Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng muối thu được.. Cho khí CO dư đi qua X nung nóng , khí đi ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 10 gam kết tủa.
Trang 1PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ
VD1 :
Cho chuỗi phản ứng như sau :
Fe → Fe 3 O 4 → Fe 2 O 3 → Fe 2 (SO 4 ) 3 → Fe(NO 3 ) 3 → Fe(OH) 3 → Fe 2 O 3 → Fe 3 O 4
Viết các phương trình phản ứng xảy ra Và tính số mol của các nguyên tố trong hợp chất Đưa ra nhận xét
VD2 :Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe ; 0,2 mol FeO , O,2 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 tác dụng hoàn toànvới dung dịch H2SO4 đặc nóng Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng muối thu được
Bài toán này nếu các em giải bình thường sẽ phải viết rất nhiều phương trình
Nếu dùng phương pháp bảo toàn nguyên tố :
Số mol Fe có ở trong FeO = 0,2 ; Fe2O3 = 0,4 ; Fe3O4 = 0,3 mol , Fe ban đầu 0,1
→ Tổng số mol Fe là : 0,2 + 0,4 + 0,3 + 0,1 = 1 mol
(Fe , FeO , Fe2O3 , Fe3O4 ) + H2SO4 → Fe 2 (SO 4 ) 3 + SO2 + H2O
→ Khối lượng của muối là : 0,5.400 = 200 gam
Câu 1:Cho 1,6 gam bột Fe2O3 tác dụng với axit dư HCl Khối lượng muối trong dung dịch sau phản ứng
là ?
0,1 mol Fe2O3 có 0,2 mol Fe → FeCl 3
0,2 0,2
→ Khối lượng muối
Câu 2 :Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe , FeO , Fe2O3 , Fe3O4 trong dung dịch HNO3 loãng nóng dư thuđược 4,48 lít khí NO duy nhất ở đktc và 96,8 gam muối Fe(NO3)3 đã phản ứng Tính số mol HNO3
→ Số mol HNO3 = 1,4 mol
Câu hỏi phụ : Tính m H2O tạo thành , m ôxit ban đầu
Câu 3 :Hỗn hợp X gồm một ôxit của sắt có khối lượng 2,6 gam Cho khí CO dư đi qua X nung nóng , khí
đi ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 10 gam kết tủa Tính tổng khối lượng của Fe
0,1 0,1 (tính được từ 10 gam kết tủa )
→ Số mol CO = CO2 = 0,2 (Bảo toàn C )
→ Số mol O có trong FexOy + O trong CO = O trong CO2
→ n O (FexOy ) = 0,1.2 – 0,1.1 = 0,1 → Khối lượng của O = 1.16 = 1,6
→ m Fe = 2,6 – 1,6 = 1 gam
Câu 4 :Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HCl thu được x gam muối clorua Nếu hoà tan hoàntoàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được y gam muối nitrat Khối lượng 2 muối chênh
Trang 2lệch nhau 23 gam Gía trị của m là ?
Fe + HCl → FeCl 2
a a
Fe + HNO3 → Fe(NO 3 ) 3
a a
→ Khối lượng FeCl2 = x = 127a
→ Khối lượng Fe(NO3)3 = y = 242a
y – x = 23 → 242a – 127a = 115a = 23 → a = 0,2
a 2a (Bảo toàn nguyên tố Cu )
Bảo toàn nguyên tố S :
ĐS : 40
CO + Fe2O3 → (Fe , FeO , Fe3O4 , Fe2O3 ) + CO2
(Fe , FeO , Fe3O4 , Fe2O3 ) + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Như vậy : Fe 2 O 3 → Fe 2 (SO 4 ) 3
0,1 0,1 ( Bào toàn nguyên tố Fe )
Khối lượng Fe2(SO4)3 = 400.0,1 = 40
Câu hỏi thêm : Nếu cho biết khí SO2 thu đuợc là 0,3 mol , Tính n H2SO4 ,
Câu 7 :Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 1M sau phảnứng thu được dung dịch A và khí NO duy nhất Cho tiếp dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu đượckết tủa B và dung dịch C Lọc kết tủa B rồi đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì khốilượng chất rắn thu được là ?
ĐS : 16
Trang 3Cu → Cu(NO 3 ) 2 → Cu(OH) 2 → CuO
0,1 0,1 ( Bảo toàn nguyên tố Cu )
Fe → Fe(NO 3 ) 3 → Fe(OH) 3 → Fe 2 O 3
0,1 0,05 ( Bảo toàn nguyên tố Fe )
→ Chất rắn là : CuO 0,1 mol ; Fe2O3 0,05 mol
→ Khối lượng : 80.0,1 + 0,05.160 = 16 gam
Câu 8 :Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,4 mol FeO và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng dư ,thu được dung dịch A và khí NO duy nhất Dung dịch A cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu đượckết tủa Lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khốilượng là ?
