏa mãn những điều kiện đã cho Tính trị số của các điện trở đó
Có thể tiến hành theo các bước sau:
Bước 1 Đọc và tóm tắt đề bài
Bước 2 Suy luận để tìm cách mắc các điện trở thành mạch
điện thỏa mãn những điều kiện đã cho
Bước 3 Lập hệ phương trình để tính trị số của các điện trở đó
Bước 4 Trả lời và biện luận kết quả
- Loại 2 Cho một số điện trở có trị số bằng nhau, biết giá trị điện
trở tương đương của đoạn mạch, biết hiệu điện thế của nguồn Tìm cách mắc các điện trở thành mạch điện thỏa mãn những điều kiện đã cho Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở
Có thể tiến hành theo các bước sau:
Bước 1 Đọc và tóm tắt đề bài
Bước 2 Suy luận để tìm cách mắc các điện trở thành mạch
điện thỏa mãn những điều kiện đã cho
Bước 3 Vận dụng các công thức đã học để tính I
Bước 4 Trả lời và biện luận kết quả
HDedu - Page 33
Trang 34Vd 6.2 Hai điện trở R 1 , R 2 được mắc theo hai cách vào hiệu điện thế
U = 12V Trong cách mắc thứ nhất, người ta đo được cường độ dòng điện qua mạch là 0,3A Trong cách mắc thứ hai, người ta đo được cường độ dòng điện qua mạch là 1,6A
a) Cho biết đó là hai cách mắc nào? Vẽ sơ đồ từng cách mắc
b) Tính trị số điện trở của R 1 và R 2
HDedu - Page 34
Trang 35Vd 6.3 Cho hai điện trở R 1R 2 R 3 được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 6V
a) Hỏi phải mắc hai điện trở này vào mạch điện như thế nào để điện trở tương đương của đoạn mạch là 6 và 1,5 ? Vẽ sơ đồ từng cách mắc
b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở
Câu hỏi sách giáo khoa
6.1 Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên,
trong đó R1 = 5 Khi K đóng, vôn kế
Trang 36Cách 2:
6.2 Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên,
Cách 2:
Trang 37
6.3 Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên, trong đó R1 = 15,
Cách 2:
Trang 38
6.4 Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = 6, R2 = 30, R3 = 15 Hiệu điện thế ở hai đầu AB là 24V
a) Tính Rtđ
b) Tính I1, I2, I3
c) Tính U1, U2, U3
ĐS: a) R tđ = 16 b) I 1 =1,5A; I 2 =0,67A; I 3 =0,33A c) U 1 =9V; U 2 =U 3 =15V
6.5 Cho mạch điện như hình vẽ Biết
R1 = 30, R2 = 6, R3 = 18 Đặt
vào hai đầu mạch một hiệu điện thế
UAB thì cường độ dòng điện qua
6.7 Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R2 = 10, R3 = 15 Hiệu điện
thế giữa hai đầu AB là 24V thì hiệu
điện thế giữa hai điểm MB là 14,4V
a) Tính I1, I2, I3
b) Tính R1. ĐS: a) I 1 = 2,4A; I 2 = 1,44A; I 3 = 0,96A b) R 1 = 4
6.8 Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R1 = 6, R3 = 12 Đặt vào hai
đầu mạch một hiệu điện thế U thì
cường độ dòng điện qua mạch chính
là 1,5A, cường độ dòng điện qua R3
Trang 39Bài 7-8-9: SỰ PHỤ THUÔ ̣C CỦA ĐIÊ ̣N TRỞ VÀÔ CHIÊ ̀U DÀI, TIẾT DIỆN VÀ VẬT LIỆU LÀM DÂY DA ̃N
A - Kiến thức cơ bản
1 Sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn:
Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào:
Chiều dài dây l: 1 1
Một dây dẫn chiều dài l, tiết diện S có điện trở R Nếu chập sát n
dây trên với nhau, ta sẽ thu được dây dẫn có điện trở R
HDedu - Page 39
Trang 40B - Câu hỏi sách giáo khoa
C7.1 Một dây dẫn dài l và có điện trở R Nếu cho rằng dây dẫn cùng loại đó
dài 2l là gồm hai dây dẫn l được mắc nối tiếp với nhau thì hãy dự đoán xem dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu ? Tương tự như thế thì một dây dẫn cùng loại đó dài 3l sẽ có điện trở là bao nhiêu ?
C7.2 Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế không đổi bằng dây dẫn ngắn thì
đèn sáng bình thường, nhưng nếu thay bằng dây dẫn khá dài có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì đèn sáng yếu hơn Hãy giải thích tại sao
C7.3 Khi đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện
qua nó có cường độ 0,3A Tính chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này, biết rằng dây dẫn loại này nếu dài 4m thì có điện trở là
2
C7.4 Hai đoạn dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật
liệu, có chiều dài l 1 và l 2 Lần lượt đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu của một đoạn dây này thì dòng điện chạy qua chúng có cường độ tương ứng là I 1 và I 2 Biết I 1 = 0,25I 2 , hỏi l 1 gấp bao nhiêu lần l 2 ?
HDedu - Page 40