→ Chất rắn sau khi nung là : Fe2O3 : 0,3 mol → Khối lượng 0,3.16 = 48 gam
Câu 9 :Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3 trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí
H2 ở đktc và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư lọc lấy kết tủa , nung trongkhông khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng bằng 24 gam Tính m ?
→ Theo phương trình số mol Fe2O3 thu được là : 0,05 + a
→ Chất rắn sau khi nung là : Fe2O3 : 24/160 = 0,15 mol → 0,05 + a = 0,15 → a = 0,1
Trang 4CO2 + KOH → KHCO3 KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O
Ngoài ra ta có thể viết luôn hai phản ứng :
1 - CO2 + KOH → KHCO3 (1)
2 - CO2 + 2KOH → K2CO3 (2)
Xét tỉ số mol : k = n KOH / n CO2
Nếu k ≤ 1 → Chỉ có phản ứng (1) , muối thu được là KHCO3 (Dư CO2 )
Nếu 1 < k < 2 → Có cả hai phản ứng , muối thu được là hai muối KHCO3 , K2CO3 (Sau phản ứng cả CO2 và KOH đều hết ).
Nếu k ≥ 2 → Chỉ có phản ứng (2) , muối thu được là muối trung hòa K2CO3 (dư KOH)
Câu 1: Cho 1,568 lít CO2 đktc lội chậm qua dung dịch có hòa tan 3,2 gam NaOH Hãy xác định khối lượng muối sinh ra ?
n CO2 = 0,07 mol , n NaOH = 0,08 mol → k = 0,08/0,07 = 1,14 > 1 và < 2 → Có cả hai phản ứng (1) , (2) , hai muối tạo thành và CO2 , NaOH đều hết
- CO2 + NaOH → NaHCO3 (1)
x x x
- CO2 + 2NaOH → Na2CO3 (2)
y 2y y
Gọi số mol của khí CO2 tham gia ở mỗi phản ứng là : x , y
→ Số mol CO2 phản ứng : x + y = 0,07 , số mol NaOH : x + 2y = 0,08
→ x = 0,06 , y = 0,01 mol
→ Muối thu được : NaHCO3 : 0,06 mol , Na2CO3 : 0,01 mol
→ Khối lượng muối : 0,06.84 + 0,01.56 = 6,1 gam
Dẫn khí CO2 vào dung dịch kiềm Ca(OH)2 , Ba(OH)2 thứ tự xảy ra phản ứng :
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O (1) CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
Ngoài ra ta có thể viết luôn hai phản ứng :
1 - CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O (1)
Xét tỉ số mol : k = n CO2 / n Ca(OH)2
Nếu k ≤ 1 → Chỉ có phản ứng (1) , muối thu được là CaCO3 ↓ (Dư Ca(OH)2)
Nếu 1 < k < 2 → Có cả hai phản ứng , muối thu được là hai muối CaCO3 ↓ , Ca(HCO3)2
(Sau phản ứng cả CO2 và Ca(OH)2 đều hết ).
Nếu k ≥ 2 → Chỉ có phản ứng (2) , muối thu được là muối trung hòa Ca(HCO3)2 (dư CO2 )
Trang 5Câu 2 : Cho 8 lít hỗn hợp khí CO và CO2 trong đó CO2 chiếm 39,2 % đi qua dung dịch có chứa 7,4 gam Ca(OH)2 Hãy xác định số gam kết tủa thu được sau phản ứng ?
Hỗn hợp khí CO , CO2 chỉ có CO2 phản ứng với Ca(OH)2 → Thể tích khí CO2 = 8.39,2/100
= 313,6 → n = 0,14 mol nCa(OH)2 = 7,4/74 = 0,1 mol
Gọi số mol của CO2 và Ca(OH)2 phản ứng là x , y
→ Số mol CO2 : x + y = 0,14 , số mol Ca(OH)2 : x + y/2 = 0,1 mol
→ x = 0,06 ; y = 0,08 mol
→ Khối lượng kết tủa là : 0,06.100 = 6 gam
CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kĩ dung dịch X thu thêm đựơc 100 gam kết tủa Gía trị của m là ?
Bảo toàn nguyên tố C → Số mol CO2 = 7,5
→ Khối lượng tinh bột : 162.3,75.100/81 = 750
mol/l , thu được 15,76 gam kết tủa Gía trị của a là ?
n CO2 = 0,12 mol , n BaCO3 ↓ = 0,08 mol
n CO2 > n BaCO3 → Xảy ra 2 phản ứng :
CO2 + Ba(OH) 2 → BaCO 3 ↓ + Ba(HCO 3 ) 2 + H 2 O
0,12 0,08
Bảo toàn nguyên tố C → Số mol của C ở Ba(HCO3)2 là : 0,12 – 0,08 = 0,04 mol
→ Số mol của Ba(HCO3)2 = 0,02 mol
Bảo toàn nguyên tố Ba → Số mol Ba(OH)2 = 0,08 + 0,02 = 0,1 mol → CM Ba(OH)2 = 0,1/2,5 = 0,04 M
Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là ?
Trang 6n CO2 = 0,15 mol , n OH- = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol , n Ba2+ = 0,1 mol
→ Khối lượng kết tủa là : 0,1.197 = 19,7 gam
thỡ thu được 15 gam kết tủa Gớa trị của a là ?
Giải tương tự bài 4
0,1 gam kết tủa Nụng độ mol của nước vụi trong là ?
Giải tương tự bài 4
được dung dịch X cú khả năng tỏc dụng tối đa 100 ml dung dịch KOH 1M
Tớnh a ?
n CO2 = 0,25 mol , n KOH = 0,1 mol
Dung dịch X cú khả năng hũa tan được KOH nờn X phải cú muối NaHCO3
Bảo toàn nguyờn tố C → Số mol Na2CO3 = 0,15 mol
Bảo toàn nguyờn tố Na → Số mol NaOH = 0,1 + 0,15.2 = 0,4
Giải tương tự Cõu 4
Câu 10. Cho 3,36lít khí CO2 (đktc) hấp thụ bằng 100 ml dung dịch NaOH 1M và Ba(OH)2 1M thì thu đợc bao bao nhiêu gam kết tủa
Giải tương tự cõu 5
Trang 7Câu 11. Hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc 2 chu kì liên tiếp của phân nhóm chính nhóm II Hòa tan hết 16,18 gam hỗn hợp A trong dung dịch HCl thu đợc khí B Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 1M Lọc bỏ kết tủa , lấy dung dịch nớc lọc tác dụng với lợng d dung dịch Na2SO4 thì thu đợc 11,65 gam kết tủa Xác định công thức của 2 muối
A BeCO3 và MgCO3 B MgCO3 và CaCO3 C CaCO3 và SrCO3 D cả A, B đều đúng
n Ba(OH)2 = 0,5mol , n BaSO4 ↓ = 0,05 mol
Xột bài toỏn từ : phần dẫn khớ CO 2 qua dung dịch Ba(OH)2 1M
Trường hợp (1) chỉ xảy ra một phản ứng
CO 2 + Ba(OH) 2 → BaCO 3 ↓ + H 2 O (1)
0,15 -0,45
Sau phản ứng Ba(OH)2 dư
Ba(OH) 2 + Na 2 SO 4 → BaSO 4 ↓ + 2NaOH
0,05 -0,05 mol
→ Số mol Ba(OH)2 tham gia phản ứng (1) = 0,5 – 0,05 = 0,45
Gọi cụng thức trung bỡnh của hai muối : MCO3
MCO 3 + 2HCl → MCl 2 + CO 2 ↑ + H 2 O
0,2 -0,2
→ MCO3 = 16,18/0,2 = 80,9 → M = 20,19 → Mg , Be thỏa món
Trường hợp 2 : Cú 2 phản ứng : Viết túm tắt lại
Ba(OH) 2 + CO 2 → BaCO 3 ↓ + Ba(HCO 3 ) 2 + H 2 O (1’)
0,5 0,05
Ba(HCO 3 ) 2 + Na 2 SO 4 → BaSO 4 ↓ + 2NaHCO 3
0,05 -0,05
Bảo toàn số mol Ba ở (1’) → Số mol BaCO3 = 0,045
Bảo toàn C ở (1’) → Số mol CO2 = 0,45 + 0,1 = 0,55
MCO 3 + 2HCl → MCl 2 + CO 2 ↑ + H 2 O
0,55 -0,55
→ MCO3 = 16,18/0,55 = 29,4 → Mg , Ca thỏa món
Chọn D
đợc 19,7g kết tủa trắng thì giá trị của V là:
C 2,24 lít và 1,12 lít D 4,48 lít và 2,24 lít
n Ba(OH)2 = 0,15 mol , n BaCO3 ↓ = 0,1 mol
Vỡ CO2 là nhõn tố gõy ra hai phản ứng nờn sẽ cú 2 đỏp ỏn của CO2 thỏa món đầu bài
Trường hợp (1) chỉ cú 1 phản ứng :
CO 2 + Ba(OH) 2 → BaCO 3 ↓ + H 2 O
0,15 0,1
→ Số mol CO2 tớnh theo BaCO3 ↓ : n CO2 = 0,1 mol → V CO2 = 2,24 mol
Trường hợp 2 : Cú cả 2 phản ứng : Viết túm tắt lại
CO 2 + Ba(OH) 2 → BaCO 3 ↓ + Ba(HCO 3 ) 2 + H 2 O
0,15 -và 0,1 -0,05
Bảo toàn nguyờn tố Ba : Số mol Ba(HCO3)2 là 0,05 mol
Bảo toàn nguyờn tố C : Số mol CO2 = 0,1 + 0,05.2 = 0,2 mol
→ V CO2 = 4,48 lớt
Chọn đỏp ỏn C
Trang 8Câu 13 : Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ X cần 6,72 lít khí O2 ở đktc , cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng Ba(OH)2 thu được 19,7 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam Lọc bỏ kết tủa đun nóng dung dịch lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa Tìm công thức của X
Theo giả thiết : Số mol O2 = 0,3 mol ; n BaCO3 lúc đâu = 0,1 mol ; n BaCO3 sau khi đun nóng dd = 0,05 mol Cách tìm khối lượng nguyên tử C nhanh nhất cho bài toàn này :
→ Bảo toàn nguyên tố C → Số mol CO2 = 0,1 + 0,05.2 = 0,2 mol
Khối lượng dd giảm = m BaCO3 – ( m CO2 + m H2O ) = 5,5 → m H2O = 5,4 → n H2O = 0,3 mol ( >
n CO2 → Hợp chất no )
Từ số mol H2O và CO2 → n H = 0,6 ; n C = 0,2 ,
n O trong CO2 + n O trong H2O = 0,4 + 0,3 = 0,7 → n O trong X = 0,7 – 0,6 = 0,1 ( 0,6 là số mol O trong O 2 )
Gọi ctpt của X là CxHyOz → x : y : z = 2 : 6 : 1 → C2H6O
được kết tủa X và dung dịch Y Khi đó khối lượng của dung dịch Y so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 sẽ thay đổi như thế nào ?
n CO2 = 0,16 mol , n Ca(OH)2 = 0,1 mol
m CO2 đưa vào = 0,16.44 = 7,04
Khối lượng kết tủa tách ra khỏi dung dịch là : 0,04.100 = 4 gam
→ Khối lượng dung dịch tăng = m CO2 – m ↓ = 3,04 gam
Câu 15 : Cho 4,48l khí CO2 (dktc) vao` 500ml hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M thu được m gam kết
Trang 9→ Tính theo HCO 3 - : Số mol CO 3 2- = 0,05 mol
→ CO 2 hết , n OH- dư : 0,25 – 0,2 = 0,025 mol , n HCO 3 - = 0,2 mol
OH- + HCO 3 -→ CO 3 2- + H2O
PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI
Các em thân mến , để giải những bài toán hỗn hợp gồm nhiều chất nếu giải bằng cách thông
thường , như đặt ẩn , bảo toàn e , bảo toàn khối lượng thì bài toán sẽ rất phức tạp Để giúp các em
giải nhanh những bài toán này tôi sẽ giới thiệu cho các em phương pháp QUY ĐỔI hỗn hợp về các
nguyên tố
Ví dụ như hỗn hợp FeS , FeS2 , S , Fe nếu đặt số mol các chất thì sẽ có 4 ẩn , nhưng nếu các em biết cách quy đổi hỗn hợp trên về F , S thì chỉ còn hai nguyên tố → Chỉ còn hai ẩn …
Trang 10Và còn nhiều ví dụ khác , hy vọng các ví dụ dưới đây sẽ giúp các em nắm bắt được phương pháp
giải toán QUY ĐỔI
Câu 1: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
n NO = 1,344/22,4 = 0,06 mol , gọi x , y là số mol của Fe(NO 3 ) 3 , H 2 O
(Fe , FeO , Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 ) + HNO 3→ Fe(NO3) 3 + NO + H 2 O
x 0,06 y
11,36 2y.63 242x 0,06.30 18.y
Trong : x mol Fe(NO 3 ) 3 có : 3x mol N , Trong 0,06 mol NO có 0,06 mol N → Số mol N ở vế trái : 3x + 0,06 mol
Theo định luật bảo toàn nguyên tố :→ n N vế trái = 3x + 0,06 → n HNO3 = 3x + 0,06 (vì 1 mol HNO 3 tương ứng với 1 mol N ) Mặt khác trong y mol H 2 O có 2y mol H → Số H ở HNO 3 cũng là 2y ( Bảo toàn H ) → n HNO3 = 2y mol → 3x + 0,06 = 2y → 3x – 2y = -0,06 (1)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : 11,36 + 126y = 242x + 1,8 + 18y
→ 242x – 108y = 9,56 (2)
Giai (1) , (2) → x = 0,16 mol , y = 0,27 → m Fe(NO3)3 = 242.0,16 = 38,72 gam
→ Chọn A
Cách 2 :
Hỗn hợp gồm Fe , FeO , Fe2O3 , Fe3O4 được tạo thành từ hai nguyên tố O , Fe
Gỉa sử coi hỗn hợp trên là hỗn hợp của hai nguyên tố O , Fe Ta quan sát sự biến đổi số oxi hóa :
Theo định luật bảo toàn e : 3x – 2y = 0,18
Tổng khối lượng hỗn hợp là : 56x + 16y = 11,36
Giải hệ → x = 0,16 mol , y = 0,15 mol
Viết phản ứng của Fe với HNO3
Fe + HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + NO + H 2 O
0,16 0,16 mol
→ khối lượng muối là : 0,16.242 = 38,72 gam
Câu 3 : Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư) Saukhi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và
m gam FeCl3 Giá trị của m là :
Ta có thể quy đổi Fe 3 O 4 = FeO + Fe 2 O 3
Trang 11Khối lượng muối FeCl 2 là : 127x = 7,62
Giai hệ : x = 0,06 mol , y = 0,03 mol
→ Khối lượng muối FeCl 3 = 2.0,03.162,5 = 9,75 gam
n NO = 0,15 mol ; kim loại dư là Cu → Chỉ tạo thành muối sắt II
Quy đổi hỗn hợp thành 3 nguyên tố Cu , Fe , O
Sơ đồ cho nhận e :
Cu – 2e → Cu 2+ Fe – 2e → Fe 2+ O + 2e → O -2 N +5 + 3e → N +2
x 2x y 2y z 2z 0,45-0,15
Bảo toàn mol e → 2x + 2y = 2z + 0,45
Khối lượng : 61,2 = 64x + 56y + 16z + 2,4 (Cu dư )
Vì Fe 3 O 4 → n Fe : n O = y : z = 3 : 4
Giai hệ ta có : x = 0,375 ; y = 0,45 ; z = 0,6
Muối khan : Cu(NO 3 ) 2 = 0,375.188 = 70,5 ; Fe(NO 3 ) 2 = 0,45.180 = 81
→ Tổng khối lượng : 151,5 gam
Đáp án A
hoàn tan hoàn toàn X trong H2SO4 đặc nóng thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất ở đktc Tính m
Quy đổi Cu , CuO , Cu 2 O về hai nguyên tố : Cu , O
Trang 12Câu 7 :Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe , FeCl2 , FeCl3 trong H2SO4 đặc nóng thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất ở đktc và dung dịch Y Thêm NH3 dư vào Y thu được 32,1 gam kết tủa Tính m
Quy đổi hỗn hợp Fe , FeCl 2 , FeCl 3 thành Fe , Cl
Tính nồng độ mol/lit của dung dịch HNO3
Dùng phương pháp quy đôi nguyên tố :
Bảo toàn nguyên tố N ở (1) → số mol HNO 3 = 2.0,27 + 0,1 = 0,64
→ Nồng độ mol của HNO 3 : 0,64 / 0,2 = 3,2
Câu 9 : Để m gam bột Fe trong khí oxi thu được 7,36 gam chất rắn X gồm Fe , Fe 2 O 3 , FeO , Fe 3 O 4 Để
kiện tiêu chuẩn Tính m
Trang 13Fe ( a mol ) Fe ( b mol ) + H2SO4 (0,12 mol ) → FeSO4 (a mol ) + Fe2(SO4)3 (b/2 mol )
Bảo toàn nguyên tố S : a + 3/2 b = 0,12
Giải hệ 3 phương trình : a = 0,06 , b = 0,04 , c = 0,11
→ Tổng số mol Fe : 0,06 + 0,04 = 0,1 → Khối lượng Fe : 0,1 56 = 5,6 gam
lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkC và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư,lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là:
Hỗn hợp FeS , FeS2 , S được tạo ra từ các nguyên tố : Fe , S
Tổng số mol e cho = tổng số mol e nhận → 3x + 6y = 2,4
Tổng khối lượng hỗn hợp ban đầu : 56x + 32y = 20,8
Điều kiện để có Phản ứng giữa các ion : Một trong 3 điều kiện sau
+ Là phản ứng của Axít và Bazơ+ Sản phẩm sau phản ứng có kết tủa + Sản phẩm sau phản ứng có khí
Ví dụ :
• H + + OH - → H 2 O ( Phản ứng AXÍT – BAZƠ –TRUNG HOÀ )
• CO 32- + 2H + → CO 2 + H 2 O ( Phản ứng Axít – Bazo – TRUNG HOÀ )
• HCO 3- + H + → CO 2 + H 2 O ( Phản ứng AXÍT – BAZƠ – TRUNG HOÀ )
• HCO 3- + OH- → CO 32- + H 2 O ( Phản ứng AXÍT – BAZƠ – TRUNG HOÀ )
• CO 32- + Ba 2+ → BaCO 3 ↓ ( Tạo kết tủa )
• NH 4 + OH - → NH 3 ↑ + H 2 O ( Tạo khí )
Trang 14Các dạng toán nên giải theo phương pháp ion :
+ Nhiều axit + Kim loại
+ Nhiều bazơ + Nhôm , Al 3+ , H +
+ Nhiều muối CO 32- , HCO 3- + OH
-+ Cu -+ HNO 3 (KNO 3 , NaNO 3 ) + H 2 SO 4
Bài tập :
Phần I : Viết các phương trình phản ứng dưới dạng ion trong các trường hợp sau :
1 Trộn dung dịch gồm NaOH , Ba(OH) 2 , KOH với dung dịch gồm HCl , HNO 3
Ba 2+ + SO 4 2- → BaSO 4 ↓ ( vì BaSO4 là chất kết tủa nên có phản ứng )
3 Hoà tan hỗn hợp kim loại gồm Na , Ba vào dung dịch gồm NaCl , Na 2 SO 4
Trang 156 Hoà tan hỗn hợp kim loại gồm K , Ca vào dung dịch chứa (NH 4 ) 2 CO 3
Trang 16Nhận xét : Bài toán sẽ rất phức tạp nếu các em không biết đưa về dạng ion để giải chúng , thường thì các em phải viết rất nhiều phương trình → Sẽ gây khó khăn khi gọi ẩn
Nếu dùng phương pháp ion chỉ còn 1,2 phương trình → Rất thuận tiện
Phần II : Bài tập
Câu 1 :Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M , Ba(OH)2 0,5M vào 300 ml dung dịch hỗn hợpHCl 0,5M , H2SO4 1M Tính nồng độ của các ion còn lại sau phản ứng và Khối lượng kết tủa tạo thànhNaOH → Na+ + OH-
Khối lượng kết tủa : 233.0,1 = 23,3 gam
Câu 2 :Trộn 200 ml dung dịch NaHSO4 0,075M và Ba(HSO4)2 0,15M với V lit dung dịch hỗn hợpNaOH 1M và Ba(OH)2 1M thu được dung dịch có PH = 7 Tính V và khối lượng kết tủa tạo thành
Trang 17→ Khối lượng kết tủa là : 233.0,055 = 12,815 gam
Đề thi tuyển sinh CĐ 2007 :
Câu 3 :Thêm m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dungdịch X Cho từ từ 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu đuợc lượng kết tủa Ylớn nhất thì giá trị của m là
Trang 18→ Khối lượng kết tủa thu được là : 0,02.197 = 3,94 gam
Câu 5 :Cho m gam hỗn hợp Mg , Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit
H2SO4 0,5M thu được 5,32 lít khí H2 đktc và dung dịch Y Tính PH của dung dịch Y ( Coi dung dịch
có thể tích như ban đầu )
Vậy dung dịch chỉ còn ion Cl- , Na+ → Muối NaCl
Câu 7 :Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO40,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X Tính PH của dung dịch X
Ba(OH) 2 → Ba2+ + 2OH
Trang 19→ Tổng số mol OH- : 0,03 mol , H+ 0,035 mol
Mặc dù có phản ứng : Ba2+ + SO42-→ BaSO4 nhưng nó không ảnh hưởng đến độ PH → Không xét đến
OH - + H +→ H 2 O
Ban đầu 0,03 0,035
Phản ứng 0,03 0,03
Kết thúc 0 0,005
Tổng thể tích của dung dịch sau phản ứng : 100 + 400 = 500 ml = 0,5 lít → [H+] = 0,01 → PH =2
Câu 8 :Cho dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2 vào dung dịch chứa a mol Ca(HSO4)2 Hiện tượng quansát được là ?
Có kết tủa tạo thành và sủi bọt khí
Câu 10 :Trộn V1 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M , và Ba(OH)2 0,2 M với V2 ml gồm H2SO4 0,1 M vàHCl 0,2 M thu đựoc dung dịch X có giá trị PH = 13 Tính tỉ số V1 : V2
Vì dung dịch thu được có PH = 13 → OH- dư : 0,5V1 – 0,4V2
PH = 13 →[OH-] = 0,1 , Tổng thể tích sau phản ứng : V1 + V2→ n OH- = 0,1V1 + 0,1V2
→ 0,5V1 – 0,4V2 = 0,1V1 + 0,1V2 → 0,4V1 = 0,5V2
→ V 1 : V 2 = 5 : 4
Câu 12Một dung dịch chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3 Khi thêm (a+b) mol CaCl2 hoặc (a+b) mol
A Lượng kết tủa trong hai trường hợp có bằng nhau.
B Lượng kết tủa trong trường hợp 2 gấp đôi với trường hợp 1.
Trang 20C Trường hợp 1 có b mol kết tủa, trường hợp 2 có (a+b) mol kết tủa.
D Trường ,hợp 1 có a mol kết tủa, trường hợp 2 có (a+b) mol kết tủa.
Phương trình ion khác : Ca 2+ + CO 3 2-→ CaCO 3 ↓
→ Kết tủa thu được là : a + b mol
Câu 1 3 :Thực hiện hai thí nghiệm sau :
1.Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít khí NO
2.Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít khí
→ Tổng số mol của H+ : 0,16 mol
3Cu + 8H + + 2NO 3 -→ 3Cu 2+ + 2NO ↑ + H 2 O
Trang 21A.Có khí bay lên B.Có khí bay lên và có kết tủa xanh
C.Có kết tủa D.Có khí bay lên và có kết tủa màu xanh sau đó kết tủa lại tan
→ Kết tủa Cu(OH)2 : 0,05 mol
Câu 16 :Dung dịch X có các ion Mg2+ , Ba2+ , Ca2+ Và 0,1 mol Cl- , 0,2 mol NO3- Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất Gía trị của V là ?
Dùng định luật bảo toàn điện tích
Mg2+ : a mol Ba2+ : b mol Ca2+ : c mol
Trang 22Gọi thể tích tích mỗi dung dịch tương ứng là A , B
Số mol H + trong dung dịch là : 0,15 + 0,1 = 0,25 mol
Số mol khí thu được : 3,36/22,4 = 0,15 mol
→ Khối lượng của chất rắn thu được gồm : Na + , K + , OH - , Cl - , SO4
2-m = 2-m Na+K + 2-m OH- + 2-m SO42- + 2-m OH- = 10,1 + 0,05.17 + 0,15.35,5 + 0,05.96 = 21,075 ga2-m
Câu 20: Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch chứa Na 2 CO 3 , K 2 CO 3 , NaHCO 3 1M thu được 1,12 lít khí CO 2 đktc và dung dịch X Cho nước vôi trong dư vào dung dịch X thu được 20 gam kết tủa Tính nồng độ mol HCl
Gọi số mol CO3 2- trong dung dịch là x mol
HCO3 - : 0,1 mol
H + + CO 3 2-→ HCO 3 - + H 2 O (1)
x x
→ n HCO3- thu được sau (1) và ban đầu có là : 0,1 + x , số mol H + phản ứng là x
Vì có khí nên H + dư nên : H + + HCO 3 - → CO 2 + H 2 O (2)
0,05
→ phản ứng (2) : HCO 3 - là 0,05 mol , H + là 0,05 mol
Vì dung dịch có phản ứng với nước vôi trong dư tạo kết tủa nên HCO3 - dư
HCO 3 - + OH -→ CO 3 2- + H 2 O (3) (số mol CO3 2- = Số mol kết tủa = 0,2 )
0,2 → HCO3 - = 0,2 → phương trình : 0,05 + 0,2 = x + 0,1 → x = 0,15 mol
Trang 23Vậy H + tham giả ở (1) , (2) là : 015 + 0,05 = 0,2 → C M = 1
Câu 21 : Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau vào 200 ml dung dịch chứa BaCl 2 0,3M và Ba(HCO 3 ) 2 0,8M thu được 2,8 lít khí H 2 và m gam kết tủa Xác định m
→ Kết tủa BaCO3 tính theo Ba 2+ : 0,22.197 = 43,34
Câu 22 : Cho 200 ml gồm HNO3 0,5M và H2SO4 0,25M tác dụng với Cu dư được V lit NO ở (đktc) cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan V và m có giá trị lần lượt là :
→ Tổng số mol của H + : 0,2 , Số mol của NO 3 - : 0,08
3Cu + 8H + + 2NO 3 - → 3Cu 2+ + 2NO + 4H 2 O
Câu 23 : Cho 20 gam hỗn hợp một kim loại M hóa trị II và Al vào dung dịch chứa hai axit HCl và H 2 SO 4 , biết
số mol H 2 SO 4 bằng 1/3 lần số mol HCl , thu được 11,2 lít khí H 2 và 3,4 gam kim loại Lọc lấy phần dung dịch rồi đem cô cạn số gam muối khan thu được là bao nhiêu
Vì kim loại dư : 3,4 gam nên khối lượng kim loại phản ứng : 20 – 3,4 = 16,6 gam
→ Khối lượng muối thu được = khối lượng kim loại phản ứng + khối lượng (SO 4 2- , Cl- )
Trang 24Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bayhơi)
Từ (1) , (2) , (3) → n NH4+ = 0,03 mol , n Fe3+ = 0,01 mol , n SO42- = 0,02 mol
Gọi số mol của Cl- là x
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích : 0,03.1 + 0,01.3 = 0,02.2 + x → x = 0,02 mol
Khối lượng chất rắn khan thu được = Tổng khối lượng của các ion
→ Chọn A
Câu 25: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và
H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
Dùng phương pháp bảo toàn electron + ion
Do 7,74 gam bột Mg , Al phản ứng hết nên khối lượng muối khan thu được bằng :
Trang 25BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PH
Các công thức cần nhớ :
p H = -lg[H+]
[H+].[OH-] = 10-14
p H < 7 → axit
p H > 7 → Bazo ( phải tính theo số mol OH-
Câu 1 : Cho hằng số axit của CH3COOH là α = 1,8.10-5 PH của dung dịch CH3COOH 0,4M
là
Trang 26Câu 3 : Cho 150 ml dung dịch HCl 0,2M tác dụng với 50 ml dung dịch NaOH 0,56M Dung
dịch sau phản ứng có độ PH bằng bao nhiêu
Câu 4 : Trộn 500 ml dung dịch HCl 0,02M tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 0,018M
dung dịch sau phản ứng có độ PH là bao nhiêu
Giải tương tự câu 3
Câu 5 : Cần thêm bao nhiêu thể tích nước V2 so với thể tích ban đầu V1 để pha loãng dung dịch HCl có PH = 3 thành dung dịch có PH = 4
A.V2 = 9V1 B.V1 = 1/3 V2 C.V1 = V2 D.V1 = 3V2
Ban đầu thể tích V1 : PH = 3 → [H+] = 0,001 mol → n H+ = 0,001V1
Thêm vào thể tích V2 → Tổng thể tích V1 + V2 , PH = 4 → [H+] = 0,0001 → n H+ = 0,0001(V1+ V2)
Vì số mol H+ không đổi → 0,001V1 = 0,0001(V1+V2)
Trang 27Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH- KOH → K+ + OH
-0,05 - 0,1 0,05 - 0,05
→ Tổng số mol OH- = 0,15 mol → [OH-] = 0,15/0,2 = 0,75 M
Câu 7 : Có dung dịch H2SO4 với PH = 1 Khi rót từ từ 50 ml dung dịch KOH 0,1M vào 50
ml dung dịch trên Nồng độ mol./l của dung dịch thu được là
Câu 8 :Trộn V1 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M , và Ba(OH)2 0,2 M với V2 ml gồm H2SO4
0,1 M và HCl 0,2 M thu đựoc dung dịch X có giá trị PH = 13 Tính tỉ số V1 : V2
Bài 9 :Cho m gam hỗn hợp Mg , Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và
axit H2SO4 0,5M thu được 5,32 lít khí H2 đktc và dung dịch Y Tính PH của dung dịch Y ( Coi dung dịch có thể tích như ban đầu )
A 1 B 6 C 7 D 2.
n HCl = 0,25.1 = 0,25 mol , n H2SO4 = 0,5.0,25 = 0,125 mol , n H2 = 5,32/22,4 = 0,2375 mol
HCl → H + + Cl
-0,25 -0,25
Trang 28PH = 2 → Dung dịch sau phản ứng dư [H+] = 0,01 → n H+ = 0,01(V1 + V2)
Gọi thể tích các dung dịch là : V1 ; V2
H2SO4 → 2H+ + SO4 2- NaOH → Na+ + OH
Trang 291.Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch A
2.Tính thể tích dung dịch NaOH 1,8M thêm vào 0,5 lit dung dịch A để thu được
2.Để dung dịch thu được có pH = 1 → H + dư
n NaOH = V1.1,8 mol → n OH- = 1,8.V1
= 12 Hãy tính m và x Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc
Câu 14 :Trộn 300 ml dung dịch NaOH 0,1 mol/lit và Ba(OH)2 0,025 mol/l với 200 ml dung dịch H2SO4 nồng độ x mol /lit Thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có PH = 2 Hãy tính m và x Coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả hai nấc
Câu 15 : Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH là
Trang 30Ban đâu 0,01 mol 0,1.a
Vì PH =12 →OH - dư,PH =12 →[H + ] = 10 - 1 2 → [OH - ] = 10 - 2 → n O H - = V.[OH - ] = 10 - 2 0,2 = 0,002 mol
Theo (1) OH- dư : 0,1.a – 0,01 = 0,002 → a = 0,12 M
Câu 1: Nung nóng hỗn hợp 27,3 gam hỗn hợp NaNO3 , Cu(NO3)2 Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn
vào 89,2 ml nước thì còn dư 1,12 lít khí đktc không bị hấp thụ Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu
Khí NO2 , O2 phản ứng đủ với nhau theo tỉ lệ của phương trình (2)
→ Khí thoát ra là O2 = số mol O2 ở phản ứng (1) → ½ a = 0,05 mol → a = 0,1 mol
Trang 31→ Khối lượng muối = 85.0,1 + 188b = 27,3 → b = 0,1 mol
→ Khôi lượng NaNO3 : 8,5 gam , Cu(NO3)2 : 18,8 gam
Câu 2 : Cho bột Cu dư vào V1 lít dung dịch HNO3 4M và vào V2 lít dung dịch HNO3 3M và H2SO41M NO là khí duy nhất thoát ra Xác định mối quan hệ giữa V1 và V2 biết rằng khí thoát ra ở hai thí nghiệm là như nhau
→ Tổng số mol của H+ : 5V2 , Số mol của NO3- : 3V2
3Cu + 8H + + 2NO 3 - → 3Cu 2+ + 2NO + 4H 2 O
5V 2 3V 2 → Tính theo H + 1,25V 2
Vì thể tích khí NO ở cả hai trường hợp là như nhau → V1 = 1,25V2
Câu 3 : Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO.Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là(cho Cu = 64)
→ Tổng số mol của H+ : 0,16 , Số mol của NO3- : 0,08
3Cu + 8H + + 2NO 3 - → 3Cu 2+ + 2NO + 4H 2 O
0,06 0,16 0,08 0,04
→ Tính theo H + và Cu
→ Số mol kí trong trường hợp này là : 0,04
→ V2 = 2V1
Câu 4 : Cho 200 ml gồm HNO3 0,5M và H2SO4 0,25M tác dụng với Cu dư được V lit NO ở (đktc)
cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan V và m có giá trị lần lượt là :
→ Tổng số mol của H+ : 0,2 , Số mol của NO3- : 0,08
3Cu + 8H + + 2NO 3 - → 3Cu 2+ + 2NO + 4H 2 O
0,2 0,1 → Tính theo H +
→ NO3- dư : 0,05 mol